Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Cũ

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Cư Trú Tại Địa Phương 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Cậu Cháu (Quan Hệ Nhân Thân)
  • Đơn Xin Xác Nhận Bằng Tốt Nghiệp
  • Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương Fe Credit
  • Form Mẫu Giấy Xác Nhận Lương Và Công Tác Để Vay Tiền Fecredit
  • Hỏi: Vừa qua tôi đã đến Công an quận để làm thẻ Căn cước công dân (CCCD), cán bộ làm thẻ CCCD cũng đã cắt góc và trả lại giấy CMND cũ hỏng của tôi. Sau đó, tôi xin cấp Giấy chứng nhận số CMND cũ thì Công an quận nói về Công an phường xuất trình hộ khẩu để được giải quyết nhưng tôi về phường thì Công an phường trả lời là Công an quận mới là nơi có thể cấp Giấy xác nhận số CMND cũ cho tôi. Vậy cho tôi hỏi: trường hợp của tôi phải làm thế nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân thì: “Khi Công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau:

    – Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

    – Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.”

    Tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định: “Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ký giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân…”

    Như vậy, trường hợp của bạn có nhu cầu cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân trước đây có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho bạn.

    Trân trọng./.

    Chuyên viên Nguyễn Thị Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế
  • Các Mẫu Đơn Thông Dụng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Chuẩn
  • Lịch Nộp Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Tòa Án Quận Gò Vấp
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Thcs
  • Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Thú Y
  • Có Nên Đi Du Học Đài Loan Hệ Vừa Học Vừa Làm
  • Đánh Người Có Đơn Xin Miễn Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự Của Bị Hại Có Phải Đi Tù Nữa Hay Không?
  • Download Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Mầm Non
  • Đơn xin xác nhận mất chứng minh nhân dân là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc chứng minh nhân dân của một hoặc một số chủ thể nhất định nào đó đã bị mất.

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm…..

    Tư vấn soạn thảo: Đơn xin xác nhận mất chứng minh nhân dân

    Kính gửi: – Công an xã (phường, thị trấn)…………….. – Ông………………. – Trưởng công an xã (phường, thị trấn)………..

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN MẤT CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    – Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2022; – Căn cứ Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 170/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2013/NĐ-CP); – Căn cứ tình hình thực tế.

    (Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền)

    Tên tôi là:…………………………………. Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

    Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ:………………………….

    (Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

    Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………..

    Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

    Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

    Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………

    Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………………………. Chức vụ:……………………..

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

    Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ:………………………….

    Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

    (Công ty) tôi xin trình bày với Quý cơ quan/Ông/Bà… sự việc sau:

    ……………………………………………………

    (Bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận việc mất giấy tờ xe, ví dụ, trước khi làm đơn bạn đã bị mất Chứng minh nhân dân và có thông báo tới Công an để đăng tin tìm kiếm, tuy nhiên, đến nay vẫn không tìm lại được, mà hiện nay bạn lại cần Chứng minh nhân dân để làm một số thủ tục nhất định. Do đó, bạn có đi làm lại chứng minh nhân dân nhưng để được cấp lại CMND bạn cần có Giấy xác nhận mất chứng minh nhân dân gửi kèm theo hồ sơ xin cấp lại CMND ).

    Và vì những lý do sau:

    ……………………………………………………

    (Phần này bạn trình bày lý do dùng để thuyết phục chủ thể có thẩm quyền rằng yêu cầu xác nhận mà bạn đưa ra là hợp lý, hợp pháp)

    (Công ty) Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà/… xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

    ………………………………………………………

    (Phần này bạn đưa ra các thông tin mà bạn cần xác nhận, trong trường hợp của bạn, bạn phải đề nghị chủ thể có thẩm quyền xác nhận việc bạn bị mất Chứng minh nhân dân)

    Kính mong Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét và xác nhận thông tin mà (công ty) tôi đã nêu trên.

    Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Án Tích, Giấy Chứng Nhận Xóa Án Tích
  • Giấy Xác Nhận Nhân Thân Khi Đi Máy Bay
  • Mẫu Đơn Và Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Hạnh Kiểm Năm 2022
  • Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch
  • Đơn Xin Xác Nhận Ranh Giới Đất Ở
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Làm Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Đỏ (Gcndqsdđ)
  • Xác Nhận Đơn Xin Miễn Giảm Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Nhân Thân
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương
  • Đơn Xin Xác Nhận Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Đổi Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Giấy Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là 1, Mẫu Giấy Làm Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Giấy Chứng Minh Thư Nhân Dân Mới, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Thân, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân Mới, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân Tiếng Anh, Mẫu Giấy Chứng Minh Công An Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân Là Cùng Một Người , Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu, Mẫu Giấy Đăng Ký Chứng Nhận Dán Nhãn Năng Lượng, Đơn Xin Xác Nhận Việc Trích Đo Đạc Lại Đất Để Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận 2 Chứng Minh Nhân Dân Là 1, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Đon Xin Xac Nhan Mat Chung Minh Nhan Dan, Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân Đó Là Một, Mai Don Xin Xac Nhan Mat Chung Minh Nhan Dan, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xác Nhận Chuyển Đổi Chứng Minh Thư Quân Đội Cũ Sang Chứng Minh Tguw Quân Đội Mới, Mẫu Giấy Chứng Nhận Công An Nhân Dân, ủy Quyêng Nhận Giấy Chứng Nhận, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Xin Đổi Chứng Minh Nhân Dân, Mất Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Chứng Minh Thư Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là 1, Mẫu Đơn Xin Xác Nhân Mất Chứng Minh, Mẫu Đơn Xin Cấp Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xác Nhận Mất Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Xác Nhận Hai Số Chứng Minh Là Một, Thủ Tục Cấp Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Chứng Minh Thư, Xác Nhận Hai Số Chứng Minh Thư Là Một , Mẫu Đơn Xin Đổi Chứng Minh Thư Nhân Dân, Sua Sai Chung Minh Nhan Dan, Mẫu Chứng Minh Thư Nhân Dân Mới, Mẫu Đơn Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là Một, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Xin Cấp Mới Chứng Minh Thư Nhân Dân, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta, Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là 1, Chứng Minh Nhân Thân, Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Làm Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Làm Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Cấp Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Làm Chứng Minh Thư Nhân Dân Mới Nhất, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Tờ Khai Mất Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Trình Báo Mất Chứng Minh Nhân Dân, Hãy Chứng Minh Nhận Xét Của Nhà Nghiên Cứu, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ, Quy Định Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Trình Báo Mất Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Khai Làm Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Đề Nghị Sửa Sai Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Khai Báo Mất Chứng Minh Nhân Dân, Tờ Khai Mất Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân 2012, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Thư Là Cùng Một Người, Hãy Chứng Minh Gió Mùa Tây Nam Là Nguyên Nhân Chính Gây Mưa Cho ấn Độ, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân 2022, Mẫu Chứng Minh Thư Nhân Dân Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân 2014, Hãy Chứng Minh Lòng Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân 2013, Hãy Phân Tích Và Chứng Minh Nhận, Mẫu Đơn Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Thư Là Cùng 1 Người, Hãy Phân Tích Và Chứng Minh Nhận Định Dân Chủ, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Thủ Tục Thay Đổi Số Chứng Minh Nhân Dân Trên Sổ Bhxh, Hãy Phân Tích Và Chứng Minh Nhận Định, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Sống Theo Đạo Lý ăn Quả N, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn Tha Th, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Luôn Sống Theo Đạo Lý ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Hãy Chứng Minh Quản Trị Nhân Lực Là Một Khoa Học Và Cũng Là Một Nghệ Thuật, Hãy Phân Tích Và Chứng Minh Nhận Định Dân Chủ Và Kỉ Luật Là Sức Mạnh Của M, Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Có Lòng Yêu Nước Nồng Nàn, Hãy Chứng Minh Nhận Định Sách Là Ngọn Đèn Sáng Bất Diệt, Giấy Khai Báo Việc Mất Giấy Chứng Nhận, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Hết Lớp 12, Giấy Chứng Nhận Y Tế, Mẫu Giấy Chứng Nhận Iso, Mẫu Giấy Chứng Nhận Kết Hôn, Mẫu Giấy Chứng Nhận Dau Tu, Mẫu Giấy Chứng Nhận Dân Sự,

    Đơn Xin Xác Nhận Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Đổi Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Giấy Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là 1, Mẫu Giấy Làm Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Giấy Chứng Minh Thư Nhân Dân Mới, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Thân, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân Mới, Mẫu Giấy Chứng Minh Nhân Dân Tiếng Anh, Mẫu Giấy Chứng Minh Công An Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân Là Cùng Một Người , Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu, Mẫu Giấy Đăng Ký Chứng Nhận Dán Nhãn Năng Lượng, Đơn Xin Xác Nhận Việc Trích Đo Đạc Lại Đất Để Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận 2 Chứng Minh Nhân Dân Là 1, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Đon Xin Xac Nhan Mat Chung Minh Nhan Dan, Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân Đó Là Một, Mai Don Xin Xac Nhan Mat Chung Minh Nhan Dan, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận 2 Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân, Đơn Xác Nhận Chuyển Đổi Chứng Minh Thư Quân Đội Cũ Sang Chứng Minh Tguw Quân Đội Mới, Mẫu Giấy Chứng Nhận Công An Nhân Dân, ủy Quyêng Nhận Giấy Chứng Nhận, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Xin Đổi Chứng Minh Nhân Dân, Mất Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Chứng Minh Thư Nhân Dân, Đơn Xin Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là 1, Mẫu Đơn Xin Xác Nhân Mất Chứng Minh, Mẫu Đơn Xin Cấp Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xác Nhận Mất Chứng Minh Thư, Mẫu Đơn Xác Nhận Hai Số Chứng Minh Là Một, Thủ Tục Cấp Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Xác Nhận Chứng Minh Thư, Xác Nhận Hai Số Chứng Minh Thư Là Một , Mẫu Đơn Xin Đổi Chứng Minh Thư Nhân Dân, Sua Sai Chung Minh Nhan Dan, Mẫu Chứng Minh Thư Nhân Dân Mới, Mẫu Đơn Xác Nhận 2 Chứng Minh Thư Là Một, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Minh Thư,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Biên Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Xác Nhận Đường Đi, Thoả Thuận Lối Đi Chung
  • Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân, Thẻ Căn Cước Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Xác Nhận Đất Không Có Tranh Chấp
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai Không Tranh Chấp Đầy Đủ Nhất
  • Đơn Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Mẫu 04A/đk
  • Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Gtgt Trên Excel (2018
  • Tải Về Miễn Phí Mẫu File Excel In Hóa Đơn Gtgt Cực Nhanh
  • Giấy xác nhận số chứng minh thư nhân dân hay còn gọi là: mẫu giấy thay đổi số chứng minh nhân dân; giấy xác nhận số thẻ căn cước công dân ( CCCD). Rất nhiều người còn gọi là giấy xác nhận 2 số CMND là 1. Đây là Biểu Mẫu CC07 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công An. Trong bài này, Bankervn xin chia sẻ mẫu giấy xác nhận số chứng minh nhân dân bằng tiếng Việt và bản dịch sang Tiếng Anh.

    Giấy xác nhận thay đổi số chứng minh nhân dân

    Mẫu giấy xác nhận số chứng minh nhân dân dùng để làm gì?

    Số chứng minh nhân dẫn sẽ thay đổi khi bạn đổi từ CMND 9 số sang CMND 12 số. Đổi chứng minh nhân dân thành thẻ căn cước công dân. Hoặc khi thay đổi địa chỉ thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác và làm lại CMND, số chứng minh nhân dân cũng bị thay đổi. Điều này khiến có sự sai khác và số CMND giữa các giấy tờ: sổ hộ khẩu; sơ yếu lý lịch; hợp đồng lao động… Gây khó khăn trong việc giao dịch ngân hàng; xin cấp visa đi nước ngoài và rất nhiều thủ tục hành chính khác. Giải pháp đưa ra là giấy xác nhận số chứng minh nhân dân.

    Mẫu CC07 do cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân lập để xác nhận số Chứng minh nhân dân (9 số) đã được cấp lần gần nhất khi công dân có yêu cầu xác nhận số Chứng minh nhân dân cũ. Thủ trưởng đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ký giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của công dân.

    Lưu ý: khi làm thẻ căn cước hoặc đổi chứng minh nhân dân, bạn cần yêu cầu cơ quan công an cấp giấy xác nhận luôn. Tránh các trường hợp cần thiết phải quay lại lấy giấy xác nhận rất tốn công sức và thời gian

    Mẫu giấy xác nhận số chứng minh nhân dân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Đơn 1419 Xin Visa Du Lịch Úc Online
  • 9 Cách Trị Ho Cho Bà Bầu An Toàn Hiệu Quả Các Mẹ Nên Bỏ Túi
  • Vitamin Tổng Hợp Cho Bà Bầu Loại Nào Tốt Giữa Procare, Elivit,prenatal
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu
  • Thi Quốc Tịch Mỹ Cần Điều Kiện Gì?
  • Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Mẫu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đơn Xin Nghỉ Học Độc Nhất Vô Nhị
  • Mẫu Đơn Xin Trích Lục Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Đóng Bảo Hiểm Xã Hội
  • Mẫu Đơn Xin Việc Nấu Ăn Trường Mầm Non
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại
  • Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân – mẫu CMND07, ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Hướng dẫn thủ tục xin giấy xác nhận số chứng minh nhân dân mới nhất năm 2022.

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Chứng minh nhân dân có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

    Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp… Chứng minh nhân dân.

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;

    Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập… tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam;

    Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

    – Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

    – Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

    – Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    – Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.

    Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

    a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

    b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

    c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

    Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

    Công dân đủ điều kiện cấp Chứng minh nhân dân có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu hoặc chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

    – Chụp ảnh: ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự.

    – Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

    – In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;

    – Nộp lệ phí cấp CMND.

    – Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    – Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    – Chụp ảnh;

    – In vân tay hai ngón trỏ;

    – Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    – Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định.

    Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

    CÔNG AN QUẬN ( HUYỆN)…, xác nhận:

    Họ và tên: ………. Giới tính:………..

    Ngày, tháng, năm sinh:…………………….

    Nơi thường trú:……………………………..

    Số CMND đã được cấp:……………………

    Do Công an…………..cấp ngày…….tháng…..năm…..

    Nay được cấp CMND số:………….

    Do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày…tháng…năm…

    …, ngày…tháng…năm…

    – Xin xác nhận để thực hiện các giao dịch dân sự

    – Xin xác nhận khi thay số chứng minh nhân dân do chuyển hộ khẩu thường trú

    – Xin xác nhận khi đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân

    Tóm lại: Việc xin xác nhận sẽ được thực hiện nhằm mục đích xác nhận hai số CMND, thẻ căn cước công dân là cùng 01 chủ thể để thực hiện các giao dịch với cơ quan Nhà nước, ngân hàng…

    Công an cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh

    – Bản sao sổ hộ khẩu (mang bản gốc đối chiếu)

    – Bản sao CMND hiện tại (mang bản gốc đối chiếu)

    – Đơn xin xác nhận số CMND (theo mẫu)

    4. Quy định về cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND trên cả nước

    Từ 01/01/2020, cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND. Luật Căn cước công dân năm 2014 thì năm 2022 cũng là thời điểm thẻ Căn cước công dân được cấp thống nhất trên cả nước. Địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo các quy định của pháp luật trước ngày Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 phải thực hiện thống nhất theo quy định.

    Căn cước công dân là thông tin cơ bản vềlai lịch, nhân dạng của công dântheo quy định. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

    Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật Căn cước công dân; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định.

    5. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

    a) Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

    b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

    Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

    c) Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

    d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

    Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

    Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

    đ) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

    e) Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc, Mẫu Cv Xin Việc
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Cho Học Sinh
  • Điều Kiện Đi Đào Tạo Sĩ Quan Dự Bị? Được Hưởng Chế Độ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Bạ Thcs
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Đúng Chuẩn, Chuyên Nghiệp Với Mọi Ngành Nghề
  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân
  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Làm Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Đỏ (Gcndqsdđ)
  • Xác Nhận Đơn Xin Miễn Giảm Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Nhân Thân
  • Có phải xin xác nhận khi bị mất chứng minh thư nhân dân. Khi mất chứng minh nhân dân, làm thẻ căn cước công dân thì có cần phải xin xác nhận mất CMND không?

    Chứng minh thư nhân dân là loại giấy tờ pháp lý rất quan trọng của mỗi công dân Việt Nam, chứng minh thư nhân dân như một biện pháp lưu hành, thể hiện thông tin cá nhân với cơ quan nhà nước, là căn cứ để thực hiện các giao dịch dân sự thông thường hàng ngày cũng như giao dịch pháp lý quan trọng trong đời sống.

    Như chúng ta đã biết chứng minh thư nhân dân là một loại giấy tờ pháp lý, giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, được gọi tắt là CMTND hoặc giấy chứng minh. Trong giấy chứng minh thư nhân dân đó có các thông tin như đặc điểm nhận dạng, vân tay của chủ chứng minh thư nhân dân, căn cước,thông tin lai lịch bao gồm quê quán, địa chỉ thường trú của người được cấp và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên đó .

    Vì là loại giấy tờ sử dụng cho quốc gia nên tất cả các chứng minh thư nhân dân (CMTND) được cấp mới hiện tại thì đều có các đặc điểm sau:

    1.Về mặt hình thức: vì mẫu giấy chứng minh thư nhân dân của công dân Việt Nam được thống nhất toàn quốc nên nhìn chung về đặc điểm hình thức,chứng minh thư nhân dân có hình thức là hình chữ nhật,có kích thước 85,6 mm x 53,98 mm,bao gồm 2 mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt và được ép nhựa trong.

    2. Đối với mặt trước của chứng minh thư nhân dân, ở bên trái từ trên xuống có hình ảnh Quốc huy nhà nước Việt Nam với đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân có kích cỡ 20×30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: gồm có chữ “Giấy chứng minh nhân dân” (màu đỏ), bao gồm các thông tin cá nhân của chủ nhân chứng minh thư nhân dân như số, họ và tên khai sinh, họ và tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quê quán, nơi thường trú…

    3. Đối với mặt sau của chứng minh thư nhân dân: trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái của chứng minh thư nhân dân mặt sau, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống của chứng minh thư nhân dân có các thông tin về : đặc điểm nhận dạng, ngày tháng năm cấp chứng minh thư nhân dân, chức danh người có thẩm quyền cấp chứng minh thư nhân dân, ký tên và đóng dấu.

    Giấy chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng toàn Việt Nam trong thời gian 15 năm kể từ ngày cấp gần nhất. Trong trường hợp bị mất chứng minh thư nhân dân và được cấp lại thì thời hạn sử dụng của chứng minh thư nhân dân trong trường hợp này vẫn có thời hạn sử dụng là 15 năm tính từ thời điểm được cấp lại chứng minh thư nhân dân.

    Đối tượng được cấp chứng minh thư nhân dân Việt Nam là những công dân có độ tuổi từ 14 tuổi trở lên.

    Có ba trường hợp tạm thời chưa được cấp chứng minh thư nhân dân bao gồm:

    +Người đã trên 14 tuổi nhưng chưa có nhu cầu làm chứng minh thư nhân dân;

    +Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của chính mình.

    Như vậy, chứng minh thư nhân dân được cấp khi công dân đã đủ 14 tuổi để được cấp chứng minh thư và không thuộc vào các trường hợp tạm thời chưa được cấp chứng minh thư nhân dân.

    Hiện nay tại Việt Nam, số chứng minh thư nhân dân là một dãy số gồm 9 chữ số. Các đầu số khác nhau được chia cho các cơ quan công An của các tỉnh thành khác nhau để thuận tiện hơn trong quá trình quản lý. Vì vậy, số chứng minh thư nhân dân không nhất thiết là cố định đối với mỗi người vì nếu trong thời gian sinh sống công dân thực hiện việc chuyển hộ khẩu hoặc thay đổi địa chỉ thường trú tới tỉnh/thành phố khác và cần cấp lại chứng minh thư nhân dân, số chứng minh thư nhân dân mới sẽ có đầu số hoàn toàn khác với số chứng minh thư nhân dân ban đầu.

    Để được xin cấp lại chứng minh thư nhân dân phải đảm bảo thuộc một trong ba trường hợp sau

    + Đã được cấp chứng minh nhân dân.

    Để xin cấp lại chứng minh thư nhân dân cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

    – Thứ nhất ,sổ hộ khẩu.

    -Thứ hai, đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân theo mẫu CM03, có ảnh thẻ cá nhân được đóng dấu giáp lai và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi cư trú.

    -Thứ ba, 02 ảnh thẻ 3×4 với yêu cầu mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm che tai gáy, nếu là phụ nữ thì không để hở ngực.

    -Thứ tư, giấy tờ xác nhận bị mất chứng minh nhân dân có dấu xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại chứng minh thư nhân dân

    Bước 3: Thực hiện kê khai thông tin trong tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân (theo mẫu có sẵn) và In vân tay hai ngón trỏ vào tờ khai

    Bước 4: Tiếp nhận giấy hẹn trả chứng minh thư nhân dân và đến nhận kết quả đúng hẹn.

    Hiện nay, bắt đầu từ năm 2022, chứng minh thư nhân dân chính thức được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Tuy nhiên,việc thay đổi từ chứng minh thư sang căn cước công dân không đồng nghĩa với việc chứng minh thư nhân dân bị hết hạn hay không sử dụng được nữa. Do đó, tại các đơn vị công an cấp tỉnh, cấp huyện vẫn thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp đổi và cấp lại giấy Chứng minh nhân dân đến ngày 30 tháng 10 năm 2022 chính thức được bãi bỏ.

    TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    Theo như bạn trình bày, bạn bị mất chứng minh thư nhân dân. Kể từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Trong trường hợp này, nếu địa phương bạn đã tiến hành cấp thẻ căn cước công dân thì khi bạn thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân bạn sẽ được cấp thẻ căn cước công dân thay thế cho chứng minh thư nhân dân bị mất trước đó. Khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, bạn phải xin xác nhận tại cơ quan công an cấp xã nơi bị mất chứng minh thư nhân dân để xác nhận bạn bị mất chứng minh nhân dân.

    Như vậy, khi bạn bị mất chứng minh thư nhân dân thì bạn phải chuẩn bị hồ sơ để xin cấp lại chứng minh thư nhân dân hoặc cấp căn cước công dân thay thế, thì các giấy tờ bạn phải chuẩn bị bao gồm:

    + Giấy xác nhận bị mất chứng minh thư nhân dân có xác nhận của công an xã, phường nơi bạn mất chứng minh thư nhân dân

    + Tờ đơn kê khai thông tịn xin cấp lại chứng minh thư nhân dân

    + Sổ hộ khẩu bản gốc hoặc bản photo có công chứng

    Trình tự, thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau:

    – Bạn tới cơ quan công an xã, phường, thị trấn xin giấy xác nhận bị mất chứng minh nhân dân.

    – Sau đó mang theo giấy xác nhận và sổ hộ khẩu đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện. Tại phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện sẽ tiến hành các thủ tục như sau:

    + Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

    + Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

    Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

    + Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

    + Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

    + Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

    Kết luận: Thông qua các thông tin cũng như quy định pháp luật thì trong quá trình bạn xin cấp lại chứng minh thư nhân dân, bạn bắt buộc phải có đơn xin xác nhận mất chứng minh thư nhân dân và có xác nhận của cơ quan công an xã, phường để làm thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân theo đúng quy định pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Biên Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Xác Nhận Đường Đi, Thoả Thuận Lối Đi Chung
  • Đơn Xin Xác Nhận Lại Ranh Giới Đất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd)
  • Thủ Tục Cấp Cmtnd 12 Số Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Khi Chưa Được Cấp Lại Chứng Minh Thư
  • Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật hành chính -Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty Luật TNHH Dương Gia.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Theo điểm d khoản 1, Điều 5, Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân, “chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được” thuộc trường hợp phải làm thủ tục đổi. Như vậy, số chứng minh nhân dân của bạn bị mờ, không thể đọc được thì thuộc trường hợp này.

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân của bạn như sau:

    – Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân.

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    – In vân tay hai ngón trỏ;

    – Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    – Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

    Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân:

    Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi …”.

    Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày bạn sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

    Hiện nay số chứng minh thư nhân dân đã được đổi từ loại 9 số sang loại 12 số. Những chứng minh nhân dân cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số chứng minh nhân dân loại 9 số và 12 số của công dân là một.

    Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 9 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Xác Nhận Hai Chứng Minh Nhân Dân Cùng Là Một Người, Phải Làm Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế Năm 2022
  • Đơn Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế
  • Làm Thế Nào Để Xin Xác Nhận Trực Tiếp Sản Xuất Nông Nghiệp? – Luật Tuệ An
  • Download Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lương Bằng Tiếng Anh
  • Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà Ở Trên Đất
  • 5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định. Xác nhận hai Chứng minh nhân dân cùng một người thực hiện tại Cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân mới.

    Câu hỏi tư vấn

    Khánh hàng Nguyễn Hùng (Thái Nguyên) đề nghị Luật sư tư vấn, thủ tục xin xác nhận cả hai Chứng minh nhân dân (CMND) là của cùng một người.

    Nội dung cụ thể của khách hàng tóm tắt như sau: Tôi được công an tỉnh A cấp CMND có số là 241.xxx…. Sau thời gian sinh sống, tôi chuyển sang cư trú tại tỉnh B, và được công an tỉnh này cấp CMND mới có số là 254.xxx…. Tôi muốn xin xác nhận cả 2 số CMND trên đều là của mình do cấp đổi nhưng không biết phải làm thủ tục như thế nào? Liệu có thể sử dụng 2 CMND này cùng một lúc hay không?

    Luật sư tư vấn

    – Hướng dẫn cụ thể của Bộ công an về việc xác nhận số chứng minh nhân dân

    Ngày 03/02/2016, Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an) có Công văn số 380/C41-C72 về việc hướng dẫn xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân gửi Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Nội dung công văn quy định khi công dân chuyển nơi đăng ký thường trú đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) nơi công dân chuyển đi có trách nhiệm sao gửi hồ sơ chứng minh nhân dân đến Phòng PC64 nơi công dân chuyển đến để lưu vào hồ sơ chứng minh nhân dân.

    Khi công dân đã được cấp chứng minh nhân dân theo tỉnh, thành phố nơi chuyển đến đề nghị cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đó là của cùng một người thì đơn vị làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân của Phòng PC64 hoặc công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của công dân và tiến hành xác nhận số chứng minh nhân dân cũ cho công dân.

    Trường hợp tra cứu trong kho tàng thư Căn cước công dân không có hồ sơ cấp chứng minh nhân dân cũ của công dân do công an tỉnh, TP nơi chuyển đi của công dân chưa gửi đến thì công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Giấy xác nhận của công dân có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Phòng PC64 công an tỉnh, TP nơi công dân chuyển đi tra cứu tàng thư Căn cước công dân để gửi tờ khai, chỉ bản cùng các thủ tục theo quy định làm căn cứ xác nhận số CMND cho công dân.

    Căn cứ hướng dẫn trên, công dân có thể đến nơi đã tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân (công an cấp huyện hoặc Phòng PC64 công an tỉnh) để được xác nhận số chứng minh nhân dân.

    Theo khoản 1, Điều 5, Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân: “Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân : a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.”.

    – Thủ tục xác nhận hai chứng minh nhân dân

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân, như sau:

    • Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân;

    • Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    • Chụp ảnh;

    • In vân tay hai ngón trỏ;

    • Khai tờ khai xin cấp chứng minh nhân dân;

    • Nộp lại chứng minh nhân dân cũ.

    Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân: “Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi…”. Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày người thực hiện thủ tục cấp đổi sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

    Để chứng minh số chứng minh nhân dân cũ và mới là của một người, để giảm phiền hà cho người dân và giảm tải công việc cho lực lượng làm nhiệm vụ cấp chứng minh nhân dân, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 quy định sẽ cắt góc Chứng minh nhân dân cũ (loại 9 số) để trả lại cho người dân. Những CMND cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số CMND loại 09 số và 12 số của công dân là một.

    Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 09 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

    Về vấn đề có được sử dụng 02 chứng minh nhân dân cùng một lúc hay không, theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 05/1999, khi công dân làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân phải nộp lại chứng minh nhân dân cũ. Vì vậy, công dân chỉ có thể dùng một CMND mới nhất được cơ quan công an cấp.

    – Một số ví dụ về vướng mắc gặp phải sau khi đổi chứng minh nhân dân

    Ông P.V.D. (Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội) cho biết đã khốn khổ sau khi đổi chứng minh nhân dân. Mới đây nhất là khi đi rút tiền tiết kiệm ở ngân hàng, ông không thể tất toán được sổ vì chứng minh nhân dân hiện tại của ông là 12 số thay vì 09 số như trước đây.

    “Tôi đã gửi 5 quyển sổ tiết kiệm ở chi nhánh đó, nhưng khi ra rút tiền, các cô nhân viên nói vẫn biết đúng là tôi nhưng họ không thể giải quyết được. Để rút được tiền, tôi phải về công an phường nơi tôi cư trú xin xác nhận việc tôi đã đổi chứng minh nhân dân”.

    Còn chị L.T.N. (Q.Hà Đông, Hà Nội) nói rất bất ngờ khi cơ quan thuế mới cấp cho chị mã số thuế thu nhập cá nhân nữa dù chị đã có mã số thuế từ năm 2009 rồi. Mã số thuế được cấp theo số chứng minh nhân dân mới.

    “Trả lời băn khoăn của tôi, Cục Thuế quận Hà Đông cho biết một người chỉ có một mã số thuế. Ngành thuế cấp mã số dựa vào số chứng minh nhân dân. Họ không thể biết tôi có 01 hay 02 chứng minh nhân dân. Đó là việc của ngành công an. Tuy nhiên, tám năm nay tôi quyết toán thuế theo mã số thuế cũ với chứng minh nhân dân cũ.

    Nay có thêm mã số thuế nữa, không biết tôi nên dùng mã số thuế nào? Dùng cả hai mã có đúng quy định không? Đặc biệt từ 1-1-2016, khi cấp đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân thì những vướng mắc trên có gặp phải nữa không”.

    – Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ocb Tuyển Dụng Tại299
  • Hướng Dẫn Khai Form Xin Visa Du Học Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Hoàn Thiện Mẫu Đơn Xin Việc
  • Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 3
  • Đơn Xin Từ Chức Trưởng Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Học Dành Cho Sinh Viên, Học Sinh, Xin Nghỉ Phép
  • Đơn Xin Sửa Chữa Nhà
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Canon, Đơn Xin Ứng Tuyển Vào Làm Tại Canon
  • Mẫu Đơn Xin Việc Và Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Anh, Bộ Hồ Sơ Xin Việc Bằng T
  • Đơn Xin Học Thêm Là Gì? Viết Như Thế Nào?
  • Điều kiện để cấp lại chứng minh nhân dân

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp sau thì sẽ không được cấp lại giấy chứng minh nhân dân khi bị mất:

    • Những người đang bị tạm giam;
    • Đang thi hành án phạt tù tại trại giam;
    • Đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
    • Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Nếu không thuộc các trường hợp trên hoặc nếu thuộc trường hợp trên nhưng nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì vẫn được cấp lại Chứng minh nhân dân khi bị mất.

    Mẫu đơn xin cấp lại chứng minh nhân dân bị mất

    Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng minh nhân dân bị mất bao gồm những nội dung sau:

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của người bị mất chứng minh nhân dân;
    • Thông tin về chứng minh nhân dân bị mất;
    • Họ và tên người thân (cha, mẹ, vợ (chồng));
    • Thông tin sổ hộ khẩu;
    • Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng minh nhân dân;
    • Xác nhận công an xã.

    Trường hợp mất chứng minh nhân dân và xin cấp đổi sang thẻ căn cước công dân thì mẫu đơn cấp lại là mẫu tờ khai căn cước công dân bao gồm những nội dung sau:

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của người bị mất chứng minh nhân dân;
    • Thông tin về chứng minh nhân dân bị mất;
    • Tình trạng hôn nhân;
    • Họ và tên người thân (cha, mẹ, vợ (chồng));
    • Thông tin sổ hộ khẩu;
    • Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng minh nhân dân;
    • Xác nhận công an xã về việc mất giấy tờ.

    Thủ tục xin cấp lại CMND bị mất

    Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng minh nhân dân bị mất theo quy định tại Thông tư 04/1999/TT-BCA, người bị mất CMND chuẩn bị bộ hồ sơ, đến công an Quận huyện sau đó thực hiện các bước sau:

    • Nộp đơn trình bày rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có giấy xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;
    • Xuất trình hộ khẩu;
    • Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);
    • Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;
    • Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;
    • Nộp lệ phí.
    • Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này.

    Thủ tục cấp lại CMND trong trường hợp đổi sang CCCD theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật căn cước công dân, người bị mất CMND chuẩn bị bộ hồ sơ, đến công an Quận huyện sau đó thực hiện các bước sau:

    • Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;
    • Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định, kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân;
    • Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.
    • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
    • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
    • Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định.

    Hồ sơ xin cấp lại cmnd bị mất

    Hồ sơ xin cấp lại giấy chứng minh nhân dân bị mất bao gồm:

    • Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú
    • Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    Hồ sơ xin cấp lại CMND trong trường hợp đổi sang CCCD:

    • Tờ khai CCCD (mẫu CC01) có dán ảnh.
    • Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Chính Sách
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Quảng Cáo Ngoài Trời
  • Tờ Trình Xin Kinh Phí Hoạt Động Đoàn
  • Đơn Xin Cấp Phép Quảng Cáo Ngoài Trời
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Làm Thu Ngân
  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi CMND tại Bộ phận một cửa Công an tỉnh Nghệ An.

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:

    – Hướng dẫn công dân kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

    – Chụp ảnh: Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

    – In vân tay 2 ngòn trỏ vào tờ khai theo mẫu và CMND;

    – Nộp lệ phí theo quy định;

    – Viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thủ tục thành phần hồ sơ .

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả CMND cho công dân nếu hố sơ đủ điều kiện để giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho công dân nếu hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết.

    Trực tiếp tại Bộ phận một cửa Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 146, đường Lê Hồng Phong, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

    Thời gian: Thứ 3 – 4 – 5 – 7: Tiếp nhận hồ sơ cấp CMND (Trong giờ hành chính).

    Thứ 2, thứ 6: Trả kết quả (Trong giờ hành chính).

    1. Đơn đề nghị cấp CMND, có xác nhận của Công an cấp xã;

    2. Sổ hộ khẩu;

    3. 02 ảnh (Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự).

    4. CMND cũ.

    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An và không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

    – Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Các trường hợp trên nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được cấp Chứng minh nhân dân.

    * Điều kiện thực hiện:

    Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:

    – Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

    – CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND;

    – Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;

    – Thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

    Không tiếp nhận:

    – Hồ sơ của công dân có hộ khẩu ở thành phố Vinh – Nghệ An;

    – Những trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. (Hồ sơ sửa sai);

    – Những trường hợp cấp mới Chứng minh nhân dân.

    Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh Nghệ An.

    4.000 đồng/lần cấp (Không bao gồm tiền chụp ảnh).

    * Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:

    Công dân thuộc hộ nghèo;

    – Người cao tuổi;

    – Người khuyết tật;

    – Người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

    – Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

    – Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

    – Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

    – Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Bệnh binh;

    – Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

    – Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

    – Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

    – Con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc;

    – Cấp đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính

    – Cấp đổi Chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý, cấp Chứng minh nhân dân

    1. Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    2. Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/199/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    3. Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    4. Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

    5. Quyết định số: 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý CMND và đăng ký, quản lý con dấu.

    6. Thông tư số: 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    7. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về lệ phí đăng ký đăng ký cư trú và lệ phí CMND trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Tại Đà Nẵng
  • Chụp Ảnh Thẻ Đẹp Đà Nẵng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×