Đơn Xin Xác Nhận Con Nuôi / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi

Ngày, tháng, năm làm đơn

Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Thông tin cá nhân của người yêu cầu

Thông tin của trẻ (người con nuôi)

Lý do nhận con nuôi

Đề nghị giải quyết và cam đoan của người yêu cầu.

Phần kính gửi: ghi chính xác tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn xin nhận con nuôi. Thẩm quyền ở đây được quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể:

Thông tin của người yêu cầu và thông tin đứa trẻ (con nuôi)

UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Cơ quan đại diện nước CHXHXNVN ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trụ ở nước ngoài.

Thông tin gia đình hoặc cơ sở nuôi dưỡng của đứa trẻ (con nuôi)

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, tình trạng sức khỏe, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Nội dung yêu cầu: t rình bày hoàn cảnh và lý do nhận con nuôi: ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp.

Quyền nuôi con nuôi không phân biệt là người Việt Nam hay người nước ngoài. Người nước ngoài cũng có thể nuôi con nuôi ở Việt Nam.

Yêu cầu giải quyết và cam đoan

Bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết: Người nước ngoài muốn nuôi con nuôi tại Việt Nam làm thế nào

Đưa ra căn cứ pháp luật để yêu cầu cơ quan giải quyết

Đề nghị quý cơ quan xem xét và xác nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

Đính kèm đơn xin nhận con nuôi, người yêu cầu cần chuẩn bị những tài liệu khác kèm theo khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi.

Nhận Con Nuôi Đi Mỹ

Chào luật sư, cho tôi được phép hỏi là chị tôi muốn. Đứa trẻ đó nay 14 tuổi. Mẹ của bé kêu chị tôi bằng cô (ông ngoại của bé và chị tôi là anh em chú bác). Chị tôi đã có quốc tịch Mỹ. Việc làm ổn định. Năm nay chi tôi 37 tuổi. Vậy cho tôi hỏi chị tôi có nhận nuôi bé được không và giấy tờ cần chuẩn bị gồm gì ? Và ở đâu ạ? Cám ơn công ty luật LegalZone rất nhiều ạ.

Nhận con nuôi đi Mỹ

Luật sư trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Nuôi con nuôi 2010

Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi

2. Nội dung tư vấn

Để được bảo lãnh 1 người Việt Nam sang Mỹ theo bất cứ diện nào trong đó có diện con nuôi thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục mà pháp luật Mỹ và Việt Nam quy định. Về phía pháp luật của Mỹ sẽ có quy định riêng, còn pháp luật Việt Nam về vấn đề này thì chúng tôi tư vấn như sau:

Vì chị của bạn nhận đứa trẻ là con nuôi, tức là nhận con nuôi đích danh, do đó, phải  thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau: 

Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm. 

Như vậy, trường hợp này chị của bạn là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài (do chị của bạn có quốc tịch và thường trú ở Mỹ) và nếu chị của bạn làm việc hoặc học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 1 năm thì chị của bạn mới thuộc trường hợp được nhận đứa trẻ là con nuôi theo pháp luật đã quy định như trên. 

Thứ hai, theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010:

Để được nhận nuôi đứa trẻ, chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật này, cụ thể là:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Theo đó, để nhận đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều kiện về phía đứa trẻ với tư cách người được nhận nuôi: Đứa trẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Như vậy, để được nhận làm con nuôi thì tại thời điểm nhận nuôi đứa trẻ phải đang dưới 18 tuổi. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại đứa trẻ đang 14 tuổi, đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định.

Thứ ba,

trường hợp đứa trẻ và chị của bạn đáp ứng đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi đi Mỹ như trên thì thủ tục nhận con nuôi ở Mỹ  được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

+ Với bên nhận con nuôi tức chị của bạn: thì do chị của bạn nhận con nuôi đích danh do đó căn cứ quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 và được hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP dì bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

• 02 bộ hồ sơ của dì bạn bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010

• 01 bộ hồ sơ của bạn và tùy trường hợp phải có các giấy tờ quy định tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

+ Với bên được nhận nuôi tức là đứa trẻ: bạn phải chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ quy định tại Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

Chị của bạn cần nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, chị của bạn có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm..

– Bước 4: Quyết định đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn ở nước ngoài và tổ chức giao nhận con nuôi

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác về nhận con nuôi đi Mỹ, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0888889366 để được giải đáp.

Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi 2022

1. Con nuôi là gì?

Con nuôi thường sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, đứa trẻ đó chỉ có thể được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, dì, chú, dì, chú. Và một đứa trẻ chỉ có thể được nhận nuôi bởi một người hoặc một cặp vợ chồng.

2. Cha mẹ nuôi là gì?

II. Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Mới Nhất 2020

Kính gửi:……………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………….

Nơi sinh: ………………………………………………………………

Tình trạng sức khoẻ: …………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………

Nơi đang cư trú: …………………………………………………………

* Gia đình:

*Cơ sở nuôi dưỡng:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Lý do nhận con nuôi:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho…………………………………………………………………………………………. nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề nghị ………………………………………………………………………………………………………. xem xét, giải quyết.

ÔNG BÀ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

III. Điều Kiện Nhận Con Nuôi

Những người nhận nuôi trong nước muốn nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Lớn hơn con nuôi hơn 20 tuổi;

Có sức khỏe, kinh tế và chỗ ở tốt để đảm bảo việc nhận nuôi, nuôi dưỡng và giáo dục;

Có tư cách đạo đức tốt.

Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận nuôi:

Bị hạn chế một số quyền của cha mẹ đối với trẻ em vị thành niên;

Tuân thủ các quyết định xử lý hành chính tại các cơ sở giáo dục và cơ sở điều trị y tế;

Đang thụ án tù;

Không có tiền án tiền sự về một trong những tội cố ý xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của người khác; ngược đãi hoặc ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công có công để nuôi dưỡng bản thân; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp những người trẻ tuổi vi phạm pháp luật; buôn bán, lừa đảo trao đổi và chiếm đoạt trẻ em.

IV. Thủ Tục Nhận Con Nuôi

1. Hồ sơ, tài liệu cần thiết khi đăng ký nhận con nuôi

Hồ sơ nhận con nuôi của người nhận nuôi bao gồm:

Đơn xin nhận con nuôi;

Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy thay thế có giá trị; (Nếu có yếu tố nước ngoài, Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy thay thế có giá trị)

Phiếu lý lịch tư pháp;

Tài liệu xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế huyện cấp hoặc cao hơn;

Tài liệu xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng nhà ở và điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân xã cấp nơi nhận hộ khẩu thường trú

Đối với việc áp dụng các yếu tố nước ngoài, các tài liệu sau đây là bắt buộc:

Giấy phép nhận con nuôi tại Việt Nam;

Khảo sát tâm lý và gia đình;

Hồ sơ của những người được nhận nuôi bao gồm:

Giấy khai sinh;

Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế huyện cấp hoặc cao hơn;

Hai ảnh toàn thân, chụp trong vòng 06 tháng;

Giấy xác nhận của Ủy ban Nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi đứa trẻ được tìm thấy bị bỏ rơi cho đứa trẻ bị bỏ rơi;

Giấy chứng tử của cha hoặc mẹ tự nhiên hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố rằng cha hoặc mẹ đã chết;

Quyết định của tòa án tuyên bố người cha hoặc mẹ mất tích

Phán quyết của tòa án tuyên bố rằng cha và mẹ tự nhiên mất năng lực hành vi dân sự

Quyết định nhập học cho trẻ em trong các cơ sở nuôi dưỡng.

Nếu có yếu tố nước ngoài, cần thêm các tài liệu sau:

Tài liệu về đặc điểm, sở thích và thói quen đáng chú ý của trẻ em;

Tài liệu chứng minh rằng gia đình đã tìm được người thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành công.

2. Phí đăng ký nhận con nuôi

Mức phí được quy định tại Nghị định 114/2016 / ND-CP. Như sau:

Đăng ký nhận con nuôi trong nước là 400.000 đồng / trường hợp.

9.000.000 đồng / trường hợp khi đăng ký người Việt cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài thường trú ở nước ngoài để nhận con nuôi là người Việt.

Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi Việt Nam là 4.500.000 đồng / trường hợp.

Đối với người nước ngoài cư trú tại khu vực biên giới của các nước láng giềng nhận nuôi trẻ em Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới Việt Nam, 4.500.000 đồng / trường hợp.

Thông qua nhận con nuôi tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: $150 / trường hợp.

Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội

Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Mới Nhất Và Cách Viết

Đơn xin nhận con nuôi là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành được dùng cho trường hợp nhận con nuôi trong nước.

1. Nuôi con nuôi là gì? Mục đích của việc nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo đó, cha mẹ nuôi là người nhận con, con nuôi là người được nhận nuôi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Do đó, việc nuôi con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

2. Thứ tự ưu tiên lựa chọn người nhận con nuôi

Khi muốn nhận con nuôi, người nhận nuôi nên để ý đến các thứ tự ưu tiên được lựa chọn quy định tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

– Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

– Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

3. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

Người nhận nuôi con nuôi trong nước khi muốn nhận con nuôi phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con 2010 như sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt

Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận con nuôi:

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành hình phạt tù;

-Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Thường người được nhận nuôi sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú,bác ruột. Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của một đôi vợ chồng.

4. Hệ quả của việc nhận nuôi con nuôi

Việc nhận con nuôi sẽ làm phát sinh quan hệ cha mẹ con giữa người nhận nuôi và người được nhận nuôi. Theo đó, hệ quả của việc nhận con nuôi cụ thể như sau:

– Cha mẹ con nuôi có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ con

– Con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với nhau

– Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ, tên cho con nuôi

– Dân tộc của con nuôi bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha mẹ nuôi

– Cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ gì với con cái trừ khi có thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ với cha mẹ nuôi

5. Thủ tục nhận nuôi con nuôi

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi thuộc về:

– UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

– UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

– Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi Đối với người nhận nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế)

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây:

– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

– Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết;

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

– Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.

– Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

– Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

– Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

6. Ví dụ cụ thể về Đơn xin nhận con nuôi

Mục “Ảnh” dán ảnh của người được nhận làm con nuôi

Mục “Kính gửi” ghi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký con nuôi

Mục “Cơ sở nuôi dưỡng” bỏ trống nếu trẻ em đang sống cùng cha, mẹ đẻ. Khi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng.

Mục “Lý do nhận con nuôi”: Ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp. Nêu nêu rõ, chi tiết và cụ thể.