Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Xóa Án Tích

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở, Nhà Xưởng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xem Xét, Hỗ Trợ, Giải Quyết Vụ Việc Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xem Xét Điểm
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xoá Án Tích Khi Đã Thi Hành Án Xong Năm 2022
  • – Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2022; – Căn cứ tình hình thực tế.

    Tên tôi là:………………………………………………………. Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

    Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

    Tôi xin trình bày với Quý Tòa sự việc sau:

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận xóa án tích, ví dụ:

    Ngày…/…./…… , tôi bị kết án về tội……………. theo Bản án hình sự số……… do TAND huyện (quận, thị xã)…………… ngày…/…./….). Theo đó, tôi phải:………………….. (hình phạt mà bạn phải chịu) và bắt đầu thi hành vào ngày…./…./……

    Tới ngày…/…./……, tôi đã chấp hành xong tất cả hình phạt trên.

    Căn cứ Điều 70/Điều 71 Bộ luật hình sự năm 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định:

    “…” (Bạn trích căn cứ áp dụng trong trường hợp của bạn)

    Tôi nhận thấy, hiện nay là ngày…./…./….. tôi đã đủ điều kiện để được xóa án tích về…………………)

    Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý Tòa tiến hành xem xét và xác nhận xóa án tích cho tôi từ…./…../……..

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

    Kính mong Quý Tòa xem xét và xác nhận thông tin trên cho tôi.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Lương
  • Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500K
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lương Bằng Tiếng Anh
  • Download Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Dài Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch
  • Xóa Án Tích, Giấy Chứng Nhận Xóa Án Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân
  • Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Thcs
  • Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Thú Y
  • Có Nên Đi Du Học Đài Loan Hệ Vừa Học Vừa Làm
  • Đánh Người Có Đơn Xin Miễn Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự Của Bị Hại Có Phải Đi Tù Nữa Hay Không?
  • Không phải tất cả mọi người bị kết án đều bị coi là có án tích bởi vì người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật hình sự .

    Do vậy, xóa án tích áp dụng đối với những người bị kết án và có án tích.

    Người bị kết án được xóa án tích thì được coi như chưa bị kết án.

    Xóa án tích có 2 trường hợp là xóa án tích theo quyết định của Tòa án và đương nhiên được xóa án tích.

    Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

    Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án này căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật hình sự.

    Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

    Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới; hoặc nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    + 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    + 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    + 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    + 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Đối với trường hợp đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích này, khi họ có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp sẽ cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích cho họ.

    Đối với những người đã đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì không cần thiết phải xin cấp giấy chứng nhận xóa án tích.

    Giấy chứng nhận xóa án tích chỉ cần thiết với những người muốn xin visa đi nước ngoài hoặc đi làm việc.

    Người xin cấp giấy chứng nhận xóa án tích chuẩn bị hồ sơ xin xóa án tích và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    – Đơn xin xóa án tích (theo mẫu) ;

    – Trích lục hoặc bản sao Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, nếu đã xét xử tại cấp phúc thẩm thì cung cấp cả trích lục hoặc bản sao Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm.

    – Căn cứ vào hình phạt chính tại Bản án, nộp một trong các giấy tờ (bản chính) sau đây:

    + Giấy chứng nhận đặc xá do Trại giam nơi thi hành án cấp (trường hợp bị xử phạt tù giam nhưng được đặc xá);

    + Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù do Trại giam nơi thi hành án cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù giam và đã chấp hành xong hình phạt tù);

    + Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo);

    + Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giảm giữ do Cơ quan thi hành án hình sự – Công an quận, huyện, thị xã cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt cải tạo không giam giữ).

    – Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an quận/huyện nơi người bị kết án có hộ khẩu thường trú cấp;

    – Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

    Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì sau khoảng 18 ngày làm việc sẽ nhận được giấy chứng nhận xóa án tích.

    Căn cứ pháp lý

    Điều 69 – Bộ luật hình sự – Xóa án tích

    1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

    Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

    2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

    Điều 70 – Bộ luật hình sự – Đương nhiên được xóa án tích

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Điều 71 – Bộ luật hình sự – Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

    1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

    Điều 369 – Bộ luật tố tụng hình sự – Thủ tục xóa án tích

    1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

    2. Những trường hợp quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật hình sự thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

    Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án.

    Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích.

    Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Xác Nhận Nhân Thân Khi Đi Máy Bay
  • Mẫu Đơn Và Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Hạnh Kiểm Năm 2022
  • Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch
  • Đơn Xin Xác Nhận Ranh Giới Đất Ở
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Trọ Tại Bình Dương
  • Đơn Xin Xây Nhà Tạm Trên Đất Nông Nghiệp, Thủ Tục Thế Nào?
  • Thủ Tục Xin Lại Xe Gây Tai Nạn
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Cho Xe Ô Tô Vào Đường Cấm
  • Vụ Mobifone Mua Avg: Đơn Xin Xem Xét Khẩn Thiết Của Ông Lê Nam Trà (Phần 1) (Dân Luận)
  • Điều kiện xóa án tích

    Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xóa án tích là tòa án. Sau khi xem xét hồ sơ, đối với những trường hợp đủ điều kiện xóa án tích sẽ được làm hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết.

    Download Đơn xin xóa án tích

    Điều kiện đầu tiên được xét xóa án tích áp dụng với các đối tượng phạm tội theo quy định tại Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật hình sự. Trừ trường hợp phạm tội xâm hại đến an ninh quốc gia, cố tình phá hoại hòa bình dân tộc. Đơn xin xóa án tích chỉ được áp dụng với những người vi phạm ở mức độ ít nghiêm trọng.

    Các điều kiện được xóa án tích được quy định cụ thể như sau:

    • Người được miễn hình phạt khi xem xét kết án
    • Trong Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật hình sự quy định các trường hợp phạm tội nghiêm trọng. Nếu cá nhân bạn không nằm trong trường hợp trên có thể được xem xét làm đơn xin xóa án tích.
    • Hình phạt nhẹ bị phạt cảnh cáo, hành chính 1 năm hoặc chịu mức án treo.

    Để tìm hiểu rõ hơn về các chế định cũng như chi tiết các mức án và điều kiện xóa án, độc giả có thể tham khảo chi tiết tại các Điều 64, 65, 66, 67 của Bộ luật hình sự.

    Thủ tục xóa án tích

    Để thực hiện các thủ tục xóa án tích, trước tiên cá nhân người đó phải xác định được trường hợp của mình có nằm trong diện được Tòa án xem xét xóa án tích hay không. Nếu đủ điều kiện, người có nguyện vọng cần phải chuẩn bị các tài liệu sau:

    • Đơn xin xóa án tích ghi rõ thông tin cá nhân, mức án và thời gian chịu phạt…
    • Giấy chứng nhận chấp hành hình phạt trong thời gian quy định có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý.
    • Sổ hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân
    • Đối với các trường hợp được hưởng xóa án tích đặt biệt cần có quyết định và xác nhận của cơ quan công an, Tòa án tối cao để được xem xét giải quyết.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, những người yêu cầu xóa án tích nộp đơn đề nghị cùng với các hồ sơ này tại Tòa án, nơi đã trực tiếp xét xử và cáo buộc hình phạt trước đó. Sau khi xem xét và thẩm tra theo nội dung đơn đề nghị, tòa án sẽ thông qua quyết định xóa án tích. Bắt đầu từ thời điểm nhận quyết định xem như cá nhân đó chưa từng có tiền án tiền sự trong hồ sơ lý lịch.

    Án tích của cha mẹ ảnh hưởng đến đường học vấn của con cái

    Trong vài năm gần đây, có rất nhiều trường hợp sinh viên đỗ vào các trường khối quân đội, an ninh với điểm số cao. Tuy nhiên các em không đủ điều kiện đi học, nguyên dân là do cha mẹ của các em trong quá khứ đã có tiền án tiền sự. Đây là một trong những điều đáng buồn, đồng thời cũng là hồi chuông cảnh tỉnh đối với bậc phụ huynh và các cơ quan chức năng. Trước khi duyệt hồ sơ cho học sinh cần phải điều tra lý lịch rõ ràng để tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Tạm
  • 6. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Cư Trú Tại Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Đơn Xác Nhận Thu
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Sống Chung Như Vợ Chồng
  • Đơn Xin Xác Nhận Việc Trích Đo Đạc Lại Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xoá Án Tích Khi Đã Thi Hành Án Xong Năm 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Xóa Án Tích Và Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định
  • Mẫu Đơn Xin Ý Kiến Chỉ Đạo
  • Mẫu Tờ Trình Xin Ý Kiến Chỉ Đạo
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án
  • Theo quy định tại Bộ luật hình sự, người được xóa án tích coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích trong những trường hợp sau đây:

    1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

    – Người được miễn hình phạt.

    – Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

    · Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;

    · Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;

    · Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;

    · Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

    2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:

    Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

    – Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

    – Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

    – Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

    Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

    3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:

    Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

    4. Hồ sơ xóa án tích gồm:

    Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn (Mẫu), kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

    Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

    5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

    – Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

    – Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

    – Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xem Xét Điểm
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xem Xét, Hỗ Trợ, Giải Quyết Vụ Việc Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở, Nhà Xưởng
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Xóa Án Tích
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Lương
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Mới Nhất Và Tư Vấn Lập Hồ Sơ Đăng Ký Xóa Án Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Tạm Ngừng Sinh Hoạt Đảng
  • Đơn Xin Vào Đảng Của Công An
  • Rút Đơn Xin Nghỉ Việc Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí
  • Bản Cam Kết
  • Mẫu đơn xin xóa án tích hoặc đơn yêu cầu việc xóa án tích là một trong những tài liệu mà người phạm tội đã chấp hành xong án phạt tù phải cung cấp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành thủ tục xóa án tích theo quy định của pháp luật hiện nay:

    1. Mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất

    Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất theo quy định của pháp luật hình sự hiện hành:

    Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về điều kiện xóa án tích , gọi: 1900.6162

    Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………

    Tên tôi là: …………………………. Sinh năm: ……… Giới tính: ……………

    Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………….

    Địa chỉ tạm trú: ……………………………………………………………………

    Tôi là bị cáo trong vụ án hình sự ……………… đã bị Tòa án nhân dân …………. Xét xử tại Bản án số ……./…… ngày ……. tháng …….. năm ……. về tội ……….. với mức hình phạt …………

    Đến ngày ……… tháng …… năm ………. Tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

    Tôi đề nghị Tòa án nhân dân …………………………… xem xét xóa án tích cho tôi.

    Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

    1……………………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………………..

    3……………………………………………………………………………………………..

    2. Thời hạn xóa án tích khi được đặc xá ngày quốc khánh?

    Xin luật sư cho tôi hỏi. Tôi bị phạt 2 năm tù thi hành án từ mùng 2-6-2012 được đặc xá 2-9-2013 xin luật sư cho hỏi đến nay là 3-2018 tôi đã được xoá án tích chưa? Thủ tục xóa án tích như thế nào?

    Căn cứ Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2022 (Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2022)về vấn đề đương nhiên được xóa án tích có quy định như sau:

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Theo thông tin bạn cung cấp thì vào thời điểm tháng 9/2013 bạn được đặc xá tha tù trước thời hạn, nghĩa là bạn được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. Theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) về cách tính thời hạn để xoá án tích thì: ” Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt “. Như vậy, vào thời điểm tháng 9/2013 nếu bạn đã chấp hành xong cả hình phạt bổ sung, các quyết định khác và không thực hiện hành vi phạm tội mới thì đây là thời điểm bắt đầu để tính thời hạn xoá án tích cho bạn. Như vậy, bạn đương nhiên được xóa án tích.

    * Về trình tự thủ tục xóa án tích như sau:

    Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích; người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện); người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!

    3. Phạm tội khi chưa được xóa án tích có tổng hợp hình phạt không ?

    Chào luật sư, cho tôi hỏi, tôi đang được hưởng án treo về tội trôm cắp tài sản thời gian là 3 năm nhưng chưa được xoá án tích. Tôi có thuê xe ô tô chạy theo nhu cầu của khách, nhưng do tôi ngủ gục lấn sang làn đường bên trái gây tai nạn làm cho 2 người khách ngồi trên xe bị thương tích 1 người 30%, người 15% và thiệt về tài sản của chủ xe.

    Nay cơ quan công an điều tra ra quyết đinh khởi tố bắt tôi nhưng cho được tại ngoại không giam giữ và bắt khắc phục hậu qủa cho 2 người bị tai nạn và bồi thường tiền cho chủ xe. Cho tôi hỏi như vậy tôi có bị xử chồng tội lên không ? Cho hỏi trong vụ tai nạn này chủ xe cho tôi mướn xe vừa hết bảo hiểm bắt buộc vậy có sai không ?

    Cảm ơn luật sư.

    Điều 60 Bộ Luật hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về Án treo như sau:

    Điều 65. Án treo

    1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

    2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

    3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

    4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

    5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

    Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

    1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

    Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.

    2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phân hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

    3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Về việc thuê xe ô tô, theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa xác định được là giữa bạn và chủ xe có ký kết hợp đồng cho thuê tài sản không, nếu có, trong hợp đồng có thỏa thuận về bảo hiểm xe hay không, ai là người chịu trách nhiệm? Trong trường hợp bạn đang điều khiển xe mà lại sử dụng bảo hiểm đã hết hạn thì bạn sẽ là người chịu trách nhiệm, nếu có thỏa thuận giữa bạn và chủ xe thì chủ xe sẽ phải bồi hoàn lại cho bạn sau đó.

    Khi nào được xóa án tích và điều kiện xóa án tích là gì ?

    4. Thời hạn ra tù bao nhiêu lâu thì được xin xóa án tích ?

    Xin chào luật sư! Em có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em trai của tôi đi tù vì tội trộm cắp tài sản, tái phạm nguy hiểm bị phạt tù 3 năm.

    Đã khắc phục hậu quả cho bên bị hại và đã đóng đầy đủ án phí. Xin cho hỏi, sau khi ra tù thì thời gian bao nhiêu lâu mới xin xoá án tích được ?

    Kính mong luật sư tư vấn giúp,.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Điều 70 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về trường hợp đương nhiên được xoá án tích như sau:

    Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về xóa án tích trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    5. Tư vấn thời hạn xóa án tích đối với án ma túy ?

    Thưa luật sư! Đầu năm 2001 tôi bị bắt về tôi bán ma túy và bị tuyên án 9 năm tù. Vậy bây giờ tôi đã được xóa án tích chưa? Tôi xin chân thành cảm ơn.

    – Căn cứ Điều 70 Bộ Luật hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về Đương nhiên được xóa án tích như sau:

    Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Theo đó, mức phạt tù của bạn 9 năm, áp dụng hình phạt bắt đầu từ năm 2001. Vậy bạn cứ tính sau 03 năm kể từ khi bạn chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà không phạm thêm tội mớ thì bạn sẽ được đương nhiên xóa án tích.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Thân Và Cách Viết Đơn Ly Thân
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch
  • Đơn Xin Miễn Học Giáo Dục Thể Chất
  • Cách Thực Hiện Mẫu Đơn Xin Thi Lại Đúng Chuẩn Nhất
  • 11 Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Dành Cho Dân It
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Xóa Án Tích Và Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ý Kiến Chỉ Đạo
  • Mẫu Tờ Trình Xin Ý Kiến Chỉ Đạo
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án
  • Zulassung Là Gì: Kinh Nghiệm Và Cách Xin Zu Ở Đức
  • Mẫu Khai Đơn Xin Vào Đảng
  • 3. Đương nhiên xóa án tích hay theo quyết định của Tòa?

    Thưa luật sư, năm 2014 tôi phạm tội: do sơ xuất khi tham gia giao thông gây tai nạn giao thông làm ảnh hưởng đến sức khỏe, phương tiện của người khác, bản thân tôi cũng bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng và thiệt hại tài sản cá nhân, tôi đã bị tòa án sơ thẩm kết án 3 năm tù cho hưởng án treo và bồi thường vật chất cho người bị hại, tôi đã bồi thường đầy đủ và chịu án như bản án của tòa, Vậy luật sư cho tôi hỏi đến nay tôi có cần phải làm đơn xin xóa án tích thì mới được xóa án tích, hay việc xóa án tích là do tòa án đã tự làm khi tôi đã chấp hành xong hình phạt và đủ điều kiện xóa án tích? Tôi xin chân thành cảm ơn !

    Người gửi:N.Đ.T

    Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2022 quy định đương nhiên được xóa án tích ” 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo

    Theo quy định trên thì bạn đương nhiên được xóa án tích nếu trong thời gian 01 năm kể từ khi chấp hành xong bản án bạn không phạm tội mới. Như vậy, từ năm 2014 đến năm 2022 bạn đã chấp hành xong bản án, trong thời hạn 01 năm sau đó nếu bạn không phạm tội mới thì bạn đã đương nhiên được xóa án tích từ năm 2022.

    Hồ sơ thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích bao gồm:

    + Đơn xin xóa án tích

    + Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt;

    + Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp.

    + Bản sao hộ khẩu;

    + Bản sao chứng minh nhân dân.

    – Trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

    Sau đó, bạn nộp hồ sơ này tại Sở Tư pháp nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở tư pháp nơi tạm trú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xoá Án Tích Khi Đã Thi Hành Án Xong Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xem Xét Điểm
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xem Xét, Hỗ Trợ, Giải Quyết Vụ Việc Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở, Nhà Xưởng
  • Quy Định Và Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Bị Can Đang Bị Tạm Giữ Được Tại Ngoại 2022
  • Viết Đơn Xin Bảo Lãnh Bị Can Tại Ngoại Thế Nào Cho Đúng
  • Thủ Tục Bảo Lãnh Vợ/chồng Sang Nhật
  • Canada Đang Xử Lý Nhiều Đơn Bảo Lãnh Vợ Chồng
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Visa Bảo Lãnh Vợ, Chồng Sang Nhật
  • Xóa án tích là một chế định quan trọng của pháp luật hình sự Việt Nam, thể hiện nguyên tắc nhân đạo và tôn trọng quyền con người. Chế định này thể hiện sự ghi nhận nỗ lực cải tạo của người phạm tội nhằm xóa bỏ đi quá khứ lầm lỗi, từ đó giúp xóa bỏ thành kiến của xã hội đối với người phạm tội, tạo điều kiện cho họ làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng.

    Các trường hợp xóa án tích

    Các trường hợp xóa án tích được quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 Bộ luật Hình sự 2022. Theo đó có ba trường hợp xóa án tích:

    Trường hợp 1: Đương nhiên được xóa án tích

    Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Trường hợp 2: Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

    Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

    1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.”

    Trường hợp 3: Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

    Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

    Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.”

    Thời hạn xóa án tích

    Thời hạn xóa án tích được quy định tại Điều 73 Bộ luật Hình sự 2022:

    1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.
    2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.
    3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.
    4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.”

    Căn cứ vào quy định trên:

    + Thời hạn để xóa án tích của trường hợp đương nhiên được xóa án tích và trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên

    + Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành

    + Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71về Xóa án tích theo quyết định của Tòa án để quyết định việc xóa án tích đối với người đó.

    Lưu ý: Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt

    Mẫu đơn xin xóa án tích

    Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………

    Tên tôi là: …………………………. Sinh năm: ……… Giới tính: ……………

    Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………….

    Địa chỉ tạm trú: ……………………………………………………………………

    Tôi là bị cáo trong vụ án hình sự ……………… đã bị Tòa án nhân dân …………. x ét xử tại Bản án số ……./…… ngày ……. tháng …….. năm ……. về tội ……….. với mức hình phạt …………

    Đến ngày ……… tháng …… năm ………. Tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

    Tôi đề nghị Tòa án nhân dân …………………………… xem xét xóa án tích cho tôi.

    Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

    1……………………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………………..

    3……………………………………………………………………………………………..

    Cập nhật ngày 28/08/2020

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Và Những Thủ Tục…..
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay Hay Nhất & Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuẩn, Đầy Đủ Nhất
  • Tải 11 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp 2022 Miễn Phí
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp Nhất 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Diện Tích Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Minh Chứng Đối Tượng, Khu Vực Ưu Tiên
  • Đơn Xin Xác Nhận Sai Họ Tên
  • Giấy Chứng Nhận Hạnh Kiểm Xin Ở Đâu
  • Dịch Vụ Xin Giấy Xác Nhận Không Tiền Án Tiền Sự
  • Dịch Vụ Làm Giấy Xác Nhận Không Có Tiền Án Tiền Sự
  • Ngoài ra, các mẫu đơn hành chính cũng có thể là các dạng đơn được cung cấp sẵn tại những cơ quan hành chính cụ thể, nhắm tới một yêu cầu cụ thể. Đây cũng là những mẫu đơn không thể thay đổi và được ban hành dựa theo Nghị quyết, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

    Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầuMẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giácMẫu đơn đề nghị hỗ trợMẫu đơn trình bàyMẫu đơn đề nghị giải quyếtMẫu đơn xin miễnMẫu đơn kiến nghịMẫu đơn đăng ký mong muốn, nguyện vọngMẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáoMẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn tố cáo lừa đảoMẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực đất đaiMẫu đơn tố cáo đánh người gây thương tíchMẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phépMẫu đơn yêu cầu hòa giảiMẫu đơn yêu cầu bồi thườngMẫu đơn yêu cầu đo đạcMẫu đơn xin gia hạnMẫu đơn xin ân xáMẫu đơn xin miễnMẫu đơn xin thành lập chi bộ, đội bóngMẫu đơn đề nghị kiểm traMẫu đơn của tập thểMẫu đơn kiến nghị nhà trường

    Các mẫu văn bản thông thường mới nhất

    Mẫu văn bản hành chính thông thường, mẫu đơn, giấy đề nghị, xin xác nhận không thuộc các dạng bắt buộc phải theo quy định là những văn bản có cách viết đa dạng tùy theo mục đích, nhu cầu của người viết đơn.

    Tuy nhiên, nội dung đơn cần có tối thiểu các phần như thông tin người viết đơn, nội dung đơn, căn cứ của đơn, sự kiện, sự việc và mong muốn, yêu cầu đặt ra trong đơn. Việc viết một nội dung đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng. Vì thế các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó xây dựng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

    Đơn xin không tái ký hợp đồngĐơn xin xác minh đất khai thácĐơn xin xác nhận phần mộ lâu nămĐơn xin xác nhận 2 số cmnd là 1Đơn xin xây, sửa nhà cấp 4Đơn xin miễn thị thực 5 nămĐơn đề nghị bồi thường đất đaiĐơn đề nghị bố trí tái định cưĐơn đề nghị đưa con vào trại cai nghiệnĐơn đề nghị giữ cô giáo chủ nhiệmĐơn đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ởĐơn đề nghị làm đường dân sinhĐơn đề nghị phong tỏa tài sảnĐơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luậtĐơn yêu cầu hoãn thi hành ánĐơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi conĐơn yêu cầu kê biên tài sảnĐơn yêu cầu kiểm tra đồng hồ điệnĐơn yêu cầu tuyên bố mất tíchĐơn yêu cầu mở lối điĐơn yêu cầu chấm dứt hợp đồngĐơn đề xuất khen thưởngĐơn đề xuất tăng lươngĐơn yêu cầu công nhận sáng kiếnĐơn đề xuất mua hàngĐơn đề xuất bổ sung nhân sựĐơn đề xuất hỗ trợĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn đề nghị nâng lương thường xuyênĐơn đề nghị sử dụng vỉa hèĐơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tậpĐơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệpĐơn đề nghị sửa chữa điệnĐơn xin xác nhận không nợ thuếĐơn xin xác nhận không có thu nhậpĐơn xin xác nhận 2 tên là một ngườiĐơn xin bảo lãnh người cai nghiệnĐơn xin cải tạo đất vườnĐơn xin di dời công tơ điệnĐơn xin cấp phép xuất bảnĐơn xin lấy lại giấy tờ xeĐơn tố cáo hàng xóm gây ầm ĩĐơn tố cáo bán hàng giảĐơn tố cáo bạo hành trẻ emĐơn tố cáo việc đánh bạcĐơn tố cáo giáo viênĐơn tố cáo lấn chiếm lòng đườngĐơn tố cáo quan hệ bất chínhĐơn tố cáo cho vay nặng lãiĐơn trình báo mất giấy tờĐơn trình báo mất xe ô tôĐơn xin giải quyết chế độ thương binhĐơn xin giải quyết chế độ thai sảnĐơn xin miễn đóng bảo hiểmĐơn xin miễn công tác và sinh hoạt đảngĐơn xin miễn coi thi tốt nghiệpĐơn xin miễn chức vụĐơn xin miễn kiểm tra sức khỏeĐơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin miễn giảm lãi vay

    Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ người dân và kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

    • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, trình bày nội dung, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
    • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

    Như vậy, dựa vào nhu cầu của mình, các bạn có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ phù hợp mà chuyên gia, luật sư cung cấp.

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

    TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

    Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.

    Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

    1900.0191

    để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

    Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Mẫu Đơn Xin Việc Chuẩn Nhất 2022 Và Hướng Dẫn Cách Viết
  • Hướng Dẫn Ghi Mẫu Đơn Xin Việc Làm Chuẩn Nhất Mọi Thời Đại
  • Cổng Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Lãi Suất Vay Thế Chấp Ngân Hàng Vietinbank Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ý Kiến Phụ Huynh Mầm Non, Tiểu Học, Thcs, Thpt, Trung Tâm Giáo Dục
  • Những Mẫu Đơn Yêu Cầu, Đơn Trình Bày Hay
  • Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp
  • Đơn Xin Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
  • Chàng Trai Lấy Được Vợ Từ Lá Đơn
  • Câu hỏi về mẫu đơn xin xóa án tích

    Chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi là: Tôi vừa hết thời hiệu hưởng án treo được hơn năm nay rồi. Bây giờ tôi muốn xin cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo để đi nước ngoài thì phải viết đơn như thế nào ạ? Mong sớm nhận được câu trả lời từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Câu trả lời về mẫu đơn xin xóa án tích

    1. Căn cứ pháp lý về mẫu đơn xin xóa án tích

    2. Nội dung tư vấn về mẫu đơn xin xóa án tích

    Trong bộ hồ sơ đăng ký xóa án tích, đơn xin xóa án tích là một trong những loại giấy tờ mà người đã chấp hành xong hình phạt phải thực hiện để hoàn thiện bộ hồ sơ này. Nội dung của đơn xin xóa án tích bao gồm những gì? Viết thế nào cho đúng? Cụ thể nội dung tư vấn sau đây:

    Theo điều 69 BLHS 2022 quy định:

    Như vậy, xóa án tích là trường hợp xoá bỏ việc mang dấu ấn, dấu tích về bản án của Toà án đã kết án là có tội đối với người phạm tội. Thể hiện ở sự công nhận coi như chưa bị kết án đối với người trước đó đã bị Toà án kết tội bằng bản án.

    2.2. Thẩm quyền giải quyết đơn xin xóa án tích

    Theo điều 369 BLTTHS 2022 quy định, thẩm quyền giải quyết xóa án tích là Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Theo đó, người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Sau đó, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp trong vòng 03 ngày. Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án trong vòng 05 ngày. Nếu xét thấy đủ điều kiện, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm sẽ ra quyết định xóa án tích. Sau khi ra quyết định, Tòa án sẽ phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền địa phương nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

    Đơn xin xóa án tích cần phải thực hiện theo mẫu của Tòa án đưa ra.

    2.3. Mẫu đơn xin xóa án tích

    Tòa án nhân dân có ban hành mẫu đơn đề nghị xóa án tích như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ……..ngày…. tháng….. năm……..

    Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………………..

    Tên tôi là: chúng tôi năm:………Giới tính:………………..

    Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………….

    Địa chỉ tạm trú:…………………………………………………………………..

    Tôi là bị cáo trong vụ án hình sự………………………………………………đã được Tòa án nhân dân …………………………………………………. xét xử tại bản án số ………/…… ngày ……….tháng……..năm…….về tội……………..với mức hình phạt……….

    Đến ngày………tháng……năm………. , tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

    Tôi đề nghị Tòa án nhân dân…………………………… xem xét xóa án tích cho tôi.

    Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

    Để được tư vấn chi tiết về Đơn xin xóa án tích, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn

    Chuyên viên: Kiều Trinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Vụ Án Hình Sự
  • Các Lý Do Để Xin Tòa Án Xét Xử Vắng Mặt Trong Vụ Án Dân Sự 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Vụ Án Dân Sự
  • Đơn Xin Xét Tuyển Vào Lớp Học Nghề
  • Nộp Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Thcs Chậm Nhất Vào Ngày 12
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích – Cổng Thông Tin Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Thị Xã Điện Bàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Ăn Hỏi Là Gì? Trình Tự Của Lễ Ăn Hỏi Chuẩn Nhất Cho Ngày Trọng Đại
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cách Mở, Làm Thẻ Atm Ngân Hàng Từ A
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Mở Thẻ Atm Các Ngân Hàng Năm 2022
  • Thẻ Atm Là Gì? Điều Kiện, Thủ Tục Làm Thẻ Atm Các Ngân Hàng
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Làm Thẻ Atm Agribank 2022
  • Theo quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 Bộ luật hình sự, người được xóa án tích  coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích trong những trường hợp sau đây:

    1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

    – Người được miễn hình phạt.

    – Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường  dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

    • Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;
    • Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;
    • Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;
    • Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

    2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:

    Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

    • Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;
    • Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
    • Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

    Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

    3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:

    Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

    4. Hồ sơ xóa án tích gồm:

    Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn, kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

    Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

    5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

    – Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

    – Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

    – Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ahamove Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Và Ship Hàng Qua Ahamove
  • Đăng Ký Tài Xế Ahamove Cần Những Gì? Thủ Tục Có Khó?
  • Thủ Tục Lễ Ăn Hỏi Và Trình Tự Các Nghi Thức Từ A – Z
  • Đăng Ký Tạm Trú Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Thủ Tục Xin Visa Hàn Quốc 2022 Có Gì Mới? – Vietnam Embassy In Copenhagen, Denmark
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100