Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Dhct
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Học Hutech
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Uống Rượu
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Để Đi Học
  • Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Chi Bộ, Quyết Định Dẫn Giải, Quyết Định Giải Thể, Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quy Định Thủ Tục Giải Quyết Cấp Điện, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Thông Báo Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Nhánh, Tờ Trình Ra Quyết Định Giải Thế Hợp Tác Xã, Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 10 Về Giải Phóng Mặt Bằng, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Cầu Lông, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Chuyền, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Thông Tư 77/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tngt Đường Bộ Của Lực Lượng Csgt Đường Bộ, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Nghị Quyết Giải Quyết Nợ Xấu, Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết ở Đâu, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Đơn Thư, Mẫu Đơn Xin Giải Quyết Nội Bộ, Mẫu Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Đơn Xin Yêu Cầu Giải Quyết, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Nếu Bạn Là Giám Đốc Thì Bạn Sẽ Giải Quyết Vấn Đề Này Như Thế Nào?, Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu, Mẫu Kế Hoạch Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Mẫu Đơn Xin Quyết Toán Giải Thể, Đơn Yêu Cầu Tòa án Giải Quyết Việc Dân Sự, Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Ly Hôn Vắng Mặt, Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự, Đề án Giải Quyết Việc Làm, Thông Tư Số 01 Về Giải Quyết Tin Báo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Ly Hôn Vắng Mặt, Thông Tư Số 06 Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Số 06 Về Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Giải Quyết Tin Báo, Đơn Giải Quyêt Sự Việc, 6 Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Bài 3 Giải Quyết Xung Đột,

    Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Chi Bộ, Quyết Định Dẫn Giải, Quyết Định Giải Thể, Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quy Định Thủ Tục Giải Quyết Cấp Điện, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Thông Báo Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Nhánh, Tờ Trình Ra Quyết Định Giải Thế Hợp Tác Xã, Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 10 Về Giải Phóng Mặt Bằng, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Cầu Lông, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Chuyền, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Căn Hộ Chung Cư
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Phố, Nhà Cấp 4 Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Nhà Theo Tiêu Chuẩn Của Luật Xây Dựng 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Tập Thể
  • Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Tập Thể Chuẩn Nhất Thị Trường
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Dhct
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Học Hutech
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Uống Rượu
  • Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Để Đi Học
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời
  • Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Chi Bộ, Quyết Định Dẫn Giải, Quyết Định Giải Thể, Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quy Định Thủ Tục Giải Quyết Cấp Điện, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Thông Báo Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Nhánh, Tờ Trình Ra Quyết Định Giải Thế Hợp Tác Xã, Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 10 Về Giải Phóng Mặt Bằng, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Cầu Lông, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Chuyền, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Thông Tư 77/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tngt Đường Bộ Của Lực Lượng Csgt Đường Bộ, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Nghị Quyết Giải Quyết Nợ Xấu, Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết ở Đâu, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Đơn Thư, Mẫu Đơn Xin Giải Quyết Nội Bộ, Mẫu Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Đơn Xin Yêu Cầu Giải Quyết, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Nếu Bạn Là Giám Đốc Thì Bạn Sẽ Giải Quyết Vấn Đề Này Như Thế Nào?, Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu, Mẫu Kế Hoạch Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Mẫu Đơn Xin Quyết Toán Giải Thể, Đơn Yêu Cầu Tòa án Giải Quyết Việc Dân Sự, Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Ly Hôn Vắng Mặt, Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự, Đề án Giải Quyết Việc Làm, Thông Tư Số 01 Về Giải Quyết Tin Báo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Ly Hôn Vắng Mặt, Thông Tư Số 06 Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Số 06 Về Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Giải Quyết Tố Cáo, Thông Tư Giải Quyết Tin Báo, Đơn Giải Quyêt Sự Việc, 6 Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Bài 3 Giải Quyết Xung Đột,

    Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Chi Bộ, Quyết Định Dẫn Giải, Quyết Định Giải Thể, Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quy Định Thủ Tục Giải Quyết Cấp Điện, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Thông Báo Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Nhánh, Tờ Trình Ra Quyết Định Giải Thế Hợp Tác Xã, Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 10 Về Giải Phóng Mặt Bằng, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Cầu Lông, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Chuyền, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Uyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ngh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Căn Hộ Chung Cư
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Phố, Nhà Cấp 4 Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Nhà Theo Tiêu Chuẩn Của Luật Xây Dựng 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Tập Thể
  • Bàn Về Căn Cứ Tạm Đình Chỉ Vụ Án Dân Sự Do “Đương Sự Đề Nghị Tòa Án Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự”

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Theo Quy Định
  • Rút Kinh Nghiệm Công Tác Kiểm Sát Quyết Định Tạm Đình Chỉ, Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự; Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện
  • Về Các Chương Trình Học Bổng Du Học Đài Loan
  • Tờ Khai Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  •      Theo quy định tại khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ  việc giải quyết vụ án trong các trường hợp:

         1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

         a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

         b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

         c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

         đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

         g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;

         h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

        Tại Điều 70 BLTTDS năm 2022 quy định

         Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

         1. ……………

         18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

         …………

         Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn quan điểm khác nhau về việc đương sự có đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án vì một lý do nào đó được xem là hợp lý thì Tòa án có được tạm đình chỉ giải quyết vụ án hay không. Vấn đề này trong thực tiễn có Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, có Tòa án không chấp nhận tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Điều này cho thấy sự không thống nhất trong áp dụng pháp luật giữa các Tòa án hiện nay.

         Ví dụ trường hợp ông Nguyễn Văn A khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn B trả lại diện tích đất mà trước đây cha của ông A (là ông C) cho ông B ở nhờ là 200m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện do ông Nguyễn Văn A đứng tên. Quá trình giải quyết vụ án, ông B cho rằng phần đất ông đang ở là do ông C cho ông, khi cho có người chứng kiến, đất này ông canh tác ổn định lâu dài gần 20 năm. Việc ông A được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất tranh chấp thì ông B không hay biết. Vì vậy, ông không đồng ý trả lại đất cho ông A. Khi gần hết thời gian chuẩn bị xét xử vụ án, ông B nộp đơn cho Tòa án đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án với lý do ông B  đang điều trị bệnh tại Bệnh viện Y (ông B có nộp kèm giấy nhập viện tại Bệnh viện Y; nguồn gốc đất ngoài ông B thì không ai trong nhà biết rõ nên ông không ủy quyền cho ai được).

         Vấn đề này có hai ý kiến giải quyết khác nhau:

         Ý kiến thứ nhất cho rằng, Tòa án không chấp nhận tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo yêu cầu của ông B. Vì yêu cầu của ông B không phải là một trong các căn cứ để Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án được quy định tại khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022.

         Ý kiến thứ hai cho rằng, tại khoản 18 Điều 70 BLTTDS năm 2022 có quy định quyền của đương sự là “Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật này”. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022: “Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật” để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án là có cơ sở.

         Trước đây, BLTTDS năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 cũng có quy định căn cứ Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án tương tự như quy định của  BLTTDS năm 2022. Đó là: “Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định” tại khoản 6 Điều 189 BLTTDS năm 2004. Theo khoản 6 Điều 22 Nghị quyết  số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của BLTTDS đã được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS thì: “Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định”  quy định tại khoản 6 Điều 189 của BLTTDS là các trường hợp làm căn cứ cho Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà trong BLTTDS này chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc sau khi BLTTDS có hiệu lực thi hành mới được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau đó hoặc trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”. Đối với quy định tại điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022 thì hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể.

         Theo ý kiến của người viết, việc đương sự có đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án có thể xem là một căn cứ để Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022 nếu lý do yêu cầu của họ là chính đáng. Bởi vì đây là một trong những quyền của đương sự nói chung được quy định rất rõ tại khoản 18 Điều 70 BLTTDS năm 2022. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp đương sự nào đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án cũng được Tòa án chấp nhận. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án của đương sự phải nêu rõ lý do; đồng thời, đương sự phải nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho các lý do mà đương sự đưa ra là có căn cứ và chính đáng. Khi đó, Tòa án xem xét chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án của đương sự. Bởi trên thực tế, có trường hợp Tòa án ra quyết đưa vụ án ra xét xử thì nguyên đơn bệnh nặng phải nhập viện điều trị một thời gian dài hoặc không thể trực tiếp đến dự phiên tòa được cũng không thể ủy quyền cho ai được. Tòa án cũng không thể hoãn phiên tòa mãi để chờ nguyên đơn có mặt hoặc nếu nguyên đơn không đến sau nhiều lần Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa mà vắng mặt thì Tòa án phải đình chỉ  giải quyết vụ án, điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn.

         Tóm lại, vấn đề “đương sự đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án” có được coi là căn cứ để Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hay không cần được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể để tạo sự thống nhất chung trong áp dụng pháp luật, tạo cơ sở để Viện kiểm sát thực hiện quyền kiểm sát theo đúng quy định.

    Tại Điều 70 BLTTDS năm 2022 quy định “Quyền, nghĩa vụ của đương sự ”:Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:1. ……………18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.…………

    --- Bài cũ hơn ---

  • #26. Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Xin Giấy Phép Cho Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Vấn Đề Thu Học Phí Và Xét Điều Kiện Dự Thi Liên Quan Đến Nghĩa Vụ Học Phí
  • Cấp Lại Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Theo Hình Thức Xét Hồ Sơ (Trường Hợp Bị Hư Hỏng Hoặc Mất)
  • Tái Thẩm Định – Gia Hạn Chứng Chỉ Hành Nghề Dược
  • Quyết Định Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Rút Kinh Nghiệm Công Tác Kiểm Sát Quyết Định Tạm Đình Chỉ, Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự; Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện
  • Về Các Chương Trình Học Bổng Du Học Đài Loan
  • Tờ Khai Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Công Ty Luật Tư Vấn Thủ Tục Ký Lại Hợp Đồng Thuê Đất Đối Với Tổ Chức Kinh Tế.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong trường hợp nào?

    Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà không phụ thuộc có hay không có yêu cầu của đương sự khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự  (BLTTDS) năm 2022.

    Tòa án có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong 08 căn cứ sau đây:

    1.  Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

      Trong đó:

      “Trường hợp cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó” là trường hợp đã có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia, tách cơ quan, tổ chức đó, nhưng cơ quan, tổ chức mới chưa được thành lập hoặc đã được thành lập nhưng chưa có đầy đủ điều kiện để hoạt động theo quy định của pháp luật đối với loại hình cơ quan, tổ chức đó.

      “Trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó” là trường hợp chưa xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của BLTTDS.

    2. Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
    3. Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

      Trong đó:

      “Đại diện hợp pháp của đương sự” bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền

    4. Trong đó:

      − là cơ sở để:

      → xác định thẩm quyền của Tòa án,

      → xác định quyền khởi kiện đối với vụ án,

      → xác định địa vị pháp lý,

      → xác định người tham gia tố tụng,

      → xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

      − hoặc là căn cứ khác để Tòa án giải quyết vụ án này một cách toàn diện, chính xác và đúng pháp luật.

      “Sự việc được pháp luật quy định” phải là sự việc có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết vụ án, và nếu không được cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước thì việc giải quyết của Tòa án là vi phạm pháp luật.

    5. Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

      Trong đó:

    6. Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
    7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Lưu ý:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho:

    • Đương sự,
    • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện
    • Viện kiểm sát cùng cấp.

    Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

    − Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.

    − Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    − Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của BLTTDS thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với:

    • Hiến pháp,
    • Luật,
    • Nghị quyết của Quốc hội,
    • Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
    • Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

    Nguyên tắc tiến hành hòa giải theo quy định tố tụng dân sự

    Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện vụ án dân sự cập nhật mới nhất

    Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong trường hợp nào?

    Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

    − Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.

    Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của BLTTDS, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.

    − Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

     Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của BLTTDS không còn thì Tòa án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tòa án gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

    Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

    Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    • Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987
    • Email: [email protected]
    • Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Căn Cứ Tạm Đình Chỉ Vụ Án Dân Sự Do “Đương Sự Đề Nghị Tòa Án Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự”
  • #26. Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Xin Giấy Phép Cho Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Vấn Đề Thu Học Phí Và Xét Điều Kiện Dự Thi Liên Quan Đến Nghĩa Vụ Học Phí
  • Cấp Lại Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Theo Hình Thức Xét Hồ Sơ (Trường Hợp Bị Hư Hỏng Hoặc Mất)
  • Bàn Về Quy Định: “đương Sự Đề Nghị Tòa Án Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự”

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Ra Khỏi Đảng Csvn Có Dễ Không?
  • Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Mẫu Đơn Xin Đơn Xin Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện 2022
  • Hướng Dẫn Xin Học Bổng Tiếng Hoa Bộ Giáo Dục Đài Loan Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Học Bổng Tiếng Hoa Đài Loan (Năm 2022)
  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2022, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp:

    Tác giả xin nêu một vụ án như sau: “Ông Nguyễn Văn A khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn B trả lại diện tích đất mà trước đây cha của ông A cho ông B mượn ở nhờ là 350m 2 thuộc thửa đất số 03, tờ bản đồ số 10 hiện do ông Nguyễn Văn A đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá trình giải quyết vụ án, ông B cho rằng phần đất ông đang ở là do ông C cha của ông A cho ông từ năm 1990 ( chứ không phải là ông C cho mượn đất ở nhờ như ông A trình bày). Việc ông A được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất tranh chấp thì ông không hay biết. Vì vậy, ông không đồng ý trả lại đất theo yêu cầu của ông A. Khi gần hết thời gian chuẩn bị xét xử vụ án, ông B nộp đơn cho Tòa án nhân dân huyện X đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án với lý do ông B đang điều trị bệnh tại Bệnh viện Y (ông B có nộp kèm giấy nhập viện tại bệnh viện Y); nguồn gốc đất là do ông biết rõ nên ông không ủy quyền cho ai được)”.

    Vấn đề này có hai ý kiến gải quyết khác nhau:

    Ý kiến thứ nhất cho rằng, Tòa án không chấp nhận tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo yêu cầu của ông B. Vì yêu cầu của ông B không phải là một trong các căn cứ để Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án được quy định tại khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022.

    Ý kiến thứ hai cho rằng, tại khoản 18 Điều 70 BLTTDS năm 2022 có quy định quyền của đương sự là “Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật này”. Vì vậy, Tòa án có quyền căn cứ vào điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022 (Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

    Trước đây, BLTTDS năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 cũng có quy định căn cứ Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án tương tự như quy định của BLTTDS năm 2022. Đó là căn cứ: “Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định” tại khoản 6 Điều 189 BLTTDS năm 2004. Theo khoản 6 Điều 22 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì: ” Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định” quy định tại khoản 6 Điều 189 của BLTTDS là các trường hợp làm căn cứ cho Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà trong BLTTDS này chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc sau khi BLTTDS có hiệu lực thi hành mới được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau đó hoặc trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên “. Đối với quy định tại điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022 thì hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể.

    Theo ý kiến của tác giả, việc đương sự làm đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án có thể xem là một căn cứ để Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 214 BLTTDS năm 2022 nếu lý do yêu cầu của họ là chính đáng. Bởi vì đây là một trong những quyền của đương sự nói chung được quy định rất rõ tại khoản 18 Điều 70 BLTTDS năm 2022. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đương sự nào đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án cũng được Tòa án chấp nhận. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án của đương sự phải nêu rõ lý do; đồng thời, đương sự phải nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho các lý do mà đương sự đưa ra là có căn cứ và chính đáng. Khi đó, Tòa án xem xét chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án của đương sự. Thực tế cho thấy, có trường hợp Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì nguyên đơn bệnh nặng phải nhập viện điều trị một thời gian dài hoặc không thể trực tiếp đến dự phiên tòa được cũng không thể ủy quyền cho ai được. Tòa án cũng không thể hoãn phiên tòa mãi để chờ nguyên đơn có mặt hoặc nếu nguyên đơn không đến sau nhiều lần Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa mà vắng mặt thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án, điều này đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn.

    Vấn đề đương sự đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án có được coi là căn cứ để Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hay không mà tác giả nêu ra rất cần được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể để tạo sự thống nhất chung trong áp dụng pháp luật./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Điều Chỉnh Giấy Phép Hoạt Động Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng
  • Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng
  • Những Bước Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Rút Kinh Nghiệm Công Tác Kiểm Sát Quyết Định Tạm Đình Chỉ, Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự; Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện
  • Về Các Chương Trình Học Bổng Du Học Đài Loan
  • Tờ Khai Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Công Ty Luật Tư Vấn Thủ Tục Ký Lại Hợp Đồng Thuê Đất Đối Với Tổ Chức Kinh Tế.
  • Hướng Dẫn Giải Thể Hộ Kinh Doanh Cá Thể Nhanh Nhất
  • Thông qua công tác Kiểm sát bản án, quyết định theo thủ tục phúc thẩm; thấy rằng một số quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm ban hành trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình không phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Bộ luật TTDS). Tác giả xin nêu lên một số ví dụ cụ thể, để đồng nghiệp cùng bạn đọc nghiên cứu, trao đổi rút kinh nghiệm, nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    1 – Tòa án ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không thuộc các căn cứ quy định tại Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự. Điển hình:

    1.1 – Tóm tắt nội dung và quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm:

    – Vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: nguyên đơn Nguyễn Văn B với bị đơn Nguyễn L.R và vụ án “Tranh chấp chia tài sản chung” giữa: nguyên đơn Trần T.T với bị đơn Võ T.H cả hai vụ án đều được TAND ĐL thụ lý giải quyết.

    Trong quá trình giải quyết, Tòa án sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu nguyên đơn cung cấp cho Tòa án chứng cứ thể hiện sơ đồ hiện trạng diện tích đất đang tranh chấp; thời hạn cung cấp chứng cứ là 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu không thực hiện được thì phải có văn bản thông báo cho Tòa án biết.

    Ngày 26/02/2020, nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án với lý do: “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện đã tiến hành thủ tục đo đạc, nhưng chưa có kết quả nộp cho Tòa án”. Cùng ngày 26/02/2020, Tòa án có công văn số 47 và số 48, yêu cầu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện sớm trả kết quả cho đương sự để nộp cho Tòa án.

    – Ngày 26/02/2020, Tòa án cấp sơ thẩm ban hành quyết định số 08 và số 09 tạm đình chỉ giải quyết 02 vụ án nêu trên với lý do: “cần đợi nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được và nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án, theo quy định tại khoản 18 Điều 70, điểm h khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự”.

    1.2 – Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

    Một là, Tòa án ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án không đúng với các căn cứ quy định tại Điều 214 Bộ luật TTDS vì:

    + Tại khoản 5, 6 Điều 6 và khoản 7 Điều 70, Điều 91, Điều 96 Bộ luật TTDS quy định: Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; nếu đương sự không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ, thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ. Trường hợp đương sự có yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được thì Tòa án phải ban hành quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó nhưng hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà chưa có kết quả, thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 214 Bộ luật TTDS (Cần đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án). Tuy nhiên, cả hai vụ án nêu trên các đương sự không có đề nghị Tòa án hỗ trợ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ nên Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ và đương sự phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật TTDS.

    Như phân tích ở trên, Tòa án chỉ ra Quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là đương sự tham gia tố tụng trong vụ án được giải quyết. Nhưng Tòa án sơ thẩm ra quyết định yêu cầu nguyên đơn cung cấp chứng cứ đã vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 và khoản 3 Điều 97 Bộ luật TTDS.

    + Việc áp dụng căn cứ tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 214 Bộ luật TTDS “Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định”, được hiểu là các trường hợp làm căn cứ cho Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà trong Bộ luật TTDS này chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc sau khi Bộ luật TTDS có hiệu lực thi hành mới được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau đó (Tham chiếu hướng dẫn tại khoản 6 Điều 22 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP). Theo đó Bộ luật TTDS và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật TTDS đều không quy định việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì lý do “cần đợi nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ…”.

    Hai là, đối với vụ án “Tranh chấp chia tài sản chung” giữa nguyên đơn Trần T.T với bị đơn Võ T.H, thời hạn giải quyết vụ án không quá 06 tháng (kể cả gia hạn). Lẽ ra Tòa án phải ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử 02 tháng để đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ, nhưng Tòa án không gia hạn mà ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Như vậy, Tòa án đã ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án trong khi chưa hết thời hạn chuẩn bị xét xử là không phù hợp hợp quy định tại Điều 203 Bộ luật TTDS.

    2 – Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình không đúng quy định tại Điều 214 Bộ luật TTDS.

    2.1 – Tóm tắt nội dung và quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm:

    – Vụ án thứ nhất: “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn Võ Thị Q với bị đơn Mai Văn N vì nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện nên Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

    – Vụ án thứ hai: “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa nguyên đơn Nguyễn Thị H với bị đơn Lê Văn T. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết thì nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện (rút phần tranh chấp nuôi con). Ngày 28/2/2020 Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết một phần vụ án dân sự. Theo đó: đình chỉ giải quyết phần tranh chấp nuôi con, theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật TTDS.

    – Vụ án thứ ba: “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa nguyên đơn Lê Minh H với bị đơn Lê Thu H. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết thì nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện (rút phần tranh chấp nuôi con). Ngày 25/02/2020 Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, tuy nhiên ở phần quyết định ghi “đình chỉ giải quyết một phần vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật TTDS.

    2.2 – Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

    – Vụ án thứ nhất: Tòa án áp dụng căn cứ đình chỉ, theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật TTDS là có căn cứ. Tuy nhiên, tại phần quyết định lại ghi “đình chỉ giải quyết một phần vụ án ly hôn…” là không đúng, bởi nguyên đơn đã rút yêu cầu khởi kiện. Vì vậy, trường hợp này phải ghi là “đình chỉ giải quyết vụ án …”.

    – Đối với vụ án thứ hai và thứ ba:

    + Về hình thức của Quyết định đình chỉ: Đương sự rút một phần yêu cầu khởi kiện nhưng Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) là áp dụng không đúng biểu mẫu của Tòa án nhân dân tối cao.

    Riêng vụ án “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa nguyên đơn Lê Minh H với bị đơn Lê Thu H. Tại phần quyết định đình chỉ giải quyết vụ án ghi chung chung là đình chỉ giải quyết một phần vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” là không đúng. Lẽ ra phải ghi rõ là đình chỉ giải quyết đối với phần tranh chấp nuôi con mới đúng với yêu cầu của đương sự.

    + Về căn cứ pháp luật áp dụng ban hành Quyết định đình chỉ: Đương sự rút một phần yêu cầu khởi kiện, nhưng Tòa án áp dụng điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật TTDS là không đúng pháp luật. Bởi đây là căn cứ để ban hành quyết định đình chỉ giải quyết cả vụ án khi đương sự rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

    Trường hợp đương sự rút một phần yêu cầu khởi kiện thì Tòa án không phải ban hành quyết định đình chỉ đối với phần yêu cầu đã rút mà Hội đồng xét xử nhận định về việc người khởi kiện rút một phần yêu cầu khởi kiện và quyết định đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đó trong bản án, theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao tại mục 15 giải đáp số 02 ngày 19/9/2018 và căn cứ pháp luật áp dụng để đình chỉ đối với phần yêu cầu đã rút là khoản 2 Điều 244 Bộ luật TTDS.

    3 – Tòa án quyết định án phí đối với trường hợp thuận tình ly hôn không đúng pháp luật.

    Qua kiểm tra một số Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, do Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành thấy rằng: Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành, thể hiện các đương sự không có thỏa thuận về việc nguyên đơn hay bị đơn phải chịu án phí ly hôn. Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm buộc nguyên đơn phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm đã vi phạm khoản 4 Điều 147 Bộ luật TTDS, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao tại văn bản số 72/TANDTC-PC ngày 11/4/2017. Theo đó: Trường hợp thuận tình ly hôn nhưng không có sự thỏa thuận về nghĩa vụ chịu án phí, thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí (tức mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí).

    Từ thực tiễn công tác kiểm sát giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình của Viện KSND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận còn nhiều quyết định của TAND cấp sơ thẩm ban hành có sai sót, nhưng không được kịp thời phát hiện, đồng thời chưa thực hiện đúng quy định về thời hạn gửi Quyết định chưa có hiệu lực cho Viện kiểm sát cấp trên theo quy định tại tiết 2.4.1 tiểu mục 2.4 mục 2 Chỉ thị số 10/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 của Viện trưởng Viện KSND tối cao, về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, dẫn đến hết thời hiệu kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết các vụ án nêu trên theo quy định tại khoản 4 Điều 215, khoản 4 Điều 218, khoản 2 Điều 280 Bộ luật TTDS.

    Để đạt và vượt các chỉ tiêu công tác của năm 2022. Tác giả xin nêu ra một số giải pháp, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự nói riêng và công tác kiểm sát hoạt động tư pháp nói chung, như sau:

    Một là, lãnh đạo Viện kiểm sát cấp huyện và công chức phòng nghiệp vụ trực thuộc Viện kiểm sát tỉnh gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng, hiệu quả công tác của đơn vị được phân công phụ trách theo dõi.

    Ba là, tăng cường công tác phối hợp giữa Viện kiểm sát cấp trên và Viện kiểm sát cấp dưới thông qua việc trao đổi nghiệp vụ, thỉnh thị xin ý kiến, báo cáo thông tin vi phạm trong hoạt động ban hành bản án, quyết định của Tòa án để kịp thời thực hiện các quyền năng của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình;

    Bốn là, tăng cường công tác phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác. Phối hợp với Tòa án để tổ chức có hiệu quả các phiên tòa rút kinh nghiệm.

    Năm là, Viện kiểm sát cấp trên tăng cường hoạt động tổng hợp những vướng mắc, khó khăn của Viện kiểm sát cấp huyện để tham mưu cho lãnh đạo Viện cho ý kiến chỉ đạo, giải quyết. Thông báo kịp thời những vụ việc bị Tòa án cấp trên hủy, sửa để rút kinh nghiệm chung nhằm khắc phục những vấn đề tồn tại, góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm sát trong thời gian tới nhằm  đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.

     

     

    Phạm Xảnh

    Phòng 9 Viện KSND tỉnh Bình Thuận

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Theo Quy Định
  • Bàn Về Căn Cứ Tạm Đình Chỉ Vụ Án Dân Sự Do “Đương Sự Đề Nghị Tòa Án Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự”
  • #26. Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Xin Giấy Phép Cho Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Vấn Đề Thu Học Phí Và Xét Điều Kiện Dự Thi Liên Quan Đến Nghĩa Vụ Học Phí
  • Đương Sự Rút Đơn Khởi Kiện Vẫn Có Thể Kháng Cáo Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Thành Lập Câu Lạc Bộ
  • Hỗ Trợ Chi Phí Khám Chữa Bệnh Cho Bệnh Nhân Nghèo Tại Bệnh Viện Ung Bướu Nghệ An
  • Download Mẫu Đơn Xin Học Nghề
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Và Mẹo Phỏng Vấn
  • Học Bổng “tiếp Sức Đến Trường” Năm Học 2022
  • Nội dung vụ việc: Ngày 18/10/2012 vợ chồng, vợ chồng ông M, bà X trình bày nhận chuyển nhượng của ông Lê Văn H, xã T, huyện H diện tích 170 m2 đất với giá 600 triệu đồng và đã làm thủ tục chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện H. Khoảng tháng 2/2013, ông, bà định xây tường bao thì phát hiện gia đình ông B đã lấn chiếm và xây dựng làm quán bán hàng diện tích khoảng 60 m2; diện tích hiện tại chỉ còn 110m2. Ông bà yêu cầu ông B, bà T phải trả lại 60 m2 đất ở đã lấn chiếm nêu trên. Quá trình giải quyết vụ án, ngày 14/11/2017, bà X có đơn xin rút đơn khởi kiện với lý do: Hiện tại diện tích đất trên ông B cho vợ chồng anh C là con trai và và chị N là con dâu quản lý, nên xin rút yêu cầu khởi kiện để làm lại thủ tục khởi kiện đối với anh C, chị N. Ngày 14/11/2017, Tòa án huyện H ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Ngày 17/11/2017, bà X kháng cáo, nội dung: Do không hiểu biết pháp luật nên đã rút đơn khởi kiện. Yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án, vì nếu như làm thủ tục khởi kiện lại sẽ mất thời gian. Tại Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án 12/01/2018 của Tòa án tỉnh B đã quyết định: Chấp nhận kháng cáo của bà X. Hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ngày 14/11/2017 của Tòa án huyện H.

    Tác giả bài viết có nêu hai quan điểm: Quan điểm 1 cho rằng việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án sơ thẩm là không có căn cứ. Quan điểm 2 cho rằng việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án sơ thẩm là có căn cứ.

    Nghiên cứu các quy định của BLTTDS năm 2022, thấy rằng:

    Trong vụ án trên, bà X có quyền kháng cáo đối với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Vấn đề đặt ra là việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm có căn cứ không thì cần chú ý xem xét các vấn đề sau:

    – Việc rút đơn khởi kiện của bà X có tự nguyện không hay là bà X bị lừa dối hoặc bị ép buộc rút đơn khởi kiện;

    – Đơn yêu cầu rút lại đơn khởi kiện có phải do bà X ký không?

    – Bà X rút đơn có trong tình trạng còn minh mẫn không?

    – Tòa án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng không? Chẳng hạn như: Quyết định không dành quyền kháng cán cho đương sự; xử lý tiền tạm ứng án phí không đúng quy định như sung công quỷ nhà nước tiền tạm ứng án phí thay vì phải trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn,…

    Nếu bà X hoàn toàn tự nguyện ký vào đơn rút đơn khởi kiện trong tình trạng còn minh mẫn hoặc việc ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là hoàn toàn đúng quy định pháp luật thì việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là không có căn cứ. Ngược lại thì Tòa án cấp phúc thẩm hoàn toàn có quyền hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ông Đoàn Ngọc Hải Không Đến Cơ Quan Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Tphcm: Ông Đoàn Ngọc Hải Không Phối Hợp Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Đơn Khiếu Nại Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chi Tiết
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Trong Khu Đô Thị Đông Dân Cư
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình
  • Thủ Tục Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Tại Tòa Án Cấp Phúc Thẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Định Phúc Thẩm Vụ Án Dân Sự
  • Thủ Tục Xét Xử Phúc Thẩm Án Dân Sự
  • Thủ Tục Phá Sản Công Ty Tnhh
  • Thủ Tục Phá Sản Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên 2022
  • Thủ Tục Phá Sản Công Ty Tnhh Một Thành Viên Cập Nhật 2022
  • Thủ tục chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định tại Chương 16 BLTTDS, bao gồm 8 điều (từ Điều 285 đến Điều 292), trong đó giữ nguyên 1 điều, sửa đổi 5 điều, bổ sung mới 2 điều.

    Về cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, BLTTDS năm 2022 xác định việc thu thập, cung cấp chứng cứ chủ yếu là trong giai đoạn sơ thẩm. Tuy nhiên, ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ trong những trường hợp: Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng; Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.

    Về tính chất quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm, thì căn cứ tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm vẫn giữ nguyên như BLTTDS 2011. Tuy nhiên, trước đây, do BLTTDS 2022 chưa quy định rõ về tính chất của quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm có được quyền kháng cáo, kháng nghị không, nên trong thực tế đã có rất nhiều lúng túng và còn nhận thức khác nhau. Vì vậy, để khắc phục vướng mắc này, BLTTDS năm 2022 xác định tính chất quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm khác hơn quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm nên nó có hiệu lực pháp lực ngay không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (khoản 2 Điều 288 và khoản 4 Điều 289 BLTTDS năm 2022).

    Về quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, nhằm bảo đảm rõ ràng về thủ tục và đề cao trách nhiệm của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, BLTTDS năm 2022 đã bổ sung quy định khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

    Thủ tục xét xử phúc thẩm được quy định tại Chương 17, bao gồm 2 mục và 23 điều (từ Điều 293 đến Điều 315), trong đó giữ nguyên 6 điều, sửa đổi 14 điều, bổ sung mới 3 điều.

    Về hoãn phiên Tòa phúc thẩm, nhằm khắc phục vướng mắc về nhận thức trong trường hợp nào phải hoãn phiên tòa phúc thẩm do BLTTDS năm 2011 quy định không rõ, nên BLTTDS năm 2022 đã quy định Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt nếu vụ án không có kháng nghị của Viện kiểm sát thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa hoặc nếu vụ án có kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát thì hoãn phiên Tòa.

    Trong trường hợp người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt, nếu có đề nghị xét xử vắng thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. Nếu vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa. Nếu không có đề nghị xét xử vắng mặt, không vì lý do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khách quan thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó.

    Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.

    Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như phiên Tòa sơ thẩm. Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như phiên tòa sơ thẩm.

    Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau: Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt, trừ trường hợp vụ án còn có người khác kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thủ Tục Pháp Lý Cần Thực Hiện Sau Khi Thay Đổi Địa Chỉ Trụ Sở Công Ty
  • Thủ Tục Đăng Ký Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phá Sản Doanh Nghiệp Theo Thủ Tục Rút Gọn
  • Hướng Dẫn Tuyên Bố Phá Sản
  • Tư Vấn Thủ Tục Tuyên Bố Doanh Nghiệp Phá Sản
  • Cách Làm Đơn Yêu Cầu Tòa Án Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Nho Shine Muscat Hàn (Nho Mẫu Đơn)
  • Chuyên Cung Cấp Cây Giống Hoa Mẫu Đơn Trung Quốc, Cây Hoa Mẫu Đơn Đủ Màu, Số Lượng Lớn, Giao Toàn Mới 100%, Giá: Liên Hệ , Gọi: 0963 643 451, Huyện Gia Lâm
  • Giống Hoa Mẫu Đơn Trung Quốc Và Trồng Thưởng
  • Top Những Loại Nho Nhật Bản Nhập Khẩu Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Tìm Hiều Về Nho Mẫu Đơn Nhật Bản Đang Bán Tại Hà Nội
  • Tư vấn cách làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dấn sự năm 2022: Yêu cầu tuyên bố người mất tích, người đã chết; Yêu cầu công nhận cha con; Yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự; … Có được rút Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự khi đã nộp không?

    Mẫu đơn yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc dân sự

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày tháng năm 2022

    ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ

    V/v: Tuyên bố người mất tích (Chọn 1 trong các yêu cầu mục 2)

    Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội

    1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

    Địa chỉ: (Ghi địa chỉ chỗ ở hiện tại của người yêu cầu)

    Số điện thoại (nếu có): …… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): …………

    Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân …… việc như sau:

    2. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

    – Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    – Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

    – Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.4. Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

    – Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

    – Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

    – Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    – Các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

    3. Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:

    – Các thông tin khác

    Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:

    1. …………………..

    2. …………………..

    3. …………………..

    Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

    ………., ngày……tháng……năm

    NGƯỜI YÊU CẦU

    ✔ Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    ✔ Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp . Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

    Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền. Cũng như thế, khi muốn rút lại yêu cầu giải quyết việc dân sự thì người yêu cầu cũng phải gửi đơn đến Tòa án.

    Lúc này, sau khi đã nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp pháp, trong thời gian Tòa án đang xem xét các điều kiện yêu cầu và chưa thụ lý thì người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.

    Hậu quả của rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

    Theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022 , khi người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự thì Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Lúc này, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao trả đơn yêu cầu.

    Ngoài ra, tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, nếu đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu này là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.

    Bên cạnh đó, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện , tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu;

    Trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Đơn Khởi Kiện Qua Bưu Điện Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Phiên Tòa Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Án Phí Tòa Án
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn 2022 Viết Sẵn
  • Thời Gian Giải Quyết Vụ Án Thuận Tình Ly Hôn Là Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Huỳnh Đức Thơ Tiếp, Giải Quyết Kiến Nghị Của Công Dân
  • Đơn Xin Ưu Đãi Trong Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Học Bổ Sung, Rút Bớt
  • Đơn Xin Xác Nhận Hoàn Cảnh Khó Khăn Để Giảm Án
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Việc “chất Nhất Việt Nam”
  • Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng.

    Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và ghi rõ là hòa giải không thành.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

    – Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

    – Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

    – Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

    Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

    Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó, nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

    Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn(Theo mẫu của Tòa)

    – Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai vợ, chồng

    – Thời gian giải quyết:

    + Trong thời hạn 05 – 08 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

    + Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản, nuôi con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    + Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

    Bạn có thể đối chiếu vào trường hợp của chính bạn để thấy rõ hơn. Việc bạn nộp hồ sơ đã đúng thẩm quyền của Tòa án hay chưa? Hồ sơ bạn nộp đã đầy đủ giấy tờ hay chưa?

    Khi Tòa án đã thụ lý đơn kiện mà quá trình giải quyết tỏ ra kéo dài, chậm chạm một cách bất thường thì đó là lúc đó bạn có thể làm đơn khiếu nại để “thúc đẩy” và cũng là góp phần bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật.

    Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

    Hotline: 0903217988

    Email: [email protected]

    Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:

    Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Thuận Tình Mất Bao Lâu?
  • Xin Giấy Xác Nhận Đang Trong Thời Gian Gia Hạn Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Cách Đăng Ký Chạy Uber Nhanh Gọn Để Kiếm Thêm Thu Nhập Khi Bạn Đã Có Xe
  • Hồ Sơ, Thủ Tục Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan.
  • Thủ Tục Xin Xác Nhận Hải Quan
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100