Hồ Sơ Đơn Xin Ly Hôn / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu? Trình Tự Giải Quyết Hồ Sơ Xin Ly Hôn / 2023

Khi ly hôn không phải ai cũng biết nộp đơn ly hôn ở đâu? Tòa nào có thẩm quyền giải quyết, tiếp nhận đơn, trình tự như thế nào? Sau đây Luật Nhân Dân sẽ tóm tắt các quy định của pháp luật về nơi nộp đơn xin ly hôn và thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ ly hôn để Quý khách hàng tham khảo.

Trình tự giải quyết hồ sơ xin ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Nộp hồ sơ ly hôn tại đâu? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Nơi nộp đơn xin ly hôn ở đâu là điều nhiều người quan tâm. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn”.

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Tại điểm a, Khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: “1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”

Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: “1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết” – Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản.

Tòa án nhân dân có quyền xử cho ly hôn hoặc bác đơn yêu cầu ly hôn.

Theo luật hôn nhân và gia đình, khi vợ hoặc chồng có đơn xin ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải, xem xét giải quyết. Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận các bên. Nếu hòa giải không có kết quả, thì Tòa án đưa vụ án ly hôn ra xét xử. Và nếu xét thấy có đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án xử cho ly hôn.

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

Những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ, chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với Nộp đơn xin ly hôn ở đâu và Trình tự giải quyết hồ sơ xin ly hôn. dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành.

Hồ Sơ Làm Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương / 2023

1: Thủ tục ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương diễn ra trong những trường hợp sau:

– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà toà án hoà giải không thành thì toà án giải quyết ly hôn nếu vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm quyền của vợ, chồng làm cho tình trang hôn nhân lâm vào trầm trọng không thể tiếp tục.

– Vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì toà án sẽ giải quyết việc ly hôn

– Cha, mẹ, người thân thích yêu cầu thì toà án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình ảnh hưởng trầm trọng tới sức khoẻ, tinh thần và thậm chí là tính mạng.

2: Quy trình ly hôn đơn phương:

– Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

3: Hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì? Bao gồm những giấy tờ sau đây:

Đơn xin ly hôn đơn phương

Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

Hộ khẩu (Bản sao)

Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)

Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

4: Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.

– Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

– Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

5: Nộp đơn xin ly hôn đơn phương ở đâu?

Vợ hoặc chồng phải đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn (bị đơn ở đây là người còn lại bị yêu cầu ly hôn).

Hồ Sơ Xin Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ? Làm Đơn Ly Hôn Như Thế Nào ? / 2023

1. Hồ sơ xin ly hôn gồm những giấy tờ gì? Làm đơn ly hôn như thế nào?

Kính chào công ty luật Pháp luật trực tuyến, xin hỏi luật sư thủ tục làm đơn ly hôn đầy đủ gồm những loại giấy tờ gi? Xin chân thành cảm ơn ạ!

Trả lời:

Trường hợp bạn muốn ly hôn, bạn có thể ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014gồm có:

– Đơn xin ly hôn đơn phương

– CMND, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng

– Giấy đăng ký kết hôn bản chính

– Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

– Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương từ 4 đến 6 tháng.

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm có:

– Đơn xin ly hôn thuận tình

– CMND, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng

– Giấy đăng ký kết hôn bản chính

– Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

– Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Bạn nộp tài Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình từ 1 đến 2 tháng.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Pháp luật trực tuyến. Trân trọng./.

2. Tư vấn chia tài sản theo công sức đóng góp khi ly hôn?

Kính chào luật Pháp luật trực tuyến, cho tôi hỏi là tài sản riêng của chồng là nhà ở nhưng trong thời kỳ hôn nhân có tu bổ sữa chữa thì khi ly hôn căn nhà đó có được chia cho người vợ không?

Mong được luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định về nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

“4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.

Trong trường hợp này của bạn thì ngôi nhà là tài sản riêng của chồng bạn nên về nguyên tắc nó sẽ thuộc về chồng bạn mà bạn không được quyền yêu cầu chia. Tuy nhiên, trên theo quy định của pháp luật thì bạn vẫn có quyền yêu cầu thanh toán giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó hoặc là thanh toán phần mình có công sức trong việc sữa chữa, làm tăng giá trị của tài sản này lên.

3. Ly hôn bắt buộc phải hòa giải trên Tòa án?

Kính chào công ty Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có một câu hỏi mong các quý luật sư giải đáp: Hai vợ chồng tôi lấy nhau từ năm 2000, hiện tại đã có hai đứa con (một trai, một gái). Do mẫu thuẫn vợ chồng nên chúng tôi đã thống nhất sẽ ly hôn thuận tình với nhau. Để nhanh chóng, chúng tôi có thể bỏ qua giai đoạn hòa giải không?

Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định:

“Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự

Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.”

Hai bạn đã thỏa thuận, thống nhất sẽ ly hôn thuận tình do đó trường hợp này được xác định là vụ việc dân sự. Điều 311 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định:

“Điều 311. Phạm vi áp dụng

Toà án áp dụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác của Bộ luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28, khoản 1 và khoản 4 Điều 30, khoản 3 Điều 32 của Bộ luật này.

Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Toà án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Toà án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động”

Điều 180, 181 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định:

“Điều 180. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 của Bộ luật này.

2. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 181. Những vụ án dân sự không hòa giải được.

1. Yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. Những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.”

Căn cứ vào những quy định pháp luật trên thì hòa giải vụ việc ly hôn là thủ tục bắt buộc tại phiên Tòa. Do đó, bạn không thể bỏ qua giai đoạn này được.

4. Vợ đã ký đơn ly hôn nhưng không chịu ra tòa có ly hôn được hay không?

Kính gửi văn phòng luật sư Luật Pháp luật trực tuyến Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp ly hôn của em trai tôi. Em trai tôi kết hôn từ năm 2010, có 1 cháu gái nhưng chưa đăng ký kết hôn. Đến năm 2013 mới đăng ký kết hôn và có thêm 1 cháu trai đến nay chưa được 36 tháng.

Do mâu thuẫn vợ chồng nên đã ly thân được gần 2 năm. Tháng 3/2015 em trai tôi đã xin ly hôn, vợ đã ký tên nhưng vắng mặt lúc toà triệu tập và không liên lạc được đến bây giờ. Bây giờ nếu em trai tôi muốn ly hôn thì phải làm sao? Có được đơn phương ly hôn không? Và giải quyết như thế nào là nhanh nhất? Hiện giờ 2 cháu do bà ngoại nuôi dưỡng, mỗi tháng em trai tôi đều chu cấp 3 triệu đồng (50% thu nhập).

Xin chân thành cảm ơn sự tư vấn của Luật sư.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân: Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn…

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”

Như vậy, nếu có căn cứ vợ em trai bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ cho vợ chồng em trai bạn ly hôn.

Trân trọng./.

5. Hòa giải khi chồng vắng mặt và thời gian ly hôn?

Thưa luật sư, Cho em hỏi nếu đơn ly hôn đều có chữ kí của 2 vợ chồng. Người chồng lại không có nhà để tiến hành các bước hòa giải thì mình có thể đẩy nhanh quá trình ly hôn trong thời gian ngắn nhất là bao lâu ạ?

Luật sư tư vấn pháp luật về ly hôn,:Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Người gửi: T.N

Hòa giải là thủ tục bắt buộc được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án phải tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án (trừ những vụ án không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 của Bộ luật này).

Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho các bên đương sự. Tuy nhiên, nếu chồng bạn với tư cách là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 182 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Về thời gian thụ lí và giải quyết vụ việc:

– Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

– Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

– Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trân trọng./.

6. Chồng giữ giấy tờ ly hôn như thế nào?

Thưa luật sư tôi làm đơn ly hôn với chồng tôi vì chồng tôi dùng bạo lực với tôi nhưng chồng tôi cố tình gây khó khăn cho tôi về giấy tờ như sổ hộ khẩu, chứng minh thư của chồng. Tôi thiếu những giấy tờ như vậy liệu tôi có ly hôn được không?

Trả lời:

Mong luật sư cho tôi một lời giải đáp. Xin cảm ơn luật sư.:

Bạn muốn ly hôn mà đơn phương với chồng nhưng chồng nắm giữ hết giấy tờ, bạn chỉ có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn vẫn có quyền tiến hành thủ tục ly hôn, căn cứ theo khoản 1 điều 51, luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

Ngoài giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đơn xin ly hôn đã có, muốn có các giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ xin ly hôn, bạn có thể làm như sau:

+ Về hộ khẩu của bạn và người chồng: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh chị thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh, chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn ly hôn

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm giấy tờ nói trên, bạn có thể nói rõ về chuyện cố tình gây khó của chồng bạn (đã nắm giữ hết giấy tờ) cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn. Khi nộp đơn nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của Tòa án mà chị không thể bổ sung được thì bạn có thể xin tòa án nhân đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng chị bổ sung sau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Trân trọng./.

Thủ Tục Trích Lục Bản Án Ly Hôn ? Cách Hoàn Thiện Hồ Sơ Xin Ly Hôn ? / 2023

Theo như những gì bạn trình bày, đã có quyết định của Tòa án đưa ra là căn nhà đó thuộc quyền sở hữu của bạn và bạn phải trả cho vợ 150 triệu đồng. Như vậy, ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của anh và anh có quyền định đoạt đối với căn nhà đó mà không cần có sự đồng ý của vợ.

Thưa luật sư, xin hỏi: Gửi đơn ly hôn thi gửi ô cấp xa hay cấp huyện ạ ? Cảm ơn!

Về việc nộp đơn ly hôn tại đâu? Trường hợp nộp đơn ly hôn thuận tình, bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc làm việc. Trường hợp nộp đơn ly hôn đơn phương thì nộp đơn tại TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

Thưa luật sư, xin hỏi: C on tôi mới được 3 tháng tuổi, vợ tôi bế con về ngoại tại vì trong cuộc sống cô ấy không nghe lời gia đình tôi hay cãi mẹ tôi. Từ lúc con trai tôi chào đời bố mẹ cô ấy không đến thăm cháu lần nào. Và cô ấy đề nghị tôi làm đơn ly hôn. Vậy luật sư cho tôi hỏi sau khi ly hôn tôi có được quyền nuôi con không

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

” Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con. Một số căn cứ có thể được xem xét như: điều kiện sống từ lúc cháu sinh ra đến khi ly hôn; đạo đức, lối sống có ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu con sau này; điều kiện về kinh tế có thể bảo đảm cuộc sống cho con; điều điều kiện về chỗ ở và các điều kiện khác.

Thưa luật sư, xin hỏi: T ôi lấy chồng được 2 năm, nay có 1 con chung được 10 tháng tuổi. tôi mới biết anh đi tù 2 năm về và nghe lời mẹ thường đánh vợ giờ tôi làm đơn ly hôn thì quyền nuôi con thuộc về ai?, trong luật hôn nhân gia đình có điều khoản nào quy định về việc đề bù tuổi thanh xuân không?.chúng tôi có một mảnh đất 10m hiện tại đang ở do mẹ chồng tôi đứng ra mua cho 2 vợ chồng ở nhưng bà trả một nữa và yêu cầu vợ chồng tôi trả một nữa. chùng tôi đã trả được 10 triệu nhưng tất cả chỉ trên thực tế mà không có giấy tờ gì, vậy miếng đất đó chúng tôi có được chia không?

Theo pháp luật hiện hành, không có quy định về bồi thường tuổi thanh xuân khi ly hôn. Theo như những gì bạn trình bày, mảnh đất đó sẽ coi là tài sản chung.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.