Xin Cấp Đất Thổ Cư Cho Hộ Gia Đình Chưa Có Đất Thổ Cư

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Cấp Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Đơn Xin Du Học Nhật Bản: Hướng Dẫn Cách Viết Chuẩn Nhất
  • Đơn Đề Nghị Di Dời Cột Điện
  • Thứ nhất: Quy định pháp luật đất đai về giao đất.

    Luật Đất Đai 2014, Điều 52 quy định Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

    Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

    Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

    2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

    3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

    4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

    Như vậy, căn cứ để giao đất phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất thông qua đơn xin giao đất. Nếu giao đất ở thì Nhà nước có thu tiền sử dụng đất.

    Thứ hai: Về việc chuyển mục đích sử dụng đất

    Đối với xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp của gia đình là vi phạm quy định pháp luật đất đai. Theo điều 12 Luật Đất Đai 2013: Những hành vi bị nghiêm cấm 3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

    Luật Xây dựng 2014, Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

    3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

    Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng

    1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

    d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

    2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Phá dỡ công trình chỉ được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

    b) Phá dỡ công trình phải được thực hiện theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.

    Nếu xây dựng trái phép, sai quy hoạch, không có giấy phép xây dựng có thể bạn phải phá dỡ công trình khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công ty Luật TNHH Đức An

    Số 51 A Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội. ĐT: 04. 62857567.

    Email: [email protected]

    Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Chuyển Trường
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Tiểu Học, Thcs, Thpt Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất 2022
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Di Dời Cột Điện – Đơn Xin Di Dời Cột Điện
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn Của Cá Nhân Và Tập Thể Người Lao Động.
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Giấy Phép Lái Xe
  • Đơn Xin Lắp Công Tơ Điện
  • Trang Tổng Hợp Tin Tức Cuộc Sống
  • Biểu mẫu

    26-12-2019

    Khi quyết định tìm mua cho mình một mảnh đất để an cư lạc nghiệp bạn cần tìm hiểu kĩ về các thông tin nhà đất mới nhất để am hiểu về pháp lý, các thủ tục cũng như kinh nghiệm để chọn mua đất thổ cư, thoát khỏi những khó khăn khi làm việc. Bài viết này, Sieunhanh.com sẽ gửi đến bạn đọc những kinh nghiệm hay, thực tế nhất để giúp mua được một mảnh đất đẹp và ưng ý. Cùng mẫu đơn xin cấp đất thổ cư mới nhất. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

    1. Kinh nghiệm mua mảnh đất đẹp

    1.1 Tìm hiểu thông tin chung về khu đất mình cần mua

    Việc đầu tiên nên làm khi quyết định mua một mảnh đất thổ cư là cần phải tìm hiểu thật kỹ thông tin nhà đất của khu đất đó. Chẳng hạn nhà đất Tân Châu, An Giang, nó có diện như thế nào, đường xá có thuận tiện hay không, khu dân sinh có tốt không. Cuộc sống ở đó sẽ rất thuận tiện nếu như mảnh đất gần trường học, chợ, bệnh viện…

    Ngoài ra, cần phải rất chú ý đó là các vấn đề về pháp lý như mảnh đất cần mua có nằm trong diện quy hoạch, giải tỏa của khu vực hay không. Chúng ta cũng nên kiểm tra hồ sơ địa chính cấp xã, huyện hoặc Sở Tài Nguyên và Môi trường xem khu vực đó có dự án nào không.

    1.2 Chọn hướng mảnh đất

    Mảnh đất lý tưởng nhất đó là nằm ở hướng Nam hay Đông Nam. Từ xa xưa ông bà ta vẫn có câu “lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam”. Đây là 2 hướng khí hậu ôn hòa, gió lành, lý tưởng bậc nhất cho việc xây nhà.

    1.3 Diện tích và vị thế mảnh đất

    Một mảnh đất lý tưởng đó là chiều rộng (thường gọi là mặt tiền), chiều dài (hay chiều sâu) cần có một tương quan tỷ lệ (thích hợp nhất là cạnh rộng bằng 2/3 cạnh dài sẽ dễ bố trí được ngôi nhà đẹp).

    Nếu là người làm ăn kinh doanh hẳn bạn sẽ rất coi trọng vấn đề về vị thế mảnh đất. Khu đất phải nằm ở vị trí đẹp, bằng phẳng. Phía trước mặt không nên có cột điện, cây lớn, hay con đường cắm thẳng vào khu đất bởi điều này theo phong thủy là không tốt.

    1.4 Môi trường sống xung quanh

    Mặc dù là đất thổ cư nhưng mảnh đất chúng ta đang định mua nếu đất trước đó làm nhà tù, bãi rác hay nghĩa trang thì nên tránh. Còn nếu là đất mới khai khẩn, đất ruộng hay nông trại thì tốt. Những khu đất trong khu vực có dân trí cao, điện nước đầy đủ, đường rộng hè thoáng, ô tô có thể vào được …luôn hấp dẫn người mua.

    1.5 Mảnh đất, nhà tạm không nằm trên hệ thống cống thoát nước

    Có rất nhiều ngôi nhà cũ, nhất là ở những khu tập thể cũ ngày xưa vì nhiều lý do cơi nới, thay đổi hình dạng mảnh đất nên có những trường hợp mảnh đất nằm trên hệ thống thoát nước thải của khu. Đây là vấn đề rất đau đầu nó không những ảnh hưởng không tốt tới vấn đề phong thủy mà còn gây cản trở rất lớn khi bạn có ý định xây nhà, đào móng….

    1.6 Phải tìm hiểu kỹ về địa chất mảnh đất

    Đây là vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng nhà sau này. Các khu đất nằm trên các khu vực ao hồ lấp, địa chất nền đất yếu. Khi mua đất bạn cần tìm hiểu kỹ về vấn đề này. Việc địa chất nền đất yếu dẫn đến rất tốn kém về chi phí gia cố nền đất về sau.

    Trên thực tế ở những đô thị lớn có rất nhiều mảnh đất mà lối vào đang xảy ra tranh chấp chưa thể giải quyết. Rất nhiều gia đình cũng vì nguyên nhân này mà rao bán và nếu chúng ta không để ý, không tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết định mua và rồi sau đó mới phát hiện ra thì đã quá muộn. Đây là tình huống dở khóc dở cười mà rất nhiều người mua nhà gặp phải.

    1.7 Lối đi vào không có tranh chấp

    Trên thực tế ở những đô thị lớn có rất nhiều mảnh đất mà lối vào đang xảy ra tranh chấp chưa thể giải quyết. Rất nhiều gia đình cũng vì nguyên nhân này mà rao bán và nếu chúng ta không để ý, không tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết định mua và rồi sau đó mới phát hiện ra thì đã quá muộn. Đây là tình huống dở khóc dở cười mà rất nhiều người mua nhà gặp phải.

    1.8 Mảnh đất phải có sổ đỏ và thông tin nhà đất đầy đủ

    Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng nó quyết định đến tính pháp lý của mảnh đất. Tốt nhất chúng ta nên mua đất đã có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hợp pháp của chính mảnh đất mình cần mua nhằm tránh tranh chấp và dễ dàng hơn trong việc đền bù nếu có thu hồi.

    2. Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                      ………….., ngày … tháng …. năm …

      ĐƠN XIN GIAO ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ Ở

    (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

    Kính gửi :

    Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn………………………………

    Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh…………………………………………………………………………..

    (*)……………………………………………………………………… 

    1. Người xin giao đất (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ):………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Số chứng minh nhân dân: …………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………..

    4. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

    ……………………………..Điện thoại: ………………………………………………………………………..

    5. Địa điểm khu đất xin giao: ………………………………………………………………………………..

    6. Diện tích (m2): ……………………………………………………………………………………………….

    7. Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    8. Phương thức trả tiền sử dụng: …………………………………………………………………………..

    9. Cam kết:

    – Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai;

    – Trả tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng hạn;

    – Các cam kết khác (nếu có): …………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

                                  

     Người xin giao đất

    (Ký và ghi rõ họ tên) 

     XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)…

    1. Về nhu cầu của người xin giao đất: ……………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Về khả năng quỹ đất để giao: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

                                                                      

                                                                                                                     ……………, ngày … tháng … năm……

                                                                                                              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                            CHỦ TỊCH

                                                                                                                                    (Ký tên, đóng dấu)

    Trong trường hợp thuộc nội thành, nội thị xã thì ghi tên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất. 

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Năm 2022! Dowload
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất 2022 Số 11
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn 2022
  • Mẫu Xác Nhận Công Nợ Và Cam Kết Trả Nợ
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Đất Xây Lăng Mộ
  • Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang Xây Mộ
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy
  • Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư hoàn chỉnh, đúng pháp lý 2022. Chia sẻ những điều kiện pháp lý và mẫu đơn xin cấp đất thổ cư đầy đủ, đúng pháp luật hiện hành.

    Hiện nay, việc xin cấp đất thổ cư là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là đối với những hộ gia đình không có đủ đất ở để phục vụ nhu cầu sinh sống hàng ngày thì việc này càng trở nên cấp thiết.

    Đất thổ cư chỉ loại đất được phục vụ vào mục đích ở. Theo Luật Đất Đai 2013, loại đất này thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

    Đất thổ cư có thể dùng để xây nhà, công trình phục vụ mục đích sống và sinh hoạt. Ngoài ra, những khu đất như vườn, ao gắn liền với công trình để ở trong cùng một khu vực đất cũng được tính là thuộc loại hình bất động sản này.

    2. Quy định pháp luật về cấp đất thổ cư

    Theo Điều 52 Luật đất đai 2014 quy định, căn cứ để cấp đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất là:

    • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước phê duyệt
    • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin cấp đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuê đất

    Đối tượng được cấp đất sẽ thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây:

    Trường hợp 1: Cấp đất không thu tiền sử dụng đất

    Theo Điều 54 Luật đất đai 2013 quy định, các trường hợp được cấp đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm:

    • Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được cấp đất nông nghiệp trong hạn mức cấp đất nông nghiệp
    • Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

    Đối tượng được cấp đất thổ cư được quy định tại Điều 53, 54 Luật đất đai 2013

    Trường hợp 2: Cấp đất có thu tiền sử dụng đất

    Theo khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai 2013, trường hợp cấp đất có thu tiền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình được cấp đất ở.

    3. Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư

    Một đơn xin cấp đất thổ cư bao gồm những nội dung sau:

    • Thông tin người xin cấp đất: họ tên, địa chỉ
    • Thông tin mảnh đất: diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng
    • Cam kết sử dụng đúng mục đích của đất
    • Chữ ký của người làm đơn

    Để cập nhật thêm nhiều mẫu đơn về đất đai cũng như những tin tức bất động sản mới nhất, bạn hãy đăng ký tính năng Đăng ký nhận tin của chúng tôi Tính năng này sẽ giúp bạn tiếp cận được với thị trường bất động sản hay những Tin rao Bất động sản dễ dàng.

    4. Thủ tục xin cấp đất thổ cư

    Theo Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục xin cấp đất thổ cư được thực hiện như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu xin cấp đất thổ cư nộp 1 bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Đơn xin cấp đất thổ cư
    • Trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính thửa đất
    • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất
    • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu
    • Đơn miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có)

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ:

    • Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: giải quyết hồ sơ
    • Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo, yêu cầu cá nhân, hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày

    Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ:

    • Hướng dẫn người xin cấp đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
    • Trình UBND cấp huyện quyết định cấp đất
    • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Tổ chức cấp đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp đất
    • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

    Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định, thời hạn xin cấp đất thổ cư là:

    • Đồng bằng, trung du: < 20 ngày
    • Miền núi, hải đảo, vùng sâu , vùng xa: < 30 ngày

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư ? Tư Vấn Mua Bán Đất Tái Định Cư
  • Đơn Xin Cấp Đất Tái Định Cư Tìm Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Làm Nhà Ở
  • Tham Khảo Mẫu Đơn Xin Đất Nghĩa Trang
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Mai Táng
  • Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?
  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Hỏi: Vợ chồng chúng tôi mua đất phần trăm làm nhà ở, vậy xin hỏi đất này có được chuyển thành đất thổ cư? Thủ tục như thế nào? (Lê Huyền Thu, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội).

    Trả lời

    Trong trường hợp của bạn muốn chuyển đất % thành đất thổ cư cần phải làm các thủ tục sau:

    Theo Điều 3, Quyết định 121/2009 của UBND thành phố Hà Nội, điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    – Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành tốt pháp luật đất đai ở địa phương, được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận và có văn bản cam kết.

    – Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở hoặc để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi tắt là quy hoạch) đã được phê duyệt; không nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng, quy hoạch phòng chống lũ và diện tích dành lối đi sử dụng chung trong khu vực.

    Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

    Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, hồ sơ gồm:

    – Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

    – Phương án sản xuất, kinh doanh (nếu chuyển mục đích sử dụng đất sang làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); Trường hợp xây dựng nhà ở để bán thì phải thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.

    – Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Bản sao hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất;

    – Các văn bản và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 3 bản Quy định này;

    Phí để chuyển đổi mục đích sử dụng đất

    Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất được tính như sau: Theo quy định tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP:

    1. Đối với tổ chức kinh tế:

    a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    – Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    – Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

    3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài sang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất.

    4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

    Giá đất ở và giá đất nông nghiệp làm căn cứ để tính nghĩa vụ tài chính là theo khung giá đất được UBND tỉnh ban hành (điểm b khoản 2 điều 6 nghị định 198/2004/NĐ-CP).

    Ngoài ra, bạn còn phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5% tổng giá trị đất ở theo quy định tại khoản 1 điều 7 thông tư 68/2010/TT-BTC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Đất 5 Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Quy Định
  • Có Nên Mua Đất Phần Trăm Không? Đất 5% Có Được Xây Nhà Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nông Thôn?
  • Quy Định Về Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Cập Nhật
  • Quy Định Về Chuyển Nhượng Đất Ở Nông Thôn 2022
  • Đơn Xin Cấp Đất Tái Định Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu 01 – Mẫu Đơn Xin Thuê Đất Theo Thông Tư 30/2014/tt
  • Thông Báo Về Kết Quả Gia Hạn Đóng Học Phí Học Kỳ 1, Năm Học 2022
  • Mức Học Phí Chính Thức Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học Tphcm 2022
  • Gia Hạn Chứng Thư Số Đấu Thầu Qua Mạng Đơn Giản Với 4 Bước
  • Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Nộp Tiền Thuế Tndn Tạm Tính Năm 2022
  • Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Đơn xin cấp đất tái định cư

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ

    ( Vv: Cấp đất tái định cư )

    • Căn cứ theo Luật đất đai 2013
    • Căn cứ theo Nghị định số 47/2014/NĐ – CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

                Kính gửi: UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

    HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN

    Tên tôi là: …………………………

    Ngày tháng năm sinh:  …/…/…….                                        Giới tính: ………

    Nơi sinh: ………… Dân tộc: …….  Quốc tịch: ……

    Số CMND: …………. Ngày cấp:…./ …../…..  Nơi cấp: ………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………

    Chỗ ở hiện tại: ………………………

    Xin trình bày sự việc như sau:

    Gia đình chúng tôi có một phần tài sản ( nhà, đất ) bị ảnh hưởng tại dự án xây dựng: … . Nay, tôi làm đơn này gửi đến Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xin đăng ký nhu cầu tái định cư của gia đình.

    Tôi xin nộp các giấy tờ sau để làm cơ sở:

    • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Bản sao chứng minh nhân dân chủ đất.

    Rất mong nhận được sự chấp thuận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án để gia đình chúng tôi sớm ổn định sau khi bàn giao mặt bằng cho nhà nước.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    XÁC NHẬN CỦA UBND

     

    (nếu có)

    NGƯỜI LÀM ĐƠN

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Một Phần Tạm Ứng Án Phí
  • Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất
  • Thông Báo Tuyển Sinh Vào Đại Chủng Viện Thánh Phanxicô Xaviê, Khóa Xviii
  • Thông Báo Tuyển Sinh Vào Đại Chủng Viện Thánh Phanxicô Xaviê Khóa Xviii – Năm 2022
  • Đơn Xin Dự Thi Nghề Phổ Thông
  • Đất Thổ Cư Là Gì? Có Được Cấp Sổ Đỏ Và Xây Dựng Nhà Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Mẫu Đơn Xin Phép Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Và Vấn Đề Liên Quan
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Song Ngữ
  • Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Không Cần Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Không?
  • Đơn Xin Nghỉ Phép, Trình Tự Gửi Đơn Xin Nghỉ Phép
  • Đất thổ cư là gì?

    Khái niệm đất thổ cư

    Theo Wikipedia: Đất thổ cư là cụm từ truyền thống để chỉ đất phi nông nghiệp. Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT 2007 quy định về đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn ao gắn liền với nhà ở trên cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao có gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở.

    Đất thổ cư bao gồm đất ở nông thôn ONT và đất ở đô thị ODT hoặc những loại đất sử dụng vào các mục đích khác như đất trụ sở…… ONT hay ODT … là mã mục đích sử dụng đất được Bộ Tài nguyên môi trường quy định trong Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.

    Phân loại đất thổ cư

    Hiện nay đất thổ cư được chia thành hai loại chính , cụ thể như sau:

    • Đất thổ cư đô thị (ODT): đất ODT là gì? còn gọi là đất thổ cư đô thị, đất thổ cư ODT vẫn mang đầy đủ đặc điểm của một đất thổ cư thông thường. Tuy nhiên nó sẽ thuộc phạm vi các phường, thị trấn, các quận, thành phố và thị xã hoặc là khu dân cư quy hoạch của đô thị mới. Loại đất thổ cư đô thị này được áp dụng một số chính sách khác so với đất thổ cư nông thôn như thuế và giấy phép xây dựng,… Hiện nay dạng đất ODT sẽ do xã và cấp tương đương quản lý. Bạn có quyền xây nhà ở và những công trình phục vụ đời sống khác phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị trên mảnh đất của mình.
    • Đất thổ cư nông thôn (ONT): Đất thổ cư nông thôn vẫn là đất thổ cư nhưng thuộc địa giới hành chính khu vực nông thôn và được xã quản lý. Đối với khu đô thị đang được quy hoạch lên thành phố thì đất thổ cư ở đó không được xem là ONT. Loại đất này sẽ áp dụng chính sách thu thuế cũng như quy hoạch riêng. Trong đó đất thổ cư nông thôn thường được ưu tiên cấp phép xây dựng vườn, ao hơn để phục vụ cho sự phát triển chung của địa phương đó.

    Đất thổ cư và đất thổ canh khác nhau ở điểm nào?

    Đất thổ cư, đất thổ canh là hai loại đất hoàn toàn khác nhau. Bạn cần phân biệt rõ ràng trước khi quyết định mua đất. Theo điều 13 Luật Đất đai 2013 thì đất thổ canh là đất nông nghiệp còn đất thổ cư là loại đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau là:

    • Đất thổ cư là loại đất chuyên xây những công trình phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh như nhà ở, công trình phụ trợ cho nhà ở,…
    • Đất thổ canh là đất dùng cho mục đích sản xuất hoặc là nuôi trồng thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Đất này cũng có thể phục vụ một số mục đích đặc thù như nuôi thủy hải sản hoặc có thể khai thác muối,…

    Điểm để phân biệt đất thổ cư và đất chưa lên thổ cư là gì?

    Đất chưa lên thổ cư hay còn được gọi là đất vườn hoặc là đất thổ vườn. Khi chuẩn bị mua đất bạn cần tìm hiểu thật xem xét mảnh đất đó có phải đất thổ cư hay chưa? Lý do là vì đất chưa lên thổ cư sẽ không được phép xây nhà, cũng như công trình phục vụ nhu cầu ở khác. Chủ sở hữu sẽ chỉ được phép xây dựng và cải tạo thành ao hoặc khu vực chăn nuôi gia súc.

    Để có thể chuyển đổi thành đất thổ cư, chủ sở hữu cần hoàn thành một quy trình chuyển đổi theo quy định của pháp luật. Khi đã chính thức thành đất thổ cư thì chủ sở hữu đồng thời có quyền xây nhà hoặc có thể tiếp tục triển khai mô hình vườn, ao, chuồng tùy theo mục đích sử dụng.

    • Quyền sử dụng đối với mảnh đất đó (có sơ đồ của mảnh đất đi kèm).
    • Quyền sở hữu bất động sản thuộc về mảnh đất.
    • Quyền sử dụng đất, sở hữu bất động sản đi kèm với đất.

    Như vậy, dù cho mảnh đất thổ cư đã có nhà hoặc những công trình đi kèm khác hay chưa thì đều được cấp sổ đỏ hay còn gọi là Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay Ủy ban nhân dân các cấp cùng Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm, cũng như quyền hạn cấp loại giấy tờ này cho người dân.

    Đất thổ cư có xây nhà được không?

    Về cơ bản, đất thổ cư chính là đất để người dân xây nhà cũng như những công trình phục vụ nhu cầu ở nói chung. Tuy nhiên có không ít trường hợp chủ sở hữu không rõ đất của mình thuộc loại đất nào nên vẫn cố tình xây nhà. Kết quả là họ đã bị phạt hoặc bị thu hồi đất theo điều 64 Luật Đất đai 2013. Để tránh tình trạng này, chủ đất nên kiểm tra thận trọng giấy tờ đất đai của mình có thuộc loại đất thổ cư hay không để chắc chắn mình có quyền xây nhà ở.

    Cụ thể, chủ đất cần kiểm tra tại phần “Mục đích sử dụng” có ghi trong Giấy Chứng nhận quyền sở hữu đất. Nếu phần này ghi “đất ở” thì bạn hoàn toàn có quyền xây nhà cùng với các công trình phụ trợ khác. Nhà ở của bạn xây trên đúng phạm vi mảnh đất cũng sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn, đồng thời được Pháp luật công nhận, bảo vệ.

    XEM THÊM: Cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng đúng nhất

    Đất thổ cư phải đóng thuế bao nhiêu?

    Hiện nay các loại đất đều phải thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, gồm cả đất thổ cư. Thuế này sẽ được cơ quan có thẩm quyền quyết định tùy theo mục đích sử dụng mảnh đất của bạn. Trường hợp bạn muốn chuyển đổi mục đích sử dụng thì bạn sẽ phải thực hiện thêm các nghĩa vụ về thuế hoặc lệ phí theo quy định hiện hành.

    Vậy cách tính thuế của đất thổ cư là gì? Công thức chung cho thuế của 1 mảnh đất/1 năm được tính như sau:

    (Diện tích đất tính thuế) x (Giá của 1m2 đất) x (Thuế suất)

    Để có thể xây nhà trên đất thì đất sở hữu cần phải là đất ở được phép xây dựng theo quy hoạch. Do đó, trong các trường hợp sử dụng đất không thuộc đất ở nếu muốn xây nhà sẽ cần được chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các loại hình chuyển đổi sau:

    • Chuyển đất phi nông nghiệp không cần phải đóng thuế sang loại có đóng thuế
    • Chuyển đất phi nông nghiệp không cần phải đất ở sang đất ở
    • Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở

    Một số trường hợp không thuộc những nhóm chuyển đổi mục đích sử dụng trên thì để chuyển thành đất ở người sử dụng đất mà không cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền về đăng ký quyền sử dụng đất.

    Do đó đối với đất thổ canh và đất vườn muốn chuyển sang đất thổ cư hoặc có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp khác sang đất ở có thể thực hiện theo thủ tục như sau:

    Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

    Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở bao gồm:

    • Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm với Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
    • Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

    Cơ quan nhà nước sẽ dựa vào chính sách đất đai của địa phương, cùng với quy định của pháp luật để ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất kể cả đất thổ cư hay không. Thời hạn xử lý hồ sơ để chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày. Đồng thời, nếu đất có đầy đủ điều kiện chuyển đổi thì người xin chuyển đổi sẽ cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính thuế và lệ phí… Nếu chưa có khả năng tài chính có thể xin nợ thuế khi chuyển đổi nhưng cần thuộc đối tượng theo pháp luật quy định.

    Như vậy, có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất thổ canh và đất ao vườn sang đất thổ cư, đất ở theo những thủ tục trên. Cơ quan nhà nước có thầm quyền sẽ giải quyết theo đúng quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế tại Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP 2014 của Chính phủ.

    Hiện nay việc mua bán đất nói chung, mua bán đất thổ cư diễn ra khá phổ biến. Trong đó, có nhiều trường hợp mua bán đất thổ cư vẫn chưa có sổ đỏ, đất phi nông nghiệp, đất thổ cư không phải là đất ở khiến cho người mua dễ vướng vào những rắc rối về mặt pháp lý. Vì vậy, khi giao dịch mua đất thổ cư cần lưu ý các vấn đề sau để đảm bảo phòng tránh rủi ro.

    Tìm hiểu chung về khu đất

    Bạn nên kiểm tra quy hoạch khu đất dự định mua và những vấn đề khác xem đất có thuộc diện thu hồi, giải tỏa hay quy hoạch…

    Chỉ mua đất thổ cư có sổ đỏ

    Những loại đất thổ cư sinh sống ổn định nhưng chưa có sổ đỏ không nên mua. Hãy yêu cầu xem sổ đỏ của mảnh đất xem có đúng chính chủ mà bạn giao dịch hay không, đất được cấp giấy chứng nhận với mục đích sử dụng là đất ở hay là đất canh tác ao, vườn, phi nông nghiệp khác…

    Mua đất thổ cư sổ riêng

    Không mua đất thổ cư đang chung sổ bởi đất này dễ phát sinh tranh chấp với đồng sở hữu. Nếu muốn mua hãy yêu cầu về việc tách sổ trước rồi mới mua để tránh việc mua xong không thể tách được sổ.

    XEM THÊM: Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật

    Chú ý đến hợp đồng mua bán phải phù hợp yêu cầu pháp lý

    • Nên có hợp đồng đặt cọc rõ ràng và cụ thể.
    • Ngoài hợp đồng đặt cọc thì hợp đồng mua bán nhà đất thổ cư cần được thực hiện bằng văn bản và có công chứng với những điều khoản rõ ràng về thanh toán, loại đất, chủ sở hữu, thời điểm chuyển giao và phạt vi phạm hợp đồng.
    • Hợp đồng phải bằng văn bản có công chứng không sử dụng hình thức hợp đồng viết tay sẽ không có giá trị pháp lý.
    • Hợp đồng mua bán phải có đủ chữ ký của các thành viên trong sổ hộ khẩu gia định của bên bán vợ chồng và cha mẹ, anh chị em và con cái trên 14 tuổi để tránh những tranh chấp tài sản có thể phát sinh sau này.

    #Đất #thổ #cư #là #gì #Có #được #cấp #sổ #đỏ #và #xây #dựng #nhà #không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Quỹ Phụ Huynh Học Sinh
  • Đơn Xin Miễn Giảm Quỹ Phụ Huynh Học Sinh
  • Anh Thợ Điện Đổi 100 Usd Đã Gửi Đơn Xin Miễn Giảm Nộp Phạt Anh Thợ Điện Đổi 100 Usd Đã Gửi Đơn Xin Miễn Giảm Nộp Phạt
  • Anh Thợ Điện Đổi 100 Usd Đã Gửi Đơn Xin Miễn Giảm Nộp Phạt
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Sổ Bhxh Dùng Cho Mọi Trường Hợp
  • Những Lưu Ý Khi Mua Đất Vườn Chuyển Sang Đất Thổ Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định, Thủ Tục, Kinh Nghiệm Mua Bán Đất Trang Trại Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Làm Vi Bằng Khi Mua Bán Đất
  • Vi Bằng Là Gì? Có Nên Mua Bất Động Sản Qua Vi Bằng Nhà Đất?
  • Nhà Vi Bằng Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Nhà Vi Bằng Đến Đâu?
  • Vợ Nhường Hết Nhà Đất Cho Chồng Vì Không Muốn Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • – Trường hợp đất vườn, ao gắn liền với đất ở, cùng nằm trong một thửa và được xác định là đất nông nghiệp, chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận là đất ở.

    – Nếu đất nông nghiệp xen giữa khu dân cư và đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư đã xác định rõ ranh giới.

    Và theo điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, điều kiện để UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    – Phải có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất với xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở.

    – Người xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành đúng pháp luật đất đai ở địa phương, được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận và có văn bản cam kết chấp hành đúng pháp luật đất đai ở địa phương. Đồng thời, người đó phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng nhất.

    – Diện tích đất xin chuyển phải đúng với quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xét duyệt.

    Lưu ý khi mua đất vườn chuyển sang đất ở thì khu đất đó không được nằm trong phạm vi đất bị thu hồi để thực hiện một số dự án theo quy hoạch của cơ quan nhà nước.

    – Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở.

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

    Khi đã hoàn tất giao dịch mua bán nhà đất và chuyển qua làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, bạn phải thực hiện nộp đầy đủ chi phí chuyển. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, khi được UBND quận, huyện, thị xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:

    – Chuyển từ đất vườn sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Bạn cần ghi nhớ lưu ý khi mua đất vườn chuyển sang đất ở này để thương lượng giá với người bán nhà đất sao cho hợp lý.

    – Nếu thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn được hình thành từ việc chia tách thửa, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

    Với một số lưu ý khi mua đất vườn chuyển quá đất ở ở trên, hy vọng các bạn có thể mua được mảnh đất tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Tài Sản Trên Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Mẹ Vợ Sang Cho Vợ Chồng?
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Cách Trồng Rau Sạch Tại Nhà Bằng Thùng Xốp Không Bị Sâu Ăn, Nhanh Cho Thu Hoạch
  • Đơn Xin Cấp Đất Tái Định Cư Tìm Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư ? Tư Vấn Mua Bán Đất Tái Định Cư
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Đất Xây Lăng Mộ
  • Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang Xây Mộ
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe 2022
  • Quy định về bố trí đất đai cho hộ gia đình cá nhân

    Theo Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2003; Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, quy định về những nguyên tắc, chính sách phân bố đất tái định cư cho hộ gia đình cá nhân, cụ thể như sau.

    Những trường hợp được cấp đất tái định cư

    Thứ nhất, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở đủ điều kiện được bồi thường hoặc hỗ trợ về đất theo giá đất ở.

    Thứ hai, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi trên 10m2 nhà ở, chủ sử dụng đất có đơn đề nghị được bồi thường, hỗ trợ và bàn giao phần diện tích còn lại cho Nhà nước.

    Thứ ba, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích nhà ở, đất ở mà không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ.

    Giá thu tiền sử dụng đất khi được giao tái định cư

    Theo quy định, giá làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất tái định cư là giá đất ở được xác định trên cơ sở quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật thực tế khu đất giao tái định cư.

    Việc xác định giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định đồng thời với việc xác định giá đất làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ của dự án.

    Giá bán nhà chung cư tái định cư

    Theo quy định, giá bán nhà tái định cư phải đảm bảo nguyên tắc tính đủ chi phí xây dựng, tiền sử dụng đất phân bổ và cân đối với chính sách giá bồi thường, hỗ trợ tại nơi bị thu hồi đất.

    Nguyên tắc bố trí tái định cư và ưu tiên trong bố trí tái định cư

    Thứ nhất, ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có đất thuộc phạm vi dự án tái định cư;

    Thứ hai, ưu tiên bố trí vị trí thuận lợi cho chủ sử dụng nhà đất bàn giao mặt bằng sớm nhất.

    Tìm đơn xin cấp đất tái định cư ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Làm Nhà Ở
  • Tham Khảo Mẫu Đơn Xin Đất Nghĩa Trang
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Mai Táng
  • Xin Mẫu Đơn Cấp Đất Nông Nghiệp Làm Trang Trại Cho Doanh Nghiệp
  • Đơn Xin Cấp Đất An Táng
  • Quy Trình Và Các Thủ Tục Khi Mua Bán Đất Thổ Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư 2022
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Nhanh#1
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Cho Diện Tích Đất Tăng Thêm Theo Các Trường Hợp
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Sổ Chung, Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Những Điều Được Và Mất Khi Có Sổ Hồng Đồng Sở Hữu
  • Thế nào là đất thổ cư?

    Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn giữa khái niệm đất thổ cư và đất nền? Vậy đất thổ cư là gì?

    Đất thổ cư là cách gọi truyền thống để chỉ đất ở. Trên thực tế loại đất này trong quy định của pháp luật đất đai năm 2013 thì nó là nhóm đất thuộc đất phi nông nghiệp. Đất thổ cư này sẽ là đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn.

    Đất thổ cư là loại đất được nhà nước công nhận trên giấy chứng nhận quyền sở hữu và được ký hiệu đất ODT hoặc ONT. Các loại đất thổ cư này có thể xây dựng nhà ở, các công trình gắn liền phục vụ cho đời sống. Đồng thời, nó bao gồm loại đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất được xây dựng theo quy định của pháp luật.

    Phân biệt đất nền và đất thổ cư

    Đất nền và đất thổ cư là hai khái niệm khiến rất nhiều người nhầm lẫn bởi lẽ mọi người hay nói rằng đất nền và đất thổ cư thường đi liền với nhau. Chính điều đó khiến hai khái niệm này trở nên mơ hồ và khó hiểu hơn.

    Đất nền là loại đất chưa chịu hoặc chịu ít sự tác động của con người như đào, san, lấp,… Tuy nhiên, về cơ bản, khi nói tới đất nền cũng chính là nói tới đất thổ cư dùng để xây nhà. Những công trình sinh hoạt phục vụ đời sống của con người.

    Hiện nay, có nhiều dự án phân lô, tách lô để bán đất nền trên thị trường bất động sản. Đặc điểm nổi bật của đất nền dự án là cơ sở hạ tầng, hệ thống tiện ích, hệ thống giao thông đồng bộ và tiện lợi.

    Những điều kiện để tiến hành thủ tục mua bán đất thổ cư

    Để mua bán đất thổ cư thuận lợi và dễ dàng, tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra thì bạn cần lưu ý những điều kiện sau:

    • Mảnh đất bạn đang mua phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người thực hiện giao dịch với bạn phải là người có tên trong sổ đỏ hoặc là người được ủy quyền thực hiện giao dịch. Nếu được ủy quyền thì bạn cần kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền đó.
    • Đảm bảo rằng mảnh đất bạn định mua hiện tại không xảy ra tranh chấp về đất đai với những người sử dụng đất liền kề hoặc những tranh chấp khác ( bạn có thể tra cứu trên internet, văn phòng công chứng hoặc hỏi thăm tại phòng địa chính, người sinh sống tại khu vực).
    • Tại thời điểm chuyển nhượng, mảnh đất không bị cơ quan có thẩm quyền dùng để kê biên nhằm mục đích để đảm bảo cho việc thi hành án.
    • Mảnh đất còn thời hạn theo quy định của pháp luật.
    • Nếu chung lô đất thì cần tách lô trước khi tiến hành chuyển nhượng.

    Thủ tục cần thiết khi mua bán đất thổ cư

    Những giấy tờ bên bán cần chuẩn bị

    Khi đến cơ sở tiến hành chuyển nhượng để hoàn tất thủ tục mua bán đất thổ cư thì người bán cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định. Nếu được ủy quyền thực hiện giao dịch thì cần cung cấp hợp đồng ủy quyền hợp pháp.
    • Sổ hộ khẩu thường trú của cả vợ và chồng
    • Chứng minh thư, thẻ căn cước công dân có giá trị tại thời điểm chuyển nhượng của cả vợ và chồng.
    • Trích lục thửa đất.
    • Chứng từ nộp thuế đất.
    • Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

    Những giấy tờ bên mua cần chuẩn bị

    Để hoàn tất thủ tục mua bán đất thổ cư thì người mua cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    • Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân có giá trị tại tời điểm chuyển nhượng.
    • Hợp đồng ủy quyền mua hợp pháp nếu người mua không trực tiếp tham gia vào giao dịch mua bán.
    • Sổ hộ khẩu thường trú.
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với những trường hợp chưa kết hôn và giấy đăng ký kết hôn với những trường hợp đã kết hôn.

    Quy trình mua bán đất thổ cư

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

    Hai bên mua và bán cần chuẩn bị các những giấy tờ như đã nêu trên để làm hộ sơ chuyển nhượng.

    Hợp đồng chuyển nhượng cần phải được công chứng và chứng thực thì mới có được công nhận và có giá trị pháp lý. Vì vậy, hai bên cần đến văn phòng quản lý đất đai, UBND xã/phường, thị trấn hoặc văn phòng công chứng để tiến hành làm thủ tục. Nếu hợp đồng chuyển nhượng không được công chứng thì sẽ không được pháp luật công nhận và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các bên tham gia thực hiện giao dịch thì văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra và thẩm định các giấy tờ để đảm bảo những giấy tờ hai bên cung cấp đều hợp lệ và có giá trị pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu cần thiết để giao dịch diễn ra thuận lợi hơn.

    Bước 3: Tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng

    Văn phòng công chứng sẽ soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên hoặc có thể hai bên soạn thảo rồi nộp tại văn phòng đăng ký. Hai bên sẽ xem lại và điều chỉnh sao cho hợp lý nhất và đảm bảo quyền lợi của cả 2 bên, đặc biệt đảm bảo về mặt pháp lý.

    Sau khi đã thống nhất, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng mua bán đất thổ cư có sự chứng kiến, và công chứng của văn phòng đăng ký.

    Bước 4: Sang tên sổ hồng

    Sổ hồng nhà đất được xem là giấy tờ pháp lý có giá trị cao nhất về quyền sở hữu, quyền định đoạt… của chủ sở hữu. Sau khi đã có bộ giấy tờ đầy đủ của việc mua bán nhà đất, người mua cần tiếp tục thực hiện bước chuyển tên sổ đỏ để hoàn tất quá trình giao dịch của mình.

    Các bước và công việc cần làm gồm có:

    • Lên chi cục thuế quận/huyện nơi quản lý nhà đất được giao dịch để kê khai thuế TNCN.
    • Nhận tờ khai của chi cục thuế và nộp tiền thuế TNCN kê khai vào kho bạc nhà nước.
    • Nhận biên lai đóng tiền của kho bạc, quay lại chi cục thuế để lấy giấy xác nhận đã thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
    • Mang toàn bộ hồ sơ lên phòng địa chính cấp quận/huyện nơi quản lý nhà đất giao dịch để nộp và làm thủ tục chuyển quyền/tên người sở hữu.

    Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

    Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận về bên nào có nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí thì thông thường cả bên bán và bên mua sẽ có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí. Thông thường sẽ được tính như sau:

    Người mua sẽ nộp lệ phí trước bạ:

    Lệ phí trước bạ = 0,5% x khung giá đất

    (Khung giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi có đất tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.)

    Người bán sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân theo cách tính như sau:

    Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

    Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi năm 2012 thì bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trên thực tế, hai bên có thể tự thỏa thuận bên nào có nghĩa vụ nộp thuế.

    Bước 6: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn giải quyết theo quy định hiện hành khi hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Lao Động Có Thể Tự Đi Báo Giảm Trùng Bhxh Được Không?
  • Đóng Bhxh 2 Công Ty Làm Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Khi Đóng Cùng Lúc Ở 2 Công Ty
  • Ibh_Lập Hồ Sơ Thu Bhxh, Bhyt Bắt Buộc
  • Thực Hành Nghiệp Vụ Bhxh
  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Nhanh#1
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Cho Diện Tích Đất Tăng Thêm Theo Các Trường Hợp
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Sổ Chung, Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Những Điều Được Và Mất Khi Có Sổ Hồng Đồng Sở Hữu
  • Sổ Đỏ, Sổ Hồng Chung Tách Được Không? Thủ Tục Mua Nhà Sổ Chung
  • Thủ tục mua bán đất thổ cư đã được quy định rõ ràng bởi các điều Luật cụ thể. Tìm hiểu rõ ràng về thủ tục và thực hiện theo đúng pháp luật không chỉ là trách nhiệm của bên mua và bán mà còn là căn cứ pháp lý chính xác để hạn chế những rủi ro không đáng có.

    Thủ tục

    mua bán nhà đất thổ cư hay còn gọi là thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được quy định rõ ràng trong điều luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm các bước như sau:

    Đại diện bên mua và đại diện bên bán sẽ cùng tiến hành công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi tại nơi miếng đất thuộc quản lý hành chính (ví dụ khi mua miếng đất A có vị trí tại phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, người mua và người bán phải đến UBND phường Thụy Phương để tiến hành công chứng).

    2 bên mua và bán có trách nhiệm tiến hành kê khai nghĩa vụ thuế tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi thửa đất thuộc quyền kiểm soát.

    Căn cứ theo luật, hồ sơ kê khai nghĩa vụ thuế bao gồm:

    + Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản)

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản)

    + Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản)

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản (01 bản sao đã công chứng)

    + Giấy chứng minh và hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (02 bản sao đã công chứng)

    Sau khi các giấy tờ được hoàn tất và thủ tục được chấp thuận, 2 bên mua và bán sẽ được nhận thông báo nộp thuế và tiến hành nộp thuế trong thời gian tối đa 10 ngày.

    Khi toàn bộ giấy tờ được hoàn thành, 2 bên mua và bán hoàn thiện khoản thuế trong thời gian đã quy định, thủ tục sẽ chuyển đến nước kê khai sang tên quyền sử dụng đất.

    Căn cứu theo Điều 100, Luật đất đai Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ cần phải nộp như sau:

    + Đơn đề nghị cấp sổ đỏ

    + Hợp đồng chuyển nhượng

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên bán

    + Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu bên mua (bản sao đã công chứng)

    + Giấp chứng nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước

    + Thời hạn giải quyết giất tờ kéo dài tối đa trong 15 ngày.

    Xem tới đây chắc hẳn, bạn đang quan tâm đến: Cách tính giá đất chuẩn xác

    II. Những lưu ý cần thiết khi giao dịch mua đất thổ cư

    2.1 Không mua đất thổ cư không có sổ đỏ

    Sổ đỏ chính là loại giấy tờ pháp lý cao nhất khẳng định tính hợp pháp của thửa đất trong quá trình mua bán. Dựa vào sổ đỏ, người mua không chỉ nắm rõ được chính xác những đặc điểm cơ bản của thửa đất, mà đây còn là giấy tờ quan trọng hàng đầu trong quá trình mua/bán/sử dụng trong tương lai.

    2.2 Thông tin rõ ràng, chính xác

    Ngay cả khi nắm chắc sổ đỏ trong tay, việc xác minh với bên thứ 3 có thẩm quyền vẫn là điều vô cùng cần thiết. Việc làm giả sổ đỏ, đo đạc sai giữa diện tích trong sổ đỏ với diện tích thực tế vẫn xuất hiện ngày một nhiều, gây khó khắn trong công tác xác nhận. Chính vì vậy, người mua cần đặc biệt tỉnh táo và cẩn trọng, kiểm tra, xác minh, tiến hành đo đạc chính xác để hạn chế tối đa những nhầm lẫn không đáng có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Và Các Thủ Tục Khi Mua Bán Đất Thổ Cư
  • Người Lao Động Có Thể Tự Đi Báo Giảm Trùng Bhxh Được Không?
  • Đóng Bhxh 2 Công Ty Làm Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Khi Đóng Cùng Lúc Ở 2 Công Ty
  • Ibh_Lập Hồ Sơ Thu Bhxh, Bhyt Bắt Buộc
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100