Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc

--- Bài mới hơn ---

  • Xin Gia Hạn Visa Uy Tín
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Xin Visitor Record Gia Hạn Thời Hạn Ở Lại Canada Online
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Cách Viết Đơn Nghỉ Việc Hay Mùi
  • Xin Học Bổng Du Học Ở Nước Nào Là Dễ Nhất?
  • Hướng Dẫn Cách Khai Form Xin Visa Du Học Nhật Bản Chi Tiết Nhất
  • Em muốn được tư vấn về vấn đề gia hạn hợp đồng thử việc và giải quyết lương thử việc. Vấn đề của em như sau: Em vào làm thử việc tại công ty A, vị trí Nhân viên kế toán với thỏa thuận thời gian thử việc 1 tháng bắt đầu từ 13/02/2019 đến hết ngày 12/03/2019 và trong thời gian thử việc nếu nghỉ thì sẽ không được chi trả lương.

    Sau khi hết hợp đồng thử việc ngày 16/03/2019, công ty có đề nghị với em gia hạn hợp đồng thử việc đến cuối tháng 3/2019, em không phản đối nhưng cũng như chưa ký phụ lục vấn đề này. Cảm thấy công việc không phù hợp với bản thân, ngày 18/03/2019 em có viết đơn xin thôi việc từ ngày 22/03/2019. Đến chiều, phòng Hành chính nhân sự báo là đơn xin nghỉ việc của em đã được duyệt em bắt đầu nghỉ từ ngày 19/03/2019 và tiền lương của em không được chi trả vì lí do em nghỉ việc trong thời gian thử việc.

    Phòng Hành chính nhân sự lại nói thêm là em có kí cam kết là sẽ tuân thủ tất cả những quy định, quy chế của công ty nên vấn đề gia hạn em phải tuân theo, nhưng em đã đọc rất kĩ quy định, quy chế không có nói thêm về vấn đề gia hạn này.

    Vậy trong trường hợp này thì việc gia hạn hợp đồng thử việc có căn cứ không và theo quy định của pháp luật em có được chi trả lương không?

    Thứ nhất, về tính hợp pháp của hoạt động gia hạn hợp đồng thử việc

    Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 về thời gian thử việc quy định: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 1 lần đối với một công việc và không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

    Như vậy, pháp luật không quy định về việc gia hạn hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, theo nội dung quy định trên, việc thỏa thuận gia hạn về việc gia hạn thử việc và không quá thời gian thử việc tối đa vẫn phù hợp với quy định của pháp luật.

    Vị trí tuyển dụng của công ty yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, bạn thử việc ở vị trí này nên thời gian thử việc có thể áp dụng tối đa là 60 ngày. Khi nhận được thông báo gia hạn thử việc sau thời gian thử việc 1 tháng, bạn không phản đối và tiếp tục làm việc nên việc gia hạn này không trái với quy định của pháp luật.

    Thứ hai, về các quyền lợi mà bạn được nhận

    Điều 28 Bộ luật lao động quy định về tiền lương trong thời gian thử việc quy định: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    Điều 29 Bộ luật lao động quy định về kết thúc thời gian thử việc quy định: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

    Như vậy, căn cứ vào quy định trên trong khoản thời gian thử việc, nếu bạn và bên người sử dụng lao động có thỏa thuận về lương thử việc cao hơn 85% lương của công việc Nhân viên kế toán thì sẽ áp dụng lương mà hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì số lương thấp nhất bạn được nhận bằng 85% lương của công việc Nhân viên kế toán.

    Vấn đề thỏa thuận về việc không được nhận tiền lương trong thời gian thử việc không có giá trị pháp lý .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc
  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn
  • Gia Hạn Thời Gian Khai Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Tuyển Sinh Và Công Tác Sinh Viên
  • Khi Nào Xin Tăng Lương? Cách Đề Nghị Tăng Lương Với Sếp
  • Khai Báo Tạm Vắng Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Bị Mất
  • Tập Đoàn Hoa Sao Tuyển Nhân Viên Cskh Lĩnh Vực Di Động Tại Vĩnh Phúc
  • Nạn nhân trong các Vùng Thiên Tai của FEMA: Gửi Yêu Cầu Gia Hạn Thời Gian Khai Thuế của Quý Vị.

    Để yêu cầu gia hạn khai thuế liên bang của quý vị sau ngày 17 tháng 5 năm 2022, hãy in và gửi Mẫu 4868 , Đơn Xin Tự Động Gia Hạn Thời Gian Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Hoa Kỳ (tiếng Anh). Chúng tôi không thể xử lý các yêu cầu gia hạn điện tử sau ngày 17 tháng 5 năm 2022.

    Tìm nơi để gửi đơn của quý vị.

    Quý vị cần nhiều thời gian hơn để khai thuế liên bang? Trang này sẽ cung cấp thông tin về cách xin gia hạn thời gian khai thuế. Xin nhớ rằng:

    • Việc gia hạn thời gian khai thuế không cho phép quý vị gia hạn thời gian trả tiền thuế của quý vị.
    • Quý vị nên ước tính và trả tiền nợ thuế trước ngày đáo hạn thông thường để tránh bị phạt.
    • Quý vị phải nộp đơn xin gia hạn trước ngày đáo hạn khai thuế.

    Nộp Đơn Xin Gia Hạn bằng Điện Tử Miễn Phí

    Người khai thuế cá nhân có thể sử dụng Free File để nộp đơn xin gia hạn khai thuế bằng điện tử.

    • Nộp đơn này sẽ cho quý vị đến ngày 15 tháng 10 để khai thuế.
    • Để được gia hạn, quý vị phải ước tính tiền thuế của mình trên đơn này và đồng thời phải trả bất cứ khoản thuế nào quý vị nợ.

    Xin gia hạn khi trả tiền thuế

    Quý vị có thể xin gia hạn bằng cách trả tất cả hoặc một phần khoản thuế thu nhập ước tính của mình và nêu rõ rằng khoản thanh toán là cho gia hạn bằng cáh sử dụng Direct Pay, Hệ Thống Đóng Thuế Liên Bang Điện Tử (Electronic Federal Payment System, hoặc EFTPS), thẻ tín dụng hoặc thẻ chi tiêu. Bằng cách này, quý vị sẽ không phải nộp đơn xin gia hạn riêng biệt và quý sẽ nhận được số xác nhận cho hồ sơ của mình.

    Đơn Xin Gia Hạn Theo Tình Trạng Khai Thuế

    Cá Nhân

    Có thể áp dụng điều lệ đặc biệt nếu quý vị:

    Doanh Nghiệp và Công Ty

    Các Mẫu Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Năm 2022
  • Xây Dựng] Cấp Giấy Phép Xây Dựng Trạm Thu, Phát Sóng Di Động (Bts) Loại I
  • Mẫu Đơn Phúc Khảo Điểm Thi Công Chức
  • Công Ty Tnhh Dịch Vụ Tư Vấn Caf
  • Nhập Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khi Nào Nên Xin Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Công Tác Tại Công Ty 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác Giáo Viên Ngoài Tỉnh
  • Nghỉ Thai Sản Chưa Được 2 Tháng Xin Đi Làm Lại, Thanh Tra Lao Động Xử Lý Công Ty – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Download Mẫu Slide Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ, Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ
  • Thử việc là quá trình mang tính chất quyết định xem bạn và tổ chức có tiếp tục hợp tác về sau hay không. Thử việc nghĩa là bạn sẽ bắt đầu quá trình làm việc như các nhân viên khác. Tuy nhiên giai đoạn này chưa phải là làm việc chính thức. Giái đoạn này đối với bản thân mỗi người thử việc là tìm sự thích nghi. Bạn phải làm sao để có thể thích nghi với môi trường làm việc mới, hiểu rõ công việc mình phải làm. Đối với nhà tuyển dụng, thử việc là quá trình họ đánh giá năng lực của nhân viên. Họ muốn xem liệu bạn có thể hiện được những gì bạn đã nói khi phỏng vấn hay không. Kết thúc quá trình thử việc bạn và nhà tuyển dụng sẽ đi đến quyết định ký kết hợp đồng lao động hoặc không. Nói chung, thử việc là giai đoạn quan trọng. Nếu bạn không ý thức được điều này sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội làm việc của chính mình. 

    Môi trường làm việc thiếu chuyên nghiệp

    Khối lượng công việc quá lớn

    Đây cũng là lý do khá phổ biến khiến nhiều người xin nghỉ việc trong giai đoạn training. Vì là nhân viên mới nên một số đồng nghiệp lâu năm xấu tính có thể sẽ muốn đẩy hết công việc cho bạn. Nhiều người lại rất “cả nể” nghĩ đây là điều bình thường. Đồng thời có suy nghĩ vì người mới thì mình phải chịu đựng được những áp lực này mới được làm việc chính thức. Tuy nhiên bạn phải biết được công việc của mình là gì (đề cập trong JD). Không nên nhận quá nhiều việc ngoài trách nhiệm của mình.

    Văn hoá công ty có thể không thực sự phù hợp với bạn. Khi thử việc có thể bạn thấy nhiều quy định, nghi thức quá bất cập; các hoạt động tập thể của công ty rất ít; phong cách làm việc của mọi người không thoải mái, quá cạnh tranh… 

    Không thể hòa đồng, chia sẻ với đồng nghiệp và cấp trên 

    Yếu tố này phụ thuộc vào cả hai bên. Có thể bạn chưa đủ tự tin để làm quen và thân thiết với mọi người. Đó là rào cản của riêng bạn và bạn nên cố gắng hơn thay vì xin nghỉ việc. Nhưng nếu vấn đề nằm ở phía khách quan. Nghĩa là mọi người không tỏ ra có thiện chí, ma cũ bắt nạt ma mới… thì bạn cũng nên xem xét về vấn đề này. Liệu mình có thực sự thoải mái và được tôn trọng khi làm việc ở đây hay không. 

    Xin nghỉ việc trong thời gian thử việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

    Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2012, trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, NSDLĐ phải có trách nhiệm thông báo kết quả quá trình thử việc cho NLĐ. Nếu trường hợp NLĐ hoàn thành quá trình thử việc đúng yêu cầu, cần phải ký kết hợp đồng lao động rõ ràng thì mới được tiếp tục sử dụng lao động. 

    Cùng trong điều 29, tại khoản 2 cũng nêu rõ trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước. Ngoài ra cũng không phải bồi thường nếu thử việc không đạt kết quả như mong muốn. 

    Tuy nhiên để thể hiện bản thân là một người có thái độ lịch sự, chuyên nghiệp, bạn vẫn nên báo trước nếu muốn nghỉ. Có thể báo ngay vào ngày làm việc cuối cùng.

    Trong thời gian thử việc, người lao động hoàn toàn có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không phải bồi thường cho công ty. Công ty vẫn có nghĩa vụ trả tiền lương những ngày người lao động đi làm trong thời gian thử việc, và với mức lương hai bên đã thỏa thuận trước đó, nếu không có thỏa thuận, thì phải trả cho người lao động ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Bạn có thể tham khảo kỹ hơn tại điều 26, 27 Bộ luật lao động 2022. 

    Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều công ty quy định thử việc không lương. Thời gian thử việc cũng là khác nhau ở mỗi vị trí. Bạn nên xác định rõ ràng vấn đề này trong khi phỏng vấn để tránh những hiểu lầm, tranh cãi về sau. 

    Mẫu đơn xin nghỉ việc trong thời gian thử việc

    Thực tế thì trong nhiều tình huống, người đang trong thời gian thử việc chỉ cần báo trước nếu muốn nghỉ chứ không nhất thiết phải viết đơn xin nghỉ. Tuy nhiên, để tăng sự lịch sự và chuyên nghiệp, bạn có thể viết đơn xin nghỉ. Điều này còn giúp bạn tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng, mở ra cơ hội hợp tác trong tương lai nếu có.

    Mẫu đơn xin nghỉ việc trong thời gian thử việc hoàn toàn tương tự với đơn xin nghỉ việc thông thường. Dù viết đơn cứng hay đơn xin nghỉ việc qua email, bạn cũng cần đảm bảo 3 phần cơ bản: Phần mở đầu, Phần lý do, Phần lời cảm ơn. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc
  • Phòng Tổ Chức Cán Bộ
  • Mẫu Đơn Xin Đi Nước Ngoài Của Đảng Viên
  • Attn Là Gì? Attn Có Ý Nghĩa Gì Trên Các Bì Thư Và Thư Xin Việc
  • Attn Là Gì? Atnn Viết Tắt Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Tại Quận Cầu Giấy, Hoàn Công, Gpxd
  • Cách Viết Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Trong Khu Đô Thị Đông Dân Cư
  • Đơn Khiếu Nại Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chi Tiết
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách điền form gia hạn Visa du học Nhật Bản. Từng mục điền được đánh số theo thứ tự từ 1 – 53 và được giải thích chi tiết phần bên dưới.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 1

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú Nhật tờ số 1 các bạn lưu ý cần điền thông tin thật chính xác.

    1. Ảnh thẻ.
    2. Quốc tịch: Điền quốc tịch hiện tại.
    3. Ngày tháng năm sinh: Điền ngày tháng năm sinh theo lịch dương.
    4. Họ tên: Điền họ tên, họ trước, tên sau.
    5. Giới tính: Khoanh tròn vào Nam(男) hoặc Nữ(女)
    6. Nơi sinh: Điền quốc gia và thành phố bạn sinh ra. Ví dụ: Trung Quốc / Thượng Hải
    7. Tình trạng hôn nhân: Khoanh tròn vào đã kết hôn (有), chưa kết hôn (無)
    8. Nghề nghiệp: Điền nghề nghiệp hiện tại. Ví dụ: (調理師) đầu bếp
    9. Quốc gia/ Thành phố: Điền quốc gia và thành phố của bạn
    10. Địa chỉ ở Nhật: Điền địa chỉ hiện tại ở Nhật:
    11. Số điện thoại: Điền số điện thoại nhà.
    12. Điện thoại di động: Điền số điện thoại di động.
    13. Số hộ chiếu: Điền số hộ chiếu của bạn.
    14. Thời hạn hộ chiếu: Điền ngày tháng năm hộ chiếu hết hiệu lực.
    15. Tư cách lưu trú ở Nhật: Điền tư cách lưu trú của bạn. Ví dụ: Kĩ thuật.
    16. Thời hạn lưu trú: Điền thời hạn lưu trú ở Nhật của bạn. Ví dụ: 3 năm
    17. Ngày hết hạn lưu trú: Điền ngày hết hạn lưu trú của bạn.
    18. Số thẻ lưu trú: Điền dãy số trên thẻ lưu trú. Ví dụ: AB12345678CD.
    19. Thời gian lưu trú mong muốn: Điền thời gian bạn mong muốn được ở lại Nhật. Ví dụ: 3 năm.
    20. Lý do gia hạn: Điền lý do muốn gia hạn tư cách lưu trú. Ví dụ: Muốn được tiếp tục làm việc ở Nhật với công việc đầu bếp.
    21. Về tiền sử phạm tội: Nếu đã từng phạm tội và bị phạt, khoanh tròn 有 và điền cụ thể về tội ấy. Nếu chưa từng phạm tội, khoanh tròn 無.
    22. Về người thân ở Nhật (bố mẹ, vợ chồng, anh chị em..).

    Khi nộp ảnh thẻ có những lưu ý như sau:

    • Cỡ ảnh: 40mmx30mm.
    • Phải là ảnh của người xin gia hạn và ảnh không chụp chung với người khác.
    • Không được đội mũ.
    • Ảnh chính diện.
    • Ảnh không có gì phía sau người.
    • Ảnh phải được chụp rõ ràng.
    • Ảnh mới chụp trong vòng 3 tháng.
    • Mẫu ảnh.

    Trường hợp nếu bạn có người thân đang sinh sống, học tập và làm việc tại Nhật, bạn điền thông, bạn điền thông tin vào các mục sau:

    • [続柄、氏名、生年月日、国籍・地域、同居の有無、勤務先・通学先、在留カード番号]: Mối quan hệ của bạn và người thân, họ tên người thân, ngày tháng năm sinh và quốc tịch của họ. Nơi làm việc, nơi học tập, số thẻ lưu trú của người đó. Hiện tại bạn có đang sống cùng người đó hay không? (nếu “có” bạn khoanh tròn 「はい」, nếu không có thì bạn khoanh tròn 「いいえ」).
    • Trường hợp không có người thân tại Nhật thì điền「なし」.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 2

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú Nhật Bản tờ số 2 chủ yếu điền thông tin về học vấn, nghề nghiệp.

    23. Nơi làm việc: Điền tên công ty của bạn. Ví dụ: nhà hàng 〇〇

    24. Nơi làm việc:

      Điền chi nhánh và tên chi nhánh của công ty.

    25. Nơi làm việc: Điền địa chỉ nơi làm việc của bạn.

    26. Nơi làm việc: Điền số điện thoại nơi làm việc của bạn.

    27. Tình trạng học tập: Tích vào ô đúng ( Mức học cao nhất của bạn ). Ví dụ: Trường dạy nghề.

    28. Tình trạng học tập: Điền tên trường của bạn.

    29. Tình trạng học tập (Ngày tốt nghiệp): Điền ngày tháng năm tốt nghiệp.

    30. Chuyên ngành:

      Tích vào ô đúng : Tốt nghiệp Cao học ( Tiến sĩ ), Cao học ( Thạc sĩ ), Đại học, Đại học ngắn hạn…

    31. Chuyên ngành:

      Tích vào ô đúng: Trường hợp tốt nghiệp trường dạy nghề, Cấp 3, Cấp 2, khác.

    32. Chứng chỉ hoặc đỗ kì thi về xử lý thông tin.

      Khoanh vào có ( 有 ) hoặc không ( 無 ).

    33. Chứng chỉ hoặc kì thi:

      Tên chứng chỉ hoặc kì thi. (*) Những ai khoanh có ở mục 32 mới phải điền mục này.

    34. Quá trình làm việc:

    • Trường hợp đã từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền tháng, năm bắt đầu làm và nơi làm việc. Trường hợp đã làm ở nhiều nơi, điền tất cả những nơi đã làm.
    • Trường hợp chưa từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền 「なし」.

    35. Cam kết những điều trên là sự thật/Chữ ký và ngày điền đơn.

      Ký tên và điền ngày điền đơn.

    22* Người đại diện (Người đại diện pháp lý).

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 3

    36. Tên của người ngoại quốc mời hoặc thuê bạn.

    37. Số thẻ lưu trú của người ngoại quốc mời hoặc thuê bạn.

    38. Nơi làm việc: Điền tên công ty.

    39. Nơi làm việc: Điền tên chi nhánh công ty.

    40. Nơi làm việc: Nội dung (thể loại) công việc. Tích vào ô đúng.

    41. Nơi làm việc: Điền địa chỉ nơi làm việc.

    42. Nơi làm việc: Điền số điện thoại nơi làm việc

    43. Nơi làm việc: Điền số tiền vốn của công ty. Ví dụ: 10.000 yen

    44. Nơi làm việc: Điền doanh thu năm vừa qua.

    45. Nơi làm việc: Điền số nhân viên nơi làm việc.

    46. Nơi làm việc: Điền số nhân viên người nước ngoài nơi làm việc.

    47. Thời hạn làm việc: Điền thời hạn làm việc dự kiến. Ví dụ: 3 năm.

    48. Tiền lương: Tiền lương (chưa trừ thuế)/Lương tháng? hay Lương năm?

    49. Kinh nghiệm làm việc: Điền số năm làm việc.

    50. Vị trí làm việc: Điền vị trí làm việc của bạn.

    51. Thể loại công việc.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 4

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú Nhật tờ số 4 xác định chế độ bạn đang làm việc có phải là phái cử hay chính thức tại Nhật. Cùng lời cam kết, ký tên, đóng dấu của bạn và người đại diện.

    52. Công ty tạm thời: Chỉ điền nếu đang làm việc theo chế độ phái cử.

    53. Tôi cam đoan nội dung trên là sự thật. Tên nơi làm việc hoặc đại diện, đóng dấu, ngày điền đơn.

    Tổng chi phí đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tại Nhật Bản là 4000 Yên, số tiền rơi vào khoảng 800.000 VNĐ – một mức phí khá hợp lý. Trong quá trình làm hồ sơ, bạn cần phải cẩn thận, kẻo gặp sơ suất bị từ chối. Nếu bạn quan tâm du học, liên hệ công ty tư vấn du học Nhật Bản TinEdu để chúng tôi tư vấn bạn nắm rõ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • Dịch Vụ Gia Hạn Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke
  • Xin Cấp Giấy Phép Gia Hạn Qc Nông Nghiệp (10
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Gia Hạn Qc Nông Nghiệp (30
  • Hướng Dẫn Gia Hạn Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • Đơn Gia Hạn Tạm Trú, Đơn Xin Thêm Thời Gian Tạm Trú

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Na5 Tờ Khai Đề Nghị Cấp Visa, Thị Thực, Gia Hạn Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Thời Gian Sử Dụng Đất Và Thủ Tục Xin Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất
  • Doanh Nghiệp Xin Gia Hạn Thời Gian Thuê Đất Sản Xuất Kinh Doanh
  • Đơn Xin Gia Hạn Tiền Vay Vốn Ngân Hàng
  • Đơn Xin Gia Hạn Vay Vốn Ngân Hàng
  • Để giúp chính quyền địa phương có thể quản lý dễ dàng những nhân khẩu đang sinh sống tại địa phương, bên cạnh những người dân có hộ khẩu chính thức tại đó thì những người chuyển đến sinh sống một thời gian cần có đơn xin tạm trú, tuy nhiên, khi thời hạn trong đơn tạm trú hết, người tạm trú cần làm đơn gia hạn tạm trú để tiếp tục sinh sống tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật. Đơn gia hạn tạm trú dành cho người nước ngoài có cả phần tiếng Việt và phần dịch tương đương để người làm đơn có thể hiểu được hết nội dung cần có trong đơn.

    Với những gia đình có hoàn cảnh khó khăn và có nhu cầu nhận các loại trợ cấp hay chính sách cho con em đi học, cần phải làm đơn xác nhận hộ nghèo gửi đến các cơ quan nhận trợ cấp để xem xét và giải quyết, hiện nay mẫu đơn xác nhận hộ nghèo được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là dành cho các em sinh viên tại các trường đại học.

    Khi làm đơn gia hạn tạm trú, người làm đơn cần điền một số thông tin cụ thể sau:

    – Thông tin người làm đơn:

    + Họ tên, ngày/tháng/năm sinh, số hộ chiếu. (ghi rõ thời hạn).

    + Ghi rõ ngày nhập cảnh, mục đích nhập cảnh, địa chỉ đang tạm trú ở Việt Nam.

    + Số điện thoại liên hệ.

    – Cơ quan, tổ chức, nhân thân ở Việt Nam bảo lãnh: Người bảo lãnh phải có mối quan hệ mật thiết với người được bảo lãnh và phải làm đơn xin bảo lãnh cho người tạm trú theo quy định của pháp luật. Đồng thời, sau đó, người bảo lãnh sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu như trong thời gian cá nhân tạm trú tại địa phương đó có những hành vi vi phạm pháp luật.

    Khi thực hiện bảo lãnh, người bảo lãnh phải ghi rõ những thông tin như họ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên hệ,…nếu như đối với những cơ quan, tổ chức bảo lãnh. Còn đối với những nhân thân bảo lãnh, cần ghi rõ họ tên, ngày/tháng/năm sinh, số chứng minh nhân nhân (ghi rõ thời gian cấp, nơi cấp),… quan hệ với người được bảo lãnh. Người bảo lãnh phải là công dân có Quốc tịch Việt Nam, đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, có hộ khẩu cư trú rõ ràng.

    Với những em học sinh không có điều kiện tham gia học đại học vì hoàn cảnh khó khăn, các em có thể làm đơn xin học nghề để sau này có một cái nghề cầm tay nào đó để nuôi sống bản thân và gia đình, trong đơn xin học nghề phải nêu rõ nghề nào muốn theo học, các chính sách học nghề mà mình quan tâm.

    – Nội dung đề nghị:

    + Cấp thị thực: Một lần hoặc nhiều lần (ghi rõ thời hạn thị thực có hiệu lực).

    + Bổ sung, sửa đổi thị thực.

    Sau khi đơn gia hạn tạm trú được hoàn thành đầy đủ, người đề nghị gia hạn tạm trú sẽ ký và ghi rõ họ tên của mình, kèm theo đó là xác nhận của nhân thân (người bảo lãnh) và xác nhận của chính quyền địa phương cho phép gia hạn thời gian tạm trú. Sau khi có giấy xác nhận gia hạn tạm trú, người đề nghị sẽ được tiếp tục sinh sống tại nơi mình tạm trú theo thời gian đã quy định trong đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Công Văn Xin Lùi Thời Hạn Quyết Toán Thuế
  • Mẫu Công Văn Xin Nộp Gộp Báo Cáo Tài Chính Mới Nhất
  • Download Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi (Bản Chính)
  • Công Văn Xin Gia Hạn Kiểm Tra Thuế
  • Công Văn Gia Hạn Hợp Đồng Thuê Văn Phòng, Thuê Nhà Chi Tiết
  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc
  • Xin Gia Hạn Visa Uy Tín
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Xin Visitor Record Gia Hạn Thời Hạn Ở Lại Canada Online
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Cách Viết Đơn Nghỉ Việc Hay Mùi
  • Xin Học Bổng Du Học Ở Nước Nào Là Dễ Nhất?
  • Qua ngày hôm sau, bà B. gửi email cho giám đốc, xin được tiếp tục thử việc và hứa sẽ cố gắng hơn. Nếu vẫn không đạt yêu cầu sẽ “chịu mọi quyết định của công ty”.

    Trước sự năn nỉ của bà B., giám đốc công ty đã chấp nhận kéo dài thời gian thử việc thêm khoảng 2 tuần nữa. Nhưng trong những ngày thử việc sau đó, bà B vẫn tiếp tục thể hiện sự không phù hợp, kém hiệu quả. Trưởng bộ phận nơi bà B thử việc có văn bản gửi giám đốc công ty, kiến nghị không tiếp nhận bà B. trong bộ phận pháp lý.

    Ngày 4-5-2009, sau thời gian 79 ngày ( cũng là đúng ngày thứ 60 thử việc thực tế, vào làm việc tại công ty), công ty T. ra “Thông báo không chấp nhận tuyển dụng” bà B. sau thời gian thử việc. Qua hôm sau, bà B. đã bàn giao hồ sơ, kết thúc thời gian thử việc và không vào làm việc nữa. Trước khi nghỉ hẳn, bà B. còn gửi email chào và cám ơn mọi người trong công ty, thông báo “hôm nay là ngày làm việc cuối cùng” của mình.

    Sự việc tưởng chừng như đã xong thì khoảng hơn một năm sau, công ty T. nhận được văn bản của tòa án, thông báo về việc bà B. kiện công ty vì đã “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật” đối với bà.

    Theo bà B., luật qui định thời gian thử việc đối với công việc có trình độ chuyên môn cao (như của bà) là 60 ngày. Trong khi đó, thời gian từ khi bà vào thử việc đến khi nhận được thông báo không chấp nhận tuyển dụng là 2 tháng 3 tuần (79 ngày).

    Mặt khác, theo qui định tại khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 thì “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”. Do đó, bà B. cho rằng mình đã là nhân viên chính thức của công ty sau khi hết thời gian 60 ngày thử việc. Và vì vậy, việc công ty không tuyển dụng bà, không ký hợp đồng lao động chính thức mà cho bà nghỉ như trên là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Trong đơn kiện, bà B. đã yêu cầu công ty T. phải bồi thường 76 triệu đồng. Bao gồm: tiền lương trong những ngày không được làm việc ( tính từ tháng 5-2009 đến tháng 4-2010 (là thời điểm khởi kiện) là : 44 triệu đồng. Hai (2) tháng tiền lương 8 triệu đồng và khoản tiền bồi thường thêm để chấm dứt quan hệ lao động: 24 triệu đồng.

    Tòa cho rằng thời gian thử việc 60 ngày bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ

    Trong quá trình giải quyết vụ án, công ty T. có văn bản nêu quan điểm công ty không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bà B. Vì lẽ:

    – Ngày 9-4-2009 (ngày thử việc thứ 53), công ty đã thông báo về kết quả thử việc không đạt yêu cầu của bà B. Việc kéo dài thời gian thử việc là theo đề nghị của chính bà B.

    – Công ty có qui định thời gian thử việc là 60 ngày làm việc thực tế. Thời gian bà Bình làm việc tại công ty tính từ 16-2-2009 đến 4-5-2009 là 59 ngày. Do đó, ngày 4-5-2009 công ty ra thông báo không tuyển dụng bà B. là đúng luật.

    Cũng trong quá trình này, tôi (với tư cách là luật sư của công ty T.) đã 2 lần gửi văn bản đề nghị Bộ LĐTBXH giải thích rõ “thời gian thử việc không quá 60 ngày” được hiểu như thế nào: có bao gồm cả ngày lễ, ngày chủ nhật và ngày nghỉ (thứ bảy) của công ty không? Mặt khác, việc công ty qui định “thời gian thử việc 60 ngày không bao gồm ngày lễ, ngày chủ nhật có đúng pháp luật hay không?

    ( Cá nhân tôi cho rằng thời gian thử việc nên tính theo ngày thực tế. Vì người thử việc chưa phải là “người lao động” hiểu theo nghĩa qui định tại Bộ luật lao động, nên về nguyên tắc chưa thể có chế độ trọn vẹn. Việc người thử việc nghỉ ngày chủ nhật, ngày lễ mang tính ngẫu nhiên, không thể tính vào thời gian thử việc. Chẳng hạn so sánh với trường hợp thử việc đối với lao động đơn giản (như lao công), thời gian thử việc không quá 3 ngày. Chẳng lẽ nếu ngày vào thử việc rơi vào thứ bảy, chủ nhật rồi tiếp là ngày lễ – thì xem như đã thử việc xong hay sao?- Ryan Tran)

    Rất đáng tiếc là Bộ LĐTBXH đã hoàn toàn im lặng, không có văn bản trả lời hay hướng dẫn gì về những thắc mắc nêu trong hai công văn của tôi.

    Sau đó, lần lượt TAND quận Tân Bình và TAND chúng tôi xét xử sơ thẩm và phúc thẩm vụ án này đều tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B., cho rằng công ty T. đã có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với bà B. Lý giải, tòa cho rằng 60 ngày thử việc theo tính theo qui định tại Bộ luật dân sự về thời hạn (?). Mặt khác, do bà B. nói rằng bà đã không nhận được văn bản của công ty qui định 60 ngày thử việc là ngày làm việc thực tế, trong khi công ty cũng không có bằng chứng chứng minh đã giao qui định đó cho bà B. Nên xem như công ty … không có lý !

    Bài học kinh nghiệm : không nên gia hạn thời gian thử việc

    Vụ án trên chắc chắn để lại cho phía công ty T. nhiều ấm ức. Vì lẽ việc công ty kéo dài thời gian thử việc thêm khoảng 2 tuần hoàn toàn xuất phát từ sự “năn nỉ” từ phía người thử việc, trong khi thực tế người thử việc đã thể hiện sự không phù hợp, kém hiệu quả. Công ty cũng hoàn toàn không có ý “lợi dụng” mà xuất phát từ sự “tốt bụng” đối với người thử việc.

    Thứ nữa, trên thực tế sau thời gian thử việc nêu trên, bà B. đã chủ động không vào công ty làm việc nữa, cũng không hề có ý kiến khiếu nại gì lên giám đốc công ty về việc mình bị từ chối vào làm việc chính thức. Vậy mà hơn một năm sau, bà B. lại khởi kiện, đòi công ty phải trả toàn bộ số tiền lương cho suốt một năm trời mình không có mặt, không làm việc tại công ty (dưới tên gọi là “tiền trả cho thời gian không được làm việc”. Trong khi tại Bộ luật lao động qui định rõ người lao động tự ý nghỉ việc liên tục quá 5 ngày hoặc cộng dồn quá 20 ngày trong một năm thì bị sa thải). Rõ ràng, công ty đã phải trả giá quá đắt cho sự tốt bụng của mình.

    Ở phương diện ngược lại, có thể thấy bà B. đã nắm vững và vận dụng pháp luật một cách “quá tốt” để đem lại lợi ích cho mình.

    Trong khuôn khổ bài viết này, tôi không có ý định gièm pha bà B. hoặc bày tỏ thái độ về sự công minh hay không công minh của tòa án. Vì tòa án có quyền đưa ra phán quyết, dựa trên sự hiểu biết chủ quan của mình. Tuy nhiên, tôi thực sự nghĩ rằng Bộ luật lao động hiện nay chưa có qui định rõ ràng về việc “thời gian thử việc không quá 60 ngày” phải được hiểu như thế nào.

    Bài học kinh nghiệm mà các doanh nghiệp rút ra từ vụ án trên là: không nên gia hạn thời gian thử việc. Nhất thiết phải có quyết định chính thức về việc có nhận người thử việc vào làm chính thức hay không trong thời hạn không quá 60 ngày. Cần lưu ý là: thời gian thử việc không quá 60 ngày, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày nghỉ. Theo qui định của pháp luật, trong thời gian thử việc, vào bất kỳ lúc nào, cả hai bên đều có quyền chấm dứt việc thử việc mà không cần nêu lý do.

    Luật sư TRẦN HỒNG PHONG

    Anh cho em hỏi về vấn đề này, vì bên công ty em cũng có vài trường hợp “gia hạn thời gian thử việc”;

    Cũng gần như câu chuyện phía dưới: khi người lao động không đạt chuyên môn thì bên công ty đề nghị thử việc thêm để NV biết mà cố gắng hơn nữa (chỉ vài trường hợp đặc biệt yếu thôi; các trường hợp khác nếu trung bình thì vẫn nhận ký chính thức và thực hiện đào tạo thêm)

    Nhưng phía công ty để đảm bảo nên có soạn một văn bản nội dung là Gia hạn thời gian thử việc (GĐ duyệt việc đồng ý gia hạn) – Trưởng phòng NS và cấp Quản lý sẽ nói chuyện trực tiếp với nhân viên về năng lực qua thời gian thử việc. Sẽ đề xuất NV ký gia hạn thêm 02 tháng, vẫn giữ mức lương. Nếu NV đồng ý thì ký tên, nếu không thì chấm dứt thời gian thử việc do không đáp ứng chuyên môn (phần lớn ứng viên cũng không ý kiến và xem như cơ hội để cố gắng) !

    Văn bản gia hạn này có đầy đủ chữ ký của các bên, mức lương thử việc lần 2 (như cũ), thời gian thử việc lần 2 ( 02 tháng).

    Như vậy công ty có làm sai luật gì không và có gặp phải tình trạng như bà B trong câu chuyện phía dưới không?

    Theo em thì phía công ty đã rất “thông cảm” và “tạo cơ hội” cho NV rồi – nhưng quan trọng là về Luật thôi.

    Vấn đề này đã được Cộng đồng HCMG mổ xẻ khá chi tiết và rõ ràng trong các topic trước đây, mình xin được nhắc lại, Luật Lao động đã quy định: “Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.” cho nên Cty kéo dài thêm TGTV quá 60 ngày đối NLĐ là sai luật cho dù có sự thỏa thuận giữa 2 bên, có nghĩa là biên bản thỏa thuận này đã bị vô hiệu hóa ngay từ đầu.

    Nhưng như thế không phải là không còn cách để thực hiện, vì có những vị trí quan trọng trong Cty mà thời gian 60 ngày vẫn chưa đủ để nhìn nhận và đánh giá chính xác năng lực của nhân sự thử việc, thì Cty sẽ áp dụng một trong các cách “lách” luật như sau:

    – 1. Cty ký ngay HĐLĐ ngắn hạn 1-3 tháng đối với Nhân sự ngay khi tuyển dụng.

    – 2. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty sẽ ký HĐLĐ ngắn hạn 1-2 tháng để tiếp tục đánh giá.

    – 3. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty và Nhân sự đồng ý đánh giá TV không đạt. Nhân sự làm đơn tự nguyên xin được thử việc thêm.

    – 4. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty và Nhân sự đồng ý đánh giá TV không đạt. Nhân sự sẽ nghỉ việc ở nhà vài ngày và sau đó Cty tuyển dụng tiếp với HĐTV mới.

    – 5. Cty và Nhân sự thỏa thuận thời gian thử việc là 60 ngày làm việc thực tế (theo tinh thần CV 35 ngày 7/1/2009/ BLĐTBXH về việc hướng dẫn chi tiết về cách tính thời gian thử việc cho 1 các DN Tp. HCM)

    Tuy nhiên, các cách trên vẫn có nhược điểm nếu chúng ta “soi” kỹ vào Luật LĐ:

    -1. Luật quy định: “Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác”. Ta thấy chắc chắn rằng những vị trí mà cty tuyển dụng khi có TGTV 2 tháng đều không thể đánh giá trong một thời gian ngắn là hoàn thành công việc.(PA 1 và 2)

    -2. Khi Cty sử dụng NLđ thì phải ký HĐLĐ cho dù là HĐ ngắn hạn. (PA3)

    -3. Luật không quy định về việc Cty ký bao nhiêu HĐTV đối với nhân sự.

    Cách 4 – 5 có thể là khả thi nhất đối với Cty, tuy nhiên cũng cần chú ý rằng công văn 35/2009 vẫn là 1 văn bản dưới luật, không phải là văn bản bắt buộc áp dụng chung trừ khi được Luật hóa thành văn bản quy phạm; hoặc nếu Cty không hoàn thành các nghĩa vụ BH bắt buộc, trả lương đúng…(PA4) thì vẫn là một rủi ro nho nhỏ đối với Cty.

    Tốt nhất là anh TUYỆT ĐỐI KHÔNG GIA HẠN HĐTV, để tránh các rắc rối về sau.

    Thân mến,

    Nhân tiện câu chuyện này, cho mình hỏi thêm với cả nhà:

    Luật lao động mới ra đời có điều chỉnh và tổng hợp lại các văn bản pháp luật trước đây, trong đó nghị định 44/003/NĐ-CP là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên mình đọc đi đọc lại luật lao động mới thì không thấy đề cập đến vấn đề khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 đã nêu ở đâu cả “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”.

    Tiếp tục đi lục tìm lại vấn đề về khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 còn hiệu lực hay hết vì rõ ràng trong luật mới và nghị định mới ban hành thì không thấy nói, thì kết quả ở trang web sau báo: Nghị định 44/2003 đã hết hiệu lực (hoặc các bạn vào google gõ nội dung “nghị định 44/2003 còn hiệu lực không” là ra ngay đường dẫn này đầu tiên):

    http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=21582

    Cả nhà mình tư vấn giúp giùm với,

    Cảm ơn cả nhà nhiều,

    HTN

    ***

    Chào cả nhà,

    Theo như thắc mắc của các bạn. Theo quan điểm của mình có vài ý như sau:

    Thứ nhất: “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 29 BLLĐ 2013, cũng được quy định tại điều 32 của Luật cũ. Nhưng cả 2 BL này đều quy định ” Khi hết thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết HĐLĐ với người LĐ”.Với quy định này chúng ta cần phải hiểu theo hai ý đồ của nhà làm luật:

    Một, khi hết thời hạn thử việc mà người lao động đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động bắt buộc phải nhận người lao động vào làm việc chính thức.

    Hai, việc khoản 4 điều 7 NĐ 44/2003 có quy định thêm ý “người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”.ở đây ý đồ của nhà làm luật mang một ý nghĩa nhân đạo. vì nhà làm luật đã giúp người lao động đề phòng sự lợi dụng của người sử dụng lao động. Sử dụng người lao động làm việc như một người lao động bình thường mà lại trả với mức lương ” thử viêc”. Mặc nhiên khi đã hết thời gian thử việc mà vẫn tiếp tục làm việc thì người thử việc sẽ là người lao động chính thức hưởng những quyền lợi như một người lao động thực thụ.

    Mặt khác nhà làm luật muốn nhắc nhở người sử dụng lao động là phải kí kết hợp động lao động liền để tránh khỏi trường hợp sử dụng ngừời lao động nhưng không giao kết hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt hành chính về lao động(Khoản 1 điều 5 NĐ 95/2013).

    Còn việc bạn thắc mắc khoản 4 điều 7 NĐ 44/2003 còn hiệu lực hay không? Theo mình là còn hiệu lực. Vì theo như những văn bản hướng dẫn BLLĐ 2013 chưa có một văn bản hướng dẫn điều luật này và cũng chưa có một văn bản nào bãi bỏ hiệu lực của nó. Vậy nó vẫn còn hiệu lực.( VBQPPL hết hiệu lực khi có một văn bản khác ra đời và thay thế cho văn bản đó).

    Thứ hai, Về câu hỏi của SteveDat. Theo mình nghĩ : Việc công ty với người lao động kí kết gia hạn thêm thời gian thử việc là được. Theo Khoản 1 Điều 27 BLLĐ 2013 quy định chỉ được thử việc 1 lần duy nhất. Nhưng theo mình nghĩ cách quy định của nhà làm luật là trường hợp người lao động đã làm việc đạt yêu cầu trong thời gian thử việc. Lúc này chỉ được thử việc một lần, tránh trường hợp người lao động đã đạt yêu cầu nhưng người sử dụng lợi dụng việc thử lần 2, 3… thiệt cho người lao động. Còn đối với trường hợp người lao động việc làm không đạt yêu cầu thì người sử dụng có quyền không tuyển người lao động nhưng cũng có quyền gia hạn ( miễn thực hiện đúng nguyên tắc tự do thảo thuân là được)

    HỨA THỊ CẨM NGUYÊN

    KHOA LUẬT KINH TẾ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT (ĐHQGTPHCM).

    ***

    Ủa, sao Công ty có thể thua kiện được, khi mà có bằng chứng : “Qua ngày hôm sau, bà B. gửi email cho giám đốc, xin được tiếp tục thử việc và hứa sẽ cố gắng hơn. Nếu vẫn không đạt yêu cầu sẽ “chịu mọi quyết định của công ty”.”

    Ra tòa chỉ cần “Nhân chứng”, “vật chứng” là yên tâm, trong khi Công ty có bằng chứng “tự nguyện” của đương sự mà.

    Best regards

    Nguyen Van Thu

    Chủ đề này hay nhưng không phải ai cũng đủ kiên nhẫn để đọc hết các trao đổi này.

    Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn
  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
  • Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Gia Hạn Chứng Nhận Tiêu Chuẩn
  • Xin Gia Hạn Visa (Thị Thực) Doanh Nghiệp Cho Người Nước Ngoài
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Đối Với Người Lao Động
  • Từ Chối Đơn Xin Nghỉ Việc Của Nhân Viên ?
  • Hướng Dẫn Từng Bước Một
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư. Khi dự án đầu tư sắp hết hạn, Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thực hiện dự án có thể làm thủ tục xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

    Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

    Theo quy định tại Điều 44 Luật đầu tư năm 2022, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định phụ thuộc vào địa điểm, khu vực thực hiện dự án đầu tư, theo đó:

    – Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

    – Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm

    Tuy nhiên khi cấp giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, Cơ quan quản lý thường cấp thời hạn hoạt động của dự án cho nhà đầu tư nước ngoài thấp hơn thời hạn tối đa được cấp cho dự án đó. Sau một thời gian hoạt động, tổ chức kinh tế thực hiện dự án và nhà đầu tư nước ngoài không vi phạm các quy định của pháp luật Việt nam về đầu tư đối với dự án mình đang thực hiện có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

    Hồ sơ xin gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

    • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
    • Biên bản họp hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông trong công ty về việc điều chỉnh xin ra hạn thời hạn hoạt động của dự án
    • Quyết định của hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông/ Chủ sở hữu công ty về việc điều chỉnh xin ra hạn thời hạn hoạt động của dự án.
    • Bản giải trình về việc xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
    • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất (Bản sao có xác nhận của công ty)
    • Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục
    • Chứng minh thư nhân dân của người đại diện làm thủ tục (Bản sao có chứng thực)

    Thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định (như hướng dẫn ở trên). Nếu nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 áp dụng từ ngày 01/07/2015, sẽ phải thực hiện thủ tục này đồng thời gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

    Bước 2: Khai hồ sơ online tại https://dautunuocngoai.gov.vn/. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư chuẩn bị 03 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 02 bản photo)

    Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền

    Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

    – Bộ phận một cửa Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (Thành phố) đối với các dự án hoạt động ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.

    – Bộ phận một cửa của Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất đối với các dự án hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

    Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

    Lưu ý khi gia hạn dự án đầu tư

    – Doanh nghiệp chỉ được gia hạn thời hạn dự án đầu tư nếu đã góp đủ vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.

    – Thời gian gia hạn tối đa tương ứng với thời gian thực hiện dự án (50 năm hoặc 70 năm)

    – Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Giấy Phép Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid
  • Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất
  • Đơn Xin Miễn Thuế Kinh Doanh
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Cấp Đất Giãn Dân ?
  • Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc Có Cần Báo Trước Hay Làm Đơn Xin Nghỉ Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Và Chuyển Công Tác
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Vài Ngày
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Vì Lý Do Gia Đình
  • Download Đơn Xin Nghỉ Việc Vì Hoàn Cảnh Gia Đình
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Vì Hoàn Cảnh Gia Đình
  • Chào luật sư! Tôi có câu hỏi này mong Luật sư giúp đỡ.

    Tôi là nhân viên của công ty phần mềm máy tính. Tôi đang trong quá trình thử việc tại công ty và hợp đồng thử việc trong vòng 2 tháng. Tuy nhiên, do công việc không phù hợp nên tôi muốn chấm dứt hợp đồng. Vậy Luật sự cho tôi hỏi nếu tôi nghỉ việc, tôi có cần thông báo hay làm đơn xin nghỉ việc không? Cảm ơn luật sư!

    – Luật Lao động 2012.

    Vấn đề thử việc được Luật lao động quy định khá rõ ràng về thời gian thử việc, tiền lương trong thời gian thử việc cũng như quy định về kết thúc thời gian thử việc.

    Theo đó, Thử việc được quy định tại Điều 26 như sau:

    “1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

    Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này”.

    2.Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc”.

    Bạn ký hợp đồng thử việc với Công ty hai tháng, như vậy theo quy định của pháp luật công việc của bạn là công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

    Về vấn đề chấm dứt thời gian thử việc, Điều 29 luật lao động quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

    “1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

    2.Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận”.

    Như vậy, trong thời gian thử việc, bạn có thể hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và sẽ không phát sinh trách nhiệm gì về vấn đề này. Trên phương diện pháp luật, nếu trong thời gian thử việc bạn không muốn tiếp tục công việc thì sẽ không cần phải báo trước hay làm đơn xin thôi việc. Tuy nhiên trên thực tế, nếu thấy công việc không phù hợp và không muốn tiếp tục công việc nữa, bạn nên thông báo cho người quản lý trực tiếp đang hướng dẫn bạn, để họ có ý kiến hoặc giải quyết lương thử việc cho bạn khi bạn đã làm việc được hơn một tháng. Ngoài ra, việc thông báo cũng nhằm thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với công ty và để phía công ty có thể đưa ra chính sách về nhân sự phù hợp khi bạn quyết định nghỉ việc.

    Chuyên viên: Trần Thị Hải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Quân Đội
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Quân Đội
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tôi Thích
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Và Thuyết Phục Cho Năm 2022!
  • 7 Lý Do Xin Nghỉ Việc Thuyết Phục Nhất
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Đối Với Người Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Chối Đơn Xin Nghỉ Việc Của Nhân Viên ?
  • Hướng Dẫn Từng Bước Một
  • Chính Sách Học Bổng 2022
  • Đơn Xin Không Học Phụ Đạo
  • Mẫu Đơn Xin Học Lại Lớp 12
    • Chính sách hỗ trợ người lao động ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

       (30/07/2021)

    • Lương ngừng việc vì dịch bệnh Covid – 19

       (29/07/2021)

    • Có được phép điều chuyển lao động giữa các doanh nghiệp

       (28/07/2021)

    • Phương thức họp ĐHĐCĐ trực tuyến, bán trực tuyến

       (27/07/2021)

    • Điều kiện áp dụng quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

       (14/07/2021)

            1. Về việc gia hạn Hợp đồng thử việc

    -  Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc;

    -  Đảm bảo thời gian thử việc tối đa:

                                (i) không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

                               (ii) không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

                                (iii) không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác;

    Như vậy, đối với một công việc chỉ được thử việc duy nhất 01 lần trong thời hạn luật định, không được gia hạn hợp đồng thử việc.

    Sau khi kết thúc thời hạn thử việc, nếu việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký ngay hợp đồng lao động theo một trong hai loại hợp đồng được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2012:

                                 (i)  Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

                                 (ii) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    Trường hợp Hợp đồng lao động theo mùa vụ thì không được thử việc, nghĩa là sau khi đã chấm dứt hợp đồng thử việc thì không được ký hợp đồng mùa vụ.

    Vì vậy, việc doanh nghiệp thỏa thuận gia hạn Hợp đồng thử việc với người lao động là vi phạm quy định của Bộ luật lao động.

    2. Hậu quả pháp lý khi người sử dụng lao động vi phạm quy định thử việc

    Việc vi phạm quy định về thử việc sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể:

    2.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

    b)  Thử việc quá thời gian quy định;

    c)  Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

    3.Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.

    Trường hợp sau khi hết hạn Hợp đồng thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, sau đó người sử dụng lao động thông báo không tiếp tục sử dụng người lao động nữa, nếu có tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Pháp luật lao động hiện hành không quy định rõ đối với vấn đề này. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải quyết các vụ án lao động đề cập cách xác định loại hợp đồng lao động sau khi chấm dứt thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc dựa trên: thỏa thuận của các bên tại hợp đồng thử việc, tính chất công việc và thời gian thực tế người lao động đã làm việc. Do đó, hậu quả pháp lý của việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012.

    Trong nhiều trường hợp, thời gian thử việc theo quy định pháp luật hiện hành không đủ để đánh giá năng lực của người lao động nên nhiều doanh nghiệp tiến hành gia hạn hợp đồng thử việc. Việc không nắm rõ quy định pháp luật dẫn đến những vi phạm đáng tiếc. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Gia Hạn Visa (Thị Thực) Doanh Nghiệp Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Gia Hạn Chứng Nhận Tiêu Chuẩn
  • Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Giấy Phép Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Tại Quận Cầu Giấy, Hoàn Công, Gpxd
  • Cách Viết Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Trong Khu Đô Thị Đông Dân Cư
  • Đơn xin gia hạn thời gian lưu trú là một tài liệu phải được nộp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh nếu bạn muốn tiếp tục cư trú tại Nhật sau khi hết thời hạn visa. Mẫu đơn này có thể tải xuống từ website Bộ Tư pháp.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 1

    Trong mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú số 1 các bạn chú ý điền thông tin cá nhân thật chính xác.

    • Ngày sinh
      • Nhập ngày sinh theo dương lịch.
      • Ví dụ: 1971年1月1日 (ngày 1 tháng 1 năm 1971)
    • Giới tính
        Khoanh tròn vào giới tính của bạn男 là nam, 女 là nữ.
    • Địa chỉ tại Nhật Bản
      • Vui lòng điền địa chỉ của bạn tại Nhật Bản .
      • Ví dụ: 〇〇県〇〇市〇〇町1-1-1 (Tỉnh 〇 Thành phố machi 1-1-1)
    • Số điện thoại di động
    • Ngày hết hạn hộ chiếu
    • Số thẻ cư trú
      • Vui lòng nhập số thẻ cư trú của bạn ở trên cùng gốc bên phải.
      • Ví dụ) AB12345678CD
    • Bạn có người thân ở Nhật ( bố mẹ, vợ chồng, anh chị em.. ) không?
  • : Mối quan hệ của bạn và người thân, họ tên người thân, ngày tháng năm sinh và quốc tịch của họ. Nơi làm việc, nơi học tập, số thẻ lưu trú của người đó. Hiện tại bạn có đang sống cùng người đó hay không? (nếu “có” bạn khoanh tròn 「はい」, nếu không có thì bạn khoanh tròn 「いいえ」).
  • Trường hợp không có người thân tại Nhật thì điền 「なし」
  • Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 2

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 2 chủ yếu điền các thông tin về học vấn, nghề nghiệp:

    • Tên của chi nhánh/ văn phòng
    • Số điện thoại cơ quan
    • Tên trường
    • Nếu bạn tốt nghiệp cao học (tiến sĩ, thạc sĩ), đại học, cao đẳng. Đánh dấu ☑ vào trình độ của bản thân.
    • Chứng chỉ hoặc đỗ kì thi về xử lý thông tin: Khoanh vào có ( 有 ) hoặc không ( 無 ).
    • Cam kết những điều trên là đúng sự thật: Điền chữ ký và ngày điền đơn.
      • Về người đại diện pháp lý:
      • Cần có sự đồng ý của người đại diện pháp lý đề hợp pháp hóa hành động của trẻ vị thành niên. Trường hợp trẻ vị thành niên là người làm đơn, điền thông tin về bố mẹ người làm đơn.
      • Về Người ủy quyền:
      • Nếu người được ủy quyền là người làm đơn, điền thông tin về người ủy quyền (1) họ tên, (2) địa chỉ, (3) nơi làm việc, (4) số điện thoại.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 3

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 3 điền các thông tin chi tiết về công việc, công ty:

    • Số thẻ lưu trú của bạn
    • Điền tên chi nhánh công ty
    • Điền địa chỉ nơi làm việc
    • Điền số tiền vốn của công ty.
    • Điền số nhân viên nơi làm việc
    • Điền thời hạn làm việc dự kiến.
    • Kinh nghiệm làm việc bao nhiêu năm?
    • Tích vào đúng ô diễn tả thể loại công việc của bạn.

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 4

    Mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú tờ số 4 muốn xác bạn chế độ bạn đang làm việc là phái cử hay chính thức tại Nhật. Cùng lời cam kết, ký tên, đóng dấu của bạn và người đại diện.

    • Tôi xin cam đoan rằng tuyên bố đưa ra ở trên là đúng và chính xác. Nơi làm việc hoặc đại diện, con dấu, ngày điền đơn.
      • Vui lòng điền tên của công ty hoặc tổ chức của bạn và tên của người đại diện. Sau đó, đóng dấu của người đại diện. Nhập ngày tạo ứng dụng.
      • Ví dụ: (株)〇〇レストラン 代表取締役 田中 一郎 ㊞ 2022年9月1日(Ichiro Tanaka, Giám đốc đại diện, OO Restaurant Inc. Satoshi Tanaka, ngày 1 tháng 9 năm 2022)

    Dĩ nhiên mẫu đơn xin gia hạn tư cách lưu trú phải được ghi bằng tiếng Nhật, do vậy bạn phải học trước 1 số từ vựng tiếng Nhật về nơi sinh, công việc, học vấn… và cách ghi ngày tháng để điền cho chính xác.

    Tổng phí mà bạn phải bỏ ra để gia hạn visa là 4000 Yên. Theo tỷ giá hiện tại, số tiền này rơi vào khoảng hơn 800.000 VNĐ – một mức phí khá hợp lý.

    Nếu có bất cứ điểm nào không minh bạch bạn sẽ mất thêm thời gian chờ đợi, giải trình, thậm chí là đơn xin gia hạn tư cách lưu trú của bạn sẽ bị từ chối. Chính vì vậy mà bạn nên cẩn thận ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ giấy tờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Gia Hạn Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke
  • Xin Cấp Giấy Phép Gia Hạn Qc Nông Nghiệp (10
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Gia Hạn Qc Nông Nghiệp (30
  • Hướng Dẫn Gia Hạn Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • Xin Cấp Lại, Gia Hạn Đổi Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×