Đơn Xin Bảo Lưu Phép Năm / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? / 2023

1. Có thể bảo lưu ngày cũ khi qua năm mới không ?

Xin chào Luật sư, Ngày 10-01-2018 công ty em phát cho nhân viên bản kê lương 12 tháng của năm 2017 kèm số ngày phép năm 2017. Số ngày phép năm 2017 của em là 6,5 ngày, chị đồng nghiệp khuyên em cố gắng nghỉ hết số ngày phép trên trước tháng 03/2018.

Nếu không sang tháng 04/2018 sẽ bị công ty hủy, không bảo lưu sang năm khác. Em rất ngạc nhiên nên có hỏi những đồng nghiệp khác và được cho biết quy định này đã có từ lâu. Em thắc mắc là trong trường hợp nếu mình bị bệnh hoặc tai nạn giao thông phải nghỉ việc dài hạn (nhiều tuần đến vài tháng) và số ngày phép của (các) năm trước đã bị hủy hết, khi đó công ty sẽ trả cho nhân viên 75% lương trên mỗi ngày nghỉ. Em cảm thấy thiệt thòi khi công ty hủy hết ngày phép năm cũ của nhân viên.

Vậy quy định trên tại nơi em đang làm việc có sai luật lao động không ? Nếu có, em có được quyền khiếu nại hoặc kiện lên cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết thỏa đáng không ?

Cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại Điều 111 quy định về nghỉ hàng năm :

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.”

Theo đó nếu trong năm 2017 bạn chưa nghỉ phép nhưng công ty tính cho bạn 6,5 là đang vi phạm quy định của Luật lao động, người lao động được nghỉ tối thiểu là 12 ngày. Hiện tại pháp luật ghi nhận quyền được nghỉ phép năm của người lao động, nhưng không quy định việc cộng dồn nếu năm trước không nghỉ, mà việc này căn cứ vào từng trường hợp cụ thể của công ty, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bạn nên tìm hiểu thêm trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của Công ty bạn quy định về việc thỏa thuận nghỉ phép năm như thế nào? Nếu không có quy định khác, bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm 2017 sang năm 2018.

Bên cạnh đó thì trường hợp nghỉ hằng năm mà người lao động chưa nghỉ thì giải quyết theo Điều 114 :

“1.Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2.Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số . Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Theo đó, Điều 26 Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

– Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

– Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

– Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

Như vậy, dựa vào trường hợp cụ thể của mình, bạn có thể biết chính xác số tiền bạn được thanh toán với số ngày nghỉ phép hàng năm chưa nghỉ.

Về việc khiếu nại trong cũng đã có quy định chi tiết về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động tại Điều 15. Cụ thể:

+ Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của người sử dụng lao động hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định 119/2014/NĐ-CP mà khiếu nại không được giải quyết.

2. Ngày nghỉ phép năm thì công ty nước ngoài có phải đáp ứng không ?

Em chào anh(chị)! Em đang làm việc cho một công ty nước ngoài, em có tìm hiểu về luật lao động việt nam trong đó có nội dung người lao động có 12 ngày phép/năm. Hiện tại sếp em không đồng ý khoản mục đó.

Vậy cho em hỏi là đối với thì có giới hạn công ty không ạ? hay áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động tại việt Nam ạ ? bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài như trong trường hợp của công ty em ạ!

Mong câu trả lời sớm ở bên anh(chị) Em cảm ơn anh chị rất nhiều ạ!

Trả lời:

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tất cả các doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, bạn vẫn sẽ được nghỉ phép năm mặc dù bạn làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

3. Thanh toán tiền nghỉ phép năm ?

Thưa Luật sư, tôi có một câu hỏi như thế này: Tôi làm việc tại cơ quan nhà nước. Đơn vị tôi có trường hợp người lao động không nghỉ hết số theo quy định. Vậy đơn vị tôi phải lấy nguồn kinh phí nào để trả cho người lao động? Và nếu đơn vị tôi không còn kinh phí để thanh toán cho người lao động thì phải làm sao?

Trả lời:

Điều 114 quy định người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Như vậy, trong trường hợp đơn vị của bạn có người không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì sẽ được thanh toán 1 khoản tiền bằng tiền lương những ngày chưa nghỉ. Bộ phận kế toán của cơ quan sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền này.

4. Tư vấn luật lao động về phép năm ?

Thưa luật sư, Tôi là một viên chức được 15 năm, hiện nay tôi đã sắp nghỉ hưu. trong thời gian công tác, tôi không sử dụng đến số ngày nghỉ phép như quy định trong luật lao động. Vậy nếu tôi về hưu thì có được thanh toán toàn bộ số ngày nghỉ phép trong 14 năm đó không ?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Khoản 1 Điều 13 quy định cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 114 quy định:

“Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Như vậy, nếu trong thời gian làm việc mà bạn chưa nghỉ phép năm thì bạn sẽ được thanh toán 1 khoản tiền tương ứng với lương những ngày chưa nghỉ. Bạn có thể liên lạc với cấp trên và bộ phận kế toán để được xem xét tổng hợp và thanh toán số tiền này.

5. Nghỉ phép đi du lịch nước ngoài ?

Tôi là công chức của Văn phòng UBND huyện, tôi chưa là Đảng viên. Những ngày cuối năm tôi có viết đơn năm 5 ngày và được lãnh đạo duyệt cho nghỉ phép. Trong thời gian nghỉ phép tôi có đi nước ngoài du lịch và khám bệnh với bạn tôi. Khi tôi về cơ quan lãnh đạo đòi xử lý kỷ luật lý do tôi đi nước ngoài không xin phép trong thời gian được nghỉ phép năm, nếu xét nặng cho thôi việc. tôi xin hỏi Luật sư tư vấn có những chế tài nào để xử lý hình thức kỷ luật khi tôi đi du lịch nước ngoài trong trường hợp giống như tôi không. xin cám ơn Luật sư

Trả lời:

Hiện tại, pháp luật hiện hành chỉ quy định về quản lý việc ra nước ngoài đối với công chức là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xuất cảnh việc riêng phải có Quyết định cho phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Như vậy, quy định về quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức cấp huyện phụ thuộc vào Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể hay không. Nếu có thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định đó. Do bạn không nói rõ bạn công tác ở địa phương nào nên chúng tôi không tra cứu cụ thể cho bạn được.

6. Nghỉ phép năm của cán bộ, công chức ?

Luật sư vui lòng cho đơn vị tôi hỏi: Về thời gian tính nghỉ phép năm cho cán bộ là công chức có thời gian làm việc tại đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp có thu. Trước đây cán bộ này cũng là công chức tại một đơn vị của nhà nước vậy có được tính cả thâm niên mỗi 5 năm công tác để nghỉ thêm 1 ngày không?. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Điều 112quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cứ mỗi 5 năm làm việc tại đơn vị của bạn thì công chức nói trên sẽ được nghỉ thêm 1 ngày nghỉ hằng năm. Khoảng thời gian công chức đó làm việc tại đơn vị nhà nước khác sẽ không được tính thâm niên để nghỉ hằng năm nữa.

Bộ phận lao động –

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

theo quy định pháp luật

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Lưu ý:

– Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

 cho người lao động 

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 

    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

      Sổ bảo hiểm xã hội.

      Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

      Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

      Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

      Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

      Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

      Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

      1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

      Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

      2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

      Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Hay Nhất Năm 2022 / 2023

Bạn đang làm việc tại một cơ quan, doanh nghiệp, công ty trong khoảng thời gian mấy năm. Bạn muốn xin nghỉ phép để giải quyết việc cá nhân, chữa bệnh, đi du lịch… Trong vòng một năm nên cần viết đơn xin nghỉ phép năm để gửi cho cơ quan bạn đang làm việc kí tên thông qua. Bạn chưa biết cách viết mẫu đơn xin nghỉ phép năm thì cũng đừng lo bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép năm hay nhất năm 2019 của chúng tôi để hoàn thành mẫu đơn của bạn một cách hoàn chỉnh nhất và chính xác nhất.

Đơn xin nghỉ phép năm hay nhất năm 2019

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP NĂM

Kính gửi: – Ban lãnh đạo Công ty…………………. – Phòng Hành Chính Nhân sự -…………………………….(1)

Tên tôi là:…………………………………………………………………………………………………………………. Chức vụ (chức danh):…………………………………………………………………………………………………… Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………………………………. Đề nghị được nghỉ phép năm……….(2), ………(3) ngày (từ ngày / / đến ngày / / ) Nơi nghỉ phép:……………………………………………………………………………………………………………. Lý do nghỉ phép:………………………………………………………………………………………………………….. Điện thoại và địa chỉ liên hệ khi cần:…………………………………………………………………………………… Đề nghị Ban lãnh đạo Công ty và Phòng Hành Chính Nhân sự giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên. ………., ngày…… tháng …… năm…….. Giám đốc Phòng HCNS Cán bộ phụ trách Người làm đơn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ghi chú:

(1): Ghi rõ tên đơn vị trực tiếp quản lý

(2): Ghi rõ nghỉ phép của năm nào

(3): Ghi rõ số ngày nghỉ phép.

Đơn xin nghỉ phép năm hay nhất năm 2019

Đơn Bảo Lưu Kết Quả Học / 2023

Mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập sử dụng cho học sinh sinh viên để xin bảo lưu kết quả học tập trong thời gian cho phép, vì lý do sức khỏe, việc gia đình hay có nguyên nhân chính đáng. Mẫu đơn được sử dụng nhiều trong các trường đại học hiện nay.

Mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập gồm các nội dung: Phần khai thông tin cá nhân của người làm đơn; Lý do xin bảo lưu kết quả học tập. Đơn cũng phải ghi rõ quá trình xin nghỉ trong thời hạn cho phép theo quy định chung của nhà trường, nơi sinh viên đang học tập và công tác. Người làm đơn cần ký nhận và xin xác nhận của khoa theo học.

Bạn tham khảo thêm CV xin việc để trình bày một CV hoàn thiện cho hồ sơ xin việc, CV xin việc cần ngắn gọn và súc tích nhưng vẫn đầy đủ và được nhà tuyển dụng hài lòng.

Dành cho những cặp vợ chồng không còn muốn chung sống với nhau nữa, bạn tham khảo mẫu Đơn ly hôn để gửi đến tòa án trình bày nguyện vọng của mình. là loại giấy tờ bạn phải rất cân nhắc khi sử dụng, vì khi đã ký vào tờ đơn là bạn phải chấp nhận nhiều hậu quả nặng nề khác.

Việc xin bảo lưu kết quả học tập là quy định của bộ Giáo dục và đào tạo nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có thể học tập tốt nhất. Chính vì thế nếu như không may vào thời điểm đó bạn không thể tiếp tục đến trường và không muốn bị buộc thôi học vì nghỉ học quá lâu thì bạn cần làm đơn xin bảo lưu kết quả học tập để được nhà trường xem xét và tạo điều kiện cho bạn theo học tiếp vào năm sau.

Mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập được sử dụng trong tất cả các cấp học từ tiểu học cho đến đại học. Người làm đơn xin bảo lưu kết quả học tập có thể là chính học sinh, sinh viên hoặc có thể là do các bậc phụ huynh của các em làm đơn. Khi nhận được đơn xin bảo lưu của học sinh, nhà trường sẽ xem xét và giải quyết sớm nhất để cho phép học sinh đó nghỉ học theo nguyện vọng và tạo điều kiện cho các em học tiếp chương trình học đang dở vào năm học sau.

Về nội dung của mẫu đơn đề nghị này thì cần đảm bảo đầy đủ các thông tin của người làm đơn, thông tin của học sinh, sinh viên muốn xin bảo lưu kết quả học tập, lý do xin bảo lưu và thời gian xin bảo lưu kết quả học tập của các em. Ngoài mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập thì thủ tục xin bảo lưu kết quả học tập còn phải chuẩn bị thêm một số giấy tờ cần thiết liên quan nữa mà mọi người có thể tìm hiểu trước để có sự chuẩn bị cho đầy đủ.

Về các nội dung trong mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập thì cần đảm bảo đầy đủ các nội dung như sau:

Thông tin về học sinh, sinh viên xin bảo lưu kết quả học tập: Họ và tên của học sinh, sinh viên đó, ngày tháng năm sinh, quê quán, học lớp nào, khóa học bao nhiêu. Với sinh viên thì cần trình bày thêm là sinh viên khoa nào, mã sinh viên là bao nhiêu, hệ đào tạo…

Lý do làm đơn đơn xin bảo lưu kết quả học tập của mỗi người là khác nhau vì thế người viết cần trình bày cụ thể, đầy đủ lý do xin nghỉ học của mình để nhà trường xem xét chấp thuận.

Thời gian xin bảo lưu: Các em có thể bảo lưu 1 học kì hoặc tối đa là 1 năm học vì thế các em cần ghi rõ thời gian bảo lưu của mình là bao lâu để nhà trường có sự sắp xếp lớp học vào năm học sau cho các em.

Các đặc điểm chính của Mẫu đơn xin bảo lưu kết quả học tập:

– Trình bày lý do xin bảo lưu kết quả học tập – Khai nhận thời gian xin nghỉ – Dành cho sinh viên cần nghỉ học trong thời hạn cho phép với lý do chính đáng