Đơn Xin Việc Dịch Sang Tiếng Anh Là Gì / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Dịch Mẫu Đơn Xin Việc Sang Tiếng Anh / 2023

Có 4 mục đích hoàn hảo mà một bức thư xin việc mang đến cho bạn là: Giới thiệu bản thân bạn đến với nhà tuyển dụng Chứng minh vì sao bạn là ứng viên hoàn hảo nhất cho vị trí này. Phát triển thêm những nội dung đã có trong CV Và bổ sung những ưu điểm, chi tiết mà bạn chưa nêu ra trong CV. Mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh Khi soạn thư xin việc tiếng Anh bằng Microsoft Word, có một số điểm mà bạn cần lưu ý nhé, đó là:

Khoảng cách lề nên chỉnh 1-1.5 inches để đảm bảo nội dung nằm gọn trong 1 trang A4. Chọn font chữ phổ biến, đống nhất suốt thư xin việc và cần lớn hơn size 12. Căn lề cũng cần đồng nhất cho toàn bộ thư xin việc, thông dụng nhất là căn lề trái.

1. Phần thông tin liên lạc Theo thông thường, bạn cần liệt kê địa chỉ, số điện thoại và email để công ty có thể dễ dàng liên hệ phỏng vấn hoặc hỏi thêm thông tin cần thiết.

Lưu ý: những địa chỉ email kiểu teen như boycodon@gmail.com chắc chắc sẽ làm bạn mất điểm trong mắt người tuyển dụng.

Phần thông tin liên lạc thường có bố cục như sau:

Nguyen Van A

12-14 Le Lai street Pham Ngu Lao ward, district 1, HCM city, Vietnam (+84) 1256071889 annv51@gmail.com

Aug 08 2016

Mr. James Bond Hiring Manager Wall Street English Vietnam 21 Le Quy Don, district 3, HCM city

2. Phần giới thiệu Bạn vẫn thường sử dụng “Dear sir/madam” và “to whom it may concern” để mở đầu thư? Tuy nhiên điều này sẽ không làm hài lòng nhà tuyển dụng đâu vì họ sẽ nghĩ bức thư xin việc này của bạn có thể nộp vào nhiều vị trí khác nữa, chứng tỏ bạn không chú tâm hoàn toàn đến vị trí đang ứng tuyển. Thay vào đó, hãy cá nhân hóa phần mở đầu bằng cách nêu tên trong lời chào “Dear Mr…./Ms….” Ai cũng thấy thật vui khi nhìn thấy chính tên mình trong lời chào mà. Để ý một chút thông tin người tuyển dụng, bạn sẽ ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng đấy.

Ngay sau lời chào hỏi, bạn sẽ có một đoạn văn ngắn để nêu rõ mình nộp đơn cho vị trí nào, tại sao bạn biết đến vị trí này. Ngoài ra, bạn cũng nên tóm tắt ngắn gọn về bản thân, trình độ học vấn và mục tiêu nghề nghiệp của bản thân….

Một số mẫu câu thông dụng cho phần giới thiệu như: I am writing this letter to apply for the position of…(tôi viết thư này để ứng tuyển cho vị trí…) It is a pleasure to submit my resume in response to your ad seeking for…(tôi rất vinh hạnh được ứng tuyển cho vị trí…) I was referred to you by….(tôi biết đến vị trí này qua….) This opportunity is an excellent match to my qualifications and experience. (kinh nghiệm và trình độ của tôi hoàn toàn phù hợp cho vị trí này) Mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh 1

3. Phần giải thích Đây là mục quan trọng nhất trong bức thư xin việc bằng tiếng Anh. Trong vòng 2-3 đoạn văn, bạn cần mô tả chi tiết hơn về kinh nghiệm, kỹ năng, điểm mạnh của bản thân, những yếu tố đó liên hệ như thế nào đến vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Bạn không nên sa đà vào việc liệt kê dài dòng hay sao chép y chang từ CV. Điều quan trọng ở đây là trình bày thật súc tích để thuyết phục nhà tuyển dụng rằng bạn là ứng viên phù hợp nhất. Để làm vậy, bạn có thể tham khảo một số cách diễn đạt sau: Key talents I can bring to your organisation include…(những thế mạnh mà tôi có thể đóng góp cho công ty là…) My capabilities include, but not limited to…(điểm mạnh của tôi gồm….) This experience has provide me chúng tôi I can bring to the position. (kinh nghiệm trên đã giúp tôi có thêm kỹ năng….để có thể áp dụng vào vị trí này.) I am confident that my skills in….would be the key to solve…(tôi tin rằng kỹ năng về….sẽ là chìa khóa giúp tôi giải quyết…) Having worked at…allow me to…(thời gian làm việc tại…cho phép tôi…) Mẫu đơn xin việc bằng tiếng Anh 2

Dịch thuật 123 Việt Nam nhận dịch mẫu đơn xin việc sang tiếng Anh uy tín chất lượng hotline 0934532999 – Email hanoi@dich123.com

Tags: dịch thuật công chứng quận 1 , dịch thuật sài gòn , dịch thuật công chứng hà nội , dịch công chứng , Công chứng dịch thuật .

Cung cấp giải pháp dịch thuật trên 50 ngôn ngữ và 200 chuyên ngành

Đơn Xin Việc Tiếng Anh Là Gì? Cách Làm Hồ Sơ Xin Việc Hấp Dẫn / 2023

Đơn xin việc tiếng anh là gì – Để tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng, khi đi xin việc ngoài chuyên môn giỏi và phong thái tự tin thì việc phải làm thế nào để có được bộ hồ sơ xin việc đẹp, chuyên nghiệp cũng như là cách cách viết sơ yếu lý lịch xin việc sao cho CV xin việc hấp dẫn là điều mà các nhà tuyển dụng quan tâm đến. Trong bài viết này Fast winner sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách làm hồ sơ, viết CV chuyên nghiệp, tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng là như thế nào?

Đơn xin việc tiếng anh là gì?

Trong thời đại hội nhập quốc tế, xu hướng làm việc hiện nay ở các công ty nước ngoài ngày càng phổ biến, việc trau dồi tiếng anh bằng cách viết CV xin việc bằng tiếng anh cũng là điều cần thiết. Đơn xin việc trong tiếng Anh là job application và một số từ vựng cơ bản để bạn viết CV tiếng anh như sau:

Từ vựng tiếng anh tiêu đề CV xin việc

– Cover letter: đơn xin việc, thư ứng tuyển

– Application letter: đơn xin việc, thư ứng tuyển

– CV (Curriculum vitae): sơ yếu lí lịch

Từ vựng tiếng anh về các kỹ năng trong CV xin việc

– Detail oriented: chi tiết

– Hard Working: chăm chỉ

– Under pressure: dưới áp lực

– Independent: độc lập

– Teamwork: làm việc nhóm

– Goal-oriented: có mục tiêu

– Soft skills: kỹ năng mềm

– Interpersonal skills: kỹ năng liên cá nhân

– Problem-solving: giải quyết khó khăn

Từ vựng tiếng anh nói về trình độ học vấn

– GPA (Grade point average): điểm trung bình

– Graduated: đã tốt nghiệp

– Internship: thực tập sinh

– M.A. (Master of Arts)/MSc. (Master of Science): thạc sĩ

– B.A. (Bachelor of Arts): cử nhân

– Ph.D/Dr: tiến sĩ

Từ vựng tiếng Anh dùng chung khi viết CV xin việc

– Job description: mô tả công việc

– Career objective: mục tiêu nghề nghiệp

– Interview: cuộc phỏng vấn

– Appointment: cuộc hẹn, cuộc gặp mặt

– Writing in response to: đang trả lời cho

– Experiences: kinh nghiệm

– Development: đã đạt được, tích lũy được

– Undertake: tiếp nhận, đảm nhiệm

– Position: vị trí

– Performance: kết quả

– Skills: kỹ năng

– Level: cấp bậc

– Work for: làm việc cho ai, công ty nào

– Professional: chuyên nghiệp

– Believed in: tin vào, tự tin vào

– Confident: tự tin

– Human resources department: phòng nhân sự

– Apply for: ứng tuyển vào vị trí

– Look forward to: mong đợi

– Job offer: cơ hội nghề nghiệp

– Business trip: đi công tác

– Recruitment: công tác tuyển dụng

– Recruiter: nhà tuyển dụng

– Candidate: ứng viên

– Working style: phong cách làm việc

– Competitor: đối thủ cạnh tranh

– Deadline: hạn chót hoàn thành công việc

– Strength: điểm mạnh

– Supervisor: sếp, người giám sát

– Weakness: điểm yếu

– Working environment: môi trường làm việc

– Personal objectives: mục tiêu của bản thân

– Colleague: đồng nghiệp

– Motivation: động lực

– Effort: nỗ lực

– Challenge: thử thách

– Working performance: khả năng thực hiện công việc

– Responsibility: trách nhiệm

– Delegate: giao phó, ủy quyền, ủy thác

– Promotion: thăng tiến

– Division: phòng ban

– Salary: lương

– Proactive, self starter: người chủ động

– Propose: đề xuất

Từ vựng tiếng Anh khi kết thúc CV xin việc

– Sincerely: trân trọng

– Faithfully: trân trọng (dùng trong văn cảnh ít trang trọng hơn Sincerely)

– Best regards: trân trọng (có thể thấy từ này dùng rất hay và đặc biệt là dùng trong việc viết email).

Cách làm CV xin việc đúng chuẩn, ấn tượng

Cách viết phần thông tin cá nhân

Phần này bao gồm các thông tin như họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ liên lạc, số điện thoại. Các thông tin này giúp nhà tuyển dụng dễ dàng liên lạc với các ứng viên khi đạt yêu cầu phỏng vấn.

+ Điền địa chỉ email nghiêm túc, dùng thường xuyên. Ví dụ: nguyenvana@gmail.com

+ Chèn ảnh phù hợp với vị trí ứng viên, khuôn mặt nhìn trực diện, nghiêm túc.

+ Dùng email thiếu nghiêm túc, tên email bằng biệt danh. Ví dụ: ngoccute_dangyeu@gmail.com.

+ Ảnh chỉ thấy khuôn mặt hoặc ảnh chụp quay lưng về phía trước, ảnh có gắn icon trên mặt.

Cách viết mục tiêu nghề nghiệp

Mục tiêu nghề nghiệp là phần giới thiệu của ứng viên về định hướng, mong muốn trên con đường phát triển sự nghiệp trong tương lai của bản thân ứng viên. Những người có kế hoạch rõ ràng cho sự nghiệp thường được các nhà tuyển dụng đánh giá cao.

+ Đề cập đến vị trí bạn muốn ứng tuyển hoặc công ty muốn ứng tuyển.

+ Có thể chia mục tiêu ngắn hạn, dài hạn ra. Ví dụ ngắn hạn là bạn đã đạt được thành công trong việc gì đó, dài hạn là đã có cơ hội thăng tiến đến vị trí cao nào đó.

+ Mục tiêu bạn muốn hướng đến là lợi ích của công ty như mở rộng nguồn khách hàng, tăng doanh số cho công ty,…

+ Không nên viết những mục tiêu chung chung như muốn làm việc trong môi trường năng động, học hỏi được nhiều điều trong môi trường làm việc.

+ Sao chép mục tiêu nghề nghiệp của người khác thành mục tiêu của mình.

Cách viết phần học vấn

Tóm tắt ngắn gọn quá trình học tập của bạn gồm thời gian nhập học, tên trường, chuyên ngành, tốt nghiệp và thông tin mô tả về điểm trung bình.

+ Khóa học kỹ năng mềm, đào tạo nghiệp vụ (nếu có).

+ Đưa quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vào.

Cách viết phần kinh nghiệm làm việc

Bạn cần trình bày trong CV về quá trình làm việc bạn đã trải qua như thế nào. Bạn đã làm việc ở công ty nào, ở chức vụ, vị trí nào, trách nhiệm chuyên môn là gì? Chỉ mô tả ngắn gọn về công việc chính, súc tích đầy đủ. Đưa ra những thành tựu và kỹ năng làm việc, kinh nghiệm đã đạt được trong quá trình làm việc. Phần này là quan trọng nhất trong CV của bạn, không thể bỏ qua phần này được, bởi nó thể hiện rõ được khả năng của bạn như thế nào, có phù hợp với vị trí bạn ứng tuyển không?

+ Liệt kê theo thứ tự thời gian, công việc gần nhất nêu trước các công việc trước.

+ Đưa ra một minh chứng cụ thể hay số liệu xác thực như doanh thu tăng bao nhiêu % một năm,…

+ Không nên nêu ra các công việc ngắn hạn dưới 6 tháng trừ khóa thực tập.

+ Không nên đưa quá chi tiết về những công việc nhỏ nhặt như phát tờ rơi, pha trà,…

+ Không nên mô tả dài dòng, không phân chia ý nhỏ.

Cách viết phần hoạt động ngoại khóa

+ Bạn là người mới ra trường hoặc chưa có kinh nghiệm viết vào CV thì các hoạt động ngoại khóa rất quan trọng bởi nó thể hiện được sự năng động và tiềm năng của bạn thế nào. Nhà tuyển dụng thường hay đánh giá cao những ứng viên có kỹ năng mềm, năng nổ, nhiệt tình trong các hoạt động xã hội.

+ Liệt kê các hoạt động cộng đồng, tình nguyện, thiện nguyện.

+ Nêu trách nhiệm, vai trò của bạn trong các hoạt động đó.

+ Không nên liệt kê các hoạt động theo sở thích cá nhân.

Cách viết phần kỹ năng

Các nhà tuyển dụng thường hay chú trọng xem xét và đánh giá các kỹ năng của ứng viên có phù hợp với vị trí ứng tuyển hay không hoặc thông qua các kỹ năng để đánh giá khả năng và trình độ của bạn có đáp ứng được yêu cầu công việc hay không?

+ Bạn nên nhờ những người có uy tín để xác nhận thông tin giúp bạn.

+ Nêu đầy đủ thông tin của người tham chiếu gồm: họ và tên, email, số điện thoại.

+ Nêu không chính xác thông tin người tham chiếu.

Cách làm CV xin việc trên máy tính

Tùy vào từng yêu cầu của các vị trí làm việc sẽ có các yêu cầu khác nhau về nội dung, còn phần bố cục thì hầu như các CV xin việc đều thể hiện rõ trong các mẫu CV ở mọi ngành.

Thông thường nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu những nội dung cũng như bố cục cần được trình bày trong CV như: Thông tin cá nhân, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, mục tiêu nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm,…

Đưa những thông tin khoa học vào CV

Bạn cần chọn những khổ giấy thích hợp để trình bày được một bản CV xin việc hợp lý. Khổ giấy phù hợp nhất là khổ A4. Sau khi chọn được khổ giấy rồi, bạn cần sắp xếp các nội dung và chọn lọc nội dung cho khoa học. Nên trình bày dàn hàng ngang hoặc chia khung, cũng có thể kết hợp cả hai cách trong cùng một CV.

Tiếp theo là bạn chọn lựa font chữ phù hợp (Thường thì sẽ là font chữ Arial, cỡ chữ 11 và khoảng cách dòng là 1.2 hoặc 1.3). Sau khi đã chuẩn bị xong rồi, bạn có thể bắt đầu trình bày CV xin việc trên word được rồi. Hãy điền những thông tin cần thiết về bản thân để tạo ấn tượng cho nhà tuyển dụng.

Làm CV xin việc trên powerpoint

Làm CV trên powerpoint sẽ giúp cho bạn dễ dàng hơn trong việc tạo CV xin việc. Bố cục của bạn CV sẽ không thay đổi gì khi bạn trình bày trên word. Đối với powerpoint bạn sẽ có nhiều tính năng hơn để tạo cho mình một bản CV ấn tượng và gây được ấn tượng mạnh với nhà tuyển dụng.

Làm CV xin việc trên powerpoint cũng có 2 cách để bạn tạo được khung bố cục đơn giản là: Trình bày nội dung theo hàng ngang, chia thành 2 cột. Bên cạnh đó powerponit cũng giúp bạn tạo khung với cách chia bố cục và icon để trang trí bản CV thêm phần ấn tượng hơn.

Tuy nhiên bạn cũng không nên chèn quá nhiều icon hay khung trong powerpoint sẽ tạo cảm giác rối mắt cho người đọc. Các vấn đề cơ bản khi bạn trình bày CV trên Powerpoint cũng giống như trên word vậy: font chữ Arial, cỡ chữ 11,…

Hóa Đơn Điện Tử Tiếng Anh Là Gì / 2023

Với các doanh nghiệp thì hóa đơn điện tử đang là một yếu tố khá mới mẻ. Vì vậy, ngay cả khi mua hóa đơn điện tử giá rẻ h ay giá cao, mua của dịch vụ nào cũng cần có sự cân nhắc và tính toán cho kỹ lưỡng.

Lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử:

– Trước hết là các doanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với hàng loạt các thủ tục nhiêu khê và rắc rối như khi sử dụng hóa đơn giấy nữa. Ví như họ sẽ không phải đăng ký sử dụng hay không cần đến cơ quan thuê để kê khai…mà tất cả đều có thể thực hiện qua mạng.

– Bên cạnh đó thì việc sử dụng hóa đơn điện tử sẽ giúp cho các doanh nghiệp có thể giảm được các chi phí lưu trữ, in ấn hay chuyển phát mà trước đây phải chi ra cho việc sử dụng hóa đơn giấy.

– Ngoài ra thì tiết kiệm thời gian cũng là một vấn đề mà các doanh nghiệp có thể có được khi chuyển qua sử dụng loại hóa đơn này. Thay vì chờ đợi hóa đơn chuyển đến qua đường bưu điện và chịu phụ thuộc vào thời gian làm việc của bưu chính thì giờ đây, việc gửi hóa đơn có thể thực hiện 24/7 và chỉ bằng một cái nhấp chuột là mọi thứ sẽ được gửi đi qua hệ thống internet.

– Hơn thế nữa thì với hệ thống lưu trữ thông minh thì việc tìm kiếm và lưu trữ thông tin hóa đơn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Doanh nghiệp sẽ khộng mất thời gian tìm kiếm trong một tập hóa đơn giấy nữa mà tất cả chỉ cần nhập thông tin trên hệ thống là sẽ xuất hiện thông tin hóa đơn.

– Bảo đảm thông tin một cách bảo mật nhất cũng là một ưu điểm không thể không nhắc đến của việc sử dụng hóa đơn điện tử. Những rủi ro như mất hóa đơn, rách hóa đơn…sẽ không còn khi sử dụng loại hóa đơn này.

Như vậy thì chúng ta có thể thấy là không nhất thiết phải thắc mắc việc hóa đơn điện tử tiếng anh là gì mà điều cần làm chính là tìm hiểu những đặc điểm hay lợi ích của nó để có được sự lựa chọn tốt nhất.

Tổ Chức Sự Kiện Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tổ chức sự kiện tiếng Anh là gì bài viết hôm nay SEA sẽ chia sẻ tới bạn các thuật ngữ chuyên dụng trong ngành tổ chức sự kiện ở Việt Nam để bạn có thể hiểu và điều chỉnh cho mình.

Tổ chức sự kiện tiếng Anh là gì?

Cụm từ ” tổ chức sự kiện ” dịch qua tiếng Anh có nghĩa là: event management.

Còn event manager: người tổ chức sự kiện (quản lý sự kiện)

Hoặc bạn có thể sử dụng:

Plan an event: Lên kế hoạch tổ chức sự kiện

Event planner: Người lên kế hoạch tổ chức sự kiện

A

Agenda: lịch trình

AV System (Audio Video System): hệ thống âm thanh, ánh sáng

Amount: thành tiền

Anniversary: lễ kỷ niệm

Accommodation: tiện nghi ăn ở

Award Ceremony: Lễ trao giải

Aerial silk: múa đu dây lụa

Banquet Hall: phòng tiệc

Buffet: tiệc tự chọn món

Budget: ngân sách

Backstage: hậu trường

Body painting: nghệ thuật vẽ lên cơ thể

Check-in: kiểm tra khách đến tham dự

Check-list: danh sách công việc cần làm

Celebrity: người nổi tiếng

Classroom style: sắp xếp bàn ghế kiểu lớp học

Client: khách hàng

Commission: tiền hoa hồng

Concept: ý tưởng chủ đạo

Contract: hợp đồng

Conference: hội nghị

Confirmation: xác nhận

Confetti: pháo kim tuyến

Customer Conference: hội nghị khách hàng

Customize: tùy chỉnh, tùy biến

Dancing group: nhóm nhảy

Deadline: thời hạn

Delegate card: thẻ đại biểu

Decoration: trang trí

Design: thiết kế

Die cut: bế (cắt theo khuôn)

Dimension: kích thước

Discount: giảm giá

Door gift: quà tặng khách trước khi ra về

Entertainment: giải trí

Event flow: kịch bản chương trình

Event crew: đội ngũ tổ chức sự kiện

Equipment: thiết bị

Entrance: lối vào

Exit: lối thoát hiểm

Exhibition: triển lãm

Estimated cost: giá ước tính

F&B (Food & Beverage): đồ ăn & thức uống

Floor plan: sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức

Flycam: thiết bị bay điều khiển từ xa để quay phim

Foyer: sảnh bên ngoài phòng tiệc

Follow spotlight: đèn điểu khiển bằng tay, chiếu tập trung vào vật thể hoặc người

Finger-foods: tiệc nhẹ, phục vụ những món ăn nhỏ vừa đủ cầm tay

Free flow: phục vụ đồ uống không giới hạn

Feedback: phản hồi

G

Generator: máy phát điện

Groundbreaking: lễ khởi công

Guest: khách tham dự sự kiện

Horizontal banner: banner ngang

Human statue: nhân tượng

Invoice: hóa đơn

Invitation: thiệp mời

Invite: mời

Interpreter: thông dịch viên

Key moment: tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình

KOLs: người có tầm ảnh hưởng

Key visual: hình ảnh chủ đạo

Keynote speaker: diễn giả chính

Kick off: khởi động, phát động

Lavaliver microphone: mic cài áo

Lanyard: dây đeo thẻ

Layout: mặt bằng

Led star curtain: màn sao

Lectern: bục phát biểu

Livestream: tường thuật trực tiếp online

Lighting system: hệ thống ánh sáng

Lucky draw: bốc thăm may mắn

Master plan: Kế hoạch tổng thể

Management fee: phí quản lý

Mascot: mô hình nhân vật

Material: chất liệu

MC (Master of ceremonies): người dẫn chương trình

MC Script: kịch bản dẫn chương trình

Meeting: họp

M.I.C.E: du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo

Moving beam: đèn tạo hiệu ứng, hoa văn, có thể xoay, dùng trên sân khấu

Mock up: mô hình

Multi touch screen: màn hình cảm ứng

Music band: ban nhạc

Name tags: thẻ tên

Networking: hoạt động kết nối người tham dự sự kiện

On-site: tại nơi diễn ra sự kiện

Outside catering: phục vụ tiệc bên ngoài

Opening ceremony: lễ khai trương

Opening speech: bài phát biểu khai mạc

Objectives: Mục tiêu

Payment terms: điều khoản thanh toán

Party: tiệc

Participant: người tham dự

Par-led: đèn dùng để chiếu sáng

Pedestal: bục trưng bày

Photographer: nhiếp ảnh gia

Photo props: đạo cụ chụp ảnh

Projector: máy chiếu

Product launch: ra mắt sản phẩm

Proposal: nội dung, kế hoạch tổng thể của chương trình

PG (promotion girl): các cô gái có ngoại hình lý tưởng tiếp thị quảng bá cho sản phẩm, thương hiệu tại sự kiện

Press Conference: họp báo

Press kit, Media kit: tài liệu dành cho nhà báo, phóng viên

Podium: bục phát biểu

Press Release: thông cáo báo chí

Personnel: nhân sự

Pre-survey: khảo sát

Prize: giải thưởng

Rehearsal: tổng duyệt

Red carpet: thảm đỏ

Red rope barrier: trụ inox dùng để ngăn các khu vực, nối với nhau bằng các dây nhung đỏ

Remarks: ghi chú

Sales meeting: họp đội ngũ bán hàng

Sales kick off: họp khởi động dự án mới

Schedule: lịch trình

Singer: ca sĩ

Seminar: họp chuyên sâu 1 đề tài

Set-Menu: tiệc

Show case: trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới

Star curtain: màn sao

Streamer: cờ đuôi nheo

String quartet: tứ tấu đàn dây

Speechs: phát biểu

Summit: hội nghị thượng đỉnh

Supplier: nhà cung cấp

Sound system: hệ thống âm thanh

Target audience: đối tượng tham dự

Theatre style: sắp xếp chỗ ngồi kiểu rạp hát

Table cloth: khăn trải bàn

Tea-break: tiệc trà (thường bao gồm trà, cafe, bánh ngọt, hoa quả)

Team building: trò chơi đội nhóm

Toasting: nâng ly khai tiệc

Transportation: vận chuyển

Translation booth: cabin cho phiên dịch

Translator: phiên dịch viên

Trophy: cúp, kỷ niệm chương

U-shape: sắp xếp bàn ghế kiểu chữ U

Unit: đơn vị

Unit price: đơn giá

Venue: địa điểm, nơi diễn ra sự kiện

VAT Tax: thuế giá trị gia tăng

Vertical banner: banner dọc

Volunteers: tình nguyện viên

Walkie – talkie: bộ đàm

Waitlist: danh sách chờ

Welcome drinks: đồ uống phục vụ lúc đón khách

Welcome guest: đón khách

Workshop: họp & thực hành

Wristband: vòng tay

Year End Party: Tiệc cuối năm

Hi vọng rằng bạn đã hiểu rõ hơn về các thuật ngữ tiếng Anh hay dùng trong ngành nghề này.

Nếu bạn có thắc mắc nào hãy để lại câu hỏi tại website https://seaevent.vn/ chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết nhất.