Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Người Nộp Đơn Xin Ly Hôn
  • Justin Bieber Nộp Đơn Xin Nhập Quốc Tịch Mỹ Trước Khi Làm Đám Cưới Với Hailey Baldwin
  • Bộ Hồ Sơ Xin Việc Qua Email Gồm Những Gì?
  • Tư Vấn Du Học Nhật Bản: Cần Biết Về Thủ Tục Gia Hạn Visa Cho Lưu Học Sinh
  • Người Nước Ngoài Ở Thái Lan Có Thể Nộp Đơn Xin Gia Hạn Visa Sau 31/7
  • Luật sư cho hỏi nộp đơn ly hôn ở đâu? Tôi và chồng tôi đang muốn ly hôn vì sống không hợp nhau, cảm ơn Luật sư!

    Luật sư tư vấn:

    2.1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương của Toà án nhân dân.

    Căn cứ theo Điều 35, Bộ luật tố tụng dân sự 2022: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

    1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

    a) Tranh chấp về dân sự, luật hôn nhân gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

    b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

    c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

    Và Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, căn cứ theo điều 39, bộ luật tố tụng dân sự 2022 như sau:

    “Điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết

    Như vậy ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận/huyện. Vậy bạn phải nộp đơn xin ly hôn lên Tòa án quận/huyện.

    2.2. Hồ sơ ly hôn:

    – Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

    – Giấy đăng ký kết hôn

    – Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

    – Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

    – Các giấy tờ về tài sản như: Sổ đỏ, sổ hồng…(bản sao công chứng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẹo Hữu Ích Khi Nộp Hồ Sơ Xin Học Bổng
  • 10 Ý Nghĩ Sai Lầm Cản Trở Bạn Nộp Đơn Xin Học Bổng ” Amec
  • Tư Vấn Về Chọn Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn?
  • Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Là Ở Đâu?
  • Viết Đơn Xin Chuyển Công Tác Sao Cho Chuẩn Không Cần Chỉnh?
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Vợ Thần Bí Muốn Chạy Đâu
  • Quyền Rút Đơn Xin Ly Hôn
  • Đơn Xin Nghỉ Học 2022 ❤️ Mẫu Học Sinh, Sinh Viên Chuẩn
  • Tổng Hợp File Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học
  • 8 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Đúng Chuẩn Và Cách Viết Hay
  • Nếu đương sự có yếu tố nước ngoài, như vợ hoặc chồng là người nước ngoài, hay một trong hai bên vợ chồng đang sinh sống tại nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết.

    Đương sự có thể thỏa thuận nộp đơn tại nơi Tòa án quận, huyện một trong hai bên đăng ký hộ khẩu thường trú, hoặc đăng ký tạm trú với trường thuận tình ly hôn. Còn đơn phương ly hôn thì đương sự phải nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc tạm trú.

    Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của vợ chồng phải dựa vào thực chất quan hệ vợ chồng và phải phù hợp với các căn cứ ly hôn mà pháp luật quy định. Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về căn cứ ly hôn, trường hợp ly hôn, về trình tự thủ tục ly hôn, và về việc giải quyết hậu quả ly hôn.

    Do đó nếu vợ chồng muốn ly hôn phải tuân thủ các điều kiện, căn cứ ly hôn và các trình tự thủ tục ly hôn theo luật định. Mọi trường hợp vợ chồng xin ly hôn chỉ xét thấy có căn cứ ly hôn theo luật định là quan hệ vợ chồng đã đến mức “tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được” thì Tòa án mới giải quyết cho ly hôn.

    Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự. Theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án như sau:

    “a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

    1. b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
    2. c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.”

    Vợ chồng muốn ly hôn thì nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn. Mẫu đơn xin ly hôn các bên có thể mua tại phòng văn thư của Tòa án hoặc có thể tải trên mạng để sử dụng. Tùy thuộc vào từng trường hợp yêu cầu ly hôn sẽ có thủ tục khác nhau. Nếu đương sự có thể tự thỏa thuận được về vấn đề con cái, tài sản cũng như tự nguyện đồng ý ly hôn, thì các bên tuân theo thủ tục ly hôn thuận tình. Nếu có tranh chấp không thể giải quyết các vấn đề quan hệ hôn nhân, tài sản, con cái thì người có quyền yêu cầu ly hôn sẽ nộp đơn xin theo thủ tục ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Chuẩn
  • Làm Thêm “không Công” Xu Hướng Mới Của Sinh Viên Năng Động
  • 10 Mẫu Cv Xin Việc Sáng Tạo Đầy Phong Cách, Nộp Đâu Trúng Đó
  • Kỹ Năng Nộp Đơn Xin Việc Qua Mạng
  • Làm Hồ Sơ Xin Việc Khám Sức Khỏe Tư Được Không?
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục, Thời Hạn Nộp Đơn Xin Phúc Khảo Thi Công Chức
  • Nộp Đơn Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10 Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Phúc Khảo Điểm Bài Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Nộp Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thptquốc Gia 2022 Ở Đâu?
  • Khi Nghỉ Việc Cần Báo Trước Ít Nhất Bao Nhiêu Ngày?
  • Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ chồng trong quá trình chúng sống với nhau nếu đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì có thể yều cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    Trong đó, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn được phân thành hai hình thức cụ thể như sau:

    – Thuận tình ly hôn;

    – Ly hôn theo yêu cầu của một bên.

    Đối với từng hình thức lý hôn cụ thể mà phương thức, cách thức giải quyết ly hôn tại Tòa án có sự khác nhau rõ rệt theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự 2022 trong đó bao gồm bước nộp đơn xin ly hôn, mà cụ thể là xác định Tòa án để nộp đơn ly hôn cho chính xác, tránh mất thời gian của các bên.Trong đó:(1) Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

    Nếu vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn thì nộp đơn xin ly hôn (đơn phải có chữ ký xác nhận của cả hai vợ chồng) tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền.

    Khi đó, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

    (2) Đối với trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên

    Nếu một bên vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ hoặc chồng có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương (đơn phải có chữ ký xác nhận của người nộp đơn) tại Tòa án nơi người còn lại đang cư trú (có thể là nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú) để được giải quyết theo thẩm quyền.

    Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn hiện đang sống cùng chồng con tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, cả hai vợ chồng đều là công nhân. Tuy nhiên chồng bạn không lo chí thú làm ăn như người ta mà suốt ngày nhậu nhẹt và đánh đạp mẹ con bạn, hiện tại mẹ con bạn đang sống rất vất vả – ở đây có dấu hiệu của hành vi bạo lực gia đình.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Học Bổng Du Học: Nộp Đơn Lúc Nào Tốt Nhất?
  • Nơi Để Nộp Đơn Xin Học Bổng Du Học Đức
  • Nộp Đơn Xin Học Bổng Khi Nào?
  • Người Nước Ngoài Ở Thái Lan Có Thể Nộp Đơn Xin Gia Hạn Visa Sau 31/7
  • Tư Vấn Du Học Nhật Bản: Cần Biết Về Thủ Tục Gia Hạn Visa Cho Lưu Học Sinh
  • Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Là Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Chọn Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn?
  • 10 Ý Nghĩ Sai Lầm Cản Trở Bạn Nộp Đơn Xin Học Bổng ” Amec
  • Các Mẹo Hữu Ích Khi Nộp Hồ Sơ Xin Học Bổng
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Người Nộp Đơn Xin Ly Hôn
  • Nơi nộp đơn xin ly hôn là ở đâu? Vợ chồng em sống với nhau không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn đơn phương. Vậy chúng em cần nộp đơn ở đâu nơi của chồng em hay nơi của em? Thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì? Mong tổng đài tư vấn giúp em, em cảm ơn!

    Thứ nhất về nơi nộp đơn xin ly hôn

    Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022:

    “Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

    1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

    a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

    b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

    c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.”

    Và căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022:

    “Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

    Như vậy, theo quy định trên thì đơn ly hôn của bạn phải nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú và làm việc. Nếu hai vợ chồng của bạn có thỏa thuận với nhau bằng văn bản thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú.

    Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

    Thứ hai về hồ sơ xin ly hôn

    Để tiến hành việc ly hôn tại Tòa án thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    + Đơn xin ly hôn đơn phương;

    + Giấy đăng ký kết hôn;

    + Giấy khai sinh của con (bản sao, nếu có);

    + Chứng minh thư nhân dân của bạn (bản sao, chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu của bạn (bản sao, chứng thực);

    + Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng.

    Thời gian giải quyết việc ly hôn: Từ 2 tháng – 4 tháng; nếu trong trường hợp có tính chất phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá hai tháng.

    Quyền nuôi con khi ly hôn

    Án phí khi ly hôn đơn phương được xác định như thế nào

    Trong quá trình giải quyết nếu có thắc mắc về nơi nộp đơn xin ly hôn; xin bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đơn Xin Chuyển Công Tác Sao Cho Chuẩn Không Cần Chỉnh?
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh Chuẩn Chỉnh
  • Download Đơn Ly Hôn Viết Sẵn (Doc)
  • Những Lá Đơn Xin Việc Và Thôi Việc Hài Hước Nhất
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Học ‘bá Đạo’ Khiến Dân Mạng Cười Nghiêng Ngả
  • Muốn Ly Hôn Phải Nộp Đơn Ở Đâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Xin Lỗi Người Yêu, Bạn Gái Hay
  • Hồ Sơ Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Mới?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Mới 2022 Và Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn
  • Đơn Xin Ly Hôn Có Được Viết Tay Không
  • Muốn ly hôn phải nộp đơn ở đâu?

    Vợ chồng em có xích mích nên cô ấy nộp đơn ly hôn ở tòa án nơi em thường trú ở Nghệ An. Vợ chồng em có ra tòa nhưng em không đồng ý ly hôn. Cho đến nay đã hai năm vợ chồng em ly thân, giờ em muốn ly hôn thì cô ấy không chịu ký đơn và cũng không vào để giải quyết….

    Trước đây em lấy vợ đăng ký kết hôn ở quê cô ấy – Nam định. Vợ chồng em có xích mích nên cô ấy nộp đơn ly hôn ở tòa án nơi em thường trú ở Nghệ An. Vợ chồng em có ra tòa nhưng em không đồng ý ly hôn. Cho đến nay đã hai năm vợ chồng em ly thân, giờ em muốn ly hôn thì cô ấy không chịu ký đơn và cũng không vào để giải quyết. Em xuống Tòa án nơi em thường trú thì Tòa án bảo em phải ra Nam Định giải quyết. Vậy cho em hỏi em muốn ly hôn tại Tòa án Nghệ An có được không?

    Chào bạn!

    Trường hợp của bạn khi đã ly thân hai năm và bạn muốn ly hôn nhưng vợ không ký đơn bạn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương để tòa thụ lý giải quyết:

    Thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm:

    – Đơn xin ly hôn(Theo mẫu của tòa án hoặc các văn phòng luật sư tham khảo mẫu đơn xin ly hôn)

    – Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

    – Giấy khai sinh của các con chung(bản sao công chứng)

    – CMND của 2 vợ chồng(bản sao công chứng)

    – Sổ hộ khẩu gia đình(Bản sao công chứng)

    – Giấy tờ chứng minh tài sản, quyền sử dụng đất… nếu có tranh chấp tài sản và quyền nuôi con

    Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2022, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm việc ly hôn.

    Căn cứ điểm a, b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 , Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    “1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;””

    Vì vậy sau khi chuẩn bị xong thủ tục ly hôn đơn phương, bạn nộp hồ sơ tại TAND cấp Quận/ Huyện nơi vợ bạn đang cư trú làm việc. Tuy nhiên, nếu bạn và vợ thỏa thuận được về địa điểm ly hôn và lập thành văn bản, bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú, làm việc.

    Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986

    Email: [email protected]

    XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Dân Sự Năm 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm
  • Điều Kiện Kết Nạp Lại Đảng Viên
  • Quy Định Về Việc Kết Nạp Lại Người Vào Đảng
  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu? Nộp Đơn Ly Hôn Ở Đâu? Hồ Sơ Ly Hôn Cần Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Thông Dụng Hiện Nay
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Xe Máy 2022 Tại Kilu
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô
  • Mẫu Na5 Hồ Sơ Xin Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn ly hôn mua ở đâu Nộp đơn ly hôn ở đâu Hồ sơ ly hôn cần gì

    Ly hôn là gì?

    • Ly hôn (hay ly dị) là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

    Đơn ly hôn mua ở đâu?

    • Hồ sơ ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân nơi cư trú của vợ chồng nếu vợ chồng thuận tình ly hôn hoặc Tòa án nơi cư trú của người kia nếu một người ly hôn đơn phương.
    • Hiện nay, căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn, đơn ly hôn được chia thành hai loại: Đơn ly hôn được sử dụng trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình. Ly hôn được sử dụng trong trường hợp cả vợ và chồng cùng yêu cầu ly hôn và có thỏa thuận phân chia tài sản, nuôi con chung.
    • Nội dung yêu cầu trong hai loại đơn này được quy định cụ thể tại Điều 189 (đơn xin ly hôn) và Điều 362 (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn) của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022
    • Như vậy, trong cả hai trường hợp, pháp luật đều cho phép đương sự lựa chọn hình thức đơn viết tay hoặc hình thức do Tòa án quy định, miễn là nội dung quy định của pháp luật. Do đó, trường hợp này bạn hoàn toàn có thể điền vào mẫu có sẵn và đảm bảo nội dung theo yêu cầu thì hồ sơ của bạn vẫn được chấp nhận mà không cần phải làm đơn viết tay.
    • Các tòa án hiện hành ban hành các mẫu đơn hôn nhân và gia đình có đóng dấu hoặc số của tòa án. Nếu bạn không biết cách nộp đơn có thể liên hệ với tòa án có thẩm quyền để mua và sử dụng.
    • Như vậy, đơn ly hôn có thể viết tay, đánh máy hoặc mua hồ sơ tại Tòa án.

    Hồ sơ ly hôn cần những gì?

    • Hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:
    • Đơn xin ly hôn (Đơn ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy hoặc mua mẫu đơn tại Tòa án nơi nộp đơn);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
    • Bản sao có chứng thực hộ khẩu của hai vợ chồng hoặc giấy xác nhận tạm trú;
    • Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng
    • Bản sao giấy khai sinh của con;
    • Giấy tờ chứng minh về tài sản (Nếu có tranh chấp);

    Nộp đơn ly hôn ở đâu?

    Nộp đơn ly hôn ở xã hay huyện?

    Tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HN&GĐ): Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

    Ngoài ra, cũng tại Điều 51 Luật trên, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    Theo đó, ly hôn có 02 hình thức là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương:

    • Ly hôn thuận tình: Nếu vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, cùng tự nguyện và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con… và gửi đơn xin ly hôn thì được Tòa án công nhận (Điều 55 Luật HN&GĐ);
    • Ly hôn đơn phương: Đây là hình thức ly hôn theo yêu cầu của một bên. Khi vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được (Điều 56 Luật HN&GĐ).

    Đồng thời, tại Điều 28 và Điều 29 Luật Tố tụng dân sự 2022 có quy định:

    • Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn…
    • Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn, công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn…

    Như vậy, việc giải quyết ly hôn dù là thuận tình hay đơn phương đều thuộc thẩm quyền của Tòa án. Lúc này hai vợ chồng hoặc một trong hai người có thể gửi đơn xin ly hôn đến Tòa án theo thỏa thuận (thuận tình ly hôn) hoặc Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú (Đơn phương ly hôn).

    Từ những phân tích trên, có thể thấy việc ly hôn không thể giải quyết được tại UBND xã, phường.

    Nộp đơn ly hôn thuận tình và đơn phương ở đâu?

    Nộp đơn ly hôn đối với ly hôn thuận tình

    Có thể thỏa thuận nơi nộp đơn ly hôn thuận tình. Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuận tình ly hôn được quy định như sau:

    • Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

    Đồng thời, theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022:

    • Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
    • Do đó, việc nộp đơn ly hôn ở đâu cũng là một trong những việc hai vợ chồng có thể thỏa thuận. Khi đó, hai người có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

    Nộp đơn ly hôn đối với ly hôn đơn phương

    Ngoài việc có thể thỏa thuận yêu cầu xin ly hôn, một trong hai người còn có quyền yêu cầu ly hôn khi có các căn cứ vợ hoặc chồng có:

    • Bạo lực gia đình;
    • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

    1. Khi không cùng hộ khẩu

    • Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm. Bởi vậy, nếu hai vợ chồng không cùng hộ khẩu sẽ không ảnh hưởng đến việc nộp đơn xin ly hôn đơn phương của một trong hai vợ chồng.
    • Lúc này, người có yêu cầu xin ly hôn đơn phương phải gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

    2. Khi chỉ có sổ tạm trú

    • Thực tế có không ít các trường hợp đi làm ăn xa hoặc vì lý do cá nhân không cư trú tại nơi có hộ khẩu thường trú mà chỉ có sổ tạm trú. Lúc này, nếu muốn ly hôn thì nên nộp đơn ly hôn ở đâu?
    • Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022 nêu trên nói rõ khi yêu cầu ly hôn, vợ hoặc chồng sẽ nộp đơn tại Tòa án nơi người còn lại cư trú, làm việc.
    • Theo Điều 12 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013, nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người này thường xuyên sinh sống. Trong đó, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở, phương tiện… và nơi cư trú của một người là nơi người đó đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.
    • Do đó, theo quy định trên, việc ly hôn đơn phương được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nên nếu chỉ có sổ tạm trú thì cũng không ảnh hưởng đến việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

    3. Khi không xác định được nơi cư trú

    Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì có thể xác định Tòa án theo cách sau đây:

    • Khi không xác định được nơi bị đơn cư trú thì có thể liên hệ và nộp hồ sơ tại Tòa án nơi người này làm việc;
    • Nếu không biết cả nơi cư trú và nơi làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
    • Nếu do bị đơn mất tích mà không xác định được nơi cư trú thì bắt buộc phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích. Bởi căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

    Trong đó, Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định một người chỉ bị tuyên bố là mất tích nếu:

    • Đã biệt tích 02 năm liền trở lên;
    • Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;
    • Do đó, vợ hoặc chồng khi muốn yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đến Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng.
    • Sau khi nhận được quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án thì nguyên đơn có thể gửi yêu cầu ly hôn đến Tòa án nơi người bị mất tích cư trú, làm việc cuối cùng.

    4. Khi có yếu tố nước ngoài

    Tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài giữa:

    • Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
    • Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;
    • Nếu người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn nhưng hai vợ chồng không có nơi thường trú chung.

    Tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu có:

    • Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;
    • Cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
    • Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ ly hôn trừ những vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.

    Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, Tòa án cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ khi giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

    Còn các trường hợp có yếu tố nước ngoài khác, thẩm quyền thuộc về Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú của người Việt Nam. Tóm lại, để xác định nộp hồ sơ ly hôn ở đâu, độc giả cần phải xem xét đến nhiều yếu tố. Chỉ khi xác định được đúng Tòa án có thẩm quyền thì thủ tục giải quyết ly hôn mới được diễn ra nhanh chóng.

    Một số mẫu đơn ly hôn

    Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

    Mẫu 1:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN LY HÔN

    Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN…

    Tôi tên :………………………………………………. năm sinh :……………………………………………………………

    CMND (Hộ chiếu) số:: ………………………….. ngày và nơi cấp : ……………………………………………….

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)…………………………………………………………………………………

    Xin được ly hôn với: ……………………………. năm sinh :………………………………………………………….

    CMND (Hộ chiếu) số:………………………….. ngày và nơi cấp :………………………………………………….

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) …………………………………………………………………………………………..

    * Nội dung xin ly hôn: (A1)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    * Về con chung: (A2)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    * Về tài sản chung: (A3)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………… Ngày ……….. tháng……….. năm……..

    Người làm đơn

    (Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

    Tư vấn luật và Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

    • Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn …. Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.
    • Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Nếu chưa có con chung ghi chưa có.
    • Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia … và Nếu không có tài sản chung ghi không có.
    • Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

    Mẫu 2:

                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                   ĐƠN XIN LY HÔN

    Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN …

    Tôi tên : Nguyễn Văn A năm sinh : 19…………………………

    CMND (Hộ chiếu) số: ………… ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

    Xin được ly hôn với: Bà Nguyễn Thị B năm sinh 19……

    CMND (Hộ chiếu) số: ………. ngày cấp…/…/20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

    * Nội dung xin ly hôn: (A1) (Các bên trình bày theo hoàn cảnh và lý do thực tế của mình), Luật Minh Khuê chỉ đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

    Ngày….tháng….năm…Tôi có kết hôn với bà Nguyễn Thị B và chung sống với nhau hạnh phú đến đầu năm 20… thì Bà Nguyễn Thị B có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với một người đàn ông khác cùng thôn. Mặc dù tôi đã nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng Vợ tôi là bà Nguyễn Thị B không thay đổi đẫn đến gia đình thường xuyên mâu thuẫn Ảnh hưởng đến việc tâm sinh lý cũng như việc học hành của các con tôi. Ngày…tháng…năm… Tôi và vợ tôi đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn…..năm. Đời sống chung của chúng tôi không thể hòa hợp nay làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện…giải quyết thủ tục ly hôn.

    * Về con chung: (A2) (Ghi thông tin con chung và thỏa thuận quyền nuôi con và trợ cấp cho con nếu có), Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

    Chúng tôi có hai con chung:

    1. Cháu: Nguyễn … Sinh năm:….

    Số CMTND: …………. Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…

    Nghề nghiệp: Công nhân cơ ký tại Xí nghiệp cơ khí số 3 tỉnh…

    2. Cháu Nguyễn … Sinh năm …….

    Hiện là học sinh lớp …, Trường THCS xã….., huyện……tỉnh….

    Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Cháu Nguyễn Thị E sẽ ở sinh sống cùng với Mẹ, hàng tháng Tôi sẽ trợ cấp cho cháu một khoản tiền là:…..VNĐ (bằng chữ………….đồng) đến khi cháu tròn 18 tuổi.

    * Về tài sản chung: (A3) (Các bên có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật nếu như không thể đạt được thỏa thuận). Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ về trường hợp các bên đạt được thỏa thuận phân chia tài sản.

    Trong trường hợp đạt được thỏa thuận mục này chỉ cần ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu không có tài sản thì chỉ cần ghi : “Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia”

    Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê Tài sản chung của hai vợi chồng và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

                                                                                                                   ……………… Ngày ……….. tháng……….. năm……..

                                                                                                                                             Người làm đơn

                                                                                                                                       (Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

    Mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất

                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                         ———***———

    ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

    NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

    Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN…………………….- TP …

    Họ và tên chồng: ……………………………….Sinh ngày:…………………………………………………………..

    CMND số: …………………, do công an Hà Nội cấp ngày:………………………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Họ và tên vợ: ………………………………….Sinh ngày:……………………………………………………………..

    CMND số: …………………, do công an Hà Nội cấp ngày:………………………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

    Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm ………..có đăng ký kết hôn tại UBND phường ………………………

    Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân …………………………..công nhận thuận tình ly hôn, lý do:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

    1. Về con chung có (chưa có):…………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2. Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    (Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

    3. Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    (Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

    4. Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kính đề nghị Quý Toà xem xét giải quyết.

    Địa danh, ngày ….. tháng ….. năm ……

    Họ và tên chồng                                                                                         Họ và tên vợ

    Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

                                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                            ……………….., ngày …… tháng ….. năm 20…..

                                                               ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

                                                    Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN …………

    Tôi tên là: ………………………………, sinh năm: 19…………………………………………..

    CMND số:……………………………., cấp ngày………………….. tại ………………………..

    Hộ khẩu thường trú : ……………………………………………………………………………….

    Hiện cư trú tại: ………………………………………………………………………………………..

    Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

    Ông: …………………………………….., sinh năm: 19…………………………………………..

    CMND số:……………………………., cấp ngày………………….. tại ……………………….

    Hộ khẩu thường trú : ………………………………………………………………………………

    Hiện cư trú tại: ……………………………………………………………………………………….

    Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

    Cụ thể như sau:

    Ngày……..tháng……. năm 20…….., tôi và anh ……………………….. kết hôn. Được UBND………….. Quận ……….. cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ……./……/20/…………

    Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà………………, Quận…………., thành phố…………

    Thời gian đầu, vợ chồng tôi mở sạp bán quần áo. Qua đầu năm 2006, vợ chồng tôi chuyển sang làm trà. Công việc chính là mua trà khô về pha chế, đóng gói và bán với nhãn hiệu KA KA và bỏ mối cho các quán cà phê. Số vốn ban đầu bỏ ra khoảng 100 triệu đồng.

    Từ đó đến nay, việc kinh doanh dần ổn định. Chúng tôi đã có khoảng trên 100 mối bán hàng. Tiền lãi hàng tháng khoảng 20 triệu đồng. Việc kinh doanh do tôi trực tiếp điều hành, quản lý.

    Tuy công việc kinh doanh suôn sẻ nhưng cuộc sống vợ chồng của chúng tôi lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn. Cụ thể anh Quốc ngoại tình, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con, lấy tiền nhà ăn xài phung phí. Gần đây anh Quốc đã chung sống công khai với người khác. Ngoài ra anh Quốc liên tục về kiếm cớ chửi mắng tôi, có lần còn hành hung tôi.

    Từ tháng 9-2009, do quá bất mãn với cuộc sống vợ chồng như vậy, tôi đã phải bỏ về nhà má tôi ở huyện Bình Chánh, chúng tôi Từ đó đến nay hai vợ chồng tôi sống ly thân.

    * Con chung :

    Tháng 8-2004, tôi sinh con trai đầu lòng – bé Trương Tấn Tấn.

    * Tài sản chung :

    Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:

    – Một xe ô tô hiệu Toyota 7 chỗ, đã qua sử dụng. Biển số: 52V – XXX. Trị giá khi mua : 290 triệu đồng. Tôi (Kiều) đứng tên trên giấy sở hữu xe. Xe này mua năm 2007.

    – Mối khách hàng và nhãn hiệu trà KAKA. Trị giá ước đoán 500 triệu đồng.

    Nay tôi làm đơn này đề nghị Quí tòa xem xét giải quyết việc ly hôn với anh Trương Quốc Quốc vì xét thấy không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Bản thân anh Quốc cũng đồng ý ly hôn.

    Yêu cầu của tôi như sau :

    1. Về tài sản:

    – Chiếc xe Toyota 52V-xxx bán chia đôi, mỗi người một nửa.

    – Mối trà và nhãn hiệu trà KAKA chia đôi mối khách hàng, mỗi người một nửa.

    2. Về nuôi con :

    Tôi chịu trách nhiệm nuôi con. Hàng tháng, anh Quốc cấp dưỡng một số tiền là 3 triệu đồng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tôi đồng ý nhận tiền cấp dưỡng một lần.

    Kính mong Quí Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

                                                                                                           Người làm đơn

                                                                                                            (ký, ghi họ tên)

    Đính kèm :

    – Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).

    – Giấy khai sinh cháu Trương Tấn Tấn.

    – Hộ khẩu, CMND Kiều, Quốc( bản sao).

    – Giấy tờ xe Toyota.

    Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng

                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                 ——***——

                                                  Hà nội, ngày tháng năm 20….

                                               GIẤY XÁC NHẬN

                                       MÂU THUẪN VỢ CHỒNG

    Tên tôi là : ……………………………….…………………tổ trưởng (tổ phó)

    Tổ…………….…cụm………………….phường…………………………………………

    Xác nhận tình trạng hôn nhân của :

    Anh (chị)…………..………………………………….……………………………………

    Trú tại:………………………………………………………………………………………

    Và chị (anh)…………………………………………………………………………………

    Trú tại :…………………………………………………………..…………………………

    1. Về tình cảm : (Xác nhận mâu thuẫn vợ chồng )

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………….………

    2. Về con : (Xác nhận có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh )

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………….……

    3. Về tài sản và nhà ở chung : ( Xác nhận có tài sản – nhà ở chung hay không ) :

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………….………

    Xác nhận của UBND phường                                  Tổ trưởng – tổ phó, tổ …cụm…

    (UBND phường xác nhận chữ ký                                  Phường…………………

    tổ trưởng- tổ phó tổ dân phố)                                         Ký và ghi rõ họ tên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu?
  • Đơn Ly Hôn Viết Tay Theo Mẫu Của Tòa Án
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Và Những Vấn Đề Liên Quan
  • Đơn Kêu Cứu Khẩn Cấp Tháng 11 Năm 2012
  • Thủ Tục Và Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Muốn Ly Hôn Phải Nộp Đơn Ở Đâu
  • Lời Xin Lỗi Người Yêu, Bạn Gái Hay
  • Hồ Sơ Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Mới?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Mới 2022 Và Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn
    • 10/09/2020
    • Vũ Thị Thảo(20)
    • Hỏi đáp Hôn nhân
    • Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về ly hôn? Thủ tục giải quyết vấn đề ly như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng sau khi ly hôn là gì? Để giải đáp các vấn đề trên, công ty Luật TNHH Minnh Gia tư vấn như sau:

    1. Luật sư tư vấn về hôn nhân và gia đình

    Trong quan hệ hôn nhân, ly hôn là điều mà không một cặp vợ, chồng nào mong muốn xảy ra. Nhưng trên thực tế, có thể vì một số nguyên nhân khác nhau mà vợ, chồng không thể sống chung lâu dài với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ly hôn có thể nói là cách lựa chọn tốt nhất cho cả hai bên.

    Hiện nay, pháp luật hôn nhân và gia đình quy định có hai hình thức ly hôn bao gồm ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Hai hình thức ly hôn nào có trình tự, thủ tục cũng như cơ quan có thẩm quyền giải quyết khác nhau nên có một số người chưa nắm rõ quy định về hai hình thức này dẫn đến việc cơ quan Tòa án yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu hoặc trả hồ sơ. Điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình cũng như gây mất thời gian của mình.

    Bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực hôn nhân và gia đình, đặc biệt về vấn đề ly hôn bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

    2. Tư vấn về ly hôn

    Câu hỏi đề nghị tư vấn: Chào luật sư: Em muốn luật sư tư vấn giúp em chuyện ly hôn. Hai vợ chồng em cưới nhau sống với nhau được gần 3 tháng trong cuộc sống có nhiều bất đồng về quan điểm nên có đôi lúc cãi vã nhau nhưng không có bạo lực gia đình. Trong thời gian 3 tháng đó thi vợ em đang mang bầu cũng được gần 3 tháng nhưng vợ em bị ngén không ăn uống được nên em rất lo cho thai nhi động viên thế nào vợ cũng không chịu ăn chỉ ăn lặt vặt và suốt ngày đòi về ngoại. Em vì lo nghĩ cho vợ đang có bầu lại ngén không ăn được nên không muốn cho về nhưng sau đó vợ em đã bỏ về vì quãng đường xa hơn 200 km nên, em rất đau buồn nhưng vẫn muốn cho vợ em 1 cơ hội sửa sai nhưng cô ấy không chịu quay về và từ đó bọn em đã sống ly thân tới nay được 1 năm.

    Bây giờ bọn em không còn tình cảm với nhau nữa và em muốn ly hôn. Vậy em xin bây giờ bọn em ly hôn thuận tình thì thủ tục như thế nào va nộp đơn ly hôn ở đâu?

    Nếu như vợ em không đồng ý kí vào đơn thì em muốn ly hôn đơn phương có được không và phải nộp đơn ở toà án nào.

    Một là, về thẩm quyền giải quyết và địa điểm nộp đơn ly hôn.

    Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. ” Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định …”.

    Tuy nhiên, theo quy định ” Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định……”.

    Như vậy, Tòa án nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ bạn có thẩm quyền giải việc ly hôn của vợ chồng bạn. Khi thấy không thể tiếp tục kéo dài hôn nhân, bạn đến Tòa án nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) mà vợ bạn cư trú hoặc làm việc để nộp đơn xin ly hôn.

    Tuy nhiên, vợ chồng bạn có thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc của bạn để giải quyết; việc thỏa thuận này phải thành lập bằng văn bản. Bạn có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) mà bạn cư trú hoặc làm việc khi hai vợ chồng thỏa thuận.

    Hai là, về vấn đề ly hôn theo yêu cầu của một bên.

    Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: ” Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

    Như vậy, nếu như vợ bạn không đồng ý kí vào đơn thì bạn có thể nộp đơn xin ly hôn theo yêu cầu của một bên . Bạn phải chứng minh được vợ của mình vi phạm nghiêm trọng về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân của hai người lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong trường hợp này, bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) mà vợ bạn cư trú hoặc làm việc.

    Tuy nhiên, sau khi ly hôn thì có một số trách nhiệm đối với bên còn lại như: Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Dân Sự Năm 2022
  • Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm
  • Điều Kiện Kết Nạp Lại Đảng Viên
  • Quy Định Về Việc Kết Nạp Lại Người Vào Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Hồi Hương, Giấy Xin Hồi Hương Cho Người Việt Ở Nước Ngoài
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Nước Ngoài Nên Làm Gì Khi Thực Hiện Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Với Công Dân Việt Nam?
  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn
  • Khởi Kiện Chia Tài Sản Sau Khi Ly Hôn Như Thế Nào ?
  • Cộng Đồng Mạng Sôi Sục Vì Lá Đơn Xin Nghỉ Học Bằng… Thơ
  • Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam.

    Hỏi: Bạn tôi lấy chồng người Hàn Quốc nhưng do thấy không hạnh phúc nên cô ấy đã bỏ về nước sống gần 01 năm nay nhưng chưa làm thủ tục ly hôn. Đề nghị Luật sư tư vấn, Tòa án ở Việt Nam có giải quyết việc đơn phương ly hôn cho cô ấy không và mức án phí như thế nào? (Nguyễn Khán Ngọc – Tuyên Quang).

    Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

    Về thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn

    Khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 quy định về thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam như sau:

    “1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

    b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

    c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam”.

    Do đó, thủ tục ly hôn của bạn với người chồng Hàn Quốc sẽ được thực hiện theo Pháp luật Việt Nam, được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Cụ thể là Tòa Án nhân dân Tỉnh nơi bạn của anh/ chị cư trú.

    Theo đó mức án phí chung mà bạn của anh/chị phải chịu là 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu phân chia tài sản thì mức án phí đối với phần tài sản chung sẽ do cả hai bên đương sự đóng góp tương ứng với giá trị tài sản mà họ được chia.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận Hoàn Kiếm
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Tòa Án Hoàn Kiếm
  • Thủ Tục Ly Hôn Tại Quận Hoàn Kiếm
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Tại Quận Cầu Giấy
  • Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu? Trình Tự Giải Quyết Hồ Sơ Xin Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất 2022
  • Mẫu Đơn Xin Việc Oppo
  • Bộ Hồ Sơ Xin Việc Chuẩn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?
  • Cách Viết Đơn Xin Chấm Phúc Khảo Bài Thi Thpt Quốc Gia 2022 Theo Mẫu Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thông Tin, Xác Nhận Cư Trú Tại Công An Địa Phương
  • Trình tự giải quyết hồ sơ xin ly hôn

    Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

    Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

    Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

    Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

    Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

    Nộp hồ sơ ly hôn tại đâu? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

    Nơi nộp đơn xin ly hôn ở đâu là điều nhiều người quan tâm. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn”.

    Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

    Tại điểm a, Khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: “1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”

    Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: “1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết” – Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản.

    Tòa án nhân dân có quyền xử cho ly hôn hoặc bác đơn yêu cầu ly hôn.

    Theo luật hôn nhân và gia đình, khi vợ hoặc chồng có đơn xin ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải, xem xét giải quyết. Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận các bên. Nếu hòa giải không có kết quả, thì Tòa án đưa vụ án ly hôn ra xét xử. Và nếu xét thấy có đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án xử cho ly hôn.

    Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 quy định: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

    Những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

    Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

    Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ, chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Phép Sửa Chữa Nhà
  • Những Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Chuyên Nghiệp Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Học Đại Học Bách Khoa
  • Mẫu Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Cấp Số Nhà
  • Đơn Xin Thôi Học Của Học Sinh
  • Có Thể Nộp Đơn Thuận Tình Ly Hôn Ở Đâu ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hôn – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Tư Vấn Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Những Điều Cần Biết Về Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Nhật
  • Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Nhất
  • Ly Hôn Nhanh: Chọn Thuận Tình Hay Đơn Phương?
  • Ly hôn thuận tình là khi cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn và thoả thuận về tài sản chung, quyền nuôi con trực tiếp và trợ cấp nuôi con. Ly hôn thuận tình là vụ việc dân sự và thẩm quyền giải quyết thuộc về Toà án. Vậy thì có thể nộp đơn như thế nào ? Công ty Luật Thái An sẽ giải đáp câu hỏi của khách hàng về vấn đề có thể nộp đơn thuận tình ly hôn ở đâu ?

    Câu hỏi của khách hàng: 

    Chào luật sư. Tôi tên là Hòa, 37 tuổi, hiện đang cư trú tại Hải Phòng. Tôi và chồng tôi kết hôn được hơn 10 năm nay. Tuy nhiên, gần đây do mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được nên tôi quyết định ly hôn và chồng tôi cũng đồng ý. Hiện tại, tôi đã chuyển về nhà mẹ đẻ tại Hải Dương, còn chồng tôi vẫn sinh sống ở Hà Nội. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi nộp đơn ly hôn ở Hải Dương được không, hồ sơ ly hôn cần những gì? Tôi xin cảm ơn.

    Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

    1. Cơ sở pháp lý:

    Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi trên là các văn bản pháp luật sau đây:

    • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
    • Bộ luật tố tụng dân sự 2022
    • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

    2. Về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

    “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn”

    Theo Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

    “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”

    Theo đó thì vợ/ chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu ly hôn. Theo quy định của pháp luật, trường hợp một trong hai người yêu cầu ly hôn được gọi là ly hôn đơn phương, trường hợp cả hai người đều yêu cầu giải quyết ly hôn được gọi là ly hôn thuận tình. Đối với từng trường hợp, việc giải quyết ly hôn sẽ có sự khác nhau.

    Vậy trường bạn muốn ly hôn và chồng bạn cũng đồng ý và hai bạn đã thỏa thuận được về việc nuôi con, chia tài sản chung thì đây được gọi là trường hợp ly hôn thuận tình. Khi làm đơn ly hôn, cả bạn và chồng bạn đều là người yêu cầu.

    3. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình:

    Hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).
    • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).
    • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực).
    • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực).
    • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu).
    • Các giấy tờ chứng minh về tài sản

    4. Có thể nộp đơn thuận tình ly hôn ở đâu ?

    Như đã nói ở trên, khi bạn và chồng bạn đã thỏa thuận được về vấn đề ly hôn thì đây là trường hợp ly hôn thuận tình. Theo bộ luật tố tụng dân sự 2022, trường hợp các đương sự không có tranh chấp mà chỉ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý thì được gọi là việc dân sự. Trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự có sự khác nhau với trình tự giải quyết vụ án dân sự.

    Theo điều 39 Luật tố tụng dân sự 2022 thì:

    “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

    Theo đó, trường hợp ly hôn thuận tình thì Tòa án một trong hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn đều có yêu cầu giải quyết. Ngoài ra, căn cứ theo điều 29, 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 thì thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn là Tòa án Nhân dân cấp huyện.

    Như vậy, đối với trường hợp của bạn, Bạn và chồng bạn có thể nộp đơn thuận tình ly hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú, có thể là Tòa cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương hoặc tòa cấp huyện  thuộc thành phố Hà Nội.

    Ngoài ra, để xác định nơi cư trú cho đúng thì nơi cư trú có thể là nơi tạm trú hoặc thường trú. Trường hợp bạn về Hải Dương mà không làm thủ tục đăng kí tạm trú và hộ khẩu của bạn vẫn ở Hà Nội thì vợ chồng bạn phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận nơi vợ chồng bạn cư trú ngoài Hà Nội.

    5. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về thuận tình ly hôn

     

    6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình của Luật Thái An

    Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

    Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn.

    HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Uy Tín Của Luật Thái An™
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Năm 2022 – Những Điều Cần Biết
  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Khi Chồng Bỏ Đi Nước Ngoài Và Có Gia Đình
  • Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn, Ly Hôn Thế Nào ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100