Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai

Đơn Xin Nghỉ Sinh Em Bé

Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng 2022

Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Hè

Đơn Xin Không Tham Gia Thục Tập Huấn

Chế độ thai sản là một trong những chính sách của nhà nước dành cho chị em phụ nữ sinh con nhỏ, mỗi một phụ nữ khi sinh con sẽ được phép nghỉ 6 tháng có lương do bảo hiểm xã hội chi trả, với một số quy định theo pháp luật chị em phải tuân thủ theo như không được nghỉ trước sinh quá 2 tháng, thời gian nghỉ sinh dài nhất là 6 tháng, sau khi nghỉ hết 6 tháng lao động có thể được nghỉ tiếp và không được hưởng lương.

Còn với các chị em đang trong chế độ nuôi con nhỏ sẽ phải làm đơn xin phép về sớm 30 phút để được cơ quan cho phép về sớm vì việc gia đình, trong đơn xin phép về sớm 30 phút cũng cần có những cam kết về tiến độ, đảm bảo công việc cơ quan.

Chế độ thai sản nhằm đảm bảo quyền lợi của phụ nữ, đảm bảo về mặt sức khỏe cho chị em trong thời gian sinh nở, do đó khi sức khỏe đã yếu gần tới thời gian sinh con theo dự kiến chị em phụ nữ có thể gửi đơn xin nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản tới công ty hoặc cơ quan mình đang làm. Có một số người viết đơn xin nghỉ việc tạm thời sau khi hết thời gian nghỉ thai sản sẽ đi làm lại, hoặc cũng có những người xin nghỉ không đi làm lại nữa.

Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cần ghi rõ thông tin của bản thân như họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư, địa chỉ, chức vụ tại công ty, và vị trí công tác hiện tại với lý do về sức khỏe gần tới thời gian sinh con, chị em làm đơn này gửi lên ban giám đốc, hoặc thủ trưởng đơn vị xin được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc sẽ được sử dụng khi các lao động nữ tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng các bạn đã nghỉ việc, nội dung của mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản dành cho trường hợp đã nghỉ việc cần ghi rõ thông tin cá nhân, thông tin về sổ bảo hiểm, thời gian bắt đầu nghỉ việc…

Trong đơn xin nghỉ thai sản này người viết đơn cần ghi rõ thời gian xin nghỉ thai sản là bao nhiêu từ thời gian nào đến thời gian nào, số thời gian nghỉ không được quá 6 tháng, trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và viết đơn xin nghỉ thai sản người nghỉ cần phải bàn giao công việc đang làm hiện tại cho ai.

Những đặc điểm chính của đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

– Xin nghỉ việc chờ sinh nở

– Thủ tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Viết Tay, File Word Chuẩn

Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Viết Như Thế Nào?

Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Công Ty

Đơn Xin Nghỉ Phép Ở Cơ Quan Nhà Nước

Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Y Tế

Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh

Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?

Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?

Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?

Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau

Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?

Tuy nhiên, cơ quan BHXH yêu cầu phải có quyết định nghỉ hưu thì mới giải quyết chế độ hưởng lương hưu hàng tháng cho công chức đó.

Theo UBNDhuyện, việc ra quyết định nghỉ việc là đúng, còn BHXH yêu cầu phải thay đổi quyết định nghỉ việc thành quyết định nghỉ hưu. Vì lý do này mà công chứcđó vẫn chưa được nhận lương hưu. BàTrang hỏi, vậy ý kiến của cơ quan nào là đúng?

Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội giải đáp thắc mắc của bàTrang như sau:

Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26 Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng

Căn cứ Điều 119 Luật BHXH, hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính).

– Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính).

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính).

Cụ thể đối với trường hợp bà Trang hỏi, khi cơ quan quản lý công chức ra quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí đối với công chức thì áp dụng mẫu quyết định nghỉ hưu tại phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ. Theo mẫu này, tên loại và trích yếu nội dung của văn bản là Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH.

Theo luật sư, nếu văn bản đã ban hành có tên loại và trích yếu nội dung là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, mà nội dung của văn bản đó đã ghi rõ họ tên người được nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng; số sổ BHXH; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; đơn vị công tác; thời điểm được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH (từ ngày, tháng, năm); nơi cư trú sau khi nghỉ việc; Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đã nộp đủ gồm: Sổ BHXH (1 bản chính), Quyết định nghỉ việc có nội dung nêu trên (2 bản chính) và Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính), thì BHXH có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ và nội dung quyết định đã được cơ quan quản lý công chức ban hành để giải quyết chế độ BHXH, mà không cần thiết phải thay đổi trích yếu nội dung của quyết định đó. Bởi lẽ, trích yếu nội dung của quyết định là “nghỉ việc hưởng chế độ BHXH” hay “nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH” đều có nội dung như nhau là người lao động được người sử dụng lao động cho nghỉ việc để hưởng chế độ lương hưu hàng tháng do BHXH chi trả.

VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật

Theo chúng tôi

Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động

Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết

Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022

Có Được Hưởng Chế Độ Sảy Thai Khi Đã Xin Nghỉ Việc?

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tranh Thủ Của Quân Đội, Đơn Xin Đi Tranh Thủ

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép(Pgd)

Nghỉ Ốm Nghén, Có Bị Buộc Thôi Việc?

Chiến Sĩ Nghĩa Vụ Được Xuất Ngũ Trước Thời Hạn Khi Nào?

Mẫu Đơn Xin Tạm Gửi Bệnh Nhân Tâm Thần ⋆ Trung Tâm Điều Dưỡng Và Phục Hồi Chức Năng Tâm Thần Việt Trì

Có được hưởng chế độ sảy thai khi đã xin nghỉ việc?

Chào tổng đài bảo hiểm! Cho em hỏi câu hỏi như sau ạ! Em mang thai được 6 tuần. Và bị sảy thai. Em nghỉ việc hưởng lương BHXH đến hết ngày 14/2 thì em đi làm lại. Sau khi em đi làm thì em viết đơn nghỉ việc vào ngày 25/2. Vậy em có được hưởng chế độ sảy thai khi đã xin nghỉ việc không ạ? Nếu có thì em được nhận bao nhiêu tiền ạ? Em chỉ cần nộp giấy ra viện cho công ty là được rồi đúng không ạ?

Thứ nhất, có được hưởng chế độ sảy thai khi đã xin nghỉ việc?

Căn cứ Khoản 1 Điều 31 và Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;”

“Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.

Bạn cho biết tại thời điểm bị sảy thai bạn vẫn là người lao động của công ty và vẫn đóng bảo hiểm xã hội; sau đó bạn mới xin nghỉ việc. Đối chiếu quy định nêu trên thì bạn vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi say thai.

Thứ hai, về mức hưởng chế độ sảy thai

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.”

Theo đó, mức hưởng trong trường hợp này được xác định như sau:

100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản / 30 ngày x Số ngày được hưởng chế độ theo quy định

Thứ ba, về hồ sơ bạn cần nộp cho công ty

Căn cứ tiết 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định:

“2.2.1. Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

a) Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

b) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ nộp cho công ty Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai

Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam Tại Cơ Quan Đại Diện Việt Nam Ở Nước Ngoài

Đơn Xin Nghỉ Mất Sức

Đơn Xin Miễn Dân Quân Tự Vệ

Điều Kiện Nghỉ Dưỡng Thai Thế Nào? Quyền Lợi Và Thủ Tục?

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Làm Hưởng Chế Độ Thai Sản

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn Cho Người Lao Động

Đàn Ông Muốn Xin Nghỉ Chế Độ Thai Sản Hãy Điền Theo Mẫu Đơn Này!

Đơn Xin Nghỉ Không Ăn Lương

Đơn Xin Nghỉ Không Đi Thực Tế Lớp Đảng Viên Mới

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương Bằng Tiếng Anh, Tiếng Việt

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản? Mẫu đơn xin nghỉ làm hưởng chế độ thai sản? Vấn đề bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản? Thời hạn nghỉ thai sản trước khi sinh? Lao động nghỉ thai sản, doanh nghiệp có phải trả lương? Giảm lương của lao động sau khi nghỉ thai sản đúng không?

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu đơn xin nghỉ thai sản, đơn xin nghỉ làm hưởng chế độ thai sản. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Theo như số liệu về dân số năm 2022 thì Việt Nam chúng ta đón khoảng 1.563.911 trẻ em được sinh ra. Với con số như vậy cũng tương đương hơn 500.000 bà mẹ mang thai vào năm này. Mỗi người mẹ lại làm những ngành nghề khác nhau, ở những vị trí công việc khác nhau nên khi mang thai có mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng được số tháng đóng bảo hiểm xã hội nhưng cũng có một số thai phụ vì tính chất công việc lúc đó không đảm bảo được số tháng đóng bảo hiểm luật định thì lại không được hưởng chế độ này.

Luật quy định thời gian nghỉ thai sản là 06 tháng, trước và sau khi sinh. Như vậy, để đảm bảo trật tự quản lý công ty và đi đúng tiến độ công việc thì trước khi nghỉ thai sản, người lao động nữ mang thai phải tiến hành viết đơn xin nghỉ thai sản hoặc đơn xin nghỉ hưởng chế độ thai sản. Vậy hai mẫu đơn này khác nhau chỗ nào, đối tượng nào được áp dụng trong từng trường hơn, cách trình bày đơn ra sao sẽ được Luật Dương Gia giải đáp dưới bài viết sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

…, ngày…tháng…năm…

Số CMND/CCCD:… Ngày cấp:…

Chức vụ:… Vị trí công tác…

Nơi đăng ký thường trú:..

Chỗ ở hiện tại:…

Hiện nay, tôi đang mang thai tại thai kì…Để đảm bảo được sức khỏe cho tôi và chuẩn bị tốt nhất cho quá trình sinh nay. Nay tôi viết đơn này để mong ban giám đốc cho tôi nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật.

Thời gian xin nghỉ từ… đến…

Tôi cam kết sẽ đi làm lại đúng thời gian quy định để đảm bảo tiến độ công việc.

Mong Ban giám đốc xem xét và chấp nhận yêu cầu này của tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người viết đơn Phê duyệt của ban lãnh đạo

(Ký, ghi rõ họ tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

…, ngày…tháng…năm…

Ngày tháng năm sinh:…

Số CMND/CCCD:… Ngày cấp:…

Chức vụ:… Vị trí công tác…

Nơi đăng ký thường trú:…

Chỗ ở hiện tại:…

Hiện tôi đang mang thai tại thai kì thứ…Để đảm bảo sức khỏe và chuản bị tốt nhất cho quá trình sinh con. Nay tôi viết đơn này để đề nghỉ nghỉ làm có hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Tôi đã bàn giao lại công việc cho … tại vị trí…

Thời gian sinh nghỉ từ…đến…

Tôi cam kết sẽ đi làm lại đúng thời gian quy định để đảm bảo tiến độ công việc.

Mong Ban giám đốc và phòng nhân sự xem xét và hỗ trợ cho tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người viết đơn Phê duyệt của ban lãnh đạo

– Cách viết đơn xin nghỉ thai sản

Trước khi viết đơn xin nghỉ thai sản, người lao động nữ mang thai cần lưu ý những vấn đề sau:

– Tính số tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng được trong vòng một năm trước ngày dự tính sinh để xét mình có được hưởng chế độ thai sản hay không?

( Ví dụ: thai phụ dự tính sinh vào tháng 10/2019, thì kiểm tra từ 10/2018-10/2019 đóng được bao nhiêu tháng đóng bảo hiểm xã hội)

– Thông thường, phải đủ từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì người lao động nữ sẽ được hưởng chế độ thai sản. Ngoại lệ, đóng đủ 3 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh khi có yêu cầu dưỡng thai của bác sĩ, cơ quan y tế có thẩm quyền.

+ Phần kính gửi: gửi cấp trên quản lý nơi mình làm việc;

+ Thông tin cá nhân: tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ nơi ở, vị trí, chức vụ bản thân đang phụ trách;

+ Trình bày về nguyện vọng xin nghỉ làm để đảm bảo sức khỏe và tinh thần trước khi sinh con.

+ Nếu được hưởng chế độ thai sản thì cần ghi rõ là đã đóng được bao nhiêu tháng, lưu ý cho phòng nhân sự biết trước để chuẩn bị hồ sơ cho người lao động;

+ Ký, ghi rõ họ và tên.

Trường hợp của tôi như sau, rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Tôi nghỉ chế độ sai thản 6 tháng theo đúng quy định của Bộ luật lao động 2012. Sau đó, tôi đi làm thì được công ty bố trí một công việc khác với cùng mức lương như lúc tôi nghỉ thai sản. Vậy tôi muốn hỏi công ty làm như vậy có đúng theo quy định của pháp luật không? Xin chân thành cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật lao đông quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi lao động nữ nghỉ thai sản quay trở lại làm việc theo đúng quy định như sau:

Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Như vậy, pháp luật quy định khi người lao động trở lại làm việc khi hết thời gian nghỉ thai sản thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm việc làm cũ cho người lao động nữ. Tuy nhiên, trong trường hợp việc làm cũ không còn nữa thì người sử dụn lao động phải bố trí việc làm khác cho lao động nữ với điều kiện đó là mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Chào luật sư, tôi có một câu hỏi mong luật sư giải đáp. Tôi đang mang thai, tôi muốn hỏi trước khi sinh bao lâu thì được phép nghỉ?

Căn cứ vào Điều 157 BLLĐ 2012 quy định về việc nghỉ thai sản như sau:

“1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng …. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Điều 28 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, theo các quy định trên thì thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.

Chào luật sư! Doanh nghiệp của tôi có một trường hợp lao động bị thai 5 tháng chết lưu. Vậy thưa Luật sư, trường hợp này người lao động đó có được hưởng chế độ thai sản không? Và phía doanh nghiệp của tôi có phải trả lương cho người lao động không ạ? Mong sớm nhận được phản hồi từ phía Luật sư! Xin cám ơn Luật sư!

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28, Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì người lao động nữ mang thai sẽ được hưởng chế độ thai sản. Như vậy, trong trường hợp này người lao động có thai chết lưu tại doanh nghiệp của bạn đương nhiên được hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, theo quy định tại Điều 30, Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì người lao động nữ đó sẽ được nghỉ 40 ngày làm việc (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì mức hưởng chế độ thai sản là 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 157, Bộ luật Lao động 2012 thì khi người lao động nữ nghỉ thai sản thì người đó sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, tức là người lao động nữ sẽ được hưởng trợ cấp trong thời gian nghỉ thai sản từ Quỹ Bảo hiểm xã hội mà phía doanh nghiệp của bạn không có nghĩa vụ trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản.

Chào công ty luật Dương Gia, mình có điều muốn hỏi: mình nghỉ thai sản và quay trở lại làm vào tháng 11/2016. Tuy nhiên đến tháng 1 năm 2022, do hoàn cảnh công ty khó khăn nên điều chỉnh toàn bộ lương của nhân viên xuống (kể cả giám đốc). Nhưng mình có người bạn nói lại là trong luật lao động có quy định không được giảm lương của người vừa quay trở lại làm sau khi nghỉ sinh. Mà ít nhất phải sau 1 năm. Điều này có đúng không ạ? Mình cảm ơn!

– Trường hợp công ty bạn lấy lý do hoàn cảnh công ty khó khăn nên điều chỉnh toàn bộ lương của nhân viên xuống phải tiến hành phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Tại Điều 35 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động như sau:

“Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới”.

3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

– Điều 158 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản như sau:

“Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản”.

Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, công ty vẫn được giảm lương nếu như được sự đồng ý của bạn cũng như nhân viên trong công ty. Trường hợp đối với lao động nữ nghỉ thai sản sau khi trở lại công ty làm việc, trong trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Vương Lâm Oanh

Đơn Xin Nghỉ Phép Để Làm Visa Đi Du Lịch

Đơn Xin Nghỉ Học Có Chữ Ký Của Gvcn Có Xin Visa Đài Loan Được Không?

Thực Hư Lá Đơn Xin Nghỉ Học Để Xem U23 Việt Nam Đá Bán Kết

Cập Nhật Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học hiện Nay

Đơn Đề Nghị Thôi Học Và Rút Hồ Sơ

🌟 Home
🌟 Top