Đơn Xin Xác Nhận Quyền Nuôi Con / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi / 2023

Ngày, tháng, năm làm đơn

Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Thông tin cá nhân của người yêu cầu

Thông tin của trẻ (người con nuôi)

Lý do nhận con nuôi

Đề nghị giải quyết và cam đoan của người yêu cầu.

Phần kính gửi: ghi chính xác tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn xin nhận con nuôi. Thẩm quyền ở đây được quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể:

Thông tin của người yêu cầu và thông tin đứa trẻ (con nuôi)

UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Cơ quan đại diện nước CHXHXNVN ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trụ ở nước ngoài.

Thông tin gia đình hoặc cơ sở nuôi dưỡng của đứa trẻ (con nuôi)

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, tình trạng sức khỏe, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Nội dung yêu cầu: t rình bày hoàn cảnh và lý do nhận con nuôi: ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp.

Quyền nuôi con nuôi không phân biệt là người Việt Nam hay người nước ngoài. Người nước ngoài cũng có thể nuôi con nuôi ở Việt Nam.

Yêu cầu giải quyết và cam đoan

Bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết: Người nước ngoài muốn nuôi con nuôi tại Việt Nam làm thế nào

Đưa ra căn cứ pháp luật để yêu cầu cơ quan giải quyết

Đề nghị quý cơ quan xem xét và xác nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

Đính kèm đơn xin nhận con nuôi, người yêu cầu cần chuẩn bị những tài liệu khác kèm theo khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi.

Đơn Kháng Cáo Quyền Nuôi Con / 2023

Đơn kháng cáo quyền nuôi con thể hiện ý kiến không đồng tình và mong muốn được xem xét lại nội dung về con chung, người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau khi vụ án ly hôn đã được tòa án đưa ra xét xử.

Tổng quan Đơn kháng cáo quyền nuôi con

Mẫu Đơn kháng cáo quyền nuôi con

(V/v: Kháng cáo một phần bản án sơ thẩm về quyền nuôi con theo Bản án số ……./BAST – HNGD) – Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015; – Căn cứ Luật hôn nhân gia đình 2014;

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …………….. (nơi xét xử sơ thẩm)

Thông tin người kháng cáo

Người kháng cáo: ……………………………… Sinh ngày: …………………….

Chứng minh nhân dân số: ………….. Cấp ngày: ………….. Tại: ……………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………

Là: bị đơn/nguyên đơn … trong vụ án ly hôn ………………………………………….

Nội dung Kháng cáo

Kháng cáo một phần của bản án số ………….. của Tòa án nhân dân … chưa có hiệu lực pháp luật, ngày … tháng … năm … về quyền nuôi con, cụ thể:

Ngày … tháng … năm … Tòa án nhân dân … xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn đơn phương của tôi và … đã ra bản án về giải quyết ly hôn, nuôi con, chia tài sản sau ly hôn quy nuôi con. Xét thấy ( nêu rõ lý do kháng cáo)

…………………………………………………………………………………………..

Ví dụ: Nhận thấy, chồng tôi không có điều kiện để chăm lo, nuôi dưỡng các con được phát triển, nhận thức đúng đắn. Cùng với việc con tôi hiện nay còn rất nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ và rất dễ bị ảnh hưởng với tác động môi trường để phát triển nhân cách. Chồng tôi là anh ………….. là người có nhân phẩm đạo đức không tốt. Điều này thể hiện ở việc chồng tôi là người nghiện ngập/ thường xuyên say xỉn, la cà uống rượu với bạn bè. Điều này không chỉ xóm làng mà cả cơ quan địa phương đều biết và đã nhiều lần nhắc nhở xử lý hành chính. Bên cạnh đó, chồng tôi hiện nay không có công việc ổn định, việc nuôi dưỡng chăm sóc con cái trước đây hầu hết đều là do tôi chăm lo. Hiện nay, chồng tôi cũng không có chỗ ở ổn định.

Dựa theo quy định pháp luật Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về kháng cáo và Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, tôi làm đơn này, kính đề nghị Tòa án nhân dân ……….. xem xét, xét xử lại vụ án ly hôn về tranh chấp quyền nuôi con của tôi với …

Kính mong Tòa án nhân chấp nhận đơn kháng cáo và tiến hành xử lý theo quy định pháp luật.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người làm đơn

Nhận Con Nuôi Đi Mỹ / 2023

Chào luật sư, cho tôi được phép hỏi là chị tôi muốn. Đứa trẻ đó nay 14 tuổi. Mẹ của bé kêu chị tôi bằng cô (ông ngoại của bé và chị tôi là anh em chú bác). Chị tôi đã có quốc tịch Mỹ. Việc làm ổn định. Năm nay chi tôi 37 tuổi. Vậy cho tôi hỏi chị tôi có nhận nuôi bé được không và giấy tờ cần chuẩn bị gồm gì ? Và ở đâu ạ? Cám ơn công ty luật LegalZone rất nhiều ạ.

Nhận con nuôi đi Mỹ

Luật sư trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Nuôi con nuôi 2010

Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi

2. Nội dung tư vấn

Để được bảo lãnh 1 người Việt Nam sang Mỹ theo bất cứ diện nào trong đó có diện con nuôi thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục mà pháp luật Mỹ và Việt Nam quy định. Về phía pháp luật của Mỹ sẽ có quy định riêng, còn pháp luật Việt Nam về vấn đề này thì chúng tôi tư vấn như sau:

Vì chị của bạn nhận đứa trẻ là con nuôi, tức là nhận con nuôi đích danh, do đó, phải  thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau: 

Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm. 

Như vậy, trường hợp này chị của bạn là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài (do chị của bạn có quốc tịch và thường trú ở Mỹ) và nếu chị của bạn làm việc hoặc học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 1 năm thì chị của bạn mới thuộc trường hợp được nhận đứa trẻ là con nuôi theo pháp luật đã quy định như trên. 

Thứ hai, theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010:

Để được nhận nuôi đứa trẻ, chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật này, cụ thể là:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Theo đó, để nhận đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều kiện về phía đứa trẻ với tư cách người được nhận nuôi: Đứa trẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Như vậy, để được nhận làm con nuôi thì tại thời điểm nhận nuôi đứa trẻ phải đang dưới 18 tuổi. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại đứa trẻ đang 14 tuổi, đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định.

Thứ ba,

trường hợp đứa trẻ và chị của bạn đáp ứng đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi đi Mỹ như trên thì thủ tục nhận con nuôi ở Mỹ  được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

+ Với bên nhận con nuôi tức chị của bạn: thì do chị của bạn nhận con nuôi đích danh do đó căn cứ quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 và được hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP dì bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

• 02 bộ hồ sơ của dì bạn bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010

• 01 bộ hồ sơ của bạn và tùy trường hợp phải có các giấy tờ quy định tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

+ Với bên được nhận nuôi tức là đứa trẻ: bạn phải chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ quy định tại Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

Chị của bạn cần nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, chị của bạn có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm..

– Bước 4: Quyết định đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn ở nước ngoài và tổ chức giao nhận con nuôi

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác về nhận con nuôi đi Mỹ, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0888889366 để được giải đáp.

Ly Hôn Đơn Phương Và Giành Quyền Nuôi Con / 2023

Câu hỏi:

Tôi và chồng tôi có mẫu thuẩn tình cảm. Chúng tôi cảm thấy không thể sống chung được nữa. Do chồng tôi ham chơi có nhiều lần nói dối để đi chơi game. Và có chơi bóng là thua 50 triệu nên có sứt mẻ tình cảm rất nhiều. Bên đòi nợ suốt ngày điện thoại gia đình tôi đòi nợ. Có thời gian chồng tôi phát hiện tôi có nhắn tin qua lại tình cảm với người khác. Nhưng chúng tôi chỉ nhắn tin qua lại chứ không có tiếp xúc gì. Trong khi chồng tôi công việc không ổn định. Tôi thì công việc ổn định. Lúc nổi nóng chồng tôi hay đập phá đồ đạc. Giờ tôi muốn giành quyền nuôi con thì làm sao ạ? Thủ tục ly hôn đơn phương thế nào?

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

– Bộ luật Dân sự 2015.

– Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ly hôn đơn phương là ly hôn xuất phát từ ý chí một bên của vợ, chồng khi có căn cứ cho rằng bên còn lại có hành vi bạo lực gia đình hoặc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.1. ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ:

– Về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.

– Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.2. HỒ SƠ YÊU CẦU LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

– Đơn xin ly hôn.

– Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn.

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

– Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng.

– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có).

– Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

2.3. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

a, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

–  Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên cư trú, làm việc.

b, Cách xác định nơi cư trú

– Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

– Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống

2.4. GIÀNH QUYỀN NUÔI CON 

Với trường hợp này, khi ly hôn sự tranh chấp về quyền nuôi con trở nên rõ ràng; căng thẳng hơn bao giờ hết. 

Lúc này để nói rằng ai có lợi thế về việc giành quyền nuôi con thì cần phải xét cụ thể từng điều kiện cụ thể. 

a) Điều kiện 1: Tuổi của người con.

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ vào quy định trên, độ tuổi của người con đối với việc giành quyền nuôi con của người vợ, người chồng sẽ được chia thành 03 độ tuổi như sau:

– Từ 0 đến 36 tháng tuổi

– Từ 36 tháng tuổi đến 07 tuổi

– Từ 07 tuổi trở lên

+ Đối với người con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. 

Thực tế cho thấy ở độ tuổi dưới 36 tháng, người con được giao cho người mẹ nuôi là điều hoàn toàn hợp lý. Xét về mặt sinh lý thì ở độ tuổi này, người con cần người mẹ hơn là cần người bố. 

+ Trường hợp người con đủ từ 36 tháng tuổi đến 07 tuổi. 

Trường hợp này không được quy định theo pháp luật hiện nay, nhưng thực chất ở độ tuổi này người bố và người mẹ có thể thỏa thuận về vấn đề này. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao người con cho một bên nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

+ Người con trên 07 tuổi.

Đây là độ tuổi mà vấn đề giành quyền nuôi con không phụ thuộc hoàn toàn vào các điều kiện của cả người bố và người mẹ như hai trường hợp trên nữa mà lúc này sẽ thuận theo ý nguyện của người con.

b) Điều kiện về nơi ở, nuôi dưỡng

– Điều kiện về nơi ở. 

Điều kiện này nhằm đảm bảo người nuôi con có một nơi ở ổn định,  không phải di chuyển. Hơn nữa một nơi ở ổn định, phù hợp, người con sẽ phát triển ổn định về sức khỏe cũng như nhân cách.

Việc phải di chuyển nơi ở, nơi ở không ổn định sẽ ảnh hưởng đến người con vì phải thích nghi với môi trường mới, trở lên cô lập và phải gồng mình hòa đồng với những đứa trẻ mới lạ xung quanh, điều này không tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. 

– Điều kiện về nuôi dưỡng

Sự nuôi dưỡng thực chất là điều kiện về kinh tế của người nuôi con. Một công việc ổn định, có thu nhập ổn định hàng tháng và khoản cấp dưỡng từ người có nghĩa vụ cấp dưỡng là điều kiện kinh tế đủ để nuôi dưỡng người con về những vấn đề như ăn uống, chăm sóc sức khỏe, học tập hay những trường hợp đột xuất như ốm đau bệnh tật.

c) Điều kiện về đạo đức của người nuôi dưỡng

Đây có thể nói là điều kiện quyết định đến việc ai là người nuôi con khi chấm dứt mối quan hệ hôn nhân.

Một người chồng thường xuyên có hành động bạo lực với người vợ; hay thường xuyên rượu bia say xỉn; nghiện ma túy; cờ bạc; ngoại tình thì không thể nói đó là một người bố tốt và có thể đảm bảo sự phát triển của người con.

Đạo đức của người nuôi dưỡng ảnh hưởng đến đứa con là rất lớn; một người nuôi dưỡng tồi thì không thể đảm bảo đứa trẻ trưởng thành với nhân cách tốt. Nhưng một người nuôi dưỡng có đạo đức tốt thì sự trưởng thành của đứa trẻ sẽ được đảm bảo hơn về mặt nhân cách. 

Tóm lại: 

Quyền nuôi con là quyền của cả người chồng và người vợ.

Trường hợp vợ, chồng đã thỏa thuận được quyền nuôi con thì Tòa án tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con và đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho người con.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN TRỰC TIẾP: 1900 0192

Phụ trách nội dung: ThS. LS. Phan Công Tiến – Luật sư điều hành Equity Law Firm

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Email: tienpc@equitylaw.vn – luatsucongtien@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Zalo liên hệ Luật sư: chúng tôi     

Quét mã QR Zalo Luật sư:

– XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG, RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

– THỦ TỤC THUẬN TÌNH LY HÔN

– THỦ TỤC LẬP DI CHÚC – ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP