Đơn Xin Thực Tập Nhà Thuốc / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Hướng Dẫn Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Thực Tập “lọt Mắt Xanh” Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Cho Thuê Đất Của Nhà Nước
  • Mẫu Đơn Trình Bày Nguyện Vọng Được Tiếp Tục Sinh Hoạt Tại Đảng Bộ
  • Xin Trích Lục Giấy Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Xin Trích Lục Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào?
  • Làm sao để xin thực tập tại nhà thuốc

    Thực tập ngành dược là giai đoạn sinh viên có những kinh nghiệm trải nghiệm thực tế ở các cơ sở nhà thuốc để có sự chuẩn bị và làm quen với công việc Dược Sĩ hoặc làm trong ngành Dược. Hầu hết các sinh viên ngành Dược đều có kỳ thực tập ở năm cuối, Đây là một căn cứ để đánh giá năng lực và kết quả sau một quá trình đào tạo từ đó có thể tiến hành xét tuyển tốt nghiệp.

    Muốn tiến hành thực tập ở nhà thuốc, đầu tiên sinh viên cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở nhà thuốc. Vậy làm sao có thể xin thực tập tại nhà thuốc thành công?

    Một số sinh viên nhờ vào sự quen biết và giới thiệu của người thân, thầy cô giáo mà có thể dễ dàng vào thực tập ở các nhà thuốc. Tuy nhiên cũng có không ít sinh viên đã tự viết đơn xin thực tập gửi cho nhà thuốc. Những sinh viên này thường viết đơn xin thực tập Dược bằng tay để thể hiện rõ sự chân thành và thể hiện nguyện vọng thực tập tại nhà thuốc

    Về cách viết đơn xin thực tập Dược bằng tay, sinh viên cần bắt buộc ghi thông tin cá nhân, nguyện vọng của và thể được ưu điểm, thành tích của bản thân.

    Làm sao để xin thực tập ở nhà thuốc?

    Theo các Anh/Chị học Dược khóa trước, c ách viết đơn xin thực tập bằng tay quyết định rất nhiều đến việc bạn có được nhận vào nhà thuốc để thực tập hay không.

    Đơn thực tập ngành Được của bạn phải thể hiện được thành ý và có nét riêng như thể mới gây chú ý cho nhà thuốc từ đó mới có cơ sở để được nhận vào thực tập.

    Nếu chưa hình dung ra được cách thức viết đơn, các bạn sinh viên nên thể tham khảo và có thể viết đơn thực tập theo mẫu có sẵn trên mạng hoặc các mẫu đơn của các sinh viết để được xin thực tập một cách thành công.

    Kinh nghiệm sau khi thực tập nhà thuốc

    Để có một kỳ thực tập thành công, sinh viên cần nắm rõ những điều cần biết khi đi thực tập Dược để không phải gặp những sai lầm ngớ ngẩn hoặc tình huống khó xử. Theo đó khi tiến hành thực tập nhà thuốc chúng tôi cũng như toàn quốc, sinh viên cần phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu sau đây:

    • Phải chấp nhận sự phân công cũng như quy chế, quy định thực tập của nhà trường và nhà thuốc nơi thực tập.
    • Có ý thức và tinh thần trách nhiệm giống như một nhân viên làm việc ở nhà thuốc
    • Cần đảm bảo kỷ luật về giờ giấc, trách nhiệm, trung thực và chịu phân công, chỉ đạo của quản lý
    • Trong trường hợp không thể tiến hành thực tập vì lý do riêng, sinh viên cần trình bày nguyên nhân và xin ý kiến chấp thuận của nhà trường và đơn vị tiếp nhận thực tập bằng văn bản

    • Khi thực tập, sinh viên luôn giữ thái độ khiêm tốn, cầu thị không được có những thái độ thiếu chuẩn mực và cần phát huy được khả năng giao tiếp và ứng phó tình huống trong quá trình thực tập.
    • Sinh viên nên hòa đồng, thân thiện, tạo mối quan hệ với các nhân viên nhà thuốc khi thực tập miễn sao không can thiệp vào công việc nội bộ là được.
    • Tiếp cận công việc một cách chủ động, sẵn sàng hỗ trợ nhà thuốc trong các công việc chung như là một cách chứng minh khả năng của bản thân.
    • Sinh viên cần có trang phục, phong cách gọn gàng, lịch sự, chỉnh tề.

    Yêu cầu về kết quả thực tập

    • Sau quá trình thực tập ở nhà thuốc, sinh viên cần đạt được những kết quả sau:
    • Tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên nhà thuốc thực tập
    • Đã có quá trình thích nghi và hòa hợp với môi trường nhà thuốc
    • Thực hiện tốt các công việc được giao
    • Đạt được mục tiêu thực tập do bản thân đề ra

    Yêu cầu về sử dụng trang thiết bị

    • Sinh viên không được tự ý sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
    • Không được làm hư hại trang thiết bị cũng như sao chép tài liệu của của nhà thuốc

    Ngoài ra trong quá trình thực tập, sinh viên cần ghi lại cụ thể để có tư liệu viết báo cáo thực tập nhà thuốc. Đồng thời, sinh viên cần nộp bản báo cáo cho người hướng dẫn thực tập xác nhận. Dự họp cũng là việc mà sinh viên cần thực hiện đúng lịch và kịp thời để trình bày những sự khó khăn trong trường hợp cần thiết.

    Sinh viên dược khi đi thực tập cần có tác phong chuẩn mực của một người thấy thuốc

    Chuẩn bị báo cáo sau thực tập

    Sau quá trình thực tập ở nhà thuốc, sinh viên cần làm báo cáo nộp về cho nhà trường.

    Đầu tiên, bạn cần gửi thư cảm ơn do chính mình soạn để gửi cho nhà thuốc nơi thực tập. Tiếp đó, bạn cần nộp in báo cáo thành hai quyển theo quy định và cần có sự xác nhận của cơ quan thực tập cũng như ý kiến của người hướng dẫn ở trang cuối báo cáo. Các giấy tờ bạn cần nộp bao gồm nhật ký thực tập, phiếu nhận xét của cơ quan thực tập. Những giấy tờ này cần được nộp lên khoa đúng thời gian yêu cầu.

    Khi trình bày trước hội đồng bảo vệ thực tập, sinh viên cần tự tin bình tĩnh và vận dụng hết các khả năng nói trước công chúng đã rèn luyện để có một buổi bảo vệ thành công.

    Sinh viên nên rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi đi thực tập nhà thuốc đẻ có thể tự đánh giá những kết quả và những hạn chế của bản thân còn gặp phải từ đó có thể khắc phục và hỗ trợ cho nghề nghiệp sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thực Tập (Ngân Hàng Tmcs Sài Gòn Thương Tín)
  • Đơn Xin Thực Tập Ngân Hàng Chuẩn Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Share Mẫu Đơn Xin Thực Tập Lĩnh Vực Nhà Hàng
  • Download Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn (Doc)
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Dược Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sinh Viên Cao Đẳng Dược Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hiệu Quả
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Làm Đường Giao Thông Nông Thôn
  • Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Dựng Nhà Ở Dành Cho Người Có Công Với Cách Mạng
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Năm 2022
  • Tư Vấn Cách Viết Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự ?
  • Thực tập là giai đoạn giúp sinh viên ngành Dược có cơ hội trải nghiệm với môi trường làm việc thực tế, làm quen với công việc Dược Sĩ hoặc làm trong ngành Dược cũng như rút cho mình những kinh nghiệm cần thiết. Đa phần các sinh viên ngành Dược từ hệ Đại học hay Cao đẳng Dược đều có kỳ thực tập ở năm cuối. Đây cũng là căn cứ để đánh giá năng lực và kết quả sau một quá trình đào tạo để tiến hành xét tuyển tốt nghiệp.

    Để có thể thực tập ở Nhà thuốc, đầu tiên sinh viên cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở Nhà thuốc. Hãy nhờ vào sự quen biết và giới thiệu của người thân, thầy cô giáo để có thể thực tập tại một Nhà thuốc tốt. Ngoài ra bạn cũng có thể tự viết đơn xin thực tập tại Nhà thuốc. Để thể hiện sự chân thành, nhiều bạn còn viết đơn bằng tay. Tuy nhiên với các viết này, bạn bắt buộc phải ghi thông tin cá nhân, nguyện vọng của và thể được ưu điểm, thành tích của bản thân. Hãy tham khảo các anh/chị khóa trên hay các mẫu có sẵn trên mạng để có cho mình sự chuẩn bị tốt nhất.

    Sinh viên Dược được gì sau khi thực tập tại Nhà thuốc?

    Đại diện Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TPHCM chia sẻ, khi tiến hành thực tập tại bất kỳ Nhà thuốc nào trên toàn quốc, sinh viên cần phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu sau đây:

    Yêu cầu kỷ luật

    • Sinh viên thực tập cần phải chấp nhận sự phân công cũng như quy chế, quy định thực tập của Nhà trường và Nhà thuốc nơi thực tập.
    • Lưu ý cần đảm bảo kỷ luật về giờ giấc, nâng cao tinh thần trách nhiệm, trung thực và chịu sự phân công, chỉ đạo của quản lý.
    • Luôn có ý thức và tinh thần trách nhiệm như một nhân viên thực thụ làm việc tại Nhà thuốc.

    Nếu vì một lý do nào đó mà không thể tiến hành thực tập, sinh viên cần trình bày nguyên nhân và xin ý kiến chấp thuận của Nhà trường và đơn vị tiếp nhận thực tập bằng văn bản.

    Yêu cầu về kết quả thực tập

    Sau quá trình thực tập ở nhà thuốc, sinh viên cần đạt được những kết quả sau:

    • Đã có quá trình thích nghi và hòa hợp với môi trường nhà thuốc
    • Tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên nhà thuốc thực tập
    • Thực hiện tốt các công việc được giao
    • Yêu cầu về sử dụng trang thiết bị, sinh viên không được tự ý sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
    • Không được làm hư hại trang thiết bị cũng như sao chép tài liệu của của nhà thuốc
    • Đạt được mục tiêu thực tập do bản thân đề ra

    Yêu cầu tác phong ứng xử

    • Trong quá trình thực tập, sinh viên cần giữ cho mình thái độ luôn niềm nở, khiêm tốn, cầu thị. Lưu ý không nên có những thái độ thiếu chuẩn mực và cần phát huy khả năng giao tiếp cũng như ứng phó tình huống trong quá trình thực tập.
    • Chủ động tiếp cận công việc, sẵn sàng hỗ trợ Nhà thuốc trong các công việc chung.
    • Cần có thái độ hòa đồng, thân thiện, tạo mối quan hệ với các nhân viên nhà thuốc khi thực tập miễn sao không can thiệp vào công việc nội bộ là được.
    • Sinh viên cần có trang phục, phong cách gọn gàng, lịch sự, chỉnh tề.

    Bên cạnh đó, trong quá trình thực tế, sinh viên cần ghi lại cụ thể để có tư liệu tốt nhất hoàn thành báo cáo thực tập nhà thuốc. Dự họp cũng là việc mà sinh viên cần thực hiện đúng lịch và kịp thời để trình bày những sự khó khăn trong trường hợp cần thiết.

    Chuẩn bị báo cáo sau thực tập

    Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên dù Đại học, Cao đẳng hay Văn bằng 2 Cao đẳng Dược đều cần nộp bản báo cáo cho người hướng dẫn thực tập xác nhận cũng như Nhà trường.

    Cụ thể, bạn cần gửi thư cám ơn do chính mình soạn thảo để gửi cho nhà thuốc nơi mình thực tập. Tiếp đến bạn cần in báo cáo thành hai cuốn theo quy định và cần có sự xác nhận của cơ quan thực tập cũng như ý kiến của người hướng dẫn ở trang cuối báo cáo. Các giấy tờ bạn cần nộp bao gồm nhật ký thực tập, phiếu nhận xét của cơ quan thực tập. Những giấy tờ này cần được nộp lên khoa đúng thời gian yêu cầu.

    Đứng trước hội đồng bảo vệ thực tập, sinh viên cần tự tin và vận dụng hết khả năng ngôn ngữ của mình để có một buổi bảo vệ thành công.

    Với những chia sẻ trên, hi vọng sẽ mang lại những thông tin hữu ích đến tất cả sinh viên ngành Dược.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Bí Quyết Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược
  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Viết Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hay, 9 Điểm ( Ngành Dược)
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Nhà Hàng Khách Sạn Hay
  • 37 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Hoạt Động Tổ Chức Phục Vụ…
  • BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, được sự giúp đỡ của nhà trường, em đã trải qua 3 đợt thực tế ở 3 cơ sở đó là Trạm y tế, Bệnh viện và nhà thuốc. Trong đó Nhà thuốc là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì Nhà thuốc là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tư vấn và bán thuốc cho bệnh nhân. Vì thế, Nhà thuốc là nơi tạo điều kiện thuận lợi, quan trọng để em sau này tốt nghiệp ra trường làm việc trong chuyên ngành của mình, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Một người Dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp thuốc và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì bệnh nhân sẽ khỏi bệnh. Ngược lại, nếu người Dược sĩ bán thuốc không đúng cách thì bệnh nhân sẽ không khỏi bệnh. Có thể nói vai trò của người Dược sĩ trong Nhà thuốc là rất quan trọng, quyết định sinh mạng con người, cho nên người Dược sĩ cần phải nắm vững những kiến thức cần thiết về thuốc cho chuyên ngành của mình. Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường, chúng ta cần phải trải qua các đợt thực tập ở các cơ sở khác nhau, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Bài Báo Cáo Thực Tập ở Nhà thuốc là một quyển tóm tắt lại quá trình học tập ở nhà trường và ở Nhà thuốc. Với những kiến thức còn hạn chế nên bài Báo Cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô.

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, em thấy mình là người thực sự may mắn vì có được quý cô tận tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm bán thuốc trong Nhà thuốc. Và cũng nhờ quý cô mà em có được những kiến thức cần thiết cho riêng mình. Em vô cùng biết ơn quý cô đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn quý cô và xin chúc quý cô sức khỏe và thành đạt.

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô ở trường TCTH Đông Nam Á đã giúp đỡ em trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi để em có một môi trường học tập tốt. Em xin chúc nhà trường ngày càng phát triển, các quý thầy cô dồi dào sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ dạy học của mình.

    Em xin trân trọng cảm ơn!

    1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

    Nhà thuốc Thiên Ân

    268/7 Phan Văn Hớn, KP6, Tân Thới Nhất, Q.12, TP. HCM

    (Dược sĩ phụ trách: Ngô Thanh Hằng).

    2. Nhiệm vụ và quy mô của tổ chức:

    • Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh.
    • Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác.
    • Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
    • Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược
    • Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
    • Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định
    • Trách nhiệm của chủ nhà thuốc:

      • Là nhà thuốc tư nhân, nên mọi hoạt động của nhà thuốc đều do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về :
      • Chất lượng thuốc
      • Phương pháp kinh doanh
      • Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và không bán theo đơn.
      • Lập kế hoạch sử dụng thuốc
      • Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu
      • Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    2.2.1. Cở sở vật chất 2.2.2. Chế độ sổ sách, báo cáo, kiểm tra: 2.2.3. Cách trưng bày và phân loại thuốc trong nhà thuốc:

    2.2. Quy mô tổ chức

    Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, nhà thuốc đặt phía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1,2m để giao dịch, phía bên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng cho việc bán thuốc. Phía ngoài là 2 tủ kính lớn để đặt những thuốc dùng ngoài cũng như thuốc Đông y.

    2.2.4. Bảo quản thuốc:

    Thuốc được chia làm 2 nhóm: Thuốc nội và thuốc ngoại.

    • Chất lượng thuốc tốt hay xấu điều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, tính mạng và tiền của xã hội. Vì vậy, việc bảo quản nhằm giữ vũng chất lượng thuốc đây là một nhiệm vụ không thể thiếu được của những người làm công tác dược.
    • Các loại thuốc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và đảm bảo 3 dễ:
      • Dễ thấy
      • Dễ lấy
      • Dễ kiểm tra
        • Đồng thời cũng đảm bảo 5 chống :
        • Chống ẩm nóng
        • Chống mối mọt, nấm mốc
        • Chống cháy nổ
        • Chống quá hạn dùng
        • Chống nhầm lẫn, đỗ vỡ, mất mát.

    2.3. Chức năng và nhiệm vụ của dược sĩ trung cấp tại cơ sở:

    1. Các hình thức bán lẻ thuốc, địa bàn để mở cơ sở bán lẻ thuốc, phạm vi hoạt động

    Được mở tại địa bàn tất cả các địa phương trên cả nước. Phạm vi hoạt động của Nhà thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm và pha chế thuốc theo đơn.

    Được mở tại địa bàn huyện, xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của Quầy thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm.

    Lưu ý: Các cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu hóa dược làm thuốc.

    2. Điều kiện kinh doanh thuốc

    Các loại giấy phép cần thiết để đủ điều kiện kinh doanh hình thức Nhà thuốc, Quầy thuốc.

    • Chứng chỉ hành nghề dược:
    • Được cấp cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, do Giám đốc Sở Y tế cấp và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.
    • Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có các điều kiện sau đây:
      • Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng hình thức kinh doanh thuốc.
      • Đã qua thực hành nghề nghiệp ít nhất từ 2 năm đến 5 năm tại cơ sở dược hợp pháp đối với từng hình thức kinh doanh.
      • Có đạo đức nghề nghiệp.
      • Có đầy đủ sức khỏe.
    • Giấy đăng ký kinh doanh

    Nhà thuốc tư nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dược phẩm (do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh cấp) và đã được Sở Y tế, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bán lẻ thuốc.

    Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP có thời hạn 3 năm

    Để đạt chuẩn GPP, chủ Nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược và có mặt tại cửa hàng thuốc trong thời gian hoạt động; Nhà thuốc phải có diện tích tối thiểu từ 10m 2, được đặt ở địa điểm cố định; có đủ thiết bị để bảo quản thuốc…

    Được cấp cho cơ sở kinh doanh thuốc, do Giám đốc Sở Y tế và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.

    Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc.
    • Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.

    3. So sánh điều kiện của cơ sở thực tập với nội dung quy định của GPP

    3.1. Về nhân sự:

    3.2. Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong Nhà thuốc:

    • Diện tích tối thiểu 10 m2 (Diện tích cơ sở thực tập – Nhà thuốc Thiên Ân là 12m2, phù hợp với quy mô kinh doanh), có khu vực trưng bày bảo quản, giao tiếp khách hàng, có nơi rửa tay dành cho người bán thuốc, khu vực dành riêng cho tư vấn khách hàng và ghế ngồi chờ, có khu vực dành riêng cho những sản phẩm không phải là thuốc.
    • Địa điểm cố định riêng biệt, cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, xây dựng chắc chắn có trần ngăn bụi, nền dễ làm vệ sinh và đủ ánh sáng

    3.3. Thiết bị bảo quản thuốc

    • Nhà thuốc có đủ thiết bị bảo quản thuốc, tránh được những ảnh hưởng bất lợi đối với thuốc.
    • Nhà thuốc có tủ, quầy, giá, kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản và đảm bảo thẩm mỹ, có nhiệt ẩm kế, có hệ thống thông gió và chiếu sáng.

    3.4. Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn

    4. Các hoạt động chủ yếu của một cơ sở bán lẻ thuốc

    4.1. Mua thuốc

    4.2. Bán thuốc

    Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

    4.3. Các quy định về tư vấn cho người mua

    4.4. Bán thuốc theo đơn

    4.5. Bảo quản thuốc

    5. Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc

    5.1. Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc

    5.2. Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán thuốc:

    THUỐC KHÁNG SINH

    Cefalexin 500 mg Amoxicillin 500 mg

    Lincomycin 500 mg Ampicillin 500 mg

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

    Paracetamol 500 mg Fencecod (Ibuprofen 200mg, Codein 8 mg)

    Hapacol (Paracetamol 500mg, Dozoltac (Paracetamol 325 mg,

    Codein phosphat 30mg) Clorpheniramin 4 mg)

    THUỐC TIÊU HÓA

    TV – Omeprazol (Omeprazole) No – spa (Drotaverine)

    Domperidon Ercefuryl (Nifuroxazide 200mg)

    Smecta (Diosmectite 3g) Bisacodyl 5mg

    Oresol (Gói 27,9g, gồm có:

    Sodium chloride, Potassium chloride, Sorbitol 5 g

    Sodium citrate)

    Duphalac (Lactulose 10g/15ml) Sagofene (Natri thiosulfat)

    THUỐC CHỮA HO HEN

    Amproxol Bromhexin 8mg

    Tragutan (Eucaluptol 100mg, Tinh dầu tần 0,18mg,

    Tinh dầu gừng 0,5mg, Menthol 0,5mg)

    THUỐC THAY THẾ HORMON

    Metformin 500mg Mifestad 10 (Mifepristone 10mg)

    THUỐC CHỮA BỆNH NGOÀI DA

    Nước Oxy già 10 thể tích 3% Maxgel (Betametasone,

    (Hydrogen peroxyl 30ml) Clotrimazole, Gentamicin)

    Kem nghệ Ery (Tinh chất nghệ,Erythromycin)

    THUỐC CHỮA MẮT, TAI MŨI HỌNG

    Neocin (Neomycin sulfat 5ml/ 25mg) Efticol (Natri clorid 10ml/ 0,9%)

    Nostravin (Xylometazoline 8ml) Coldi b (Oxymetazoline 15ml)

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    Nautamine (Diphenhydramine 90mg) Loratadin 10mg

    Cetirizin 10mg

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    Vitamin C (Acid ascorbic 1000mg) Vitamin B1 (Thiamin 50mg, 250mg)

    Vitamin E 400 (Tocoferol 400 mg) Vitamin B6 (Pyridoxine 250mg).

    Bệnh nhân 1:

    7. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoa

    Tuổi: 36

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP6A, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm đa khớp

    1) Diclofenac 50mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) Vitamin B1 250mg 10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Vitamin A-D 10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Diclofenac: Giảm đau – kháng viêm không steroid, giảm đau trong các trường hợp đau xương và cơ

    2) Peracetamol và Diclofenac: hiệp lực tác dụng giảm đau

    3) Vitamin B1: Chống mệt mỏi, tăng tác dụng giảm đau khớp

    Bệnh nhân 2:

    4) Vitamin A-D: có tác dụng làm xương khớp khỏe mạnh.

    Họ tên: Tô Thanh Ngọc

    Tuổi: 64

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP2, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm phế quản

    1) Amoxicilin 500mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) achymotripsin 20 viên

    2 viên x 2 lần/ngày

    4) Salbutamol 2mg 30 viên

    2 viên x 3 lần/ngày

    5) Mg B6

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thich:

    1) Amoxicillin: Kháng sinh có tác dụng trị nhiễm trùng hô hấp

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau

    3) achymotripsin: Thuốc kháng viêm dạng men

    4) Salbutamol: Giãn phế quản

    Bệnh nhân 3:

    5) Mg B6: Vitamin – Khoáng chất.

    Họ tên người bệnh: Lê Văn Chu

    Tuổi: 56

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Sửa xe máy

    Địa chỉ: KP7, Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Cao huyết áp, tiểu đường.

    1) Amlodipin 5mg 20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    2) Metformin 850mg 20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    3) Vitamin C 500mg 10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Paracetamol 500mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Amlodipin: Điều trị tăng huyết áp

    2) Metformin: Điều trị tiểu đường

    3) Vitamin C: Tăng cường sức đề kháng cơ thể

    Bệnh nhân 4:

    4) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    Họ tên: Trần Minh

    Tuổi: 37

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP7, P. TTN, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm hô hấp trên

    1) Cefalexin 500 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Seratiopeptidase 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Paracetamol 500 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    4) Bromhexin 8 mg

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Kháng sinh Cefalexin có tác dụng diệt khuẩn.

    2) Seratiopeptidase: Kháng viêm.

    3) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    Bệnh nhân 5:

    4) Bromhexin: Trị viêm phế quản, viêm hô hấp mãn, bệnh phổi tắt nghẽn mãn, giãn phế quản…

    Họ tên: Nguyễn Thị Ái

    Tuổi: 60

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP5, P. TTN, Q. !2

    Chẩn đoán: Rối loạn tiền đình

    1) Cinnarizin 25 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Paracetamol 500 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Mg B6 10 viên

    1 viên/lần x 2 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Cinnarizin: Trị rối loạn tiền đình

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    3) Mg B6: Tăng tác dụng giảm đau.

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM ALAXAN

    8. Một số nhãn thuốc của Nhà thuốc

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Chỉ định:

    Paracetamol………………………………………. 325 mg

    Liều lượng và cách dùng:

    • Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gan.
    • Giảm nhức đầu vì căng thẳng tinh thần, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

    Chống chỉ định:

    Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.

    IBUPARAVIC Công thức:

    Bệnh nhân dị ứng với paracetamol, ibuprofen, aspirin, các kháng viêm không steroid khác, tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết, có thai hoặc cho con bú, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh gan thận nặng, hen hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.

    Paracetamol………………………………………. 300 mg

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Cafein……………………………………………….. 20 mg

    Chỉ định:

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Liều dùng:

    Dùng trong các trường hợp đau nhức như nhức đầu, nhức răng, đau bụng khi có kinh, đau nửa đầu, đau nhức thần kinh, viêm đau khớp sau phẫu thuật, thấp khớp.

    Chống chỉ định: Tác dụng phụ:

    • Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.
    • Trẻ em: theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tương tác thuốc: PANADOL VIÊN SỦI Thành phần:

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ối mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị
    • Phản ứng quá mẫn: ở da, ở hệ hô hấp, phù.

    Paracetamol………………………………………. 500 mg

    Chỉ định:

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

      Điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm:

    Liều lượng và cách dùng:

    Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương khớp, sốt và đau sau tiêm phòng, đau sau các thủ thuật nha khoa/nhổ răng, đau răng, đau trong viêm khớp mạn tính.

    Chống chỉ định:

    Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    Thận trọng và cảnh báo đặc biệt:

    Chống chĩ định dùng PANADOL viên sủi cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Công thức:

    Tác dụng phụ:

    Mỗi viên chứa:

    Acetaminophen…………………………………. 500 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Liều dùng:

    • DecolgenÒ Ace rất hữu hiệu trong điều trị các chứng nhức đầu do căng thẳng, stress, đau nửa đầu, mất ngủ, viêm xoang và do thời tiết.
    • DecolgenÒ Ace hiệu quả trong điều trị các chứng đau như đau răng, đau bụng kinh, đau cơ, đau dây thần kinh, thấp khớp, viêm khớp và đau cơ xương.
    • DecolgenÒ Ace cũng rất hiệu quả trong hạ sốt.

    Cho những trường hợp nhẹ:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1/2 viên
    • Người lớn……………………………………….. 1 viên

    Cho những trường hợp từ trung bình đến nặng:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1 viên
    • Người lớn……………………………………….. 2 viên

    Tác dụng phụ:

    Uống Decolgen Ò Ace 3 hoặc 4 lần một ngày, nên uống sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Acetaminophen tương ứng không độc ở liều điều trị. Phản ứng ngoài da gồm ban sần ngứa và mề đay hiếm khi được ghi nhận.

    Mẫn cảm với thuốc hoặc suy thận.

    IPALZAC Công thức:

    Lưu ý: Nên sử dụng theo liều đề nghị vì quá liều nghiêm trong có thể gây độc tính trên gan ở một số bệnh nhân.

    Acid mefenamic………………………………… 250 mg

    Chỉ định:

    Tá dược (Tinh bột sắn: 80 mg, Talc: 12 mg, Magnesi stearat: 8 mg).

    • Đau kinh và rong kinh, đau nhức cơ thể và đau viêm thần kinh từ nhẹ đến tương đối nặng.
    • Nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, sau sanh, hậu phẫu, đau răng và sốt sau bất kỳ tình trang viêm nào.

    Liều dùng: Uống sau bữa ăn

    Thận trọng:

    • Người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em: Theo sự chỉ định của bác sĩ, liều trung bình 5 mg/kg cân nặng/24 giờ.

    Tác dụng phụ:

    Loét dạ dày tá tràng cấp

    • Rối loạn tiêu hóa, nổi mẫn da, mề đay, chóng mặt, trầm cảm, giảm bạch cầu thoáng qua
    • Làm nặng hơn các cơn hen, co giật cơ lớn.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng phối hợp với 1 loại thuốc loại thuốc chống viêm không phải steroid khác, vì tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường tiêu hóa.

    LINCOMYCIN

    THUỐC KHÁNG SINH

    Thành phần: Mỗi viên nang chứa:

    Chỉ định:

    Lincomycin hydrochloride BP tương đương với Lincomycin 500 mg

    Liều lượng và cách dùng:

    Điều trị những nhiễm khuẩn do các chuẩn ưa khí Gram dương nhạy cảm với thuốc (như liên cầu, phế cầu, tụ cầu) hoặc do các khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

    Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

    • Người lớn: Nhiễm khuẩn chưa thật nghiêm trọng, uống mỗi lần 500 mg, cách quãng 8 giờ. Nhiễm khuẩn nghiêm trọng mỗi lần 500 mg cách quãng 6 giờ.
    • Trẻ em: Mỗi lần 30 mg/kg thể trọng, cách quãng 6-8 giờ, tùy thuộc độ tầm trọng của nhiễm khuẩn.

    Chống chỉ định:

    Chú thích: Nếu nhiễm liên cầu b làm tan máu, phải duy trì dùng lincomycin ít nhất 10 ngày, để giảm khả năng có thể sốt đa khớp hoặc viêm tiểu cầu thận tiếp theo.

    Tác dụng phụ: DOVOCIN 500mg Thành phần:

    Người bệnh trước đây có mẫn cảm với Lincomycin.

    Levofloxacin hemihydrat tương ứng Levofloxacin…………. 500 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………………………………………….. 1 viên

    Chống chỉ định:

    Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin:

    Tác dụng phụ:

    Tương tác thuốc: Dùng cách 2 giờ với các ion kim loại, thuốc kháng acid chứa Magne, nhôm, sucralfate do có thể làm giảm hấp thu Levofloxacin.

    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzyme gan.

    Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng, nổi mẫn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng bilirubin và creatinine huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu.

    Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác.

    Cách dùng và liều dùng: Dùng uống

    Cách dùng: Dùng uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    AMOXICILIN 500 mg

      • Viêm xoang cấp: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 10-14 ngày.
      • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 7-10 ngày.
      • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg x 1-2 lần/ngày, trong 7-14 ngày.
    • Người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine £ 50 ml/phút):
      • Độ thanh thải creatinine từ 50-20 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine từ 19-10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 24 giờ.

    Công thức: cho 1 viên

    Amoxicillin……………………………………….. 500 mg

    Chỉ định: Chống chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Tương tác thuốc: Tác dụng phụ:

    Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào và Cephalosporin.

    Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Liều dùng và cách dùng: Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

    • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1-2 viên/lần, cách 8 giờ 1 lần.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng dạng bào chế có hàm lượng nhỏ hơn.
    • Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
    • Để điều trị áp xe quanh răng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
    • Để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 10-12 giờ.
    • Dùng phác đồ liều cao 6 viên/lần, 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
    • Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:
    • Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.

    CHLORPHENIRAMINE 4 mg Công thức:

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    Chlorpheniramine maleate………………… 4 mg

    Chỉ định: Cách dùng: Chống chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Tác dụng phụ:

    • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    • Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.
    • Glaucoma góc hẹp.
    • Tắc cổ bàng quang.
    • Loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng.
    • Trẻ em dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
    • Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

    Tương tác thuốc: Thành phần:

    Buồn ngủ, an thần, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn.

    Alimemazin……………………………………….. 5 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên

    Chống chỉ định:

    • Dùng trong trường hợp thỉnh thoảng bị mất ngủ (ví dụ đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).
    • Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như:
      • Viêm mũi (ví dụ: viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa,…),
      • Viêm kết mạc (viêm mắt),
      • Nổi mề đay.
    • Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

    Tương tác thuốc:

    • Tiền sử dị ứng với thuốc kháng Histamin,
    • Trẻ em dưới 6 tuổi,
    • Tiền sử mất bạch cầu hạt với các phenothiazin khác.
    • Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác,
    • Một số thể bệnh glocom (tăng nhãn áp).
    • Thông thường không nên dùng thuốc này trong các trường hợp sau đây, trừ khi có sự chỉ định của bác sỹ:
    • Trong 3 tháng đầu thai kỳ
    • Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ
    • Dùng kết hợp với sultopride.

    Các phối hợp không nên dùng:

    • Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng Histamin. Ảnh hưởng bất lợi trên sự sự tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
    • Tránh dùng các thức uống có cồn và những thuốc có chứa cồn.

    Liều dùng:

      Nguy cơ dẫn đến rối loạn nhịp thấp, đặc biệt là xoắn đỉnh, do tăng cường tác dụng điện sinh lý.

    Kháng histamine, chống ho

    Theo hướng dẫn kê toa của bác sĩ, thông thường:

    Uống lặp lại nhiều lần trong ngày trong trường hợp có nhu cầu, nhưng không quá 4 lần trong ngày.

    Tác dụng trên giấc ngủ

    • Người lớn: 1-2 viên mỗi lần.
    • Trẻ em trên 6 tuổi (tức 20 kg): 0,125 đến 0,25 mg/kg/lần, tức ½-1 viên mỗi lần.

    Uống 1 lần lúc đi ngủ.

    Cách dùng:

    • Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 1 đến 4 viên.
    • Trẻ em trên 6 tuổi: 0,25 đến 0,5 mg/kg, tức:
      • Trẻ em từ 20 đến 40 kg (6 đến 10 tuổi): 1 viên.
      • Trẻ em từ 40 đến 50 kg (10 đến 15 tuổi): 2 viên.

    Dùng đường uống.

    Thời gian uống thuốc

    Uống viên thuốc với một ít nước.

    Thời gian điều trị

    Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.

    Tác dụng không mong muốn và bất lợi:

    Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.

    Một số tác dụng cần ngưng điều trị ngay và hỏi ý kiến của bác sĩ:

    FANOZO Thành phần:

    • Phản ứng dị ứng
      • Nổi mẩn ngoài da (đỏ da, eczema, ban xuất huyết, nổi mề đay).
      • Phù Quinke (nổi mề đay kèm sưng phù mặt và cổ có thể gây khó thở).
      • Sốc phản vệ.
    • Hiện tượng da mẫn cảm với ánh nắng.
    • Giảm bạch cầu nghiêm trọng trong máu có thể biểu hiện bằng sự xuất hiện hoặc tái diễn sốt đi kèm có hoặc không đi kèm với các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
    • Giảm tiểu cầu một cách bất thường trong máu có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu lợi.
    • Một số tác dụng khác thường gặp hơn:
    • Buồn ngủ, giảm tỉnh táo rõ rệt hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị.
    • Rối loạn trí nhớ hoặc sự tập trung, chóng mặt (hay gặp ở người nhà).
    • Mất phối hợp vận động, run.
    • Lú lẫn, ảo giác.
    • Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, hồi hộp, hạ huyết áp.

    Fexofenadin hydroclorid…………………… 60 mg

    Chỉ định điều trị:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    • Làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
    • Điều trị các triệu chứng mề đay tự phát mãn tính ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi.

    Liều lượng và cách dùng:

    Chống chỉ định:

    • Người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần hoặc uống mỗi lần 2 viên, ngày 1 lần.
    • Liều khởi đầu cho người suy thận là uống liều duy nhất 60mg mỗi ngày.

    Tương tác thuốc: Tác dụng phụ:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    FEXO 60 Thành phần:

    Chủ yếu là nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lừ đừ và mệt mỏi. Tỷ lệ tác dụng phụ này tương đương tỷ lệ tác dụng phụ khi dùng placebo.

    Fexofenadin hydoclorid……………………. 60 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chống chỉ định:

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định: Thận trọng:

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận.

    Tương tác thuốc: THUỐC HÔ HẤP TOPRALSIN Thành phần:

    Xử lý: Ngưng sử dụng thuốc khi gặp các phản ứng dị ứng với thuốc.

    Oxomemazin hydroclorid tương ứng oxomemazin…. 1,65 mg

    Guaifenesin…………………………………………………………….. 33,3 mg

    Paracetamol……………………………………………………………. 33,3 mg

    Natri benzoat………………………………………………………….. 33,3 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vừa đủ……………………………………………………….. 1 viên

    Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

    Cách dùng và liều dùng: Nên điều trị ngắn hạn trong vài ngày.

    • Người lớn: Uống 2-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.
    • Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Thận trọng: Tác dụng phụ: Tương tác thuốc:

    Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.

    MUXYSTINE

    Không dùng thuốc với Zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ. Thận trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca. Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: các thuốc hạ huyết áp, atropin, và các chất có tác dụng atropinic, các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh.

    Công thức:

    Chỉ định:

    Mỗi gói thuốc cốm chứa 200 mg acetylcystein và các tá dược vừa đủ (đường trắng, natri clorid, acid tartaric, chất tạo mùi).

    Chống chỉ định: Tác dụng không mong muốn:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp (phế quản và xoang), viêm phế quản cấp tính và giai đoạn sớm của viêm phế quản mạn tính.

    Tương tác thuốc:

    Liều cao có thể gây ra các rối loạn về dạ dày- ruột (đau dạ dày, buồn nôn và tiêu chảy). Nếu các triệu chứng này xảy ra thì phải giảm liều dùng.

    Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và tetracycline hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein/

    Liều lượng và cách dùng:

    Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.

    EUCAPHOR Thành phần:

    Hòa tan cốm trong nửa ly nước khi uống.

    Eucalyptol…………………………………………. 100 mg

    Camphor……………………………………………. 12 mg

    Guaiacol……………………………………………. 12 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên nang mềm

    Liều dùng:

    Trị ho, sát trùng đường hô hấp, làm long đàm. Dùng trong trường hợp ho do cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp.

    • Người lớn và trẻ em ³ 15 tuổi: 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần.
    • Trẻ em dưới 15 tuổi: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Thận trọng: Khi sử dụng Eucaphor cho trẻ em dưới 15 tuổi.

    Tác dụng phụ:

    • Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
    • Người mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.

    METHORFAR 15 Công thức:

    Hiện chưa phát hiện được tác dụng không mong muốn của thuốc.

    Dextromethorphan hydrobromid………. 15 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Liều dùng và cách dùng: Chống chỉ định: Tương tác thuốc:

    • Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích gây ho.
    • Ho mạn tính không có đờm.

    Tác dụng phụ:

    • Dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của Dextromethorphan.
    • Quinidin làm tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

    MITUX Công thức:

    • Rất hiếm gây buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    • Có thể bị mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, nổi mề đay nhưng hiếm gặp.

    Acetylcystein…………………………………….. 200 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 gói

    Chống chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch.

    Thận trọng:

    • Mẫn cảm với Acetylcystein.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân bị loét dạ dày- tá tràng, bị hen suyễn.

    Tác dụng phụ:

    Việc kết hợp thuốc điều hòa chất nhầy và các thuốc ho và/hoặc làm khô dịch tiết đàm là không hợp lý.

    Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy).

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Liều dùng và cách dùng:

    • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của thấy thuốc.

    THUỐC TIM MẠCH

    Viên nén phóng thích kéo dài

    Hoạt chất: Nifedipine

    Chống chỉ định:

    Chỉ định: NifeHEXAL Ò retard được dùng trong các trường hợp:

    • Mẫn cảm với Nifedipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Shock
    • Hẹp van tim
    • Có các triệu chứng sau khi nghỉ ngơi (đau và co thắt vùng ngực) kèm với thiếu cung cấp oxy tới cơ tim (đau thắt ngực)
    • Bị đột quỵ trong vòng 4 tuần qua
    • Đang dùng các thuốc chứa rifampicin (thuốc chống lao)
    • Có thai và cho con bú.

    Liều dùng:

    Điều trị với NifeHEXAL Ò retard cần định kỳ kiểm tra nếu:

    Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:

    Bệnh mạch vành, cao huyết áp:

    Cách dùng:

    1 viên/lần x 2 lần/ngày (tương đương 40 mg/ngày).

    Tác dụng phụ:

    • Dùng đường uống.
    • Dùng viên thuốc với lượng nước vừa đủ (một cốc nước, không dùng cùng nước bưởi) sau bữa ăn, nên dùng vào buổi sáng và buổi tối, nếu có thể hãy dùng vào cùng một thời điểm trong ngày.

    Những tác dụng phụ có thể xảy ra:

    Hay gặp:

    • Đau đầu, đặc biệt khi mới điều trị.
    • Giữ nước như phù chân do giãn mạch máu (phù ngoại biên), đặc biệt khi mới điều trị.

    Thành phần:

    Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác ít gặp và hiếm gặp.

    Chỉ định:

    Trimetazidine dihydrochloride………….. 35 mg

    Chống chỉ định:

    Thuốc này được khuyến nghị dùng để:

    Cảnh báo và thận trọng:

    • Không dùng Vastarel MR nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Thuốc không được khuyến nghị dùng trong suốt thời gian cho con bú.

    Không dùng thuốc này để điều trị giảm đau trong cơn đau thắt ngực hoặc điều trị khởi đầu cho đau thắt ngực không ổn định. Không dùng để điều trị nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng và cách dùng:

    Trong trường hợp có cơn đau thắt ngực phải thông báo cho bác sĩ. Có thể phải làm một số xét nghiệm và việc điều trị có thể phải điều chỉnh.

    Đường uống

    Tác dụng phụ:

    Liều lượng thường dùng là 1 viên một lần vào buổi sáng và buổi tối. Uống viên bao dạng phóng thích mới này với một cốc nước vào bữa ăn.

    Thành phần:

    • Rối loạn dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn mửa) hiếm gặp.
    • Run, co cứng, khó cử động: rất hiếm gặp. Tác dụng phụ này sẽ mất đi nếu ngừng điều trị.

    Mỗi viên nang chứa:

    Amlodipin (besylat)………………………….. 5 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vửa đủ………………………………….. 1 viên

    Liều lượng và cách dùng:

    • Amlodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp.
    • Amlodipin cũng được dùng để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính. Thuốc có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

    Amlodipin STADA 5 mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Tăng huyết áp:

    Liều lượng:

    Đau thắt ngực:

    • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày. Người già và những người gầy yếu nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng tiếp theo nên điều chỉnh tùy thuộc vào huyết áp và độ thanh thải của bệnh nhân, nhưng không quá 10 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì thông thường để điều trị tăng huyết áp ở người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều thường dùng có hiệu quả của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều thường dùng cho người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày. Người già nên dùng liều thấp hơn, 5 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì là 10 mg mỗi ngày.

    Tác dụng phụ:

    Bệnh nhân quá mẫn với amlodipin, bất cứ thuốc chẹn kênh calci khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thường gặp: Phù cổ chân, đỏ bừng, đau đầu, ban da và mệt mỏi.

    Ít gặp: Tim mạch, hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, tiêu hóa, toàn thân, hệ cơ xương, tâm thần, hệ hô hấp, da và các phần phụ,…

    THUỐC TIÊU HÓA SAGOFENE

    Các tác dụng phụ khác: Nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

    Công thức: Cho một viên bao đường:

    Natri Thiosulfat…………………………………. 0,330 g

    Chỉ định: Chống chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Thận trọng:

    Không dùng trong các trường hợp có tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với lưu huỳnh và các sulfite.

    Tác dụng không mong muốn:

    • Trường hợp chế độ ăn kiêng muối hoặc ít muối, phải tính đến nồng độ Natri có trong một viên bao là 61,16 mg.
    • Trường hợp mang thai và đang cho con bú phải hỏi ý kiến của Bác sĩ.

    Liều dùng:

    • Nguy cơ tiêu chảy hoặc đau bụng ở liều cao. Trường hợp này nên ngừng điều trị và hỏi ý kiến của bác sĩ.
    • Các sulfite có thể gây hay làm tăng hơn sự co thắt phế quản ở người bị bệnh suyễn (khó thở cấp tính).

    Người lớn uống mỗi lần 2-4 viên, ngày 2 lần vào giữa bữa ăn.

    PEPSANE Thành phần:

    Uống liên tục 10 ngày.

    Guaiazulene………………………………………. 0,004 g

    Chỉ định:

    Dimeticone………………………………………… 3 g

    Thuốc này được chỉ định trong điều trị đau dạ dày.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định: Không có

    Liều lượng và cách dùng:

    Nhắm tránh các tương tác có thể xảy ra giữa nhiều thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.

    ĐƯỜNG UỐNG

    Tác dụng phụ và khó chịu:

    Uống trực tiếp, 1 đến 2 gói, 2 đến 3 lần mỗi ngày vào lúc đau.

    STOMAFAR Thành phần:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Aluminum hydroxide, magnesium hydroxide.

    Chống chỉ định:

    Chỉ định:

    Điều trị ngắn hạn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa và giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật, cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Glaucoma góc đóng. Tắc kẹt ruột, hẹp môn vị.

    Không dùng với Tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    Chú ý đề phòng:

    Đôi khi: mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu.

    Liều lượng:

    Bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tiền liệt tuyến.

    THUỐC THAY THẾ HORMON Thành phần:

    • Loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: 2-4 viên mỗi 4 giờ.
    • Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

    Chỉ định:

    • Hoạt chất: Một viên chứa 30 mg gliclazide dưới dạng bào chế phóng thích duy trì.
    • Tá dược: Calcium hydrogen phosphate dehydrate, maltodextrin, hypromellose, magnesium stearate, andydrous colloidal silica.

    Chống chỉ định: Liều lượng và cách dùng:

    Diamicron MR được dùng để điều trị một dạng đái tháo đường (typ2) ở người lớn, khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để đạt được mức đường huyết bình thường.

    • Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa 120 mg), mỗi ngày uống 1 lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
    • Nếu khởi trị bằng liệu pháp phối hợp giữa Diamicron MR với metformine, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin, bác sĩ sẽ quyết định liều phù hợp cho từng loại thuốc

    Phương pháp và đường dùng: Tác dụng ngoại ý:

    Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cảm thấy Diamicron MR quá mạnh hoặc chưa đủ mạnh trong việc kiểm soát đường huyết.

    MIFESTAD 10 Thành phần:

    • Phổ biến nhất là hạ đường huyết.
    • Rối loạn về gan, da, máu, tiêu hóa, mắt.

    Mỗi viên nén chứa:

    Mifepriston……………………………………….. 10 mg

    Chỉ định:

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Liều lượng và cách dùng:

    Mifestad 10 được chỉ định cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.

    Mifestad 10 được dùng bằng đường uống.

    Chống chỉ định:

    Uống 1 viên Mifestad 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

    Tương tác thuốc:

    Tác dụng phụ:

    Không nên dùng aspirin và các NSAID cùng với mifepriston vì theo lý thuyết các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepriston.

    POSTOP

    • Ngoài trễ kinh, các tác dụng khác ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.
    • Hơn 50% phụ nữ có kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày ở kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau khi dùng thuốc.

    Thành phần:

    Levonorgestrel………………………………….. 0,75 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Cách dùng và liều dùng:

    Postop là thuốc tránh thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ.

    Thuốc chỉ dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp, không được dùng thường xuyên. Postop có thể được dùng bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh. Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc, phải uống lại thuốc. Dùng thuốc liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ.

    Chống chỉ định:

    • Nên uống viên đầu tiên trong vòng 48 giờ (thay vì sau 48 giờ và không muộn hơn 72 giờ) sau khi giao hợp (vì hiệu quả của thuốc sẽ giảm nếu dùng thuốc muộn hơn 48 giờ).
    • Uống thêm 1 viên nữa cách 12 giờ sau khi uống viên đầu.

    Tác dụng phụ:

    Quá mẫn với levonorgestrel hoặc với các thành phần của thuốc. Mang thai hoặc nghi mang thai. Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân. Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động. Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính. Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó. Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    • Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt, phù, đau vú, buồn nôn, nôn, ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.
    • Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm long, ra mồ hôi, hói.

    Tương tác thuốc:

    Cách xử lý: Ngừng dùng thuốc. Bất kỳ người nào kêu đau bụng vùng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT Thành phần định tính và định lượng:

    Các chất cảm ứng enzyme gan như barbiturate, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel. Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    Magnesi gluconat………………………………. 0,426 g

    Calci glycerophosphat………………………. 0,456 g

    Cho một ống 10 ml

    Một ống có chứa:

    Phosphor nguyên tố:………………………….. 67 mg (2.17 mmol)

    Calci nguyên tố:………………………………… 87,3 mg (2.17 mmol)

    Chỉ định:

    Magnesi nguyên tố:…………………………… 25 mg (1.03 mmol)

    Chống chỉ định:

      Thuốc này được dùng để điều trị suy nhược chức năng.

    Sử dụng thuốc này như thế nào Liều dùng:

    Nói chung thuốc này không được uống kết hợp cùng với KAYEXALATE, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

    Cách dùng:

    • Người lớn: 2-3 ống mỗi ngày.
    • Trẻ em tử 6-15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.

    Tác dụng phụ:

    Pha loãng ống thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.

    VITAMIN E 400

    Đối với một số người, thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn gây khó chịu ở mức độ nặng hay nhẹ: vì thuốc có chứa sorbitol, nên có thể có rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.

    Công thức: Mỗi viên nang mềm chứa:

    Alpha tocopherol acetate…………………… 400 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Công dụng:

    Vitamin E phối hợp với selenium và vitamin C làm thuốc chống oxy hóa tế bào như các bệnh khô da, nám da. Các chỉ định khác như sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành…Phòng thiếu vitamin E trong các trường hợp bệnh thần kinh cơ như giảm phản xạ, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh, trẻ em thiếu vitamin E có thể dẫn đến xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betaliypoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ.

    Lưu ý:

    Liều lượng và cách dùng:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên x 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

    Không dùng quá liều chỉ định.

    THUỐC CÓ TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU ADOFEX

    Tham khảo ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ em.

    Công thức: Mỗi viên nang Adofex có chứa:

    Ion sắt……………………………………………….. 60,0 mg

    Vitamin B6………………………………………… 3,0 mg

    Vitamin B12………………………………………. 15,0 mcg

    Acid Folic………………………………………….. 1,5 mg

    Tá dược: Natri benzoat, Lactose, Parafin lỏng vừa đủ 1 viên.

    Chống chỉ định: Cách dùng- liều dùng:

    Chỉ định: Adofex được chỉ định sử dụng cho các trường hợp thiếu máu thiếu sắt do các nguyên nhân sau:

    Dùng uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Tác dụng phụ:

    Mỗi lần uống 1 viên, ngày 1 lần.

    Tương tác thuốc:

    Đôi khi có rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, nôn, buồn nôn, táo bón, phân màu đen…

    ACID FOLIC

    Không dùng chung với các chế phẩm chứa sữa, trà, café, chế phẩm có chứa Tanin, Penicilamin, Tetracyclin, Levodopa vì làm giảm sự hấp thu thuốc.

    Chỉ định:

    Thành phần: Folic acid 5 mg

    Chống chỉ định:

    Thiếu máu hồng cầu do thiếu acid folic, suy dinh dưỡng, phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.

    Giảm hấp thu penicillamine, tetracyclin.

    Liều lượng:

    Uống 1 viên 5 mg x 1 lần/ngày.

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, em đã học tập được nhiều kiến thức hữu ích cho riêng mình. Đó là những kiến thức cơ bản nhất mà những người học trong chuyên ngành Dược cần phải có. Đồng thời, em cũng nâng cao và học hỏi thêm nhiều kiến thức mới mẻ để sau này khi tốt nghiệp ra trường có kiến thức công tác nghề nghiệp. Một trong những kiến thức cần thiết cho chuyên ngành Dược là Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Như Bác Hồ đã dạy: “Lương y như từ mẫu”, nghĩa là ta cần phải tận tậm tận lực làm việc hết mình vì người bệnh, xem người bệnh như là người thân của mình.

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, dưới sự tận tình giúp đỡ của quý cô, em đã học tập được nhiều kiến thức như cách bán thuốc, cách sắp xếp, bảo quản thuốc, cách tư vấn thuốc cho người bệnh… Và em cũng đã giúp đỡ và chia sẻ cho quý cô một số công việc như trên. Tuy nhiên, thời gian thực tập còn ngắn và kiến thức của em còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập. Em rất mong nhận được sự thông cảm của quý cô và mong cô tạo điều kiện cho em thực tập nhiều hơn.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Tâm An, Hay, 9 Điểm, Bài Độc Quyền!
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tại Gara Ô Tô Không Thể Bỏ Qua
  • Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật
  • Báo Cáo Trải Nghiệm Thực Tế Lớp 12C3 (2017
  • Mẫu Nhật Ký Thực Tập Phòng Nhân Sự, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Kinh Doanh
  • Nhận Viết Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hay, 9 Điểm ( Ngành Dược)
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Nhà Hàng Khách Sạn Hay
  • 37 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Hoạt Động Tổ Chức Phục Vụ…
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Mầm Non Đạt Điểm 10
  • Theo như yêu cầu của trường đại học Đại Nam các bạn muốn làm được điểm cao thì phải làm theo đúng với quy định của nhà trường. Về hình thức và nội dung, đặc biệt là các yêu cầu chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn.

    Cách làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược Đại Học Đại Nam điểm cao

    Mình xin trích dẫn 1 số yêu cầu của trường đại học Đại Nam mà bắt buộc các bạn sinh viên phải làm theo 1 số nội dung như sau:

    Cách làm báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP

    Yêu cầu chung

    * Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ

    * Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu.

      Nêu Hồ sơ pháp lý cần phải có của Nhà thuốc: Yêu cầu SV phải có bản chụp/Photo copy hoặc scan:
    • Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ” Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” -GPP
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
    • Chứng chỉ hành nghề của dược sỹ phụ trách chuyên môn (CCHND) Giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược của dược sỹ phụ trách chuyên môn nếu CCHND được cấp ≥ 36 tháng kể từ ngày cấp đến thời gian sinh viên đi thực tập.
    • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
    1. Vấn đề nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà thuốc GPP: Địa điểm, diện tích, trang thiết bị, sơ đồ và hình ảnh trong Nhà thuốc ….
    2. Nêu tên các: văn bản, tài liệu chuyên môn, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng tại nhà thuốc. (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
    3. Các hoạt động mua thuốc: Nguồn thuốc, kiểm tra chất lượng, ghi chép sổ sách, chứng từ,…
    4. Các hoạt động bán thuốc: Tiếp đón, giao tiếp, tư vấn, hướng dẫn, bán thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, niêm yết giá.
    5. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
    • Phân loại một số thuốc chủ yếu bán tại Nhà thuốc theo nhóm:
    • Thuốc kê đơn (theo tác dụng dược lý)
    • Thuốc không kê đơn (theo tác dụng dược lý)
    • Thuốc Biệt dược gốc
    1. Triển khai công tác dược lâm sàng tại Nhà thuốc: Tư vấn, giám sát, hướng dẫn sử dụng thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc tại Nhà thuốc? ( Ví dụ một số trường hợp cụ thể)
    2. Việc thực hiện các quy định tại Nhà thuốc:
    • Niêm yết: Giá thuốc , Giấy chứng nhận đủ ĐKKD dược, Chứng chỉ hành nghề dược, số điện thoại đường dây nóng của cơ sở Y tế Tỉnh/ Thành phố?
    • Việc đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn của nhà thuốc thực hiện như thế nào?
    • Các quy định khác mà nhà thuốc phải thực hiện?
    • Vấn đề Marketing của các hãng thuốc (các chính sách phân phối, giá, sản phẩm, xúc tiến thương mại,…?)

    *** LƯU Ý: Sinh viên thực tập ở Nhà thuốc bệnh viện vẫn phải đảm bảo nội dung 10 vấn đề như trên và bổ sung:

    • Cơ chế quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện?
    • Việc thực hiện quản lý giá thuốc của Nhà thuốc bệnh viện?

    Cách làm báo cáo thực tập tại Khoa Dược – Bệnh Viện/Trung tâm y tế có giường bệnh

    1. Giới thiệu chung về cơ sở thực tập:
    • Chụp/ photo/scan Giấy phép hoạt động của Bệnh viện, TTYT/ Quyết định thành lập
    • Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu.
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Quy mô của bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa, số giường bệnh, các khoa phòng)
    • Cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức.
    1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Dược trong bệnh viện nơi sinh viên thực tập: Các bộ phận, nhân sự, cơ sở vật chất, hoạt động chuyên môn…
    2. Quản lý cung ứng thuốc:
    • Lập dự trù mua thuốc?
    • Tổ chức mua thuốc?
    • Theo dõi xuất, nhập thuốc, hóa chất, vật tư y tế?
    • Theo dõi quản lý sử dụng thuốc?
    • Thực hiện quy chế chuyên môn về dược của các khoa lâm sàng và sử dụng thuốc trong bệnh viện (hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả?)
    1. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc: Cấp phát thuốc nội trú, ngoại trú?
    2. Bảo quản thuốc (theo quy định GSP):

    (lưu ý các thuốc phải kiểm soát đặc biệt)

    • Phân loại một số thuốc chủ yếu có tại Khoa dược theo:
    • Thuốc kê đơn (theo tác dụng dược lý)
    • Thuốc không kê đơn (theo tác dụng dược lý)
    • Thuốc Biệt dược gốc

    7. Việc tổ chức đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện thực hiện như thế nào? ( theo các quy định về đấu thầu thuốc)

    1. Kể tên các văn bản Quy phạm pháp luật đang áp dụng tại KDBV, tên các sổ sách ghi chép, việc kiểm tra thực hiện các quy định chuyên môn? (tổ chức, nội dung kiểm tra….).
    2. Hoạt động về thông tin thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược trong bệnh viện: Tổ chức, hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tri, hoạt động DLS, hoạt động thông tin thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc….trong năm qua BV có xảy ra sự cố gì về thuốc, đã giải quyết ra sao, Dược sỹ lâm sàng hoạt động như thế nào?
    3. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc? ở mức độ như thế nào?

    Cách làm báo cáo thực tập Tại công ty sản xuất dược phẩm

      Giới thiệu chung về công ty:
    1. Giới thiệu các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của công ty.
    2. Giới thiệu Kho GSP của Công ty: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (trang thiết bị, bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm,…. – nêu rõ mức độ tuân thủ?)
    3. Giới thiệu GLP của Công ty (Theo quy định GLP)
    4. Kể tên những văn bản Quy phạm pháp luật về dược mà công ty phải tuân thủ, các quy trình thao tác chuẩn đang thực hiện.
    5. Nội dung thực tập tại các bộ phận của Công ty ( SV có thể thực tập tại 1 hoặc nhiều bộ phận khác nhau):
    • Phân xưởng sản xuất: Kể tên trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất một số sản phẩm của công ty.
    • Trình bày một quy trình sản xuất thuốc mới nhất (kỹ thuật tiên tiến) của công ty mới đưa vào sản xuất, so sánh với lý thuyết đã được học?
    • Phòng đảm bảo chất lượng (QA), Phòng nghiên cứu và phát triển ( R&D): Kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng thuốc? (theo quy định GLP công ty đã triển khai ở mức nào?)
      Phân loại thuốc do Công ty sản xuất theo tác dụng dược lý
    1. Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc (nguồn gốc xuất xứ của 1 số đại diện các loại nguyên liệu như kháng sinh…, phụ liệu như tá dược thuốc mỡ…, trong nước, ngoài nước)
    2. Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Hệ thống phân phối sản phẩm, hoạt động Marketing, các hình thức bán hàng…
    3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây.

    1. Giới thiệu chung về công ty:

    2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:

    3. Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn, các sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng . ( Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)

    4. Các hoạt động mua thuốc :

    5. Các hoạt động bán thuốc:

    6. Bảo quản thuốc (Bảo quản thuốc theo quy định GSP): Trang thiết bị, Cách bố trí sắp xếp, cách theo dõi, quản lý chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng, kiểm kê, bàn giao, …., vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.

      Phân loại thuốc Công ty kinh doanh theo tác dụng dược lý

    9. Việc triển khai áp dụng các SOP tại Công ty ntn?

    10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây

    Lần lượt gồm các phần theo thứ tự:

    • Bìa nilon trong suốt.
    • Bìa báo cáo màu, bằng bìa cứng (gồm các thông tin theo mẫu trên)
    • Bìa trắng (nội dung bìa báo cáo in ra trên giấy trắng và có thêm tên Đơn vị thực tập).
    • Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đợt thực tập, mục tiêu đạt được, lời cám ơn (viết ngắn gọn không quá 2 trang).
    • Nội dung chính : bao gồm 10 phần nhỏ được đánh số thứ tự từ I đến X, tương ứng với 10 nội dung yêu cầu viết báo cáo như mục NỘI DUNG đã quy định (khoảng 27 đến 45 trang).
    • Kết luận: kết luận của cá nhân Sv sau kỳ thực tập. Kiến nghị (nếu có): với cơ sở thực tập, với nhà trường, với Bộ Y tế… (khoảng 2-3 trang).
    • Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập: Lời nhận xét, chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của phụ trách các đơn vị đến thực tập:
    • Dược sĩ phụ trách chuyên môn đ/v nhà thuốc (chấp nhận dấu chữ nhật).
    • Trưởng khoa dược Bệnh viện/TTYT có giường bệnh và Ban giám đốc bệnh viện/Giám đốc TTYT đ/v Khoa dược/ nhà thuốc bệnh viện (có đóng dấu tròn).
    • Giám đốc công ty SX dược phẩm, hoặc Giám đốc Công ty phân phối dược phẩm (có đóng dấu tròn).

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂMBẢNG GIÁ DỊCH VỤ VIẾT THUÊ LUẬN VĂN ĐẠI HỌCDịch vụ Viết thuê Tiểu Luận tốt nghiệp tại Cần Thơ, Trà Vinh!

    Bảng báo giá dịch vụ viết thuê báo cáo nhà thuốc tại trithucpanda

    Hiện tại mình không có nhận xin dấu tại các nhà thuốc, bệnh viện, công ty, khoa dược nếu như các bạn muốn làm thì gửi cho trithucpanda các thông tin về thực tập như hình ảnh, số liệu, mình sẽ làm theo yêu cầu của các bạn.

    Giá làm là một trong những vấn đề mọi người đặc biệt quan tâm, vì bài làm giá cao quá cũng không đủ tài chính của mình.

    Tuy nhiên tại Trithucpanda giá cả rất hợp lý với một bài báo cáo thực tập tại nhà thuốc.

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂMBẢNG GIÁ DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬPViết thuê báo cáo thực tập: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty!

    Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành dược, đại học Đại Nam của trithucpanda

    • Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối : Tâm lý chung của khách hàng khi tìm các dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành dược là cảm cảm thấy lo sợ không biết thông tin cá nhân của mình của bị lộ không. Khi đến với dịch vụ dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành dược của chúng tôi các bạn có thể yên tâm 100% rằng thông tin cá nhân cua các bạn sẽ được đảm bảo bởi vì các bạn đang được làm việc với một đội ngủ nhân viên chuyên nghiệp, cẩn thận và tôn trọng khách hàng.
    • Uy tín – chất lượng là phương châm hàng đầu của chúng tôi : Với đội ngủ nhân viên tâm huyết, giàu kinh nghiệm luôn tìm tòi, nghiên cứu những đề tài, thông tin mới chắn chắc sẽ mang đến cho các bạn những sản phẩm chất lượng, hỗ trợ nhiệt tình chỉnh sửa phù hợp với yêu cầu của giáo viên hướng dẫn, hoàn tiền 100% nếu không đạt yêu càu.
    • Hỗ trợ tư vấn hoàn toàn miễn phí: khi bạn đã tìm đến trithucpanda, dù bạn có sử dụng dich vụ của chúng tôi hay không bạn cũng sẽ được hỗ trợ tư vấn nhiệt tình về đề tài, cấu trúc luận văn, giá cả…
    • Nhận viết thuê luân văn hầu hết trong các lĩnh vực ngành nghề : Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đến từ nhiều ngành nghề khác nhau nên trithucpanda.com nhận dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành dược với mọi cấp độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học đến thạc sĩ.

    CÁC BẠN NHẮN TIN/ĐIỆN THOẠI/ZALO MÌNH: 0932091562

    Submit Rating

    Average rating / 5. Vote count:

    Follow us on social media!

    Let us improve this post!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Tâm An, Hay, 9 Điểm, Bài Độc Quyền!
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tại Gara Ô Tô Không Thể Bỏ Qua
  • Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật
  • Báo Cáo Trải Nghiệm Thực Tế Lớp 12C3 (2017
  • Bí Quyết Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Dược Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Cao Đẳng Dược Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hiệu Quả
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Làm Đường Giao Thông Nông Thôn
  • Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Dựng Nhà Ở Dành Cho Người Có Công Với Cách Mạng
  • Xin thực tập tại nhà thuốc giúp sinh viên ngành Dược trau dồi chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tế, tuy nhiên để tìm được một địa chỉ uy tín, chất lượng để thực tập chưa bao giờ là điều dễ dàng.

    Dược sĩ Đặng Nam Anh giảng viên Cao đẳng Dược Pasteur Hà Nội chia sẻ, thực tập tại nhà thuốc giúp sinh viên ngành Dược trải nghiệm thực tế ở các cơ sở nhà thuốc để có sự chuẩn bị và làm quen với công việc của Dược sĩ hoặc làm trong ngành Dược. Muốn tiến hành thực tập ở nhà thuốc, đầu tiên sinh viên cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở nhà thuốc uy tín, chất lượng và đạt chuẩn.

    Để xin vào thực tập tại các nhà thuốc, sinh viên có thể nhờ vào các mối quen biết, giới thiệu của, thầy cô giáo mà có thể dễ dàng vào thực tập ở các nhà thuốc. Đối với những sinh viên không có các mối quan hệ này thì có thể tự viết đơn xin thực tập gửi cho nhà thuốc. Những sinh viên này thường viết đơn xin thực tập Dược bằng tay để thể hiện rõ sự chân thành và thể hiện nguyện vọng thực tập tại nhà thuốc

    Dược sĩ Đặng Thị Dương giảng viên lớp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược tại Hà Nội chia sẻ, cách viết đơn xin thực tập bằng tay quyết định rất nhiều đến việc bạn có được nhận vào nhà thuốc để thực tập hay không. Đơn thực tập ngành Được của bạn phải thể hiện được thành ý và có nét riêng như thể mới gây chú ý cho nhà thuốc từ đó mới có cơ sở để được nhận vào thực tập. Nếu chưa biết viết nội dung như thế nào, sinh viên có thể tham khảo những mẫu đơn xin thực tập có sẵn trên mạng hoặc các mẫu đơn của các sinh viết để được xin thực tập một cách thành công.

    Yêu cầu kỷ luật

    • Phải chấp nhận sự phân công cũng như quy chế, quy định thực tập của nhà trường và nhà thuốc nơi thực tập.
    • Có ý thức và tinh thần trách nhiệm giống như một nhân viên làm việc ở nhà thuốc
    • Cần đảm bảo kỷ luật về giờ giấc, trách nhiệm, trung thực và chịu phân công, chỉ đạo của quản lý

    Yêu cầu về kết quả thực tập

    Tiến sĩ Y Dược Nông Thị Tiến hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ, sau quá trình thực tập ở nhà thuốc, sinh viên cần đạt được những kết quả sau:

    • Tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên nhà thuốc thực tập
    • Đã có quá trình thích nghi và hòa hợp với môi trường nhà thuốc
    • Thực hiện tốt các công việc được giao
    • Đạt được mục tiêu thực tập do bản thân đề ra
    • Yêu cầu về sử dụng trang thiết bị
    • Sinh viên không được tự ý sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
    • Không được làm hư hại trang thiết bị cũng như sao chép tài liệu của của nhà thuốc

    Ngoài ra trong quá trình thực tập, sinh viên cần ghi lại cụ thể để có tư liệu viết báo cáo thực tập nhà thuốc. Đồng thời, sinh viên cần nộp bản báo cáo cho người hướng dẫn thực tập xác nhận. Dự họp cũng là việc mà sinh viên cần thực hiện đúng lịch và kịp thời để trình bày những sự khó khăn trong trường hợp cần thiết.

    Yêu cầu tác phong ứng xử

    Sinh viên luôn giữ thái độ khiêm tốn, cầu thị không được có những thái độ thiếu chuẩn mực và cần phát huy được khả năng giao tiếp và ứng phó tình huống trong quá trình thực tập.

    Sinh viên nên hòa đồng, thân thiện, tạo mối quan hệ với các nhân viên nhà thuốc khi thực tập miễn sao không can thiệp vào công việc nội bộ là được.

    Tiếp cận công việc một cách chủ động, sẵn sàng hỗ trợ nhà thuốc trong các công việc chung như là một cách chứng minh khả năng của bản thân.

    Sinh viên cần có trang phục, phong cách gọn gàng, lịch sự, chỉnh tề.

    Nguồn: Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.

    Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược
  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • (Tư Vấn) Kỹ Năng Viết Hồ Sơ Xin Học Bổng Ấn Tượng, Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sinh Viên Dược Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Cao Đẳng Dược Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hiệu Quả
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Làm Đường Giao Thông Nông Thôn
  • Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Dựng Nhà Ở Dành Cho Người Có Công Với Cách Mạng
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Năm 2022
  • Quá trình thực tập tại nhà thuốc đóng vai trò quan trọng đối với sinh viên ngành Dược trong việc trau dồi chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tế. Vậy bạn đã biết cách xin thực tập tại nhà thuốc chưa?

    Làm thế nào để có thể xin thực tập tại nhà thuốc?

    Thực tập ngành Dược là giai đoạn sinh viên có cho mình những trải nghiệm thực tế tại các cơ sở nhà thuốc nhằm có sự chuẩn bị và làm quen với công việc Dược sĩ hay làm trong ngành Dược. Đa phần sinh viên Cao đẳng Dược hay Đại học Dược đều có kỳ thực tập ở năm cuối. Đây cũng là căn cứ để Nhà trường đánh giá năng lực và kết quả sau thời gian đào tạo, từ đó tiến hành xét tuyển tốt nghiệp.

    Để có thể tiến hành thực tập tại nhà thuốc, đầu tiên bạn cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở nhà thuốc. Vậy làm sao có thể xin thực tập tại nhà thuốc thành công?

    Đối với cách viết này, sinh viên bắt buộc ghi thông tin cá nhân, nguyện vọng của và thể được ưu điểm, thành tích của bản thân. Đơn thực tập phải thể hiện được thành ý và có nét riêng mới gây chú ý cho nhà thuốc từ đó mới có cơ sở để được nhận vào thực tập.

    Để dễ dàng hơn, bạn có thể tham khảo mẫu có sẵn trên mạng hoặc các mẫu đơn của các anh chị khóa trước để có cho mình đơn xin thực tập thành công.

    Đúc rút kinh nghiệm sau khi thực tập nhà thuốc

    Tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, trong thời gian học Cao đẳng Dược Yên Bái, các giảng viên cũng sẽ đề cập đến vấn đề này và nhắc nhở nhiều hơn khi các em chuẩn bị đi thực tập tại nhà thuốc. Theo đó bạn có thể tham khảo những lưu ý sau để có cho mình một kỳ thực tập thành công:

    Yêu cầu về kỷ luật:

    • Chấp nhận sự phân công cũng như quy chế, quy định thực tập của nhà trường và nhà thuốc nơi thực tập.
    • Có ý thức và tinh thần trách nhiệm giống như một nhân viên làm việc ở nhà thuốc
    • Cần đảm bảo kỷ luật về giờ giấc, trách nhiệm, trung thực và chịu phân công, chỉ đạo của quản lý
    • Trong trường hợp không thể tiến hành thực tập vì lý do riêng, sinh viên cần trình bày nguyên nhân và xin ý kiến chấp thuận của nhà trường và đơn vị tiếp nhận thực tập bằng văn bản

    Yêu cầu tác phong ứng xử:

    • Giữ thái độ khiêm tốn, cầu thị, cần phát huy được khả năng giao tiếp và ứng phó tình huống trong quá trình thực tập.
    • Nên hòa đồng, thân thiện, tạo mối quan hệ với các nhân viên nhà thuốc miễn sao không can thiệp vào công việc nội bộ.
    • Tiếp cận công việc một cách chủ động, sẵn sàng hỗ trợ nhà thuốc trong các công việc chung như là một cách chứng minh khả năng của bản thân.
    • Sinh viên cần có trang phục, phong cách gọn gàng, lịch sự, chỉnh tề.

    Yêu cầu về kết quả thực tập:

    Sau quá trình thực tập ở nhà thuốc, sinh viên cần đạt được những kết quả sau:

    • Thực hiện tốt các công việc được giao.
    • Đạt được mục tiêu thực tập do bản thân đề ra.
    • Tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên nhà thuốc thực tập.
    • Đã có quá trình thích nghi và hòa hợp với môi trường nhà thuốc.
    • Yêu cầu về sử dụng trang thiết bị.
    • Sinh viên không được tự ý sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
    • Không được làm hư hại trang thiết bị cũng như sao chép tài liệu của của nhà thuốc.

    Bên cạnh đó, sinh viên cần ghi lại cụ thể để có tư liệu viết báo cáo thực tập nhà thuốc. Đồng thời, sinh viên cần nộp bản báo cáo cho người hướng dẫn thực tập xác nhận.

    Chuẩn bị báo cáo sau thời gian thực tập

    Sinh viên cần làm báo cáo nộp sau quá trình thực tập ở nhà thuốc để gửi về cho nhà trường. Ban đầu, bạn cần gửi thư cám ơn đến nhà thuốc nơi mình thực tập. Tiếp đến, bạn in báo cáo thành hai quyển theo quy định và có sự xác nhận của cơ quan thực tập cũng như ý kiến của người hướng dẫn ở trang cuối báo cáo.

    Các giấy tờ bạn cần nộp bao gồm nhật ký thực tập, phiếu nhận xét của cơ quan thực tập. Những giấy tờ này cần được nộp lên khoa đúng thời gian yêu cầu.

    Tiếp đến khi trình bày trước hội đồng bảo vệ luận án thực tập, bạn cần bình tĩnh, tự tin và vận dụng hết khả năng nói của mình để có một buổi bảo vệ thành công. Bên cạnh những gì đã làm được, bạn cần rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm sau khi đi thực tập để tự đánh giá kết quả cũng như hạn chế của bạn thân, từ đó có thể khắc phục và hỗ trợ nghề nghiệp sau này.

    Tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, sinh viên ngay trong thời gian học đã được cung cấp những kỹ năng, kiến thức cơ bản để các em thuận lợi trong quá trình thực tập. Mặt khác đây cũng là địa chỉ đào tạo Cao đẳng Dược hiện nay. Thí sinh có thể ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN hoặc gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gián tiếp về Nhà trường.

    Hệ thống website hoạt động 24/7 giúp thí sinh có thể dễ dàng ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN Cao đẳng Dược bất kỳ lúc nào. Đội ngũ cán bộ tuyển sinh làm việc theo giờ hành chính vào tất cả các ngày trong tuần nên thí sinh có thể đến đăng ký học bất kỳ thời gian nào.

    Nguồn: chúng tôi

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Yên Bái: Tổ 11 – P. Đồng Tâm – TP. Yên Bái. Điện thoại: 0996 296 296 – 02166 296 296

    Tư vấn trực tuyến tại Website https://caodangyteyenbai.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược
  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Hướng Dẫn Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Cho Sinh Viên Ngành Dược
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Dược Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Hướng Dẫn Sinh Viên Cao Đẳng Dược Cách Xin Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hiệu Quả
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Làm Đường Giao Thông Nông Thôn
  • Để có thể chạm chân đến ước mơ trở thành Dược sĩ thì các sinh viên ngành Dược cần phải tìm cho mình một cơ sở thực tập chuyên tu uy tín. Vậy sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược nên xin thực tập ở đâu và xin như thế nào?

    Sinh viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin thực tập tại Nhà thuốc

    Sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược nên xin thực tập tại Nhà thuốc như thế nào?

    Nếu quá trình học và thực hành ngành Dược gian nan vất vả như một quá trình leo núi hay vượt biển thì quá trình thực tập chuyên tu kết thúc quá trình là lúc quyết định bạn có hoàn thành hành trình đó hay không. Trên thực tế, quá trình thực tập ngành dược là giai đoạn sinh viên đúc kết được nhiều kinh nghiệm qua những trải nghiệm thực tế ở các cơ sở nhà thuốc hay các cơ sở nghiên cứu Dược phẩm để có sự chuẩn bị và làm quen với công việc Dược Sĩ hoặc tham gia các quá trình sản xuất và nghiên cứu sâu hơn. Hầu hết các sinh viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng Dược, Liên thông hay Văn bằng 2 Cao đẳng Dược đều có kỳ thực tập ở năm cuối, bởi đây là một căn cứ để đánh giá năng lực và kết quả sau một quá trình đào tạo từ đó có thể tiến hành xét tuyển tốt nghiệp. Mặt khác đây cũng là minh chứng để các sinh viên đã sẵn sàng với công việc của mình.

    Tuy nhiên để có thể tiến hành việc thực tập và nghiên cứu tại các Nhà thuốc thì điều đầu tiên sinh viên cần tìm và xin được cho mình một vị trí ở nhà thuốc, ví dụ bạn làm công việc tư vấn hay bán thuốc, nghiên cứu hay sản xuất, chuyển giao thuốc. Vậy làm sao có thể xin thực tập tại nhà thuốc thành công? Trên thực tế, có một số sinh viên nhờ vào sự quen biết và giới thiệu của người thân, thầy cô giáo mà có thể dễ dàng vào thực tập ở các nhà thuốc. Tuy nhiên cũng có không ít sinh viên đã tự viết đơn xin thực tập gửi cho nhà thuốc, đã có rất nhiều các sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy ngành Dược, Liên thông và Văn bằng 2 Cao đẳng Dược của Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đã được nhận thực tập ngay sau khi làm đơn. Điều này không những thể hiện được sự chân thành, nguyện vọng của bạn thân mà còn chứng minh cho nhiều các nhà tuyển dụng thấy năng lực và sự tự tin của mình với nghề.

    Về cách viết đơn xin thực tập Dược bằng tay, bạn Nguyễn Hồng Mai – sinh viên Cao đẳng Dược năm cuối chia sẻ, các bạn cần ghi đầy đủ thông tin cá nhân, nguyện vọng của và thể được ưu điểm, thành tích của bản thân. Bạn Mai cũng bật mí: Cách viết đơn xin thực tập bằng tay quyết định rất nhiều đến việc bạn có được nhận vào nhà thuốc để thực tập hay không. Đơn thực tập ngành Dược của bạn phải thể hiện được thành ý và có nét riêng như thể mới gây chú ý cho nhà thuốc từ đó mới có cơ sở để được nhận vào thực tập.

    Nếu chưa hình dung ra được cách thức viết đơn, các bạn sinh viên nên thể tham khảo và có thể viết đơn thực tập theo mẫu có sẵn trên mạng hoặc các mẫu đơn của các sinh viên viết để được xin thực tập một cách thành công.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Dược

    Sinh viên tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược có dễ dàng xin thực tập như các sinh viên chính quy hay không?

    Hiện nay chưa có một văn bản nào có thể khẳng định tấm bằng Văn bằng 2 Cao đẳng Dược ” kém cạnh” so với tấm bằng chính quy. Bởi chúng đều được đào tạo về kiến thức quy chuẩn cũng như quá trình thực hành tương đương nhau. Duy chỉ có thời gian đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Dược ngắn hơn so với chương trình chính quy là bởi lược bỏ các môn học được đào tạo ở văn bằng 1. Thậm chí các sinh viên được đào tạo quy chuẩn chuyên sâu thực hành như Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì cơ hội xin thực tập và làm việc còn được ưu ái hơn cả. Đây cũng là cơ hội để các bạn sinh viên tốt nghiệp ở một chuyên ngành khác muốn thử sức với nghề Dược có thể đăng ký học và sở hữu những công việc tiềm năng cho mình.

    Năm 2022, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thông báo tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Dược với các đối tượng đã tốt nghiệp một chuyên ngành bất kì từ hệ cao đẳng trở lên, thời gian đào tạo từ 18 – 20 tháng, sau khi tốt nghiệp được cấp bằng chính quy, tương đương với các học viên tốt nghiệp hệ đào tạo 3 năm. Để tạo điều kiện cho tất cả các sinh viên có thể theo học, Nhà trường còn có khung thời gian đào tạo ngoài giờ hành chính được sắp xếp vào buổi tối từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần hoặc 2 ngày cuối tuần, thứ 7 và chủ nhật. Vì thế các thí sinh có thể yên tâm học tập mà không lo về điều kiện, thời gian đào tạo. Cuối cùng các thí sinh cần làm một bộ hồ sơ xét tuyển Văn bằng 2 Cao đẳng Dược năm 2022 và gửi về địa chỉ tuyển sinh của Nhà trường.

    Để đăng ký học, ngoài phương pháp gửi hồ sơ các thí sinh sử dụng hình thức Đăng ký trực tuyếnsau đó hoàn thiện hồ sơ về địa chỉ: Trường Cao đẳng Y dược Pasteur – Phòng đào tạo (P.506) – Tầng 5, nhà N2 – Số 49 Thái Thịnh – Q. Đống Đa – Hà Nội (Cơ sở đào tạo bên trong Bệnh viện Châm cứu trung ương). Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 024.85.895.895 – 0948.895.895.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập Những Mẫu Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Khiếu Nại Đất Đai 2022
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • (Tư Vấn) Kỹ Năng Viết Hồ Sơ Xin Học Bổng Ấn Tượng, Hiệu Quả
  • Đơn Xin Học Lại (Trường Cao Đẳng Xây Dựng Công Trình Đô Thị)
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nhà Thuốc Gpp Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nghiệp Vụ Nhà Hàng Hot Nhất Năm 2022
  • Top 10 Bài Báo Cáo Thực Tập Nhà Hàng Khách Sạn Hay Nhất
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học
  • Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • I. 10 mẫu báo cáo thực tập nhà thuốc GPP hay nhất

    Download tài liệu

    Là nhà thuốc thực hành của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, nhà thuốc Thảo Nhung nằm tại số 300A Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, TP HCM. Đây được coi là cơ sở kinh doanh thuốc đủ chuẩn GPP với 1 Dược sĩ Đại học phụ trách cùng 3 Dược sĩ Trung học hỗ trợ.

    Download tài liệu

    Nhà thuốc Năm Tốt có diện tích 30m2 là một địa điểm bán lẻ thuốc tân dược uy tín lâu năm, tọa lạc gần Bệnh viện Nhân dân 115 và Bệnh viện Đa khoa Sư Vạn Hạnh. Đây cũng là cơ sở đạt chuẩn GPP và rất thích hợp để các bạn sinh viên chọn lựa để thực hành Báo cáo thực tập nhà thuốc GPP của mình.

    Download tài liệu 100+ Báo cáo thực tập nhà thuốc GPP mới nhất 2022

    II. Nhà thuốc GPP là gì?

    1. Tiêu chuẩn GPP là gì?

    GPP (Good Pharmacy Practices) là những nguyên tắc cơ bản về chuyên môn và đạo đức trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc. GPP đồng thời là tiêu chuẩn để nhằm bảo đảm việc sử dụng thuốc được chất lượng, hiệu quả và an toàn.

    GPP ra đời là tất yếu nhằm hoàn thiện chuỗi 5 tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) trong quy trình đảm bảo chất lượng thuốc, từ khâu sản xuất (GMP), kiểm tra chất lượng (GLP), tồn trữ bảo quản (GSP), lưu thông phân phối (GDP) và phân phối đến tay người bệnh (GPP). Tất cả đều vì mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả điều trị và an toàn cho nhân dân.

    2. Vai trò của tiêu chuẩn GPP trong các nhà thuốc bán lẻ:

    • Thuốc là sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của mỗi con người, là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh cần thiết trong công tác y tế. Việc sử dụng thuốc đúng cách sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho người dùng. Nếu ngược lại thì còn có khả năng gây tử vong.
    • Do đó, cần có những quy định về bảo quản, phân phối thuốc để đảm bảo chất lượng thuốc luôn trong trạng thái tốt nhất khi đến tay người sử dụng.
    • Trong thực tế, phần lớn thuốc đang được cung ứng trực tiếp cho người dân thông qua mạng lưới bán lẻ. Tuy vậy, mạng lưới bán lẻ này dù phát triển mạnh về số lượng nhưng vẫn còn tồn đọng không ít bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng thuốc.
    • Do đó, nhằm lập lại trật tự và nâng cao chất lượng chăm sóc dược, Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT đã được ban hành về tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practices – GPP).

    3. Tiêu chí để trở thành nhà thuốc chuẩn GPP:

    Để trở thành nhà thuốc GPP thì cần phải đảm bảo những tiêu chí sau:

    a. Cơ sở vật chất:

    • Nhà thuốc phải có diện tích tối thiểu 10m2; có đủ không gian để sắp xếp thuốc theo quy định; có đầy đủ thiết bị bảo quản thuốc.
    • Đặc biệt, khi bán thuốc lẻ không kèm bao bì, dược sĩ phụ trách cần phải liệt kê rõ tên thuốc, liều lượng uống và hướng dẫn sử dụng đầy đủ.
    • Đồng thời ghi chép, lưu trữ hồ sơ thuốc và bảo quản thuốc nghiêm ngặt. Các trường hợp khiếu nại về thuốc cũng cần có phương án xử lý nhanh nhạy.

    c. Nhân sự:

    • Chủ nhà thuốc phải là người có bằng dược sĩ, có chứng chỉ hành nghề dược từ Bộ Y tế. Đồng thời phải luôn có mặt tại cửa hàng thuốc trong thời gian hoạt động.
    • Dược sĩ bán thuốc phải có chuyên môn trình độ của nghề dược, phải bán thuốc theo đúng quy định.

    Kinh nghiệm viết báo cáo thực tập tốt nghiệp dược sĩ trung cấp đạt ĐIỂM 10 13+ mẫu Báo cáo thực tập tốt nghiệp Marketing hot nhất dành cho sinh viên

    III. Thực hành viết báo cáo thực tập nhà thuốc GPP:

    Có thể nói, thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian để sinh viên tiếp xúc và hiểu được vai trò của một người dược sĩ trong thực tế. Tại đây, các bạn sẽ được học hỏi từ cách bố trí, bảo quản thuốc cho đến khả năng giao tiếp tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc. Bên cạnh đó là nắm rõ các quy định tiêu chuẩn trong ngành Dược.

    Bản báo cáo thực tập nhà thuốc chuẩn GPP của bạn cần thiết có những mục sau:

    • Giới thiệu chung về cơ sở thực tập.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà thuốc đủ chuẩn GPP.
    • Giấy tờ pháp lý của nhà thuốc GPP.
    • Cách sắp xếp thuốc và sơ đồ phân loại thuốc.
    • Các văn bản, tài liệu chuyên môn.
    • Các hoạt động mua bán thuốc.
    • Cách bảo quản thuốc.

    IV. Những lưu ý khi làm bài báo cáo thực tập nhà thuốc GPP

    1. Liên hệ trước với đơn vị trước khi đi thực tập

    Ngoài ra, việc liên hệ trước với nhà thuốc còn tránh và xử lý được những thay đổi đến từ phía cơ sở như: không tiếp nhận, thay đổi kế hoạch,… Sinh viên cần tích cực và linh hoạt trong việc liên hệ bởi các cơ sở đơn vị nhà thuốc có thể có những yêu cầu khá nghiêm ngặt và chặt chẽ.

    2. Giữ mối quan hệ tốt với giáo viên hướng dẫn

    Giáo viên hướng dẫn là người quyết định điểm quá trình thực tập của bạn cũng như điểm khóa luận, chuyên đề thực tập bởi vậy nên sinh viên thực tập nhà thuốc cần cố gắng giữ mối quan hệ tốt với giáo viên hướng dẫn.

    Sinh viên cần thường xuyên gặp gỡ, trao đổi kiến thức và xin sự hướng dẫn, chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, phải có sự tích cực chăm chỉ và làm theo đúng những chỉ dẫn của giáo viên để thêm phần gắn kết và có thể hoàn thành bài báo cáo tốt hơn, nhận được sự đánh giá cao từ giáo viên.

    3. Lưu ý về hình thức bài báo cáo thực tập

    Hình thức bài báo cáo thực tập chiếm vai trò khá là quan trọng đối với việc đánh giá bài báo cáo và sẽ là phần gây ấn tượng đầu tiên đối với giáo viên chấm đánh giá nên cần có sự chú trọng và cẩn thẩn. Bài báo cáo cần trình bày theo thể thức khoa học, form chuẩn, đặc biệt tránh những lỗi sai chính tả. Cần trình bày ngắn gọn, súc tích các mục và tiểu mục trong từng chương, tránh lan man dài dòng.

    Ngoài ra, việc đóng thành quyển cũng cần sự chỉn chu, in ấn chuẩn chỉnh, phần phụ lục và những hình ảnh có trong bài báo cáo thì cần phải in màu rõ nét. Phần bố cục và màu sắc từ bìa bài báo cáo cho đến phần nội dung bên trong cũng cần hài hòa và cân đối. Những sinh viên ngành y dược cần phải tập trung và có sự đầu tư hoàn chỉnh cho bản báo cáo thực tập từ ngay phần hình thức trình bày thì mới dễ dàng tạo ấn tượng và đạt kết quả cao cho bài báo cáo.

    Báo cáo thực tập kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh mới nhất 2022 Top 10 mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản lý văn hóa hay nhất Sau khi đọc và áp dụng bài viết trên của 123doc , việc viết một bản báo cáo thực tập nhà thuốc GPP sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Tại đây, chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp cho bạn những tài liệu chất lượng để hoàn thành thật xuất sắc báo cáo thực tập của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Ô Tô Tại Công Ty Tnhh Tm
  • Văn Hoá Công Ty Nhật
  • Báo Cáo Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Chính Xác Và Nhanh Chóng Nhất Để Đạt Điểm 10
  • Quy Định Viết Báo Cáo Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hay, 9 Điểm ( Ngành Dược)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Nhà Hàng Khách Sạn Hay
  • 37 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Hoạt Động Tổ Chức Phục Vụ…
  • Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Sư Phạm Mầm Non Đạt Điểm 10
  • Tham Khảo 3 Mẫu Lời Kết Luận Tiêu Biểu Cho Bài Báo Cáo Thực Tập
  • Giới thiệu bài mẫu Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà thuốc?

    Hôm nay mình xin chia sẻ cho các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược, mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà thuốc cho các bạn tham khảo. Đây là bài báo cáo thực tập tốt nghiệp không có ở trên mạng internet cho nên các bạn nào tải được bài này thì các bạn đã có một bài viết duy nhất, nên không bao giờ vi phạm lỗi copy, đạo văn trên mạng internet.

    Vì tính chất bảo mật nội dung cho khách hàng cho nên mình sẽ không chia sẻ nội dung trước, chỉ các bạn nào tải về mới được xem đầy đủ nội dung của bài báo cáo thực tập tại nhà thuốc này. tuy nhiên mình xin trích dẫn một số nội dung trong bài để cho các bạn có thể tham khảo.

    Lời mở đầu báo cáo thực tập tại nhà thuốc

    Tài sản vô giá nhất của con người là sức khỏe vì vậy mỗi chúng ta cần hiểu rõ các biện pháp phòng chống cũng như các biện pháp điều trị bệnh an toàn và hiệu quả. Thuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của con người, thuốc là phương tiện phòng bệnh không thể thiếu trong công tác y tế. thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp bệnh mau khỏi, nếu thuốc không đảm bảo chất lượng và sử dụng sai sẽ làm cho chúng ta không khỏi bệnh mà có thể gây tác hại cho người sử dụng thậm chí gây tử vong. Vì vậy, ta nên cần những quy định những nơi quản lý, bảo quản, phân phối, để đẩm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng.

    Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốc đến tay người dân. Thời gian thực tập ở nhà thuốc là thời gian giúp tôi hiểu được vai trò của một người dược sĩ trong nhà thuốc, một phần hiểu được quy cách sắp xếp bố trí thuốc, kết hợp được cách bảo quản thuốc và phát triển được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, nắm rõ quy định, nguyên tác tiêu chuẩn trong nghành. Qua bài báo cáo tôi muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả mà tôi đã

    học hỏi trong suốt thời gian tôi thực tập ở nhà thuốc Linh Phương, tôi quyết định chọn “đề tài Báo cáo thực tập tại nhà thuốc” Linh Phương làm báo cáo tốt nghiệp cho mình.

    Đề cương báo cáo thực tập tại nhà thuốc

    MỤC LỤC

    I. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC.

    1. Tên và địa chỉ nhà thuốc

    2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức

    6.1 Nhiệm vụ

    6.2 Quy mô tổ chức và phương pháp quản lý

    3. Nhận xét chung về cách bố trí, trưng bày của nhà thuốc

    II. NỘI DUNG THỰC TẬP

    1. Tổ chức hoạt động nhà thuốc

    1.1 Quy mô hoạt động.

    1.2 Loại hình kinh doanh

    1.3 Tổ chức nhân sự

    1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

    2. Sắp xếp phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc

    2.1. Sắp xếp, phân loại thuốc

    2.2. Bảo quản thuốc

    3. Thực hiện GPP tại Nhà Thuốc

    3.1. Nội dung nhà thuốc đã thực hiện được so với bản kiểm tra GPP của bộ y

    tế. 9

    4. Tình hình bán/nhập thuốc

    4.1. Cách dự trù mua thuốc

    4.2. Nguồn cung ứng.

    4.3. Thời điểm mua hàng

    4.4. Cách tính giá gốc

    4.5. Nhận xét

    5. Thông tin giới thiệu và hướng dẫn sử dụng thuốc

    6.6 THUỐC ĐƯỜNG HÔ HẤP

    6.7 THUỐC DÙNG NGOÀI

    6.8 VITAMIN

    6.9 CÁC LOẠI THUỐC ĐẶC TRỊ

    6.10 CÁC LOẠI THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ DƯỢC LIỆU

    7. Một số toa thuốc gặp ở nhà thuốc:

    IV. BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN

    THỰC TẾ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM TỪ SỞ Y TẾ

    1. Giới thiệu chung về lịch sử ngành Dược Việt Nam

    2. Hệ thống văn bản pháp luật

    2.1. Mô hình Hệ thống văn bản pháp luật tại Việt Nam

    2.2. Một số nghị định cần lưu ý

    2.3. Một số thông tư cần lưu ý:

    2.4. Hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý ngành dược Việt Nam

    CÔNG VIỆC TRONG SẢN XUẤT:

    2.5. Điều kiện kinh doanh dược

    2.6 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề( CCHN):

    6.7 Các thay đổi trong Luật mới

    V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

    • Số trang của bài: 80 TRANG
    • Hình ảnh: có
    • Nội dung: chi tiết
    • Trình bày đúng chuẩn hình thức: có
    • Bìa và các trang đầu: có

    Một số hình ảnh của bài

    Cách tải tài liệu tại tailieumienphi.edu.vn

    Để tải được tài liệu các bạn mua trực tiếp tại website ( NÚT THANH TOÁN BÊN DƯỚI) hoặc dịch vụ thu tiền tận nơi ( gửi email tới tailieumienphi.edu.vn@gmail.com, để lại link bài viết, Số điện thoại, địa chỉ giao bài)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Viết Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Tâm An, Hay, 9 Điểm, Bài Độc Quyền!
  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tại Gara Ô Tô Không Thể Bỏ Qua
  • Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật
  • Xin Giấy Phép Thực Hành Tốt Nhà Thuốc Gpp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Mở Nhà Thuốc Gpp Mới, Như Thế Nào Để Nhanh Nhất?
  • Một Số Khái Niệm Về Thực Hành Tốt Nhà Thuốc
  • Các Câu Hỏi Khi Thẩm Định Nhà Thuốc Gpp Thường Gặp Nhất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty
  • Quy Định Và Các Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Anh, Việt
  • Việt Tín đã tư vấn cho rất nhiều cơ sở bán thuốc có giấy phép thực hành tốt nhà thuốc GPP. Nếu bạn đang quan tâm tới giấy phép này hãy liên hệ ngay tới chúng tôi để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí.

    Căn cứ pháp lý

    • Thông tư 02/2018/TT – BYT Quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc do Bộ y tế ban hàng.
    • Thông tư 15/2011/TT – BYT về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện do Bộ y tế ban hành.
    • Thông tư 36/2018/ TT – BYT quy định về thực hành bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng bộ y tế ban hành.

    Điều kiện xin cấp giấy chứng nhận thực hành nhà thuốc tốt (GPP)

    • Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán lẻ dược phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Điều kiện về nhân sự: Có chứng chỉ chuyên ngành dược và có ít nhất 1 năm trong lĩnh vực dược.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Có trang thiết bị như kệ để sản phẩm, điều hòa, nhiệt kế…đảm bảo công tác bảo quản sản phẩm an toàn, khô thoáng.

    Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận thực hành nhà thuốc tốt (GPP)

    Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận thực hành nhà thuốc tốt (GPP) gồm có các thành phần hồ sơ sau:

    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao có chứng thực).
    • Hợp đồng thuê địa điểm đặt quầy thuốc tối thiểu 12 tháng.
    • Chứng chỉ chuyên ngành dược của người chịu trách nhiệm chính (Bản sao có chứng thực).
    • Bảng kê trang thiết bị trong quầy thuốc bao gồm cả máy tính, kệ thốc và phần mềm quản lý bán hàng.
    • Danh sách nhân sự hoạt động trong quầy thuốc kèm giấy khám sức khỏe và hợp đồng lao động.
    • Giấy khám sức khỏe của người chịu trách nhiệm chính và hợp đồng lao động kèm quyết định bổ nhiệm.
    • Sơ đồ nhà thuốc.
    • Đơn xin đề nghị cấp phép (Việt Tín hỗ trợ soạn thảo).
    • Bản tự kiểm tra thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.

    Trình tự thực hiện thủ tục

    Bước 1: Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ tại Mục III sau đó nộp hồ sơ tại Sở y tế nơi doanh nghiệp dự kiến đặt quầy thuốc.

    Bước 2: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ có đoàn kiểm tra xuống thẩm định cơ sở.

    Nếu cơ sở đạt thì đoàn có biên bản kiểm tra đánh giá đạt.

    Nếu cơ sở cần phải khắc phuc lỗi đoàn kiểm tra lập biên bản ghi rõ lỗi cần khắc phục. Doanh nghiệp khắc phục xong gửi công văn cho Sở y tế nêu rõ đã khắc phục.

    Bước 3: Hồ sơ hợp lệ chuyên viên sẽ trình lãnh đạo phê duyệt quyết định cấp giấy chứng nhận GPP.

    Chú ý: Giấy phép này cấp cho từng cơ sở bán lẻ thuốc. Doanh nghiệp có nhiều cơ sở bán lẻ thì cần xin cấp phép cho từng cơ sở.

    Dịch vụ của Việt Tín

    Việt Tín là đơn vị chuyên thực hiện thủ tục xin giấy phép thực hành tốt nhà thuốc GPP. Chúng tôi cung cấp dịch vụ này giúp các quý vị không tốn thời gian, công sức, đẩy nhanh tiến độ xin giấy phép.

    Cụ thể, khi quý khách hàng sử dụng dịch vụ xin giấy phép thực hành tốt nhà thuốc GPP của Việt Tín, chúng tôi sẽ:

    • Đánh giá tính pháp lý hồ sơ khách hàng cung cấp nhằm mục đích xin cấp phép.
    • Đánh giá thực tế cơ sở kinh doanh và tư vấn sửa chữa nếu chưa hợp lệ.
    • Hoàn thiện hồ sơ, nộp, nhận kết quả theo ủy quyền của khách hàng.
    • Tư vấn các vấn đề pháp lý sau cấp phép nếu khách hàng yêu cầu.
    • Nhận và bàn giao giấy phép thực hành tốt nhà thuốc GPP cho khách hàng.

    Liên hệ với Việt Tín để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý!

    Hotline: 0978 635 623

    Email: luatviettin@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Việc Bổ Sung Đăng Ký Doanh Nghiệp Trong Thông Tư 20
  • Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Viết Phụ Lục Ii
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán, Cho Thuê Nhà Ở
  • Biểu Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền 2022 Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100