Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Cổ Phần

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Tổ Chức Họp Báo
  • Mẫu Đơn Xin Vào Hội Người Cao Tuổi, Đơn Xin Vào Hội Người Cao Tuổi
  • Mẫu Đơn Xin Việc Và Những Lưu Ý Khi Viết Đơn Xin Việc
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Tư Vấn Viên Bảo Hiểm
  • Bí Quyết Xin Việc Ở Doanh Nghiệp Nước Ngoài
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————–

    …., ngày … tháng … năm………

    GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

    CÔNG TY CỔ PHẦN

    Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……………………….……….. Giới tính: ………..

    Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ………………………..

    Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………………….

    Ngày cấp: …../..…/…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………….

    Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): …………………………………

    Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………………………………

    Ngày cấp: …../……/…… Ngày hết hạn: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:

    Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại: …………………………………. Fax: ………………………………………………

    Email: ………………………………………. Website: ………………………………………

    Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

    1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

    Thành lập mới

     

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

     

    Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

     

    Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

     

    Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

     

    2. Tên công ty:

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………

    Tên công ty viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………….

    3. Địa chỉ trụ sở chính:

    Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại: ………………………………………. Fax: ………………………………………

    Email: …………………………………………… Website: ………………………………..

    4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

    5. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): …………………………………………………………………………

    Tổng số cổ phần: ……………………………………………………………………………………………….

    Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………………………………..

    6. Số cổ phần, loại cổ phần dự kiến chào bán: …………………………………………………

    7. Nguồn vốn điều lệ:

     

    Loại nguồn vốn

    Tỷ lệ (%)

    Số tiền (bằng số; VNĐ)

    Vốn trong nước:+ Vốn nhà nước

    + Vốn tư nhân

    Vốn nước ngoài

    Vốn khác

    Tổng cộng

    8. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ):

    9. Danh sách cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu): Gửi kèm

    10. Thông tin đăng ký thuế:

    STT

    Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

    1

    Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc) (chỉ kê khai nếu Giám đốc, Tổng giám đốc không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty):…….

    Điện thoại:……………………………………………………………………………………………..

    Họ và tên Kế toán trưởng:………………………………………………………………………

    Điện thoại:……………………………………………………………………………………………..

    2

    Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:……………………………………………………………

    Xã/Phường/Thị trấn:……………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố trực thuộc tỉnh:…………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………….

    Điện thoại: ………………………………………….. Fax:………………………

    Email:…………………………………………………………………………………………………….

    3

    Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/….…/………

    4

    Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

    Hạch toán độc lập

     

    Hạch toán phụ thuộc

     

     

    5

    Năm tài chính:Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/….

    (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

    6

    Tổng số lao động (dự kiến):……………………………………………………………………

    7

    Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):…………………………………………………………….

    8

    Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:……………………………………………………………………………..

    Tài khoản kho bạc:…………………………………………………………………………………

    9

    Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

    Giá trị gia tăng

     

    Tiêu thụ đặc biệt

     

    Thuế xuất, nhập khẩu

     

    Tài nguyên

     

    Thu nhập doanh nghiệp

     

    Môn bài

     

    Tiền thuê đất

     

    Phí, lệ phí

     

    Thu nhập cá nhân

     

    Khác

     

     

    10

    Ngành, nghề kinh doanh chính1:…………………………………………………………….

    1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký.

    11. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

    i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

    ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………..

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

    Tôi cam kết:

    – Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

    – Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

     

    Các giấy tờ gửi kèm:

    – Danh sách cổ công sáng lập;

    – ………………

    – ……………….

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

    CỦA CÔNG TY

    (Ký và ghi họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Phép Tổ Chức Hội Nghị, Hội Thảo Quốc Tế
  • Mãu Đơn Xin Phép Về Sớm 30 Phút
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Văn Hóa Phẩm
  • Giấy Phép Xin Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm
  • Giải Thể Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Gộp Sổ Bhxh.
  • Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông Lần Đầu
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Giấy Và Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Hoàn Thuế Tncn Năm 2022 (Cách Tính Số Tiền Được Hoàn)
  • Công ty cổ phần bị giải thể trong các trường hợp sau

    Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2022

    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhận, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác

    Trình tự, thủ tục giải thể công ty cổ phần

    Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty công ty cổ phần

    Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    • Lý do giải thể;
    • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    – Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể công ty cổ phần

    Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

    Khoản 2 và Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2022 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

    • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
    • Nợ thuế;
    • Các khoản nợ khác.

    Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

    Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    Thứ nhất, nộp hồ sơ giải thể tới cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ Hải quan;

    Thứ hai, sau khi có kết quả xác nhận của cơ quan Hải quan, công ty cổ phần nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế để đóng cửa mã số thuế.

    Thứ ba, sau khi có thông báo đóng cửa mã số thuế nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

    Căn cứ Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2022

    1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
    2. a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
    3. b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
    4. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
    5. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trongthời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng kýkinh doanh.

    Thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    • Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
    • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;
    • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
    • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục do Công ty Luật Việt An soạn thảo.

    Dịch vụ tư vấn giải thể công ty cổ phần của Công ty Luật Việt An

    • Tư vấn cho khách hàng về thủ tục giải thể công ty cổ phần;
    • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ giải thể công cổ phần;
    • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ hải quan, quyết toán thuế, đóng cửa mã số thuế để thực hiện thủ tục giải thể công ty cổ phần;
    • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục giải thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thể Doanh Nghiệp, Giải Thể Công Ty
  • Thủ Tục & Gói Cước Internet Truyền Hình Fpt
  • Thủ Tục Của Fpt Telecom
  • Chứng Nhận Fda Là Gì ? Đăng Ký Fda Ở Đâu
  • Cấp Chứng Nhận Fda Tại Việt Nam Trọn Gói 100%
  • Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào?
  • Chi Tiết Cơ Hội Việc Làm
  • Nằm Lòng Các Cụm Từ Cho Bài Writing Đạt Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Viết Article Review
  • Hướng Dẫn Ghi Lý Lịch Học Sinh Viên Viên Dành Cho Tân Sinh Viên Đại Học Chính Quy 2022
  •  

     

    Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ đấu thầu tiếng Anh

    Thuật ngữ đấu thầu (Glossary of Procurement Terms) tiếng Anh chuyên ngành cầu đường. Thuật ngữ kỹ thuật mô tả các hoạt động trong hồ sơ dự thầu. Thuật ngữ đấu thầu tiếng Anh được liệt kê theo thứ tự Alphabet:

    Acceptance of bids

    Acceptance by the competent person of the evaluated most responsive bid

    Chấp thuận trúng thầu

    Chấp thuận của người có thẩm quyền đối với hồ sơ dự thầu được đánh giá là đáp ứng cao nhất  

    Adjustment of deviation

    Addition or adjustment by procuring entity to correct omissions or redundant items in bids against requirements of bidding documents as well as correction of internal inconsistencies in different parts of bids.

    Hiệu chỉnh sai lệch

    Là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu và do bên mời thầu thực hiện.

    Advance payments

    Payments requested by the contractor prior to commencement of work under a contract

    Tạm ứng thanh toán

    Là việc thanh toán cho nhà thầu trước khi bắt đầu công việc được thoả thuận trong hợp đồng 

    Advertisement

    Là việc cung cấp các thông tin như thông báo đấu thầu, mời thầu… trên một số phương tiện thông tin đại chúng

    After sales services

    Services provided by the contractor after the supply/delivery of goods or completion of works, either under a warranty or in accordance with a contractual arrangement

    Dịch vụ sau bán hàng

    Các dịch vụ do nhà thầu thực hiện sau khi hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, thi công công trình dưới hình thức bảo hành hoặc theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng 

    A bid submitted by a bidder as an alternative bid or offer along with the main bid. Alternative bids are frequently in response to a requirement specified in the bid documents. Sometimes, bidders submit alternative bids voluntarily

    HSDT thay thế

    Là HSDT do nhà thầu nộp  kèm theo HSDT chính. HSDT thay thế được nộp theo yêu cầu của HSMT. Đôi khi nhà thầu nộp HSDT thay thế một cách tự nguyện

    Applicable law

    The law specified in the contract conditions as the law which would govern the rights, obligations and duties of the parties to the contract.

    Luật áp dụng

    Là luật nêu trong các điều kiện của hợp đồng có vai trò quyết định về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

    Arbitration

    The process of bringing an impartial third party into a dispute to render a binding, legally enforceable decision. Arbitration is usually subject to specific laws which vary according to state and country.  

    Trọng tài

    Là việc thông qua bên thứ ba làm trung gian để giải quyết tranh chấp bằng các quyết định có tính khách quan và hiệu lực pháp lý

    Arithmetical errors

    Errors arising from miscalculation which can be corrected without changing  the substance of the bid.

    Lỗi số học

    Là lỗi do tính toán nhầm có thể được sửa song không được thay đổi bản chất của HSDT 

    Award of contract

    Notification to a bidder of acceptance of his/her bid

    Trao hợp đồng

    Là việc thông báo kết quả đấu thầu cho nhà thầu trúng thầu biết

    B

    Bid security

    The form under a deposit, a bond or bank guarantee provided by a bidder to ensure responsibility of the bidder within a specified duration according to the bidding document

    Bid capacity            The technical and financial capacity of a bidder to make credible offer for performing the required work to the pscribed standards and within the proposed contract period 

    Khả năng đấu thầu         Là khả năng kỹ thuật và tài chính của nhà thầu tham gia đấu thầu thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT và trong thời hạn theo quy định 

    Bid closing            The deadline to finish the submission of bids which is specified in the bidding documents 

    Đóng thầu         Là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu 

    Bid currency            The currency or currencies in which the bidder has dominated the bid price. 

    Đồng tiền dự thầu         Là đồng tiền mà nhà thầu sử dụng trong HSDT của mình

    Bid discounts            An allowance or deduction offered by a bidder in  his price

    Giảm giá dự thầu         Là việc nhà thầu giảm một phần giá trong giá dự thầu của mình  

    Bid evaluation            A process for examinating, analyzing and assessing the bids to determine the successful bidder

    Đánh giá hồ sơ dự thầu         Là quá trình bên mời thầu phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu 

    Bid evaluation report            A report ppared to record the results of bid evaluation

    Báo cáo xét thầu         Là văn bản báo cáo về kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Bid form            The formal letter of the bidder, made in a pscribed format, to undertake and execute the obligations or works required under the proposed contract, if award. 

    Mẫu đơn dự thầu         Là văn thư tham dự thầu chính thức của nhà thầu cam kết thực hiện các nghĩa vụ hoặc công việc theo yêu cầu trong dự thảo hợp đồng nếu được trao thầu

    Bid invitation letter            A letter/notification giving brief details of the project and requesting prospective bidder to participate the bidding process 

    Thư mời thầu         Thư/thông báo bao gồm các nội dung tóm tắt của dự án và đề nghị các nhà thầu tiềm năng tham dự thầu 

    Bid opening            The time for opening of bids was specified in bidding documents

    Mở thầu         Là thời điểm mở HSDT được quy định trong HSMT 

    Bid prices            The price offered by bidders in their bids after deduction of discount (if any)

    Giá dự thầu         Là giá do nhà thầu ghi trong HSDT sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có) bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu 

    Bid submission            Formal tendering or delivering of the bid by a bidder to the place and time designated in the bidding documents by the procuring entity 

    Nộp thầu         Là việc nhà thầu nộp HSDT tại địa điểm và thời gian nêu trong HSMT do bên mời thầu quy định

    Bids            Document ppared by bidders in accordance with requirements of the bidding documents 

    Hồ sơ dự thầu          Là các tài liệu do các nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT

    Bid validity            A period of time after the date of bid opening, specified in the instructions to bidders, for which bids must be valid.

    Hiệu lực của hồ sơ dự thầu         Là thời hạn HSDT có giá trị kể từ ngày mở thầu theo quy định trong phần chỉ dẫn nhà thầu 

    Bidding documents            All documents ppared by procuring entity which specify requirements for a bidding package and serve as basis for bidders to ppare their bids and for procuring entity to evaluate bids. 

    Hồ sơ mời thầu         Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị HSDT và bên mời thầu đánh giá HSDT

    Bidder            A inpidual or entity who participate in the procurement proceedings 

    Nhà thầu         Là cá nhân hoặc tổ chức tham gia quá trình mua sắm 

    Bill of quantities            An attachment to the bidding documents intended to provide sufficient information on the quantities of works to be performed to enable bids to be ppared efficiently and accurately 

    Bản tiên lượng         Là tài liệu đính kèm HSMT nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về khối lượng của công trình cần được thực hiện để nhà thầu chuẩn bị HSDT đầy đủ và chính xác

    C

    Ceilings for direct procurement            Monetary limits permitting for application of direct procurement form

    Hạn mức được chỉ định thầu         Giới hạn mức tiền cho phép được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu 

    Civil works            The works related to construction and installation of equipment for projects or project components

    Xây lắp công trình          Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình 

    CIF            A term of international trade and banking, denoting “cost, insurance and freight” for shipping

    Giá nhập khẩu         Là thuật ngữ thương mại và ngân hàng quốc tế được hiểu là “chi phí, bảo hiểm và cước phí” trong cung ứng  hàng hóa 

    Clarification of bids            The explanations of the bidders relating to their bids as requested by the procuring entity provided that any change on substance of bids as well as bid price are not permissible 

    Làm rõ hồ sơ dự thầu         Là việc giải thích của nhà thầu về HSDT của mình theo yêu cầu của bên mời thầu với điều kiện không được làm thay đổi bản chất của HSDT cũng như giá dự thầu 

    Competent person            The head of a government organization, government agency or SOE, or person authorized to act on its behalf who are responsible for approving the project and bidding results

    Người có thẩm quyền         Là người đứng đầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định dự án và kết quả lựa chọn nhà thầu 

    Completion date             The date specified in the bidding documents or the contract by which performance of the contract must be completed 

    Ngày hoàn thành         Là ngày được quy định trong HSMT mà nhà thầu phải thực hiện xong hợp đồng 

    Consulting service             An activity to provide procuring entity with professional knowledge and experiences required for decision taking during project pparation and implementation 

    Dịch vụ tư vấn         Là hoạt động của các chuyên gia nhằm đáp ứng các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn phục vụ cho quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án 

    Contract            The promises, duties and obligations of parties concluded to create a binding legal relationship  

    Hợp đồng         Là các cam kết, nghĩa vụ và trách nhiệm được các bên nhất trí làm cơ sở pháp lý ràng buộc giữa các bên

    Contract finalization            The process of negotiation with successful bidders to finalize all details of the contract before signing 

    Hoàn thiện hợp đồng         Là quá trình tiếp tục thương thảo hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước khi ký

    Contract price            The price agreed by procuring entity and the successful bidder after contract finalization in accordance with award results

    Giá hợp đồng         Là giá được bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa thuận sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu 

    Contract standard            The agreed quality or standard to which supply or performance against a contract shall conform. The standard may be in the form of description, drawings, specifications, samples, or any combination of these 

    Quy chuẩn hợp đồng         Là các yêu cầu về chất lượng trong quá trình thực hiện hợp đồng phải tuân thủ. Quy chuẩn hợp đồng có thể dưới dạng mô tả, bản vẽ, đặc tính, mẫu mã hoặc tổ hợp các  yêu cầu trên

    Conversion to a single currency            All prices are converted to a single currency (if bids quoted in various currencies) using the exchange rate specified in the bidding document for the purposes of comparison 

    Quy đổi sang đồng tiền chung         Là việc chuyển đổi sang một đồng tiền chung (nếu HSDT chào theo nhiều đồng tiền) theo tỷ giá quy định trong HSMT để làm cơ sở so sánh các HSDT

    Cost estimates            The result of an estimating procedure which derives the expected monetary cost of performing a stipulated task or acquiring an item 

    Ước tính chi phí         Là việc ước tính thành tiền các khoản chi phí cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể

    Currencies of the bid            The currency or currencies specified in the bidding documents in which the bid price may be stated 

    Đồng tiền dự thầu         Là đồng tiền quy định trong HSMT mà nhà thầu sẽ chào trong HSDT của mình

    Currencies of payment            The currency or currencies in which the price is quoted by the successful bidder or specified in the bidding documents in which the contractor will be paid 

    Đồng tiền thanh toán         Là đồng tiền do nhà thầu trúng thầu chào trong giá dự thầu hoặc đồng tiền được quy định trong HSMT để thanh toán cho nhà thầu 

    D

    Date of decision            The date on which the decision to ward the contract is made by the competent person 

    Ngày trao thầu          Là ngày người có thẩm quyền quyết định nhà thầu trúng thầu

    Detailed specifications            A document which clearly and accurately describes the essential requirements in detail for items, materials or services 

    Đặc tính kỹ thuật chi tiết         Là tài liệu mô tả rõ ràng và chính xác các yêu cầu chủ yếu một cách chi tiết về các khoản mục, vật tư hoặc dịch vụ mà nhà thầu sẽ cung cấp 

    Delivery point            A place specified in the contract document where delivery of goods is to be made by the contractor

     Điểm giao hàng         Là địa điểm quy định trong hợp đồng mà nhà thầu phải tuân thủ khi giao hàng

    Deviation            A departure from the norm or specified requirements of bidding documents 

    Sai lệch         Là sai khác so với quy cách hoặc yêu cầu của HSMT

    Disbursement            Payment or withdrawal of funds for an expenditure under a project

    Giải ngân         Là việc thanh toán hoặc rút tiền cho một khoản chi phí thuộc dự án

    Discounts            An allowance or deduction granted by a seller to buyer of a specified sum or percentage from the selling price 

    Giảm giá         Là việc bên bán giảm giá bán cho bên mua một khoản tiền hoặc theo tỷ lệ cụ thể 

    Domestic pference            A scheme through which pference is given to domestic/local bidders in competition with international bidders. This is usually done by reducing the prices offered by domestic bidders or increasing the prices offered by international bidders by a specified percentage on the basis of a formula 

    Ưu đãi nhà thầu trong nước         Là các hình thức hỗ trợ mà qua đó nhà thầu trong nước được ưu đãi so với nhà thầu nước ngoài. Việc ưu đãi thường được thực hiện bằng cách trừ vào giá dự thầu của nhà thầu trong nước hoặc cộng thêm vào giá dự thầu của nhà thầu nước ngoài theo một tỷ lê phần trăm hoặc trên cơ sở một công thức  

    Drawings            Part of technical specifications for equipment, plant or works. Drawings are usually part of the contract conditions 

     Bản vẽ         Là phần đặc tính kỹ thuật đối với thiết bị, máy móc hoặc công trình. Các bản vẽ thường là một bộ phận của các điều kiện hợp đồng 

    Duties and taxes            The charges imposed on the manufacture, supply or import of goods and services

    Thuế         Là các khoản phí đánh vào quá trình sản xuất, cung ứng hoặc nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ 

    E 

    Eligibility

    Eligible Bidders

    Nhà thầu hợp lệ         Nhà thầu hợp lệ là nhà thầu có tư cách tham dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu. Đối với WB và ADB, nhà thầu hợp lệ là nhà thầu thuộc các nước là thành viên của các tổ chức này 

    Eligible Goods and Services

    Hàng hoá và dịch vụ hợp lệ         Hàng hoá và dịch vụ hợp lệ là hàng hoá và dịch vụ có đủ tư cách được phép cung cấp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với WB và ADB, hàng hoá và dịch vụ hợp lệ là hàng hoá và dịch vụ có xuất xứ thuộc các nứớc là thành viên của các tổ chức này 

    Elimination of Bids

    Loại bỏ hồ sơ dự thầu         Loại bỏ hồ sơ dự thầu là việc không xem xét tiếp hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Việc loại bỏ hồ sơ dự thầu được căn cứ theo điều kiện cụ thể về loại bỏ hồ sơ dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu 

    Employer

    Engineer

    Engineering

    Thiết kế 

    Engineering Procuring Costruction (EPC)

    Thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp         Thuật ngữ này thường dùng để chỉ gói thầu tổng thầu EPC bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp của một gói thầu do một nhà thầu thực hiện 

    Envelope            Single-envelope bidding                          Two-envelope bidding

    Phong bì, túi hồ sơĐấu thầu một túi hồ sơ         Là phương thức đấu thầu mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất về giá trong một túi hồ sơ.Đấu thầu hai túi hồ sơ         Là phương thức đấu thầu mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật           và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng biệt vào cùng một thời điểm 

    Entity

    Thực thể, cơ quan, bộ phận  

    Procuring Entity

    Bên mời thầu         Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu 

    Equipment

    Thiết bị         Thiết bị là một loại hàng hoá, là đối tượng mua đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, là yêu cầu phải có đối với nhà thầu để thực hiện gói thầu xây lắp (Construction equipment) 

    Equivalent Specifications

    Đặc tính kỹ thuật tương ứng         Thuật ngữ này thường được sử dụng trong hồ sơ mời thầu, khi yêu cầu đối với một loại thiết bị vật tư nào đó. Theo đó, yêu cầu về đặc tính kỹ thuật cụ thể hoặc tương ứng đối với một loại vật tư thiết bị khác 

    Error correction

     Sửa lỗi         Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị và do bên mời thầu thực hiện để làm căn cứ cho việc đánh giá 

    escalation Factors

    Các yếu tố tăng giá         Các yếu tố tăng giá được sử dụng trong hợp đồng điều chỉnh giá như lao động, vật tư, máy móc thiết bị 

    Escalation Formula (prise adjustment Formula)

    Công thức điều chỉnh giá         Công thức điều chỉnh giá là công thức tính toán theo các yếu tố tăng giá được nêu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu thực hiện theo loại hợp đồng điều chỉnh giá (hay hợp đồng theo đơn giá) để làm căn cứ cho việc thanh toán đối với nhà thầu 

    Estimate            Cost estimates

    Sự ước tính, dự toán         Dự toán chi phí 

    Estimated prise for each package

    Giá gói thầu         Giá gói thầu là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở trên tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt 

    Evaluation of Bids (Bid Evaluation)

    Đánh giá hồ sơ dự thầu         Đánh giá hồ sơ dự thầu là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu 

    Evaluation Criteria

    Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu         Tiêu chuẩn đánh giá là những tiêu chí biểu hiện những yêu cầu của hồ sơ mời thầu về các mặt kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yêu cầu khác tuỳ theo từng gói thầu dùng để làm căn cứ đánh giá hồ sơ dự thầu. Tiêu chuẩn đánh giá được nêu trong hồ sơ mời thầu 

    Evaluation of Deviations (Adjustment of Deviations)

    Đánh giá hoặc hiệu chỉnh các sai lệch         Hiệu chỉnh các sai lệch là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu và do bên mời thầu thực hiện 

    Evaluation Report

    Báo cáo đánh giá thầu         Báo cáo đánh giá thầu là báo cáo của bên mời thầu về quá trình tổ chức đấu thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu để trình người có thẩm quyền xem xét về kết quả đấu thầu 

    Evaluated Price

    Giá đánh giá         Giá đánh giá là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), được quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thương mại và các nội dung khác) để là cơ sở so sách giữa các hồ sơ dự thầu 

    Examination of Bids

    Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu         Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu là việc xem xét về tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu so với quy định của hồ sơ mời thầu. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu là một phần việc trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Exchange Rate

    Tỷ giá hối đoái, tỷ giá quy đổi         Tỷ giá quy đổi là tỷ giá giữa các đồng tiền khác nhau dùng để quy đổi đồng tiền dự thầu của các nhà thầu về một loại tiền nhất định theo quy định của hồ sơ mời thầu để đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá thầu 

    Executing Agency

    Cơ quan thực hiện         Trong đấu thầu, cơ quan thực hiện việc đấu thầu là bên mời thầu 

    Expense for bidding participation

    Chi phí dự thầu         Chi phí dự thầu là các khoản chi phí do nhà thầu khi tham dự thầu phải chịu, bao gồm việc đi lại để mua hồ sơ dự thầu, tiền mua hồ sơ dự thầu, chi phí thăm và nghiên cứu hiện trường, chi phí lập hồ sơ dự thầu, chi phí đi lại hoặc gửi nộp hồ sơ dự thầu 

    Experience of Bidders

    Kinh nghiệm của nhà thầu         Kinh nghiệm của nhà thầu là những việc nhà thầu đã từng thực hiện, nó là tiêu chí rất quan trọng trong đánh giá năng lực của nhà thầu. Kinh nghiệm của nhà thầu được biểu hiện trên nhiều mặt như kinh nghiệm về thiết kế, kinh nghiệm xây dựng, kinh nghiệm lắp đặt thiết bị, kinh nghiệm sản xuất và cung ứng hàng hoá…   

    Experience record

    Hồ sơ kinh nghiệm         Hồ sơ kinh nghiệm là tài liệu yêu cầu nhà thầu khai báo trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu bao gồm số năm hoạt động của nhà thầu, danh sách các hợp đồng tương tự do nhà thầu đã thực hiện trong vòng 3 đến 5 năm qua (tuỳ theo yêu cầu của từng gói thầu) 

    Expert

    Chuyên gia         Chuyên gia là người có kinh nghiệm, thành thạo trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó. Trong lĩnh vực đấu thầu khái niệm này thường được chỉ các nhà tư vấn 

    Export credit

    Tín dụng xuất khẩu         Tín dụng xuất khẩu là loại tín dụng mà một chính phủ này cho một chính phủ khác vay để nhập hàng hoá của nước họ (nước cho vay). Đây là một trong những nguồn tài chính thường gặp được thể hiện trong kế hoạch đấu thầu 

    Extension of Bid Validity

    Gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu         Gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu là việc kéo dài thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu do bên mời thầu yêu cầu và nhà thầu chấp nhận 

    Ex ship

    Giao hàng tại mạn tàu         Thuật ngữ về mua bán hàng. Theo đó, người bán phải chịu mọi chi phí giao hàng gồm cả phí dỡ hàng từ tàu ra 

    Ex works

    Giao hàng tại xưởng         Thuật ngữ thương mại quốc tế (INCOTERM). Người bán chịu phí xếp hàng tại xưởng 

    F

    Fair

     Công bằng         Thuật ngữ “fair” trong đấu thầu được dùng để chỉ tính công bằng mà mục tiêu của công tác đấu thầu phải đạt được 

    Fees for review of bidding results

    Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu         Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản lệ phí do cơ quan thẩm định thu của bên mời thầu từ chi phí thực hiện dự án để chi phí cho việc thẩm định kết quả đấu thầu và nộp một phần vào ngân sách theo quy định 

    FIDIC (tiếng Pháp viết tắt: Federation Internationale des Ingenieurs-Conseils)

    Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn         Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) thành lập năm 1913 với nhiệm vụ xúc tiến mối quan tâm về nghề nghiệp và trao đổi thông tin. FIDIC có xuất bản các loại sách về mẫu Điều kiện chung và Điều kiện cụ thể của các loại hợp đồng. Các loại mẫu này thường được sử dụng trong hồ sơ mời thầu các gói thầu đấu thầu quốc tế 

    Final Payment Certificate

    Phiếu xác nhận thanh toán         Phiếu xác nhận thanh toán là phiếu do “Kỹ sư” (Tư vấn giám sát) xác nhận khối lượng do nhà thầu hoàn thành để chuyển cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu. Thuật ngữ này thường dùng để quy định thể thức thanh toán trong điều kiện chung của hợp đồng nêu trong Hồ sơ mời thầu 

    Final Statement

    Tờ khai hoàn thành công việc của nhà thầu          Tờ khai của nhà thầu về công việc đã hoàn thành để nộp cho Kỹ sư (Tư vấn giám sát) để làm cơ sở cho việc xác nhận thanh toán. Thuật ngữ này thường dùng trong điều kiện chung của hợp đồng được nêu trong hồ sơ mời thầu 

    Financial Data

    Financial Statements

    Báo cáo tài chính 

    Audited financial statements

     Báo cáo tài chính đã được kiểm toán         Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là báo cáo tài chính do nhà thầu lập và được cơ quan kiểm toán xác nhận bao gồm các chỉ tiêu về tài chính của nhà thầu trong năm tài chính như tổng tài sản, các khoản thu chi, các khoản nộp … theo quy định. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của nhà thầu là một loại tài liệu thuộc hồ sơ dự thầu mà nhà thầu phải nộp để làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực của nhà thầu 

    Fixed-price contract

    Hợp đồng trọn gói         Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định, áp dụng cho những gói thầu được xác định rõ về số lượng, khối lượng, yêu cầu về chất lượng và thời gian tại thời điểm ký hợp đồng 

    FOB (Free on board)

    Giao hàng lên tàu         Giao hàng lên tàu (FOB) là thuật ngữ thương mại quốc tế được quy định trong INCONTERM chỉ hàng hoá do người bán giao hàng qua mạn tàu tại cảng bốc hàng. Theo đó, người bán chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm gồm cả phí xếp hàng xuống tàu. Thuật ngữ này thường dùng trong điều kiện hợp đồng của các gói thầu mua sắm hàng hoá qua nhập khẩu 

    Force account

    Tự thực hiện         Tự thực hiện là một trong số các hình thức lựa chọn nhà thầu. Hình thức này được áp dụng trong trường hợp chủ dự án có đủ năng lực để trực tiếp thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý 

    Force majeure

    Bất khả kháng         Bất khả kháng là các trường hợp xảy ra do thiên tai, chiến tranh, náo loạn hoặc các trường hợp không lường trước đột ngột xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thực hiện một công việc nào đó. Trong đấu thầu, gặp trường hợp bất khả kháng thì được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu. Trong hợp đồng, gặp trường hợp bất khả kháng không thực hiện được những điều khoản của hợp đồng thì được coi là không bị vi phạm hợp đồng 

    Fraud

    Gian lận         Gian lận trong đấu thầu là việc trình bày sai sự thật để gây ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu hoặc thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho chủ dự án, bao gồm các hành động cấu kết thông đồng giữa các nhà thầu dự thầu (trước hoặc sau khi nộp hồ sơ dự thầu) nhằm tạo nên giá thầu giả tạo ở mức không có tính cạnh tranh và làm cho chủ dự án mất các lợi ích của cạnh tranh tự do và rộng rãi 

    Funding source

    Nguồn vốn         Nguồn vốn là cơ sở chi tiền cho việc mua sắm. Trong hồ sơ mời thầu nguồn vốn phải được nêu rõ làm cơ sở cho nhà thầu quyết định việc tham dự thầu 

     G

    General Condition of Contract

    Điều kiện chung của hợp đồng         Điều kiện chung của hợp đồng là những điều khoản quy định chung về trách nhiệm thực hiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thực hiện hợp đồng. Điều kiện chung của hợp đồng là một bộ phận của hồ sơ mời thầu và đồng thời là một phần của hợp đồng được ký kết giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu sau này 

    Goods

    Hàng hoá         Hàng hoá là các loại máy móc, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm). Trong đấu thầu, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn được thực hiện theo quy trình mua sắm hàng hoá 

    Guidelines for Procurement

    H

    Handbook for Users of Consulting services

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng tư vấn         Sổ tay hướng dẫn sử dụng tư vấn là cuốn sách do ADB xuất bản nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết cho bên vay những vấn đề về sử dụng tư vấn và các thủ tục đấu thầu tuyển chọn tư vấn 

    Handling cases encountered during bidding process

    Xử lý tình huống trong đấu thầu         Xử lý tình huống trong đấu thầu là việc xử lý các trường hợp đặc biệt xảy ra trong quá trình đấu thầu được quy định thành một mục riêng trong văn bản pháp quy về đấu thầu 

    Handling of violations

    M

    Makes award

    Trao thầu 

    Management contract

    Hợp đồng quản lý         Một thoả thuận theo đó một nhà đầu tư đảm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình kinh doanh và bảo trì công trình cùng với thẩm quyền đưa ra quyết định quản lý. Phí thanh toán được xác định một phần dựa trên các dịch vụ được cung cấp (đối với HĐDV) và một phần dựa trên những hợp đồng đã thực hiện (như phân chia lợi nhuận) 

    Manufacturer

    Nhà sản xuất (chế tạo)         Cá nhân, tổ chức tạo ra các sản phẩm hàng hoá và có quyền quyết định về mọi mặt đối với sản phẩm hàng hoá đó. 

    Manufacturer¢s Authorization

    Uỷ quyền của nhà sản xuất         Sự trao quyền của nhà sản xuất cho cá nhân hoặc tổ chức phân phối hoặc quyết định một số nội dung nào đó đối với sản phẩm hàng hoá do mình sản xuất ra. 

    Manufacturer¢s Authorization Form

    Mẫu giấy Uỷ quyền của nhà sản xuất 

    Mezzanine Financing

    Multiplier effect

    N

    National Competitive Bidding (NCB)

    Đấu thầu cạnh tranh trong nước        

    National Shopping

    Mua sắm trong nước         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    Natural monopoly

    Độc quyền tự nhiên         Một hoạt động kinh tế có thể đạt được hiệu quả cao nhất bởi sự duy nhất ngẫu nhiên của một nhà sản xuất 

    Negotiable instrument

    Công cụ chuyển đổi (từ hàng hoá ra tiền hay chứng khoán)         Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hàng hoá (có hiệu lực khi có hoặc không có xác nhận) chuyển giao quyền sở hữu hợp pháp hàng hoá, tài sản cho người được chuyển nhượng 

    Negotiation

    Net psent value

    Giá trị hiện tại ròng         Một ước tính về ròng tiền hay ròng giá trị sản xuất do dự án tạo ra, sau khi đã trừ đi các chi phí 

    Net Price            Final price after all adjustments have been made gor all discounts and rebates  

    Giá thuần/ròng         (Giá cả cuối cùng sau khi đã hiệu chỉnh, khấu trừ và giảm giá)        

    Network Analysis            Breaking down a complex (procurement) project into a series of activities, arranging these with pcedence ordering, putting against of the activities the estimated completion time and depicting the sequence on a diagram to facilitate the indentification of inter-relationships and critical areas of  activity a delay in any one of which is likely to delay the implementation of the project. It is a technique of contract monitering and administration. 

    Hệ thống phân tích

    No Public Advertising

    No domestic Preference

    Không ưu tiên cho nhà sản xuất trong nước 

    No formal Bidding Document

    Không cần có HSMT chính thức         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    No Public Opening of Quatation

    Không mở thầu công khai đối với các bản chào hàng         Sử dụng trong chào hàng cạnh tranh 

    Non-Responsive Bid            An offer (bid) by a supplier which does not conform to the essential riquirements of the tender of invitation to bid 

    HSDT không phù hợp

    Nominal Prices or Current prices

    Giá danh nghĩa         Mức giá không được điều chỉnh bởi tác động của yếu tố lạm phát 

    Non recourse

    Không hoàn trả         Có ý nghĩa tương tự như hoàn trả một phần. Thường ngụ ý rằng người cho vay rất tin tưởng vào sự thành công của dự án 

    Not Prejudice Participation by any Qualified Bidders

    Không thiên vị đối với bất cứ một nhà thầu có đủ năng lực độ nào khi tham dự thầu  

    Notice of solicitation of proposals

    Thông báo mời thầu 

    O

    Official Development Assistant (ODA)

    Hỗ trợ phát triển chính thức 

    OEM            Original Equipment Manufacturer

    Nhà sản xuất thiết bị chính hiệu         Nhà sản xuất thiết bị gốc 

    Offer            A bid by a supplier in response to a tender invitation or a purchase enquiry. Also refers to an expssion of  readiness by a supplier to enter a contract 

    Chào hàng         Chào hàng của nhà sản xuất để đáp lại các thư mời thầu hoặc bày tỏ nguyện vọng được ký hợp đồng

    Offeree            A person (a buyer) to whom a supply offer is made 

    Bên mời thầu (mời chào hàng)

    Offeror            A supplier who makes a bid for an offer in response to a purchase or a tender enquiry 

    Nhà cung cấp

    off – take agreement

    Hợp đồng bao tiêu         HĐ về việc mua một lượng tối thiểu sản phẩm của dự án tại một mức giá định trước, thường được ký kết bởi các nhà bảo trợ dự án trên cơ sở nhận-hoặc- thanh toán        

    Open tender            An invitation to bid open to all suppliers willing to submit offers 

    Đấu thầu rộng rãi

    Opening of Bids 

    Mở thầu

    Opening Time, Date, Place

    Ngày, giờ và địa điểm mở thầu 

    Operation and Maintaince Contract (O&M)

    HĐ vận hành và bảo trì         HĐ giữa chủ dự án và nhà thầu theo theo HĐ O&M về quản lý, kinh doanh, bảo trì và sửa chữa  

    Operation and Maintainance (O&M) Contractor

    Nhà thầu theo HĐ vận hành và bảo trì         Nhà thầu được chủ dự án thuê  để quản lý, kinh doanh, bảo trì và sửa chữa dự án trên cơ sở HĐ O&M, hợp đồng thuê nhượng và người kế nhiệm hay được chuyển nhượng quyền của họ  

    Objectives of Procurement

    Mục tiêu mua sắm 

    Opportunity cost

    Chi phí cơ hội 

    Original Period

    Thời hạn ban đầu         Các mốc thời gian ban đầu đã được ghi rõ trong HSMT 

    P

    Package

    Gói thầu 

    Payment Terms

    Điều kiện thanh toán         Bao gồm các điều kiện thanh toán cho hàng hoá, thiết bị trên cơ sở như: tiền đặt cọc; vận đơn tầu biển; theo thư tín dụng (LC); sau khi lắp đặt hay bảo lãnh của ngân hàng. Đối với công trình xây dựng theo vốn huy động; tạm ứng; theo tiến độ hàng tháng; khoản giữ lại để thanh toán nốt sau bảo hành; và các khoản tiền đặt cọc bảo lãnh thực hiện hợp đồng…        

    Performance bond

    Performance Criteria

    Các tiêu chuẩn thực hiện (hoạt động) 

    Performance Security

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    Performance Security Form

    Mẫu Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    Perception of fairness

    Nhận thức về sự công bằng 

    Period of effectiveness of tenders

    Thời gian có hiệu lực của HSDT 

    Prebid meeting

    Hội nghị tiền đấu thầu 

    Prequalification of bidders

    Sơ tuyển nhà thầu         Việc chọn ra các nhà thầu tiềm năng sau khi đã xem xét, đánh giá về khả năng tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm của các nhà thầu này. Cuối cùng là xác định được danh sách các nhà thầu đủ tiêu chuẩn tham gia dự thầu 

    Prequalification Proceedings

    Quá trình sơ tuyển 

    Price Discrimination

    Sự phân biệt đối xử về giá cả         Các hình thức độc quyền về giá cả. Theo đó, một nhà độc quyền bán sản phẩm định ra các mức giá khác nhau cho các thị trường khác nhau hoặc cho các đối tượng người mua khác nhau. Có thể phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán, số lượng hàng bán hoặc do chiến lược bán hàng hay các yếu tố khác 

    Price Leadership            The lead taken by a company in setting a new price  level. In a market with few sellers usually the market leader takes the lead in establishing such a price level 

    Giá dẫn đầu

    Price Revision            A provision in a contract for prices of products (usually a piece of equipment to be fabricated) to be increase or decrease during the period of fabrication. Generally, the contracts incorporate a formula for such price adjustments. A civil construction contract usually links wage costs of unskilled works to any changes in a minimum wage 

    Điều chỉnh giá

    Price Revision Clause            A clause in contract allowing for adjustment in price 

    Điều khoản điều chỉnh giá

    Prime Contractor

    Nhà thầu chính 

    Private sector projects (BOO/BOT/ BOOT

    Các dự án khu vực tư nhân (BOO/BOT/ BOOT 

    Procedures for soliciting tenders of appllications to pqualify 

    Thủ tục mời thầu hoặc sơ tuyển

    Procurement

    Mua sắm 

    Procurement Cycle

    Chu trình (trình tự) mua sắm         Chu trình mua sắm bao gồm các khâu chính như: Lập KH; Thông báo sơ tuyển; Chuẩn bị HSMT; Sơ tuyển; Mời thầu; Nhận HSDT; Mở thầu; Xét thầu; Trình duyệt; Thẩm định; Phê duyệt và Thực hiện HĐ .. 

    Procurement Aspects

    Khía cạnh mua sắm 

    Procurement Guidelines

    Tài liệu hướng dẫn mua sắm 

    Procurement Plan

    Kế hoạch mua sắm 

    Procurement Method

    Phương thức mua sắm 

    Procurement Procedure

    Thủ tục mua sắm 

    Procurement System

    Hệ thống mua sắm 

    Procurement Lead Time

    Mua sắm theo  kỳ hạn 

    Procuring Agency

    Chủ đầu tư 

    Procuring Entity

    Bên mời thầu 

    Procurement of Goods

    Mua sắm hàng hoá

    Procurement Regulation

    Quy chế mua sắm 

    Progressing

    Quá trình tiến hành 

    Progress Payment

    Tiến hành thanh toán 

    Prohibition of negotiations with suppliers or contractors 

    Cấm thoả thuận với nhà thầu

    Proposal conference

    Hội nghị đề xuất 

    Provision of solicitation documents

    Điều khoản về HSMT 

    PPA

    Hợp đồng mua bán điện 

    Present Value

    Giá trị hiện tại 

    Profit

    Lợi nhuận 

    Project

    Dự án 

    Project Cycle

    Chu trình Dự án         Chu trình dự án bao gồm các nội dung công việc chính theo từng chu kỳ là Xác đinh; Chuẩn bị; Thẩm định; Trình duyệt; Thực hiện và Đánh giá 

    Project Company

    Cty Dự án 

    Project Information

    Thông tin dự án 

    Project finance

    Project Management Unit (PMU)

    Ban QLDA 

    Postqualification of Bidder

    Hậu tuyển         Nếu không có sơ tuyển thì Bên mời thầu sẽ đánh giá năng lực của các nhà thầu sau khi có kết quả đánh giá 

    Publicity in Procurement

    Mua sắm công 

    Public Procurement Body

    Hội đồng mua sắm công 

    Public Announcement

    Thông báo công khai

    Public notice of Prucurement contract awards 

    Công bố rộng rãi việc trao hợp đồng

    Punch- list

    Purchasing Power

    Sức mua 

    Q

    Qualification (n)

    i)

       

    Phẩm chất, năng lực; ii) Khả năng chuyên môn, trình độ tiêu chuẩn chuyên môn 

    Qualification Assurance (QA)

    Bảo đảm chất lượng sản phẩm

     

     

    Qualification of Bidder

    Năng lực nhà thầu (cung cấp hàng hoá, xây lắp) 

    Qualification of Consultant (Proposer) 

    Năng lực tư vấn 

    Qualification Pay (QP)

    Sự trả lương theo sản phẩm 

    Criteria of Qualification annd Capacity 

    Tiêu chuẩn về trình độ và năng lực

    Qualify (v)

    Đủ tư cách, khả năng, điều kiện 

    Qualified (adj)

    Đủ tư cách, khả năng, điều kiện 

    Qualified Scientist and Engineer (QSE) 

    Kỹ sư và nhà khoa học có trình độ

    Qualitative (adj)

    Định tính, chất lượng 

    Quality (n)

    i)

       

    Chất lượng, phẩm chất; ii) Hảo hạng, rất tốt, iii) Đặc tính, đức tính, iii) Đặc trưng 

    Quality-Control Engineering (QCE)

    Kỹ thuật kiểm tra chất lượng 

    Quality – Assurance Data System (QADS) 

    Hệ thống dữ liệu bảo đảm chất lượng

    Quality- and Cost – Based Selection (QCBS) 

    Tuyển chọn tư vấn trên cơ sở chất lượng và chi phí

    Quality – Based Selection (QBS) 

    Tuyển chọn tư vấn trên cơ sở chất lượng

    Prequalification of bidders 

    Sơ tuyển nhà thầu

    Application for Prequalification

    Đơn xin dự sơ tuyển 

    Prequalification of Joint Ventures

    Sơ tuyển liên danh dự thầu 

    Late Submission of Requests for Prequalification 

    Nộp Hồ sơ sơ tuyển muộn

    Failure to Use Prequalification Procedure 

    Sử dụng sai quá trình sơ tuyển

    Updating Prequalification

    Cập nhật thông tin sơ tuyển trong quá trình đánhgiá hồ sơ dự thầu 

    Postqualification (n)

    Hậu tuyển (đánh giá lại năng lực nhà thầu sau khi xét thầu) 

    Incomplete Information on Qualification

    Thông tin không đầy đủ trong quá trình sơ tuyển 

    Quantify (v)

    Xác định số lượng 

    Quantity (n)

    Lượng, số lượng, khối lượng 

    Quantity Surveyor

    Người kiểm tra khối lượng thi công

     

     

    Bill of Quantities 

    Bảng tiên lượng (khối lượng) mời thầu

    Partial Quantity

    Khối lượng hàng hoá (công việc) tối thiểu (so với tổng khối lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu) mà Bên mời thầu chấp thuận cho các nhà thầu được chào thầu từ mức tối thiểu trở lên (hồ sơ dự thầu không bị coi là vi phạm và không bị loại) 

    Quick Disbursement Operations

    Hoạt động rút vốn nhanh 

    R

    Rate (n)

    i)

       

    Tỷ lệ, ii) Hạng, loại;  iii) Thuế địa ốc

    Ranking of Bidders

    Xếp hạng nhà thầu 

    Exchange Rate

    Tỷ giá hối đoái 

    Recommendations of Consultants

    Các khuyến nghị của tư vấn 

    Recruitment of consultant

    Tuyển chọn tư vấn 

    Experience Record

    Hồ sơ kinh nghiệm (của nhà thầu) 

    Rejection (n)

    Sự loại bỏ, bác bỏ, từ chối 

    Rejection of All Bids and Rebidding

    Huỷ bỏ (bác bỏ) tất cả các hồ sơ dự thầu (đối với hàng háo và xây lắp) và tổ chức đấu thầu lại 

    Rejection of All Proposals

    Huỷ bỏ tất cả các hồ sơ dự thầu (đối với tuyển chọn tư vấn) 

    Remuneration (n)

    Tiền thù lao, tiền trả công 

    Breakdown of Proposed Rate of Remuneration 

    Chi tiết phân bổ thu nhập của chuyên gia tư vấn

    Breakdown of social Charges

    Chi tiết phân bổ chi phí xã hội 

    Rent (n)

    Sự thuê mướn 

    Rental (n)

    Số tiền thuê hoặc cho thuê 

    Rentention Money

    Tiền giữ lại (để bảo hành) 

     Requirement (n)

    i) Nhu cầu, yêu cầu; ii) Thủ tục, luật lệ 

    The Requirement of only one Bid per Bidder

    Yêu cầu mỗi nhà thầu chỉ được nộp 1 đơn dự thầu

     

     

    The Requirement of Quantity, Quality, Type, Size, Appearance

    Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mỹ thuật 

    Unccertainly about Requirements

    Tình trạng không rõ ràng về các yêu cầu được nêu trong hồ sơ mời thầu (các điều khoản về thương mại, các đặc tính kỹ thuật, v.v.)

    Request for Proposals (RFP

    Hồ sơ mời thầu tuyển chọn tư vấn 

    Incomplete Reading of Bids Recceived

    Đọc không đầy đủ các thông tin và số liệu của các hồ sơ dự thầu tại buổi mở thầu 

    Repeat Orders

    Đặt hàng lại 

     Regulation on Procurement

    Quy chế đấu thầu 

    Responsibilities of Bidder (Consultant) 

    Trách nhiệm của nhà thầu (tư vấn)

    Responsibilities of the Borrower in Selection of Consultants

    Trách nhiệm của Bên vay trong việc lựa chọn tư vấn 

    The Conditions for determining the Responsiveness of Bids

    Các điều kiện quy định sự phù hợp của hồ sơ dự thầu 

    Results of the contract

    Đối tượng sản phẩm của hợp đồng 

    Reserved Consultant Service

    Các dịch vụ tư vấn dành riêng 

    Reserved Procurement

    Mua sắm hàng hoá và xây lắp dành riêng 

    Retroactive Financing

     

     

    Review Missions

    Ban thẩm định, Đoàn kiểm tra 

    S

    Schedule (n)

    i) Kế hoạch làm việc, tiến độ thi công; ii) Bản liệt kê 

    Delivery Schedule

    Tiến độ giao hàng 

    Payment Schedule

    Tiến độ thanh toán 

    Manning Schedule 

    Biểu đồ bố trí nhân lực 

    Delivery or Completion Schedule

    Tiến độ giao hàng hoặc tiến độ hoàn thành 

    Price Schedule 

    Mẫu biểu giá 

    Scope of Negotiation

     Phạm vi đàm phán, thương thảo hoàn thiện hợp đồng 

    Scope and Areas of Application

    Phạm vi và đối tượng áp dụng 

    Scope  of Work

    Phạm vi công việc 

    Security (n

    i) Sự an toàn, sự an ninh; ii) Vật bảo đảm, vật thế chấp; iii) Chứng khoán 

    Bid of Security

    Bảo đảm dự thầu 

    Absence of Security

    Thiếu bảo đảm dự thầu 

    Performance Security

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng 

    The Condition for Release of Bid Securities 

    Điều kiện hoàn trả bảo đảm dự thầu

    Selection of Bidders

    Lựa chọn nhà thầu 

    Selection under a Fixed Budget

    Tuyển chọn tư vấn theo một Ngân khố cố định 

    Least-Cost Selection

    Tuyển chọn tư vấn có chi phí thấp nhất 

    Selection Based on Consultants Qualifications

    Tuyển chọn trên cơ sở năng lực của nhà tư vấn 

    Single-Source Selection

    Tuyển chọn tư vấn theo một nguồn duy nhất 

    Selection of Particular Type of Consultants 

    Tuyển chọn chuyên gia tư vấn đặc biệt

    Selection of Inpidual Consultants

    Tuyển chọn chuyên gia tư vấn cá nhân 

    Special Selection Proccedures

     Thủ tục tuyển chọn đặc biệt 

    Serious Hindrances

    Những trở ngại nghiêm trọng 

    Serious Complaint

    Thắc mắc nghiêm trọng (chủ yếu là vấn đề không công bằng, không minh bạch trong đấu thầu) 

    Settlement of Disputes 

    Giải quyết tranh chấp 

    Signature and Seal

    Ký tên và đóng dấu 

    International Shopping

    Chào hàng cạnh tranh quốc tế 

    Short list

    Danh sách ngắn 

    Special Conditions of the Contract

    Điều kiện cụ thể của hợp đồng 

    Special Loan Administration Missions

    Ban quản lý đặc biệt đối với nguồn vốn vay (giúp chủ đầu tư giải quyết những vấn đề đặc biệt trong quá trình thực hiện dự án) 

    Specimen Form of Agreement

    Mẫu hiệp định 

    Specimen Form of Performance Bond

    Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

    Specimen Form of Bank Guarantee

    Mẫu bảo đảm của Ngân hàng 

    Specimen Form of Agreement

    Mẫu hiệp định 

    Some Significant Factors in Bid Evaluation

    Một số nhân tố đáng lưu ý trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu 

    Split (v)

    Chẻ, bửa, tách, chia rẽ 

     Split Awards

    Tách gói thầu ra nhiều hợp đồng để trao hợp đồng 

    Late Submission of a Bid Security

    Nộp bảo đảm dự thầu muộn 

     Insufficient Amount of Security

     Bảo đảm dự thầu không đủ giá trị theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 

     Form of Bid Security

    Mẫu bảo đảm dự thầu 

    Amount of Security in Two-Envelope and Two-Stage Bidding

     Giá trị bảo đảm dự thầu đối với phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ và đấu thầu 2 giai đoạn 

    Visit of Project Site

    Thăm hiện trường 

    Proposed Site Organization 

    Sơ đồ tổ chức hiện trường 

    Source of Procurement

     Nguồn vốn cho đấu thầu 

    Spare Parts

    Phụ tùng thay thế 

    Subcontracting

    Hợp đồng phụ 

    Subconstractors

    Các nhà thầu thầu phụ (xây dựng) 

    Sub-borrowers

    Người vay lại 

    Specification (n)

    Chi tiết, đặc điểm, chỉ dẫn kỹ thuật 

    Technical Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật, các đặc điểm kỹ thuật, các chi tiết kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật 

    Restictive Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật làm hạn chế sự tham dự thầu của các nhà thầu khác 

     Equivalent Specifications

    Các đặc tính kỹ thuật tương đương 

     Perfomance and Detailed Specifications 

    Hiệu suất và các đặc tính kỹ thuật chi tiết

    After-Sales Service

    Dịch vụ sau bán hàng 

    Staff Substitution

    Thay thế nhân sự 

    Submission (n

    i) Sự khuất phục, sự phục tùng, sự quy phục; ii) Sự đệ trình, bài biện hộ 

    Submission of Supporting Document

    Nộp tài liệu bổ sung vào hồ sơ dự thầu 

    Lack of Supporting Documentation

    Thiếu tài liệu bổ sung 

    Late Submission of Bids

    Nộp hồ sơ dự thầu muộn 

    Submission of Proposal

    Nộp hồ sơ dự thầu (tuyển chọn tư vấn) 

     Submission of Bids (Bid Submission)

    Nộp hồ sơ dự thầu (cung cấp hàng hoá hoặc xây lắp) 

    Submission of Minutes to the Bank

    Nộp biên bản mở thầu cho Ngân hàng 

    Submission of Evaluation Report to the Bank

    Nộp báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu cho Ngân hàng 

    Manner of Submission

     Cách thức nộp hồ sơ dự thầu 

    Simultaneous Submission

    Nộp hồ sơ dự thầu đồng thời (trường hợp Bên mời thầu yêu cầu nộp đồng thời hồ sơ dự thầu cho cả Bên mời thầu và cơ quan quản lý, nhưng ở 2 địa diểm khác nhau) 

    Supply Contract

    Hợp đồng cung cấp hàng hoá 

    Supply -and- Install Contract

    Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hàng hoá 

    T

    Tax (n)

    Thuế 

    Taxation (n)

    Hệ thống thuế, các thuế phải đóng 

    Tax-deductible

    Có thể được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế phải đóng 

    Tax-free (adj)

    Không phải đóng thuế, miễn thuế 

    Tax return

    Bản khai thu nhập cá nhân dùng để tính tiền thuế phải đóng 

    Local Duties and Tax

    Các chi phí trong nước và thuế 

    Technical Deviations

    Các sai lệch về kỹ thuật 

    Limited Tendering (Biddinng)

    Đấu thầu hạn chế 

    Time for Preparation of Bids

    Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu 

    Time Interval betwen Bid Invitation and Bid Submission

     Khoảng thời   gian giữa mời thầu (bán hồ sơ mời  thầu) và nộp hồ sơ dự thầu

    Time-Based Constract

    Hợp đồng tính theo thời gian 

    Terminnation of Constract

    Chấm dứt hợp đồng 

    Terms of Reference (TOR)

    Điều khoản tham chiếu 

    Terms and Methods of Payment

    Điều kiện và cách thanh toán (hợp đồng) 

    Inland Transportation Costs

    Chi phí vận chuyển trong nước 

    Turnkey Contracts

    Hợp đồng chìa khoá trao tay 

    Two-Envelope Bidding

    Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ 

    Two-Stage Bidding

    Phương thức đấu thầu 2 giai đoạn 

    Transfer of knowledge

    Chuyển giao kiến thức 

    Type and Size of Contracts

    Loại và quy mô hợp đồng 

    Type of Assignment

    Các loại hình công việc tư vấn 

    Type of Consultant

    Các loại công ty tư vấn

     

      

     

    TIN LIÊN QUAN

    Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thí nghiệm vật liệu cầu đường Anh – Việt20/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thí nghiệm cầu đường Anh – Việt19/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ dự toán cầu đường Việt – Anh13/01/2011 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ xây dựng cầu đường Việt – Anh25/11/2010 Tiếng Anh cầu đường: Thuật ngữ thông dụng tiếng Anh24/11/2010

      

     

    TIN TỨC NỔI BẬT

    CBTT: Hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

    CBTT: Nghị quyết và Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên 2022

    CBTT: Báo cáo thường niên năm 2022

    CBTT: Thư mời họp và tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2022

    CBTT: Báo cáo tài chính năm 2022 đã kiểm toán

     

    CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

     

    THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

     

    THÀNH TÍCH & DANH HIỆU

     

    VIDEO SỰ KIỆN

    Cầu Đại Ngãi – Dự án Đường Nam Sông Hậu (Tỉnh Sóc Trăng)

      

    <

      

    [1]2345

      

      

     

    Lượt truy cập

      

    CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510

    Địa chỉ: 02 Trường Sơn, Vĩnh Trường, Nha Trang, Khánh Hòa

    Điện thoại: (0258) 3 882 151 / Fax: (0258) 3 882 634

    Email: [email protected][email protected]

    Thiết kế bởi  CenIT

      Đăng Nhập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Đánh Giá Là Không Hợp Lệ Khi Nhà Thầu Sử Dụng Mẫu Đơn Dự Thầu Cho Phương Thức 1 Túi Hồ Sơ Để Tham Gia Đấu Thầu Theo Phương Thức 02 Túi Hồ Sơ
  • Mẫu Hồ Sơ Dự Thầu Tư Vấn Thiết Kế
  • Các Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Qua Mạng
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Chi Tiết Dùng Cho Mọi Ngành Nghề
  • Bật Mí 5 Mẫu Đơn Xin Chuyển Vị Trí Làm Việc 2022
  • Quy Định Về Việc Tự In Hóa Đơn Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Hóa Đơn Đặt In Theo Nghị Định 123/2020/nđ
  • Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu Theo Quy Định
  • 06 Bước Triển Khai Đặt In Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu Cho Doanh Nghiệp
  • Quy Trình Đặt In Hóa Đơn Giá Rẻ Quận 1
  • Biểu Mẫu Đề Nghị Sử Dụng Hóa Đơn Gtgt Đặt In
  • Để có thể sử dụng hình thức hóa đơn tự in doanh nghiệp phải có những cơ sở và nền tảng nhất định. Vậy quy định về việc tự in hóa đơn trong Công ty cổ phần cụ thể như thế nào?

    1. Văn bản pháp luật điều chỉnh chi tiết quy định về việc tự in hóa đơn trong Công ty cổ phần

    • Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

    2. Nội dung chi tiết quy định về việc tự in hóa đơn trong Công ty cổ phần

    Hóa đơn tự in là hóa đơn do các doanh nghiệp tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

    2.1 Các đối tượng được tự in hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

    a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao kể từ khi có mã số thuế.

    b) Kể từ khi doanh nghiệp có mã số thuế và mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

    c) Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn và đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Đã được cấp mã số thuế;

    – Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

    – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    – Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế;

    – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng.

    Lưu ý:

    Đối với các doanh nghiệp mới thành lập này, trước khi thực hiện tự in hóa đơn, doanh nghiệp phải làm Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in để nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

    Thời hạn:Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp, trường hợp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in.

    Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in nếu thuộc các đối tượng trên và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì trước khi tạo hóa đơn phải ra Quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.

    2.2 Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;

    – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;

    Đồng thời, trước khi đưa hóa đơn vào sử dụng, doanh nghiệp phải ra Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và niêm yết công khai tại các cơ sở sử dụng hóa đơn

    2.3 Doanh nghiệp được tạo hóa đơn tự in khi sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy);

    – Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

    – Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng được tự in hóa đơn mà có rủi ro cao về thuế, thì theo quy định doanh nghiệp đó phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng không muốn mua thì doanh nghiệp sẽ sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.

    – Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in sẽ có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định

    Theo quy định hiện nay, khi doanh nghiệp nộp Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in thì thời gian giải quyết của cơ quan thuế là 02 ngày. Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng trước khi ra văn bản thì thời gian thường kéo dài hơn 02 ngày, trừ một số trường hợp đơn giản. Do đó, doanh nghiệp nên liên hệ và xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi quyết định tự in hóa đơn.

    Cách viết hóa đơn theo Hợp đồng chính xác nhất

    Quy định về hóa đơn hợp lệ trong Công ty cổ phần

    Các loại hóa đơn thông dụng trong doanh nghiệp hiện nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Mẫu Hóa Đơn Tự In & Ký Hiệu Mẫu Hóa Đơn
  • Thủ Tục Đăng Ký Phát Hành Hóa Đơn Tự In
  • Điều Kiện Để Doanh Nghiệp Tự In Hóa Đơn Và Đặt In Hóa Đơn
  • Tổng Hợp Mẫu Bảng Kê Mua Hàng Update Năm 2022
  • Mẫu Bảng Kê 01/tndn Theo Thông Tư Số 78
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Phổ Thông Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Loại Giấy Tờ Nhất Định Phải Có Khi Cho Thuê Nhà Nguyên Căn Tphcm
  • Cho Thuê Nhà Ở Làm Văn Phòng
  • Chuyển Đổi Địa Chỉ Khi Chuyển Nhà Ở Nhật: Cần Phải Làm Những Thủ Tục Gì?
  • Kinh Nghiệm Chuyển Nhà Ở Nhật Bản
  • Giải Thể Chi Nhánh Công Ty
  • Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho một cổ đông khác.

    Có phải làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh khi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần?

    Không. Căn cứ theo khoản 2, Điều 57 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định “ 2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp.” do đó không cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần.

    Chuyển nhượng ngang giá thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Có vì thuế thu nhập cá nhân được tính dựa theo giá chuyển nhượng được thu cố định mức thuế là 0,1% / tổng giá trị cổ phần chuyển nhượng.

    Chuyển nhượng cổ phần để giá chuyển nhượng bằng 0 đồng có được không?

    Dù giá chuyển nhượng là 0 đồng thì bên chuyển nhượng vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân vì hợp đồng chuyển nhượng được đánh giá là hợp đồng tặng cho tài sản. Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: “ Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp. Thuế suất áp dụng là 10%.”

    Giá chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định như thế nào?

    Các bên có quyền tự thỏa thuận giá chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên cần lưu ý căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì “giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.

    Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.”

    Điều kiện khi chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp

    • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác;
    • Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

    Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cầu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

    • Cổ phần ưu đã biểu quyết không được phép chuyển nhượng;
    • Cổ đông nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập của công ty không được coi là cổ đông sáng lập.

    Thủ tục chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần năm 2022

    Các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 1: Ký hồ sơ chuyển nhượng trong nội bộ công ty

    • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
    • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
    • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
    • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
    • Cập nhật thông tin cổ đông mới nhận chuyển nhượng trong Sổ cổ đông công ty.

    Bước 2: Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần

    Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

    Thuế chuyển nhượng cổ phần

    Đối với việc chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

    = Giá chuyển nhượng      chứng khoán từng lần

    x Thuế suất 0,1%

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần

    • Trường hợp cá nhân chuyển nhượng tự nộp hồ sơ: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hơp đồng chuyển nhượng
    • Trường hợp kê khai thông qua doanh nghiệp: thực hiện trước khi có GCN ĐKDN mới.

    Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

    • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
    • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
    • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
    • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
    • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

    Công ty Luật Việt An sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn, thực hiện dịch vụ chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Quý khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Du Học New Zealand
  • Du Học New Zealand 2022: 16 Điều Phải Cập Nhật!
  • Du Học New Zealand 2022 Cùng Bluesea. Điều Kiện, Thủ Tục Và Chi Phí
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch New Zealand Tự Túc Online
  • Chương Trình Lao Động Tay Nghề New Zealand: Cấp Visa Cho Cả Gia Đình
  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Nhà 3 Bên Cập Nhật 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Gồm Những Gì Quy Trình Thủ Tục Mua, Bán
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Mua Đất Có Sổ Đỏ Và Không Có Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Luật Tiền Phong – Hoạt động mua bán công ty cổ phần là một lĩnh vực kinh doanh được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được các thủ tục cần thiết trong hoạt động mua bán công ty cổ phần. Nhằm phần nào giúp quý vị và các bạn nắm được nội dung trên, Luật Tiền Phong xin giới thiệu các bước cơ bản trong quá trình mua bán công ty cổ phần.

    1. Các cổ đông bán cổ phần của mình cho các tổ chức, cá nhân khác

    Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ các trường hợp:

    – Bị hạn chế bởi điều lệ công ty, sự hạn chế này phải được ghi rõ trên cổ phiếu tương ứng với cổ phần;

    – Cổ phần ưu đãi biểu quyết: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đã biểu quyết không được phép chuyển nhượng loại cổ phần này;

    – Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong thời hạn này, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần cho người khác, không phải đồng cổ đông sáng lập của công ty phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

    Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng, người mua và người bán cần làm thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh. (Trường hợp tất cả các thành viên công ty chuyển nhượng cổ phần cho một cá nhân, hoặc một nhóm dưới 3 tổ chức, cá nhân thì cần làm thêm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp).

    2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật

    Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập được thực hiện tại cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm thay đổi cổ đông sáng lập với hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập;

    – Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

    – Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ, nếu có thiếu sót thì phản hồi lại doanh nghiệp trong thời gian 3 ngày làm việc. Khi nhận thông báo và hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật cũng được thực hiện tại cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký, hồ sơ bao gồm:

    – Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

    – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

    – Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

    – Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

    – Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh trả giấy biên nhận hồ sơ, xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo ở các bài viết khác của Luật Tiền Phong như:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Đất Doanh Nghiệp Tại Thanh Hóa
  • Mua Đất Dự Án Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Dịch Vụ Uy Tín, Tiết Kiệm Tại Nghệ An
  • Ký Gửi Nhà Đất Là Gì? Thủ Tục, Mẫu Hợp Đồng Ký Gửi Và Điểm Lưu Ý
  • Dịch Vụ Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Thể Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Gia Hạn Hộ Chiếu Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Gia Hạn Hộ Chiếu
  • Thủ Tục Gia Hạn Hộ Chiếu Nhanh Chóng Nhất Hiện Nay
    1. Tạm ngừng kinh doanh, giải thể doanh nghiệp

    1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề giải thể công ty cổ phần

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề giải thể công ty cổ phần là:

    • Luật doanh nghiệp năm 2014;
    • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

    2. Các trường hợp giải thể công ty cổ phần

    Công ty cổ phần bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

    • Công ty cổ phần kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    • Công ty cổ phần giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp
    • Công ty cổ phần bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi không đề cập tới trường hợp giải thể này mà sẽ dành riêng một bài viết khác.

    3. Điều kiện giải thể công ty cổ phần

    Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau để có thể được giải thể:

    • Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
    • Tại thời điểm giải thể không có tranh chấp gì tại Tòa án hay cơ quan trọng tài

    a) Giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty (nếu có) trước khi giải thể công ty cổ phần

    Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình với các bước như sau:

    • Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ và theo thứ tự giải quyết sau: (1) giải quyết nợ cho người lao động (2) giải quyết nợ thuế (3) giải quyết nợ với bạn hàng và đối tác
    • Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    b) Giải quyết nợ nần để giải thể công ty cổ phần:

    Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ người lao động và nợ khác

    c) Đóng mã số thuế để giải thể công ty cổ phần:

    Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

    d) Trả lại con dấu để giải thể công ty cổ phần:

    Doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an. Doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

    e) Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    • Chủ sở hữu công ty có quyết định giải thể công ty
    • Doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty.

    Chi tiết về hồ sơ giải thể công ty cổ phần có tại mục 4 của bài viết này.

    f) Xử lý hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    • Phòng Đăng kýkinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

    5. Hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    a) Thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
    • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể;
    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
    • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (nợ người lao động, nợ bảo hiểm xã hội, nợ thuế, nợ khác)
    • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
    • Xác nhận của Ngân hàng về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản
    • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể
    • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế
    • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc)
    • Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ
    • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:
      • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện
      • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
      • Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán
      • Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
      • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
      • Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

    b) Số lượng hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    Số lượng hồ sơ giải thể công ty cổ phần là 01 (bộ)

    6. Các hoạt động bị cấm khi giải thể công ty cổ phần

    Kể từ khi có quyết định giải thể công ty cổ phần, nghiêm cấp công ty hoặc chủ sở hữu công ty thực hiện các hoạt động sau đây:

    • Cất giấu, tẩu tán tài sản công ty
    • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
    • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của công ty;
    • Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp ký kết hợp đồng mới để thực hiện việc giải thể;
    • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
    • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
    • Huy động vốn dưới mọi hình thức dưới danh nghĩa của công ty đang bị giải thể.

    Cá nhân và tổ chức có hành vi như trên, tùy theo tính chất và mức độ có thể bị phạt hành chính và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp hành vi này gây ra hậu quả và thiệt hại thì người/tổ chức có hành vi trên phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

    7. Dịch vụ giải thể công ty cổ phần của Luật Thái An

    a) Nội dung dịch vụ giải thể công ty cổ phần

    • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc giải thể công ty cổ phần
    • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc giải thể công ty cổ phần
    • Tư vấn chi tiết thủ tục giải thể công ty cổ phần
    • Soạn thảo hồ sơ giải thể công ty cổ phần;
    • Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần tại cơ quan có thẩm quyền
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền

    Nếu doanh nghiệp cần dịch vụ quyết toán thuế để giải thể công ty cổ phần thì chúng tôi cũng có dịch vụ này.

    b) Những lý do bạn nên chọn dịch vụ giải thể công ty cổ phần của chúng tôi:

    • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện
    • Chi phí giải thể công ty cổ phần hết sức hợp lý
    • Dịch vụ giải thể công ty cổ phần trọn gói, đạt kết quả như mong muốn với thời gian nhanh chóng

    Liên hệ ngay để được cung cấp dịch vụ giải thể công ty cổ phần với chi phí phù hợp nhất.

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ & Thủ Tục Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Thủ Tục Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Gia Hạn Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Gia Hạn Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Thủ Tục Gia Hạn Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài Trong Thời Kỳ Covid Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Giải Thể Công Ty Cổ Phần Đúng Quy Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Giải Thể Chi Nhánh Công Ty Đúng Quy Định Pháp Luật
  • Đơn Xin Giải Thể Công Ty
  • Đơn Xin Trông Trẻ Ngoài Giờ
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Kết Hôn
  • Lắp Điều Hòa Nào Cho Lớp Học?
  • Mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần hay mẫu giải thể công ty cổ phần, mẫu hồ sơ giải thể công ty cổ phần, mẫu thông báo giải thể công ty cổ phần… là những thủ tục, giấy tờ được rất nhiều bạn quan tâm. Với những bật mí trong bài viết này, khách hàng sẽ biết được các mẫu công văn, giấy tờ, đơn từ…. cần chuẩn bị để giải thể công ty cổ phần đúng quy định.

    Mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần

    Việc tải mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần, mẫu giải thể công ty cổ phần… cần phải lưu ý. Những mẫu đơn này chỉ phục vụ cho việc bạn tham khảo, không phải là dành riêng cho công ty của bạn. Vì vậy bạn cần chọn lọc những nội dung chính nào có thể áp dụng cho mình nội dung nào thì không. Bên cạnh đó, phần lý do giải thể công ty cũng là mục quan trọng mà bạn cần cân nhắc để hoàn thành cho chính xác.

    Nếu muốn tham khảo hay tải mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần, mẫu giải thể công ty cổ phần, các bạn có thể truy cập website của Nam Việt Luật để được tư vấn miễn phí và tải về máy nhanh chóng nhất. Sau khi tải về bạn hãy lọc ra nội dung chính và viết lại cho phù hợp với công ty của mình.

    Mẫu hồ sơ giải thể công ty cổ phần

    Mẫu hồ sơ giải thể công ty cổ phần thực tế là bộ hồ sơ giải thể công ty được bán tại các cơ quan quản lý có thẩm quyền, hoặc bạn có thể tự biên soạn theo đúng quy định và nội dung luật định. Thông thường nếu không lựa chọn cách mua hồ sơ giải thể công ty cổ phần từ cơ quan chức năng có thẩm quyền, chủ doanh nghiệp sẽ tự biên soạn theo mẫu hồ sơ giải thể công ty cổ phần tham khảo trên mạng. Trong đó có cả mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần…. Nhưng việc tham khảo này lại mang tính chung chung và không có sự hướng dẫn chi tiết. Vì vậy chúng tôi vẫn khuyên các bạn nên lựa chọn phương án nhờ đến sự trợ giúp của các công ty tư vấn luật uy tín như Nam Việt Luật để được hướng dẫn làm hồ sơ giải thể công ty cổ phần chính xác nhất.

    Mẫu thông báo giải thể công ty cổ phần

    Sau khi bạn biết được mẫu đơn xin giải thể công ty cổ phần, mẫu giải thể công ty cổ phần và mẫu hồ sơ giải thể công ty cổ phần, đương nhiên bạn cũng sẽ nắm được mẫu thông báo giải thể công ty cổ phần. Vì trong hồ sơ giải thể công ty cổ phần sẽ bao gồm cả mẫu thông báo giải thể công ty cổ phần để bạn có thể tham khảo và biên soạn theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Hợp Đồng Giảng Dạy (3 Mẫu)
  • Đơn Xin Cứu Xét Ubnd Quận 9 Của Hoài Linh Về Công Trình Nhà Thờ Tổ
  • Đơn Xin Cấp Nước Sạch Và Các Thủ Tục Liên Quan Khác Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà Và Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Phổ Thông Trong Công Ty Cổ Phần Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Cổ Phần Trong Năm 2022
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà Ở
  • 13.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
  • Các Thủ Tục Hướng Dẫn Mới Về Cho Thuê Nhà, Mặt Bằng , Đăng Ký Tạm Trú.
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà, Theo Luật Cho Thuê Nhà.
  • Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho một cổ đông khác:

    • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác;
    • Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

    Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cầu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

    • Cổ phần ưu đã biểu quyết không được phép chuyển nhượng;
    • Cổ đông nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập của công ty không được coi là cổ đông sáng lập.

    Thủ tục chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần năm 2022:

    Theo quy định tại nghị định 108/2018/NĐ-CP thì ” Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua” do đó không cần đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần.

    Do đó, theo quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP, các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần cần các thủ tục sau:

    • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
    • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
    • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
    • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
    • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

    Thuế chuyển nhượng cổ phần:

    Đối với việc chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

    = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

    x Thuế suất 0,1%

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

    • Trường hợp cá nhân chuyển nhượng tự nộp hồ sơ: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hơp đồng chuyển nhượng
    • Trường hợp kê khai thông qua doanh nghiệp: thực hiện trước khi có GCN ĐKDN mới.

    Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

    • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
    • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
    • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
    • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
    • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

    Luật Việt An sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn, thực hiện dịch vụ Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần năm 2022. Quý khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Bị Mất Nhanh Nhất Năm 2022
  • Làm Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Dễ Dàng
  • Công Ty Cổ Phần Phục Vụ Mai Táng Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Việc Tang Sự Hậu Sự 2022
  • Các Thủ Tục Chuẩn Bị Cho Người Chuẩn Bị Mất, Không Muốn Nhưng Cần Phải Biết
  • Cấp, Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm Đối Với Cơ Sở Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Hỏa Táng Thai Nhi Trọn Gói
  • Hỏa Táng Thai Nhi Sơ Sinh
  • Trong trường hợp đó gia đình phần nào đã chủ động chuẩn bị tang lễ, nhưng những trường hợp đó rất ít.

    Đối với những người già yếu, có những dấu hiệu gì báo trước giờ hấp hối mà ta có thể quan sát được?

    – Xem thần sắc: chủ yếu xem hai đáy mắt còn tinh anh không hay đã đục mờ.

    – Sờ chân tay xem còn nóng hay đã lạnh, người sắp chết thường lạnh từ đầu đến chân. Có người còn nhận biết mình đã chết đến đâu.

    – Mạch rất trầm, có khi người còn sống nhưng không bắt mạch được nữa. Đối với người suy tim, sờ tưởng như tim đã ngừng đập, nhưng vì đập yếu nên không phát hiện được.

    – Để một ít bông vào lỗ mũi mà bông không còn động đậy tức là đã tắt thở.

    Có người đau ốm lâu dài, bỗng nhiên mạnh khoẻ trở lại rất tỉnh táo, nhiều khi đó là dấu hiệu của ngọn đèn hết dầu loé sáng lên để rồi tắt ngấm. Các cụ già thường bỏ ăn, hoặc là rất muốn ăn nhưng ăn được rất ít trước khi mất.

    Cũng có trường hợp, mệnh đã tuyệt nhưng có lẽ vì nuối tiếc con cháu ở xa chưa gặp được, hoặc do được bổ xâm hồi dương với hy vọng trong muôn một có thể qua khỏi hoặc kéo thêm ít giờ để tránh ngày xấu như trùng tang, trùng phục… thì có thể kéo dài thêm chút ít.

    Khi thân nhân sắp chết nên làm gì ?

    – Dời người sắp mất sang phòng chính tẩm, đầu hướng về phía Đông.

    – Hỏi xem có dặn dò trối trăng gì không

    – Đặt thụy hiệu (tức tên hèm) rồi hỏi người đó có đồng ý không.

    – Luôn luôn có người túc trực bên cạnh.

    – Người có theo tôn giáo thì làm lễ cầu nguyện theo phép của từng tôn giáo.

    – Chuẩn bị mọi thứ để tắm gội (làm lễ mộc dục) và khâm liệm (lễ nhập quan).

    Tại sao có thủ tục hú hồn trước khi nhập quan?

    Vì đã có những trường hợp bị choáng, ngất, bất tỉnh nhân sự.

    Người ta dùng mọi thủ thuật để kích thích thì hồi tỉnh, trong đó có thuật hú hồn hú vía.

    Cũng có trường hợp đã tắt thở, tưởng là đã chết rồi nhưng sau một thời gian bỗng nhiên sống lại. Do đó với một hy vọng dầu mỏng manh, mặc dầu trong muôn một, người sống tiếc thương muốn cứu vãn… nên cầm chiếc áo quần của người đã tắt thở, leo lên mái nhà chỗ cao nhất hú “Ba hồn bảy vía ông” hoặc “Ba hồn chín vía bà” về nhập xác.

    Hú ba lần không được thì cũng đành lòng chịu khâm liệm mà tin rằng như vậy hồn đỡ vất vưởng, biết tìm đường về nhà (Khâm liệm xong vẫn chưa nỡ đóng chốt áo quan). Đây là một phong tục chủ yếu đẻ thoả mãn tâm linh.

    Khi thân nhân chết thì người nhà nên làm những gì ?

    Chúng tôi chỉ nêu lên những việc làm đối với những trường hợp người già yếu, mất tại nhà, theo phong tục cổ truyền.

    Trường hợp mất tại bệnh viện hoặc mất dọc đường, quán trọ, chết vì tai nạn, gươm súng, xe cộ, rắn độc, thuỷ hoả tai, chưa đúng kỳ đáng chết… không đủ điều kiện để thực hiện toàn bộ thao tác và nghi lễ, vậy nên châm chước, tùy nghi vận dụng:

    1. Lễ mộc dục: (tắm gội)

    Lúc tắm gội cho người vừa chết thường vừa để sẵn một con dao nhỏ, một vuông vải (khăn), một cái lược, một cái thìa, một ít đất ở ông đồ rau, một nối nước ngũ vị hương và một nồi nước nóng khác.

    Lúc tắm, vây màn cho kín, tang chủ quỳ xuống khóc, người hộ việc cũng quỳ rồi cáo từ rằng; “nay xin tắm gội để sạch bụi trần”, xong phục xuống, đứng dậy.

    Cha thì con trai vào tắm, mẹ thì con gái vào tắm.

    Lấy vuông vải dấp vào ngũ vị, lau mặt, lau mình cho sạch rồi lấy lược chải tóc lấy sợi vải buộc tóc, lấy khăn khác lau hai tay hai chân, lại lấy dao cắt móng tay móng chân,mặc quần áo cho chỉnh. Móng tay móng chân gói lại trên để trên, dưới để dưới, để vào trong quan tài; dao, lược thìa và nước đem đi chôn; rước thi thể đặt lên giường.

    2. Sau lễ mộc dục thời gian chưa nhập quan:

    Đắp chăn hoặc chiếu, buông màn, đặt một chiêc ghế con phía trên đầu, trên đó đặt một bát cơm úp, một quả trứng, dựng một đôi đũa trên bát cơm và thắp hương.

    Có địa phương còn có tục để thêm một con dao trên bụng, (có lẽ để trừ tà ma hay quỷ nhập tràng).

    3. Lễ phạn hàm:

    Lễ này theo tục xưa, bỏ gạo và tiền vào miệng tránh tà ma ác quỷ đến cướp đoạt, để tiễn vong hồn đi đường xa được siêu thoát.

    Lễ này ngày nay nhiều nơi đã bỏ, có nơi thay thế bằng may một cái túi, trong túi đựng một ít tiền gạo và một vài đồ lặt vặt mà khi sống, người đó hay dùng đến.

    Theo “Thọ mai gia lễ”, lễ này được tiến hành như sau:

    Lấy ít gạo nếp xát cho sạch, ba đồng tiền mài cho sáng (nhà giàu thì dùng vàng hoặc viên ngọc trai).

    Tang chủ vào khóc quỳ, người chấp sự cũng quỳ, cáo từ rằng: ” nay xin phạn hàn, phục duy hâm nạp”.

    Người chấp sự lần lượt xướng “Sơ phạn hàm, tái phạn hàm, tam phạn hàm”.

    Tang chủ ba lần, mỗi lần xúc một ít gạo và một đồng tiền tra vào mồm bên phải, rồi đến bên trái, cuối cùng vào giữa.

    Xong, bóp mồm lại, phủ mặt như cũ.

    4. Lễ khâm liệm nhập quan:

    Các con vào, con trai bên trái, con gái bên phải. Người chấp sự xướng. Tự lập (đứng gần vào), cử ai (khóc cả lên), quỳ. Chấp sự cũng quỳ mà cáo từ rằng “Nay được giờ lành, xin rước nhập quan”. “Cẩn cáo” xong lại xướng: phủ phục (lễ xuống), hưng (dậy), bình thân (đứng thẳng).

    Sau đó các con cháu tránh ra hai bên, người giúp việc quay và đều cầm tạ quan nâng lên để đưa người vào cho êm ái, đặt cho chính giữa quan tài, nếu có hở chỗ nào cần lấy áo cũ của người vừa mất bổ khuyết cho đầy đủ, rồi gấp dưới lên đầu trước, bên trái gấp trước, bên phải gấp sau, trên đầu gấp sau cùng, sơn nẹp đóng lại.

    Chú ý: Những quần áo của người đang sống, hoặc quần áo mà người đang sống có mặc chung thì kiêng không được bỏ vào áo quan.

    Đồ khâm niệm: nhà giàu dùng vóc nhiễu, tơ, lụa; nhà thường dùng vải trắng may làm đại liệm (1 mảnh dọc, 5 mảnh ngang) hoặc tiểu liệm (1 mảnh dọc 3 mảnh ngang).

    Ngày trước, quy định đại liệm hay tiểu liệm vì khổ vải nhỏ.

    Ngày nay, dùng vải khổ rộng, miễn kín chân, tay, đầu, gót là được.

    “Tục ta nhiều người tin theo thầy phù thuỷ, trong quan tài thường có mảnh ván đục sao Bắc Đẩu thất tinh.

    Trước khi nhập quan thường chọn giờ, tránh tuổi rồi dùng bùa nọ bùa kia dán ở trong, ngoài quan tài.

    Có người cho là chết phải giờ xấu thì bỏ cỗ bài tổ tôm hoặc quyển lịch hoặc tàu lá gồi để trấn át ma quỷ” (Trích “Việt Nam phong tục”- Phan Kế Bính – tr.31)

    Mọi việc xong thì sơn gắn quan tài cho kỹ càng, đặt chính giữa gian giữa, hoặc nhà còn người tôn hơn thì đặt sang gian cạnh.

    Trường hợp chết đã cứng lạnh người co rúm không bỏ lọt áo quan thì làm thế nào?

    Theo kinh nghiệm dân gian:

    Hơ lửa và nắn dần cho thẳng ra, hoặc dùng cồn, rượu xoa bóp, nếu vẫn còn cứng lại thì có thuật dùng hai chiếc đũa cả để hai bên mép áo quan rồi cho thi hài lọt xuống dần, khi thi hài dã lọt vào áo quan rồi thì phải cắt bỏ những dây buộc chân, buộc tay, buộc vai, buộc mông để người chết có thể nằm thoải mái.

    5. Lễ thiết linh: (Sau khi nhập quan)

    Là lễ thiết lập linh vị, đặt bàn thờ tang.

    Khi chưa chôn cất thì lấy lễ thờ người sống mà lễ, nên mỗi lần lạy chỉ lạy hai lạy, trong linh vị và khăn vấn dùng chữ “Cố phụ”, “Cố mẫu” thay cho “Hiền thảo”, “Hiền tỷ”.

    6. Lễ thành phục:

    Tức là con cháu mặc đồ tang để cúng tế và đáp lễ khi khách đến viếng.

    Trước khi thành phục, nếu có khách đến thì người chủ tang chưa ra tiếp mà người hộ tang thay mặt tiếp khách và thông cảm với khách.

    Sau lễ thành phục mới chính thức phát tang.

    Sau đó thân bằng cố hữu, làng xã mới đến phúng viếng.

    Khi đi dự Đám Tang:

    Dù thân hay sơ, đã đến dự đám tang phải nghiêm túc, biểu lộ lòng thành kính đối với người đã khuất, tình ưu ái đối với tang quyến.

    Thật là bất lịch sự nếu bô bô cười nói, đùa giỡn trong lúc tang chủ đau buồn.

    Ở nông thôn, nhiều nơi còn tục lệ cỗ bàn ăn uống linh đình trong đám tang, thực không hợp tình, hợp cảnh chút nào.

    Đành rằng việc ăn uống là không tránh khỏi, nhưng chỉ nên hạn chế trong số người đến giúp việc và thân nhân ở xa về.

    Đối với bà con, làng xóm, khách, bạn thì tang lễ không phải là dịp để “Trả nợ miệng”. Có vui vẻ gì trong lúc tang gia bối rối.

    Nếu như chưa bỏ được thủ tục rượu chè đình đám thì trong lễ tang, mọi người cũng nên tự kiềm chế mình, giúp được việc gì thì tận tình giúp đỡ, không tiện về nhà ăn cơm thì cũng không nên hạch sách, trách móc.

    Thói cũ “Ma chê, cưới trách” có hay ho gì!

    Cũng cần lưu ý các bạn trẻ: Khi đi dự đám tang không nên ăn mặc loè loẹt, hở hang, lố lăng, như vậy rất không hợp cảnh sẽ gây khó chịu cho nhiều người.

    Khi ra đường gặp đám tang nên làm những gì ?

    Nếu gặp đám tang ngược chiều, không ai bảo ai, dù vội đến đâu cũng đều xuống xe, kể cả người đi xe máy, xích lô đều ngả mũ nón, dắt bộ qua đám tang rồi mới lên xe. Ô tô thì chậm lại, không bóp còi.

    Nếu đi cùng chiều, không tiện xuống xe thì đi chậm lại và ngả mũ.

    Thân nhân đi tiễn đưa đều tự giác đi có hàng lối, trật tự. Lái xe đám tang ăn mặc theo lễ phục, tác phong cử chỉ rất nghiêm trang.

    Người xưa dùng những vật gì lót vào áo quan?

    Trong các ngôi mộ cổ khai quật được, ngoài các đồ trang sức của người chết, phía trong áo quan thường có lót lá chuối, giấy bản, chè búp, bỏng nếp hoặc khăn vóc áo nhiễu… Trong quan, ngoài quách, giữa quan và quách đổ cát vàng.

    Các thứ đó đều là những chất hút ẩm và ngăn giữ khí hôi hám khỏi bốc ra ngoài, nhất là thời xưa chết xong chưa mấy ai đã chôn ngay, còn phải sắm đủ lễ vật, tế khí, còn phải xa gần phúng viếng linh đình, còn phải chọn ngày, chọn đất mới làm lễ an táng.

    Thời gian để Tang:

    Việc để tang ở nước ta chia ra đại tang và tiểu tang.

    Về tiểu tang có 4 bậc, đại tang chỉ có một bậc. Đại tang và tiểu tang gồm tất cả 5 bậc, gọi là ngũ phục.

    1. Đại tang: để tang 3 năm.

    Thời gian để đại tang là 3 năm, nhưng trên thực tế, người ta chỉ để đại tang có 27 tháng.

    Trong thơ bà Hồ Xuân Hương cũng đã nói tới điều này. Khi ông Phủ Vĩnh Tường mất, bà làm bài thơ để khóc ông ta trong đó có hai câu nói về việc để tang:

    “Hai bảy tháng trời là mấy chốc,

    Trăm năm ông Phủ Vĩnh Tường ơi!”

    Đại tang dành cho con để tang cha mẹ ruột và cha mẹ nuôi, nàng dâu để tang cha mẹ chồng, vợ để tang chồng, cháu đích tôn thừa trọng (thay cha khi cha mất) để tang ông bà, và chắt thừa trọng (thay cha và ông khi cha và ông đều mất) để tang cụ ông cụ bà.

    2. Tiểu tang

    Theo tục lệ, tiểu tang có nhiều loại với tên khác nhau và thời gian để tiểu tang cũng khác nhau tùy theo thân sơ.

    a. Cơ niên: để tang một năm

    Để tang một năm còn gọi là cơ niên.

    Để tang một năm dành cho cha mẹ để tang cho con trai, con dâu trưởng, và con gái (chưa đi lấy chồng); chồng để tang cho vợ; con rể để tang cho cha mẹ vợ; anh em và chị em (chưa đi lấy chồng) kể cả anh chị em cùng cha khác mẹ để tang cho nhau; em để tang cho chị dâu trưởng; cháu trai và cháu gái (chưa đi lấy chồng) để tang cho ông bà nội; cháu để tang cho chú bác ruột và cô ruột (chưa đi lấy chồng); cháu dâu để tang cho ông bà nhà chồng.

    b. Đại công: để tang 9 tháng

    Để tang 9 tháng còn gọi là đại công.

    Để tang 9 tháng dành cho cha mẹ để tang con gái (đã đi lấy chồng) và con dâu thứ; chị em ruột (đã đi lấy chồng) để tang cho nhau; anh em con chú con bác ruột để tang cho nhau; chị em con chú con bác ruột (chưa đi lấy chồng) để tang cho nhau.

    c. Tiểu công: để tang 5 tháng

    Để tang 5 tháng còn gọi là tiểu công.

    Để tang 5 tháng dành cho anh chị em cùng mẹ khác cha để tang cho nhau; chị em con chú con bác ruột (đã đi lấy chồng) để tang cho nhau; con để tang cho dì ghẻ; cháu để tang cho ông chú, bà bác, và bà thím; cháu để tang cho bà cô (chưa đi lấy chồng), chú họ, bác họ, thím họ, cô họ (chưa đi lấy chồng), ông bà ngoại, cậu, và dì ruột; và chắt để tang cho cụ ông cụ bà bên nội.

    d. Ti ma: để tang 3 tháng

    Để tang 3 tháng còn gọi là ti ma.

    Để tang 3 tháng dành cho cha mẹ để tang cho con rể; con cô con cậu và đôi con dì để tang cho nhau; cháu để tang cho ông chú họ, ông bác họ, bà cô họ (chưa đi lấy chồng), bà cô (đã đi lấy chồng), và cụ cô (chưa đi lấy chồng); chắt để tang cho cụ chú cụ bác; và chút để tang cho kỵ ông kỵ bà bên nội.

    Chúng ta nhận thấy một điều nổi bật nhất trong việc để tang của người Việt là quan niệm “trọng nam khinh nữ,” chẳng hạn như thời gian vợ để tang chồng là 27 tháng, tức là đại tang.

    Còn chồng để tang vợ chỉ có một năm và được coi là tiểu tang mà thôi.

    Một điều đặc biệt nữa là khi người con gái đã đi lấy chồng thì bị coi là ngoại tộc, đúng với quan niệm “nữ nhân ngoại tộc” và “dâu là con rể là khách.”

    Người đàn bà, nếu đã đi lấy chồng, khi mất đi, được thân nhân để tang một thời hạn ngắn hơn là lúc chết mà chưa có chồng.

    Việc để tang của ta đã thể hiện một nền văn minh lâu đời, có tôn ti trật tự, có phép tắc hẳn hoi, và thân sơ phân biệt rõ ràng.

    Việc để tang cần phải học hỏi và được giáo dục mới biết và thực hiện đúng theo phong tục được.

    Nhìn vào việc con cái để tang ông bà hay cha mẹ mà người ta biết được gia đình đó có giáo dục theo nếp Việt hay không.

    Để tiện công ăn việc làm và lo cho đời sống hằng ngày, ngày nay đồ tang phục chỉ được mặc cho đến khi chôn cất thân nhân xong.

    Sau đó, người ta đeo một cái băng màu đen ở tay áo trái rộng độ 10 phân đối với đàn ông trong trường hợp đại tang, và đeo một miếng vải đen nhỏ bằng đầu ngón tay cái ở nẹp áo trước ngực hay ở trên mũ trong trường hợp tiểu tang.

    Còn đàn bà, người ta thường vấn khăn trắng hay cài miếng vải đen ở trước ngực phía trái khi mặc áo dài.

    Cư Tang là gì?

    Thời xưa, dẫu làm quan đến chức gì, theo phép nước, hễ cha mẹ mất đều phải về cư tang 3 năm trừ trường hợp đang bận việc quân nơi biên ải hay đi sứ nước ngoài.

    Lệ này không quy định đối với binh lính và nha lại.

    Nếu ai vì tham quyền cố vị, giấu diếm không tâu báo để về cư tang, bị đàn hặc vì tội bất hiếu, sẽ bị triều đình sử phạt biếm truất.

    Trong thời gian cư tang, lệnh vua không đến cửa.

    Ba năm cư tang là ba năm chịu đựng gian khổ, nhẫn nhục, không dự mọi cuộc vui, không dự lễ cưới, lễ mừng, không uống rượu (ngoài chén rượu cúng cha mẹ), không nghe nhạc vui, không ngủ với vợ hoặc nàng hầu, trừ trường hợp chưa có con trai để nối dõi tông đường, ngoài ra ai sinh con trong thời kỳ này cũng bị coi là bất hiếu.

    Không được mặc gấm vóc, nhung lụa, không đội mũ đi hia, thường đi chân không, cùng lắm chỉ đi guốc mộc hoặc giày cỏ.

    Dầu làm đến tể tướng trong triều, khi khách đến viếng cha mẹ mình, bất kể sang hay hèn cũng phải cung kính chào mời và lạy tạ (hai lạy hay ba vái dài).

    Khi ra đường, không sinh sự với bắt cứ người nào. ở trong nhà, đối với kể ăn người ở cũng không được to tiếng.

    Ba năm sầu muộn, tự nghiêm khắc với chính mình, rộng lượng với kẻ dưới, cung kính với khách bạn, để tỏ lòng thành kính với cha mẹ.

    Thời nay không còn lệ cư tang, nhất là các con cháu không có điều kiện nghỉ việc thời gian dài, nhưng biết qua lệ cư tang của ông cha ta ngày xưa, hậu sinh có thể học được điều gì trong thái độ ứng xử?

    Cha Mẹ có để Tang con không ?

    Tang phục là thể hiện tình nghĩa, có phân biệt thân sơ “Họ đương 3 tháng, láng giềng 3 ngày”, thể hiện lòng thương xót giữa kẻ mất người còn.

    Vì thế, chẳng những thân thích mà người ngoài đến phúng viếng cũng nên đeo băng tang. Theo “Thọ mai gia lễ” thì chẳng những cha mẹ để tang con mà ông bà và cụ kỵ cũng để tang hàng cháu, hàng chắt.

    “Thọ mai gia lễ” quy định như vậy nhưng một số địa phương Bắc bộ quan niệm “Phụ bất bái tử” (cha không lạy con).

    Con chết trước cha mẹ là nghịch cảnh, là bất hiếu, con chưa kịp báo hiếu cha mẹ đã trốn nợ đời, chẳng những cha mẹ không để tang con mà khi khâm liệm con còn phải quấn trên đầu tử thi một vòng khăn trắng.

    Nếu là đàn bà mà tứ thân phụ mẫu còn cả thì phải quấn đến hai vòng, có nghĩa là ở dưới cõi âm cũng để tang báo hiếu sẵn cho cha mẹ đang ở trên dương trần.

    Ruộng hương hoả là gì ?

    “Ruộng hương hoả” là ruộng dành riêng giao cho tộc trưởng lo việc phụng thờ hương khói cho cha ông, tổ tiên.

    Ruộng hương hoả lưu truyền từ đời này sang đời khác. Ruộng hương hoả không được chia, không được bán.

    Luật nhà vua cấm bán ruộng hương hoả.

    Chừng nào cánh cửa trưởng không còn người nối dõi tông đường hoặc đi biệt xứ xa quê, họ khuyết tộc trưởng thì người con trưởng hoặc đích tôn thừa trọng của cánh hai lên thay, tiếp tục hưởng ruộng hương hoả và lo việc giỗ tết hương khói.

    Chừng nào toàn bộ con cháu trong họ đều phiêu cư bạt quán ( con gái không được tính đến ) thì người cuối cùng đang hưởng hương hoả nếu có khó khăn đặc biệt làm đơn xin bán, lý trưởng nào làm sai luật lệ trên sẽ bị quan xử phạt, nếu trong họ có người thưa kiện.

    Vì có ruộng hương hỏa nên việc tế tự được duy trì bền vững, dù họ lớn hay bé, thành đạt hay bình thường, dù tộc trưởng giàu hay nghèo, sang hay hèn, già hay trẻ (có khi mới chỉ là đứa bé con năm bảy tuổi), việc tế tự vấn uy nghi đông đủ.

    Bàn thờ vọng là gì ? Và cách lập bàn thờ vọng :

    Bàn thờ vọng ngày nay khá phổ biến, áp dụng cho con cháu sống xa quê, hướng vọng về quê, thờ cha mẹ ông bà tổ tiên, hương khói trong những ngày giỗ, tết. Ngày xưa, với nền kinh tế nông nghiệp tự cung, tự cấp, người nông dân suốt đời không rời quê cha đất tổ, chuyển cư sang làng bên cạnh cũng đã gọi là biệt quán, ly hương, vì vậy bàn thờ vọng chỉ là hiện tượng cá biệt và tạm thời, chưa thành phong tục phổ biến.

    “Vọng bái”, nghĩa là vái lạy từ xa.

    Ngày xưa, khi triều đình có những điển lễ lớn, các quan trong triều tập trung trước sân rồng làm lễ, các quan ở các tỉnh hoặc nơi biên ải, thiết lập hương án trước sân công đường, thắp hương, nến, hướng về kinh đô quỳ lạy Thiên tử.

    Khi nghe tin cha mẹ hoặc ông bà mất, con cháu chưa kịp về quê chịu tang, cũng thiết lập hương án ngoài sân, hướng về quê làm lễ tương tự.

    Các bàn thờ thiết lập như vậy chỉ có tính chất tạm thời, sau đó con cáo quan xin về cư tang ba năm.

    Các thiện nam tín nữ hàng năm đi trẩy hội đền thờ Đức Thánh Trần ở Vạn Kiếp, đức Thánh Mẫu ở Đền Sòng v.v… dần dần về sau, đường sá xa xôi, cách trở, đi lại khó khăn, cũng lập bàn thờ vọng như vậy.

    Nơi có nhiều tín đồ tập trung, dần dần hình thành tổ chức.

    Các thiện nam tín nữ quyên góp nhau cùng xây dựng tại chỗ một đền thờ khác, rồi cử người đến bàn thờ chính xin bát hương về thờ. những đền thờ đó gọi là vọng từ (thí dụ ở số nhà 35 phố Tôn Đức Thắng Hà Nội có “Sùng Sơn vọng từ” nghĩa là Đền thờ vọng của núi Sòng, thờ thánh Mẫu Liễu Hạnh).

    Bàn thờ vọng ông bà cha mẹ chỉ được tập trung trong trường hợp sống xa quê. Những người con thứ, bất cứ giàu nghèo, sang hèn thế nào, nếu ở gần cánh cửa trưởng trên đất tổ phụ lưu lại, thì đến ngày giỗ, ngày tết, con thứ phải có phận sự hoặc góp lễ, hoặc đưa lễ đến nhà thờ hay nhà con truởng làm lễ, cho dù cửa trưởng chỉ thuộc hàng cháu, thì chú hoặc ông chú vẫn phải thờ cúng ông bà tại nhà cửa trưởng. Do đó không có lệ lập bàn thờ vọng đối cửa thứ ngay ở quê nhà.

    Nếu cửa trưởng khuyết hoặc xa quê, thì người con thứ 2 thế trưởng được lập bàn thờ chính, còn bàn thờ ở nhà người anh cả ở xa quê lại là bàn thờ vọng.

    Phong tục rất hay và rất có ý nghĩa.

    Bởi lẽ chữ Hiếu đi đôi với chữ Đệ.

    Khi sống cũng như đã mất, ông bà cha mẹ bao giờ cũng mong muốn anh chị em sống hòa thuận, một nhà đầm ấm.

    Thỉnh vong hồn về cầu cúng lễ bái, mà anh chị em ở gần nhau không sum họp, mỗi người cúng một nơi, thì đó là mầm mống của sự bất hoà, vong hồn làm sao mà thanh thản được.

    Cách lập bàn thờ vọng:

    Chưa phải là phong tục cổ truyền, chưa có nghi lễ nhất định, mà chỉ là kinh nghiệm truyền cho nhau khoảng đầu thế kỷ lại nay tuỳ hoàn cảnh thuận tiện mà vận dụng: Khi bắt đầu lập bàn thờ vọng phải về quê chính báo cáo gia tiên tại bàn thờ chính.

    Sau đó xin phép chuyển một lư hương phụ hoặc mấy nén hương đang cháy giở mang đến bàn thờ vọng rồi thắp tiếp.

    Nếu có nhà riêng, tương đối rộng rãi khang trang, thì bàn thờ đặt hẳn một phòng riêng chuyên để thờ cúng cho tôn nghiêm, hoặc kết hợp đặt ở phòng khách, nhưng cao hơn chỗ tiếp khách.

    Nếu đặt bàn thờ gia thần riêng, thì phải đặt thấp hơn bàn thờ gia thần một ít.

    Đặt hướng nào? – Hướng về quê chính, để khi người gia trưởng thắp hương vái lạy thuận hướng vái lạy về quê.

    Thí dụ người quê miền Trung sống ở Hà Nội thì đặt bàn thờ vọng phía Nam căn phòng hay ngoài sân, ngoài hiên.

    Không nên đặt bàn thờ trong buồng ngủ, trừ trường hợp nhà chật hẹp quá thì phải chịu. Không nên đặt cạnh chỗ uế tạp, hoặc cạnh lối đi.

    Đối với những gia đình ở khu tập thể nhà tầng, nếu câu nệ quá thì không còn chỗ nào đặt được bàn thờ.

    Những người sống tập thể, chỉ đặt một lọ cắm hương đầu giường nằm của mình cũng đủ, miễn là có lòng thành kính, chẳng cần phải câu nệ hướng nào, cao thấp rộng hẹp ra sao.

    Hợp tự là gì? Tại sao phải hợp tự?

    Hợp tự nghĩa là rước các tiên linh các đời vào thờ chung trong cùng một nhà thờ của đại tôn hay của từng tiểu chi.

    Theo phong tục cổ truyền: Năm đời tống giỗ, hay “Ngũ đại mai thần chủ” (Đến 5 đời thì chôn thần chủ).

    Thực chất chỉ có bốn đời, tức là làm giỗ cha mẹ (đời 2), ông bà (đời 3), cụ ông cụ bà (hay cố 4 đời) và kỵ (hay can 5 đời).

    Cao hơn kỵ gọi chung là tiên tổ, thì không cúng giỗ nữa, mà rước chung tất cả thuỷ tổ, tiên tổ các đời vào chung một nhà thờ mỗi năm tế một lượt.

    Thần chủ con cúng cha mẹ, đề là Hiền khảo, Hiền tỷ, đến khi người con trưởng chết, cháu đích tôn cúng ông bà, đối thần chủ là Hiền tổ khảo, Hiền tổ tỷ, đến lượt cháu trưởng mất, chắt trưởng tiếp tục thờ cụ là Hiền Tằng tổ khảo (hoặc tỷ), chít (chiu) trưởng thờ kỵ là Hiền Cao tổ khảo (hoặc tỷ).

    Sau năm đời thì rước vào nhà thờ tổ rồi chôn thần chủ đó đi.

    Trong nhà thờ tổ chỉ để duy nhất có một ngôi thần chủ cao nhất (thuỷ tổ hoặc tiên tổ bậc cao nhất của nhà thờ chi đó) gọi là “Vĩnh thế thần chủ”.

    Gộp chung tất cả tiên tổ của nhiều đời lại để tế chung thay cho từng lễ giỗ, đó là hình thức hợp tự cổ truyền.

    Song trong phong tục đó còn có nhiều điều bất tiện: Chỉ con trưởng, cháu trưởng, chắt trưởng v.v… nối dòng qua nhiều đời mối được thờ ở nhà thờ chính.

    Vì vậy con, cháu, chắt những ông con thứ qua nhiều đời phải xây nhiều nhà thờ lớp con thứ, lớp cháu thứ, lớp chắt thứ v.v…

    Nếu cứ thế tiếp tục mãi, thì có nơi số nhà thờ còn nhiều hơn cả số nhà ở của người dương trần.

    Chính vì lẽ trên, nên hồi đầu thế kỷ XX ở nhiều nơi đã có phong trào tiến hành hợp tự vào các nhà thờ họ: Dầu cửa trưởng hay cửa thứ, sau khi mất, hết vòng tang, đều được rước linh vị vào thờ ở nhà thờ chung của họ. Linh vị xếp theo thứ tự trên dưới.

    Đến ngày giỗ người nào, thì đưa linh vị người đó vào hàng giữa theo thứ bậc, cúng xong lại xếp vào vị trí cũ.

    Việc hợp tự như vậy: trước là hợp với tâm linh, con cái ở dưới chân cha mẹ, cháu chắt về với tổ tiên, tượng trưng sự đoàn tụ ở cõi âm, sau nữa thuận tiện cho việc chung sức, chung lòng xây dựng nhà thờ, mua sắm tế khí, quanh năm hương khói, gắn bó thêm mối tình ruột thịt trong nội thân.

    Song cũng có những gia đình, kinh tế dồi đào hơn, lại ở cách xa nhà thờ đi lại bất tiện, nên họ cúng riêng, tiện hơn, không hợp tự.

    Do đó, ngày nay nên vận động hợp tự, trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện

    Cúng giỗ

    Theo tập quán lâu đời, dân ta lấy ngày giỗ (ngày mất) làm trọng, cho nên ngày đó, ngoài việc thăm phần mộ, tuỳ gia cảnh và tuỳ vị trí người đã khuất mà cúng giỗ.

    Ðây cũng là dịp gặp mặt người thân trong gia đình trong dòng họ, họp mặt để tưởng nhớ người đã khuất và bàn việc người sống giữ gìn gia phong.

    Vào dịp đó người ta thường tổ chức ăn uống, nên mới gọi là ăn giỗ, thì cũng là trước cúng sau ăn, cũng là để cho cuộc gặp mặt đậm đà ấm cúng, kéo dài thời gian sum họp, kể chuyện tâm tình, chuyện làm ăn.

    Vớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Tổ Chức Tang Lễ Truyền Thống Việt Nam
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Năm 2022
  • 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn
  • Các Bước Và Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương? – Olympic Law
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100