Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Bán Ra

--- Bài mới hơn ---

  • Hoa Don Gtgt: Hóa Đơn Gtgt, Đăng Ký Sử Dụng Và Được In Trước Khi In
  • Thủ Tục Đăng Ký Đặt In Và Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Cho Dn Mới Thành Lập
  • Quy Định Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp
  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Hóa Đơn Gtgt: Hđ Giá Trị Gia Tăng Tự In, Đặt In
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Giá Trị Gia Tăng Đúng 2022
  • Nguyên tắc kê khai mẫu bảng kê hóa đơn bán ra:

    – Hoá đơn bán ra kỳ nào thì kê vào bảng kê hoá đơn GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra kỳ đó. Trường hợp bỏ sót hoá đơn đầu ra thì phải tiến hành làm tờ khai bổ sung (kê khai bổ sung thuế GTGT)

    – Trường hợp không kê khai vào bảng kê Phụ lục này:

    • Các hoá đơn GTGT của các kỳ khác
    • Hoá đơn xoá bỏ (hoá đơn viết sai đã gạch chéo xuất lại hoá đơn mới)

    – Đối với các hóa đơn đầu ra: Hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó. Đồng thời, đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, xác minh cụ thể nguyên nhân kê khai chậm, sót các hóa đơn đầu ra của Công ty , xác định số thuế phải nộp kê khai thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định.

    – Phải kiểm tra lại toàn bộ hóa đơn GTGT xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào

    ⇒ Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.

    – Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT.

    – Chỉ xuất hoá đơn đối với các hàng hóa đã được đăng ký kinh doanh trong giấy phép kinh doanh.

    – Khi xuất hóa đơn phải ghi đúng mức thuế suất áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với những hàng hóa, dịch vụ đó.

    Đặc biệt doanh nghiệp cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao.

    ⇒ Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

    – Các dòng thừa trên hóa đơn GTGT kế toán phải gạch chéo.

    [04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Hoá đơn, chứng từ bán ra

    Tên người mua

    Mã số thuế người mua

    Doanh thu chưa có thuế GTGT

    Thuế GTGT

    Ghi chú

    Số hoá đơn

    Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

    2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

    3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

    4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

    Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ……………………….

    Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ……………………….

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

    Họ và tên:…….

    Chứng chỉ hành nghề số:…….

    …, ngày …….tháng …….năm …….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

    Ghi chú:

    (*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

    (**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

    3. Cách viết mẫu bảng kê hóa đơn bán ra

    Phụ lục mẫu bảng kê hóa đơn bán ra bao gồm 4 mục:

    • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng: là những hoá đơn đã xuất mà trên hoá đơn thể hiện dòng tiền thuế và thuế xuất đều gạch chéo.
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0%
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 5%
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 10%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên
  • Quy Định Sử Dụng Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ
  • Công Ty In Hóa Đơn Gtgt Uy Tín Chất Lượng Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Hóa Đơn Gtgt: In Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Rẻ Mà Tốt
  • Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Bán Ra Mẫu 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn, Chứng Từ Hàng Hóa, Dịch Vụ Bán Ra
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào Đúng Nhất 2022
  • Lập Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Xuất Kèm Bảng Kê Không?
  • Kế Toán Dịch Vụ Ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Để người nộp thuế có thể lên được Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT thì phải kê khai trực trên Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT. xin chia sẻ mẫu để người nộp thuế có thể hoàn thành việc kê khai thuế, lập báo cáo tài chính cuối năm và quyết toán thuế doanh nghiệp:

    Mẫu Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT

    Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT)

    Người nộp thuế:……………………………………………………………………………….

    Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………………………………….

    [05] Mã số thuế:

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*): ……..

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (**): ………

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***): …….

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    Ghi chú:

    (*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5.

    (**) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của chỉ tiêu 1 (***)Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của của các chỉ tiêu 2, 3, 4, 5

    Các chỉ tiêu cần lưu ý

    Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng Hóa đơn, chứng từ biên lai nộp thuế:

    Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 ký tự

    Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cột (4) -Tên người mua:

    Cột (5) -MST người mua:

    Cột (6) – Doanh thu:

    Cột (7) – Ghi chú

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra(*) = Tổng cộng cột (6) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4 + Tổng dòng 5).

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT(**) = Tổng cộng cột (6) của dòng 1

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***) = Tổng cột (6) của (Tổng dòng 2 + Tổng dòng 3 + Tổng dòng 4 + Tổng dòng 5)

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Giấy Sang Hóa Đơn Điện Tử
  • Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Xử Lý Thay Đổi Địa Chỉ, Tên Công Ty Trên Hóa Đơn
  • Mẫu Thông Báo Thay Đổi Hóa Đơn
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn, Chứng Từ Hàng Hóa, Dịch Vụ Bán Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào Đúng Nhất 2022
  • Lập Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Xuất Kèm Bảng Kê Không?
  • Kế Toán Dịch Vụ Ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Tốt Nhất Thị Trường Hiện Nay
  • Mẫu số 01-1/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính)

    Để kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần phải điền thông tin vào tờ khai thuế GTGT là mẫu 01/GTGT này.

    1.Cách lập bảng kê:

    Người nộp thuế (NNT) phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    2. Căn cứ để lập bảng kê:

    – Căn cứ để lập bảng kê là các hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

    – NNT cần phân loại hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư. Khi kê khai hết các hóa đơn chứng từ của từng nhóm đều phải cộng các giá trị của các cột (8) và cột (10).

    – Hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừ cũng phải kê vào bảng kê.

    – Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiểu loại HHDV thì ở cột “Mặt hàng” có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

    – Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

    – Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

    Chú ý: Các hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT), hóa đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này.

    3. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào:

    Dòng chỉ tiêu 1: “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”:

    – Toàn bộ các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT trong kỳ tính thuế.

    – Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.

    – Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    – Cột (8): Doanh số chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế.

    – Cột (9): Thuế suất ghi theo thuế suất GTGT trên Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hóa đơn đặc thù.

    – Cột (10): Thuế GTGT số thuế GTGT theo hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hóa đơn đặc thù (10= 8 x9)

    – Cột (11): Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả: dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hóa đơn thanh toán chậm trả.

    Dòng chỉ tiêu 2: “HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”:

    – Toàn bộ hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

    – Ví dụ:

    + Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

    + Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

    + Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

    +Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

    – NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

    Dòng chỉ tiêu 3: “HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:

    – Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.

    – Kê vào chỉ tiêu này các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế (đủ điều kiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (không bao gồm hóa đơn, chứng từ mua tài sản cố định đã kê ở chỉ tiêu 1)

    – Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    – Các cột (2,3,4,5,6,7,8,9,10,11): Ghi theo nội dung tương ứng trên từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    Dòng chỉ tiêu 4: “HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế”.

    – Chỉ tiêu này dùng cho NNT mua HHDV dung cho dự án đầu tư. Căn cứ hóa đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế.

    – NNT ghi từng hóa đơn, chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi.

    – Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới nhưng chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng bảng kê nàu chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1,2,3. Bảng kê này nộp kèm tờ khai mẫu số 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu 5: “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:

    – Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với HHDV mua vào nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:

    + NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý. NNT thực hiên kê khai các chỉ tiêu này các hóa đơn GTGT của hàng hóa nhận bán đại lý.

    + NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ thuê tài chính trong kỳ kê khai.

    + NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa: không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác. Hóa đơn đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

    Dòng chỉ tiêu: “Tổng giá trị HHDV mua vào”:

    – Tổng giá trị HHDV mua vào là giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 8) của các chỉ tiêu 1,,2,3,4.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu trên Tờ khai 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu: “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:

    – Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng cộng của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu trên tờ khai 02/GTGT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Bán Ra Mẫu 04
  • Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Giấy Sang Hóa Đơn Điện Tử
  • Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Xử Lý Thay Đổi Địa Chỉ, Tên Công Ty Trên Hóa Đơn
  • Mẫu Bảng Kê Bán Ra 01

    --- Bài mới hơn ---

  • 900 Mẫu Nhà Cấp 4 Đẹp 2022 Đánh Giá Bởi Hiệp Hội Xây Dựng
  • Những Mẫu Thiết Kế Mặt Tiền Nhà Ống Đẹp
  • 800 Mẫu Nhà Phố Đẹp 2022 Đánh Giá Bởi Hiệp Hội Xây Dựng
  • Khám Phá 45 Mẫu Lan Can Ban Công Inox Mặt Tiền Đẹp Nhất
  • Tổng Hợp 15 Mẫu Lan Can Inox Đẹp, Bền Với Thời Gian
  • 1. Mẫu bảng kê bán ra 01-1/GTGT trên Excel mới nhất

    Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra

    2. Cách làm bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra:

    2.1. Căn cứ kê khai:

    – Căn cứ để lập bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra là: toàn bộ hóa đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ (bao gồm cả hóa đơn xuất hàng trả lại phát sinh trong kỳ (nếu có)) 

    – Nguyên tắc kê khai: 

    – Không kê khai vào bảng kê này: 

    + Các hóa đơn GTGT của các kỳ khác

    + Hóa đơn xóa bỏ (hóa đơn viết sai đã gạch chéo xuất lại hóa đơn mới) 

    2.2 Cách ghi các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra:

    Nhìn vào bảng kê hoá đơn – chứng từ HHDV bán ra ta thấy có 4 dòng : Hóa đơn GTGT được ghi vào bảng kê cần phân loại theo nhóm chỉ tiêu HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10%. 

    -  Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): là những hóa đơn mà các bạn đã xuất mà trên hóa đơn thể hiện dòng tiền thuế và thuế xuất đều gạch chéo:  

    -  Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: liệt kê những hoá đơn đầu ra cho đối tượng HHDV chịu thuế suất 0%.

    -  Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: liệt kê những hoá đơn đầu ra cho đối tượng HHDV chịu thuế suất 5%.

    -  Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: liệt kê những hoá đơn đầu ra cho đối tượng HHDV chịu thuế suất 10%. 

     

    Sau đây, Kế Toán VPTax sẽ hướng dẫn các bạn cách làm cụ thể từng chỉ tiêu trên bảng kê:

    + Cột 2 “Số hóa đơn”: Ghi số hóa đơn trên hóa đơn GTGT ĐR 

    + Cột 3 ” Ngày, tháng, năm lập hóa đơn”: Ghi ngày tháng trên hóa đơn GTGT ĐR

    + Cột 4 “Tên người mua”: Ghi tên công ty bán hàng trên hóa đơn ĐR

    + Cột 5 “Mã số thuế người mua”: Ghi mã số thuế của công ty bán trên HĐ ĐR

    + Cột 6 “Doanh thu chưa có thuế GTGT”: Ghi số tiền tại dòng cộng tiền hàng trên HĐ ĐR

    + Cột 7 “Thuế GTGT”: Ghi số tiền thuế GTGT trên HĐ ĐR

    Kế Toán VPTax sẽ gửi lại ngay cho các bạn tham khảo

    Mời các bạn xem và tải thêm: Mẫu bảng kê mua vào 01-2/GTGT trên Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​tiếng Anh Giao Tiếp Đón Khách
  • Đón Khách Và Đối Tác Tại Sân Bay
  • Bản Tự Kiểm Điểm Của Người Xin Vào Đảng
  • Mua Tranh Hoa Mẫu Đơn Ở Đâu Chất Lượng, Giá Rẻ?
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Có Thế Chấp Tài Sản Cá Nhân Chính Xác Nhất
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Bán Ra Mẫu Số 03/thkh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Hóa Đơn Chứng Từ Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Chứng Từ Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ
  • Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Invoice
  • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử 2022 ( Đẹp, Chuyển Đổi, Hợp Lệ)
  • 15 Điều Về Hóa Đơn Điện Tử Mà Mọi Doanh Nghiệp Cần Biết
  • Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu số 03/THKH mới nhất năm 2014 ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

    (áp dụng cho hộ, cá  nhân kinh doanh có sử dụng hóa đơn quyển)

    (áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh có sử dụng hóa đơn quyển)

    Người nộp thuế:…………..………………………

               Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………..

               [05] Mã số thuế:

                Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Hoá đơn, chứng từ bán ra

    Tên người mua

    Mã số

    thuế người mua

    Mặt hàng

    Doanh số

    bán

    Ghi chú

    Ký hiệu mẫu hóa đơn

    Ký hiệu hóa đơn

    Số hóa đơn

    Ngày, tháng, năm phát hành

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

    Tổng

    2.  Phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất  1%:

    Tổng

    3. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 5%:

    Tổng

    4. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất: 3%

    Tổng

    5. Hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất  2%:

    Tổng

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*): ……..

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (**): ………

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***): …….

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những  số liệu đã khai.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Có Thay Đổi Mẫu Số Hóa Đơn Và Thông Báo Phát Hành Mới Trên Meinvoice Để Tránh Sai Sót
  • 6 Cách Cắm Hoa Hồng Đẹp Mê Mẩn Làm Bừng Lên Cả Góc Nhà
  • Bỏ Túi Ngay Các Kiểu Cắm Hoa Hồng Cực Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Cách Đặt Ký Hiệu Hóa Đơn Điện Tử Chính Xác Nhất 2022
  • Phần Mềm Kế Toán Misa2020 R7 Dễ Dàng Kết Nối Với Cơ Quan Thuế, Tăng Thêm Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Bán Ra
  • Hoa Don Gtgt: Hóa Đơn Gtgt, Đăng Ký Sử Dụng Và Được In Trước Khi In
  • Thủ Tục Đăng Ký Đặt In Và Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Cho Dn Mới Thành Lập
  • Quy Định Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp
  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Hóa Đơn Gtgt: Hđ Giá Trị Gia Tăng Tự In, Đặt In
  • 1. Quy định về hóa đơn mua vào

    (1) Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên

    Điều kiện bắt buộc với hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu là phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Một số lưu ý cụ thể:

    + Hóa đơn được thanh toán làm nhiều lần:

    Khi thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán.

    Trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.

    + Đối với hóa đơn mua cùng trong một ngày:

    Trường hợp trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị với tổng tiền mua từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng.

    Do đó khi thanh toán bằng tiền mặt, cần phải rà soát hóa đơn của một đơn vị trong một ngày, tránh trường hợp tổng số tiền mua bán từ 20 triệu đồng trở lên.

    + Chuyển tiền qua ngân hàng:

    Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

    + Thời điểm thanh toán:

    Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.

    (2) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định

    Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

    (3) Hóa đơn đã kê khai năm trước nhưng năm sau mới hạch toán

    Đối với hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.

    (4) Hóa đơn đối với dự án

    Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó.

    Do đó, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.

    (5) Bỏ sót hoá đơn chưa kê khai

    Thời hạn hoá ơn mua vào: “Đối với các hóa đơn đầu vào: thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.” (Theo Công văn 414/TCT-KK)

    2. Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào Phụ lục số 01-2/GTGT

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

    Tên người bán

    Mã số

    thuế người bán

    Giá trị HHDV

    mua vào chưa có thuế

    Thuế GTGT

    đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Ghi chú

    Số hóa đơn

    Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

    1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

    Tổng

    2. Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

    Tổng

    3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế (*):

    Tổng

    Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**): ………………

    Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ (***): ………………

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

    Họ và tên:…….

    Chứng chỉ hành nghề số:…….

    …, ngày …….tháng …….năm …….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

    Ghi chú:

    (*) Tổng hợp theo từng dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

    (**) Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

    (***) Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

    GTGT: giá trị gia tăng.

    SXKD: sản xuất kinh doanh.

    HHDV: hàng hóa dịch vụ.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    Mục 1: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Trường hợp những hoá đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo TT219/2013/TT-BTC thì không phải ghi kê khai vào mục này. Còn trường hợp DN kinh doanh bán hàng chịu thuế GTGT (khi bán có xuất hoá đơn GTGT chịu thuế 0%-5%-10%) thì toàn bộ hoá đơn mua vào xác nhận hợp pháp thì ghi vào mục này.

    Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    VD1: Ngày 22/9/20xx Công ty Kế toán Việt Hưng có mua 01 xe ô tô 4 chỗ sử dụng vào mục đích đưa đón lãnh đạo với giá chưa thuế GTGT là 1,9 tỷ đồng. Thuế GTGT 10% là 190 triệu đồng (đã có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng).

    Kê khai: Vì Ô tô trên Cty không sử dụng cho vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn nên Cty chỉ được khấu trừ 1,7 tỷ.

    – Mục 1: Ghi “Giá trị hàng hoá: 1,7 tỷ – Thuế GTGT: 170 triệu”.

    – Chuyển sang nhập số tiền thuế vào chỉ tiêu 23,24,25 trên Tờ khai 01/GTGT cụ thể như sau:

    Mục 2: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Trường hợp DN sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT thì những hoá đơn mua vào phục vụ cho SXKD mặt hàng chịu thuế kê khai vào mục 1 phía trên. Còn những hoá đơn mua mà phục vụ cho SXKD mặt hàng không chịu thuế thì không được kê khai trên phụ lục. Mà nhập số tiền (nếu có) vào chỉ tiêu 23,24 bên Tờ khai. Những hoá đơn mua vào mà phục vụ chung cho cả 02 hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế thì kê khai vào mục 2 này (Kê khai xong phải chuyển sang Tờ khai vì phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để nhập sang chỉ tiêu 23, 24, 25 của Tờ khai như VD mục 1)

    – Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

    – Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

    – Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

    – Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

    – NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

    Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn / 1 + thuế suất

    Kê khai âm vào bảng kê này khi gặp trường hợp các hoá ơn chiết khấu thương mại của kỳ trước, các hoá đơn đều chỉnh giảm do viết sai

    Khi kê khai âm vào Phụ lục này thì trường hợp làm trên hệ thống phần mềm rất có thể báo lỗi, hãy ấn GHI & kết xuất bình thường.

    Mục 3: ” Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”

    Có thể không kê khai vào mục này vì sẽ có 1 tờ khai riêng là “Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư” theo Mẫu 02/GTGT tại TT số 156/2013/TT-BTC

    XEM THÊM: Hơn 60 khoá học kế toán Online tương tác cao đa lĩnh vực nghề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên
  • Quy Định Sử Dụng Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ
  • Công Ty In Hóa Đơn Gtgt Uy Tín Chất Lượng Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Hóa Đơn Gtgt: In Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Rẻ Mà Tốt
  • Phần Mềm In (Xuất) Hóa Đơn Gtgt (Đặt In) Thay Cho Viết Tay
  • File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Bảng Kê Kèm Theo Hóa Đơn Gtgt Như Thế Nào?
  • Mẫu Bảng Kê Xuất Kèm Theo Hóa Đơn Gtgt Hiện Nay
  • Tải File Excel Bảng Kê Mua Vào, Bán Ra
  • Mẫu Bảng Kê Mua Vào 01
  • File Quản Lý Xuất Nhập Tồn Kho Bằng Excel
  • File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất -Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra là một trong những biểu mẫu của bộ tài chính phát hành nhằm đưa ra các phương pháp khấu trừ thuế hay kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. File Excel bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra hỗ trợ các bạn lập bảng kê, giúp bạn quản lý và kiểm tra các loại chứng từ, hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ.

    Hình ảnh: File Excel bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra mới nhất

    Dựa theo hóa đơn mua vào – bán ra để nhập trước tại Sheet .

    ï Tại Sheet

    ? Bảng kê bán ra mua vào sẽ sử dụng cho mục đích tổng hợp doanh số… Cuối cùng là in ấn và lưu trữ sau khi đã nhập đầy đủ theo các hóa đơn phát sinh trong kỳ kê khai.

    Khi nhập số liệu vào bảng kê:

    – Cột số thứ tự theo từng dòng không cần nhập vì sẽ tự động nhảy khi nhập số liệu tại cột số hóa đơn.

    – Tên khách hàng sẽ tự động nhảy theo sau khi list chọn chính xác tại cột Mã khách hàng.

    – Các cột khác nhập theo giá trị thực tế các hóa đơn phát sinh.

    – Nhập chính xác hóa đơn GTGT phát sinh theo từng chỉ tiêu.

    Ví dụ: Hóa đơn bán ra thuế suất 10% phải được kê vào Mục 4 trên bảng kê [BANRA] – (4. Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%).

    – Cột số thứ tự theo từng dòng không cần nhập vì sẽ tự động nhảy khi nhập số liệu tại cột số hóa đơn.

    – Tên khách hàng (Người mua – Người bán) sẽ tự động nhảy theo sau khi list chọn chính xác tại cột Mã khách hàng.

    – Các cột khác nhập theo giá trị thực tế các hóa đơn phát sinh.

    Các bạn đang xem bài viết: File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất

    Sử dụng phần mềm AccHelper để chuyển đổi số thành chữ VNĐ

    Bước 1: Tải phần mềm đổi số thành chữ AccHelper về máy.

    Bước 2: Tiến hành cài đặt công cụ vào Exel như sau:

    – Nếu bạn sử dụng Excel 2013:

    – Nếu bạn sử dụng Excel 2010, excel 2013:

    Bước 3: Đổi số thành chữ vnđ trong Excel

    Link download: https://drive.google.com/file/d/1AdWWThpRxfaxu1_H6GVRieqLqBw9FB3s12345/view

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Không Thể Quản Lý Hóa Đơn Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Rút Đơn Khởi Kiện
  • Các Mẫu Câu Đón Tiếp Khách Hàng Bằng Tiếng Anh Trong Nhà Hàng
  • Cách Đón Khách, Trò Chuyện Và Giới Thiệu Về Ai Đó Bằng Tiếng Anh
  • Các Mẫu Câu Tiếp Đón Khách Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cách Kê Khai Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra Không Chịu Thuế Gtgt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Mất Hóa Đơn Đầu Vào Liên 2 Và Đầu Ra
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Sử Dụng Song Ngữ Không?
  • Hóa Đơn Điện Tử Song Ngữ Có Hợp Lệ Không?
  • Printgo Nhận In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Ô Tô Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Đặt In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Kế toán thường xuyên gặp tình trạng hàng hóa đầu vào, đầu ra kê khai không chịu thuế GTGT vậy trong trường hợp áp hóa đơn như vậy kế toán phải kê khai như thế nào. Trung tâm kế toán Lê Ánh xin gửi tới bạn đọc cách hạch toán nhóm hàng hóa đặc biệt này.

    Trường hợp phải kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT áp dụng ở các trường hợp nào cũng có đặc điểm chung là thuê suất thuế GTGT phải nộp đều không có hoặc bằng không. Nếu đã xác định thuế GTGT bằng không thì kế toán có phải kê khai thuế hay không và được quy định cụ thể như thế nào.

    I. Căn cứ pháp lý tính thuế gtgt đầu vào, đầu ra với hàng hóa dịch vụ

    1. Tại Khoản 21, Điều 4, Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
    2. Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
    3. Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
    4. Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế

    Trong trường hợp nào thì hóa đơn đầu vào không chịu thuế( khấu trừ thuế GTGT đầu vào) học kế toán thực tế ở đâu hà nội

    TH1: Hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT

    • Trong trường hợp này hóa đơn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tai khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2013.
    • Trường hợp hóa đơn chịu thuế 0% thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại khoản 1 điều 14 tại TT 219/2013/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2013.
    • Hóa đơn đầu vào đầu ra không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu vào được tính tại khoản 11 điều 14 của TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

    Các kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT Khi kê khai hóa đơn đầu vào và đầu ra trong từng trường hợp cụ thể:

    Đối với Bán ra: Kê khai hóa đơn đầu ra không chịu thuế

    – Kê khai Doanh thu tại cột Chỉ tiêu 26. trên Tờ khai thuế GTGT: 01/GTGT (HTKK)

    Như vậy đối với loại hàng hóa không chịu thuế GTGT doanh nghiệp vẫn kê khai như bình thường với sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

    Đối với Mua vào: hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT:

    Theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014: “Các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.”

    Như vậy khi kê khai hóa đơn đầu vào không cần nộp bảng kê mua vào, bán ra khi khai thuế GTGT.

    Khi viết hóa đơn đầu vào, đầu ra tại không chịu thuế gtgt kế toán cần lưu ý những gì

    II. Những lưu ý khi nộp tờ khai thuê GTGT đầu vào, đầu vào

    Căn cứ pháp lý nộp tờ khai thuế GTGT:

    • Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi các thông tư để cải cách đơn giản thủ tục hành chính về thuế
    • Luật số 71/2014/QH13: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế.

    Nội dung kê khai hóa đơn đầu ra, đầu vào không chịu thuế GTGT

    Khi khê khai hóa đơn GTGT từ ngày 01/01/2015 sẽ giảm một số chỉ tiêu: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất…trên các Bảng kê này nhằm giảm thời gian, thủ tục nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra Nội dung này bãi bỏ quy định doanh nghiệp phải gửi bảng kê đầy đủ hóa đơn, dịch vụ đầu ra, đầu vào khi nộp thuế GTGT.

    Như vậy: khi khai thuế doanh nghiệp không cần nộp phụ lục nhưng vẫn phải trong bảng kê excel đầu ra để làm căn cứ gảii trình khi có thanh tra thuế.

    • Tại cột chỉ tiêu 23 trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT có thể thực hiện kê khai hàng hóa dịch vụ hoặc bỏ trống cột này.
    • Có thể kê khai giá trị hàng hóa dịch vụ vào Chỉ tiêu 23 trên Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT hoặc không cần kê khai.

    III. Hướng dẫn khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT trên phần mềm HTKK

    Hướng dẫn khai thuế với hóa đơn đầu vào

    Trường hợp này không cần kê khai trên bảng kê mua vào hàng hóa dịch vụ áp dụng theo TT119.

    Với hàng hóa, dịch vụ sử dụng được khấu trừ tính thuế 0% thì kê khai trên phần mềm HTKK như sau:

    – Trên phần mềm HTKK DÒNG SỐ 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.

      TH3: Áp dụng với hóa đơn đầu ra, đầu vào không kê khai thuế, nộp thuế GTGT

    Trong trường hợp nào kế toán không phải kê khai trên bảng kê bán ra áp dụng theo TT 119 ( bãi bỏ quy định phải tổng hợp khai báo hóa đơn GTGT hóa đơn đầu vào không đủ, khai báo hóa đơn phải tổng hợp trên tờ khai thuế.

    Bảng kê hàng hóa dịch vụ là chứng từ không thể thiếu khi kê khai thuế

    Hướng dẫn viết hóa đơn đầu vào, đầu ra như sau

      TH1: Kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không tính thuế GTGT

    Khi viết hóa đơn GTGT kế toán ghi dòng bán giá là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT. Những dòng còn lại không ghi và

    Trên hóa đóa đơn ghi dòng giá bán là giá thanh toán.

    Trên dòng thuế suất điền là 0% thuế ( GTGT 0%)

      TH3: Hướng dẫn viết hóa đơn đơn đầu vào, đầu ra không phải kê khai, nộp thuế GTGT

    Khi kê khai thuế GTGT trên hóa đơn dòng giá bán ghi là giá không thuế GTGT.

    Trên dòng thuế suất kế toán không ghi, gạch bỏ.

    Để nhanh chóng thành thạo nghiệp vụ kế toán, bạn có thể tham gia khóa học kế toán tại Trung tâm Lê Ánh

    Ngoài chương trình đào tạo kế toán, Trung tâm Lê Ánh tổ chức các khóa học xuất nhập khẩu ở hà nộivà tphcm được giảng dạy bởi các chuyên gia hàng đầu trong ngành xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lưu Trữ Hóa Đơn Điện Tử Đầu Ra Đúng Quy Định
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Về Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại, Qua Mạng, Qua Fax
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Đúng Quy Định
  • Đóng Dấu Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Như Thế Nào Cho Chuẩn?
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu
  • Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,tặng, Trả Thay Lương
  • Các Tình Huống Bán Hàng Có Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu
  • Cách Xuất Hóa Đơn Hàng Mẫu Khi Khuyến Mại, Giới Thiệu Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Hàng Khuyến Mãi
  • 2.1. Căn cứ pháp lý

    Theo quy định tại điểm 2.8, khoản 2, phụ lục 4, thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

    “Tổ chức cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có) Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn, lý do trả lại hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập” 2.2. Kết luận *) Đối với trường hợp người mua là cá nhân không phát hành được hóa đơn

    Theo Công văn 84228 CT-HTr ngày 29/12/2015

    – Đối với trường hợp người mua trả lại toàn bộ hàng hóa

    + Lập biên bản thu hồi hóa đơn (nội dung: ghi rõ hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số , ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn), lý do trả lại hàng

    + Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã lập và lưu tại đơn vị

    – Đối với trường hợp người mua trả lại một phần hàng hóa

    + Lập biên bản thu hồi hóa đơn (nội dung: ghi rõ hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số , ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn), lý do trả lại hàng

    + Bên bán nhận lại số hàng bị trả lại

    + Bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quy định

    *) Đối với trường hợp người mua là công ty kê khai thuế GTGT theo PP khấu trừ

    – Khi bán hàng: Người bán đã xuất hóa đơn GTGT cho người mua

    – Khi người mua trả lại hàng: thì người mua phải xuất lại hóa đơn GTGT cho người bán tương ứng với số lượng hàng trả lại, trên hóa đơn ghi rõ lý do trả lại hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Tiếng Anh)
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Ngoại Tệ)
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Lập Hóa Đơn
  • Tải Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Thay Giám Đốc
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Chuẩn
  • Bảng Kê Cước Vận Chuyển Là Gì? Mẫu Bảng Kê Cước Vận Chuyển Hàng Hóa Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Trường Hợp Bán Hàng Có Chiết Khấu Thương Mại.
  • Công Trình Xây Dựng Đã Thanh Toán Nhưng Chưa Nghiệm Thu Xuất Hóa Đơn? Đúng Hay Sai ?
  • Dịch Vụ In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Đẹp, Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Mẫu Phiếu Đăng Ký Dịch Vụ Sửa Chữa Oto Auto Spa
  • Mẫu Hóa Đơn Công Ty Tnhh Dịch Vụ Khách Sạn Nam Thanh
  • Nền kinh tế của đất nước ngày một phát triển kéo theo đó là sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Điều này cũng đồng nghĩa với việc dịch vụ vận chuyển trở thành nhu cầu tất yếu trong hoạt động kinh doanh thương mại.

    Hầu hết các cá nhân/doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận chuyển của một số đơn vị vận chuyển hàng đầu: giaohangtietkiem, viettel, ninjavan, vantaiminhviet24h… thì đều được xuất hơn đơn đi kèm là bảng kê chi tiết hàng hóa, bảng kê cước vận chuyển.

    Khái niệm bảng kê cước vận chuyển là gì?

    Khái niệm bảng kê cước vận chuyển được hiểu là một loại biên bản quan trọng trong vận chuyển hàng hóa và phục vụ cho cơ quan thuế thanh tra các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải/ vận chuyển hàng hóa.

    Cũng giống như rất nhiều loại biên bản vận chuyển hàng hóa, bảng kê cước vận chuyển cũng có rất nhiều mẫu theo form khác nhau. Tuy nhiên, nội dung chính của bảng kê cước vận chuyển bắt buộc phải tuân thủ chặt chẽ các nội dung như sau:

    • Phải có thông tin của bên thuê xe và bên cho thuê xe.
    • Phải có số hóa đơn GTGT đã xuất đi kèm với bảng kê cước vận chuyển hàng hóa.
    • Phải thể hiện rõ ràng số hợp đồng của bên thuê và bên cho thuê để dễ dàng đối chiếu và so sánh.
    • Phải thể hiện lộ trình vận chuyển hàng hóa.
    • Phải ghi đầy đủ các thông tin của hàng hóa: tên hàng hóa, khối lượng, trọng lượng, số tiền từng chuyến, tổng tiền phải thanh toán, tiền thuế GTGT.

    Mẫu bảng kê khai cước vận chuyển hàng hóa mới nhất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà nội, ngày ……. tháng …….. năm ………

    BẢNG KÊ KHAI CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

     (Kèm công văn  ………/……. ngày …../……./…….)

    1. Tên doanh nghiệp/ đơn vị vận tải………………………………………………………………….……
    2. Tên giao dịch quốc tế (theo đăng ký kinh doanh nếu có): ………………………………….………

    III. Trụ sở đăng ký kinh doanh: …………………………………………………………………………..

    1. Số điện thoại: ………………………….….. Fax: …………………………………………………….
    2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp số: ………….………….. bởi …………………

    Được cấp ngày…………. Tháng ………….. năm ………………

    1. Loại hình vận tải được kê khai: ……………………………………………………………………..

    Lưu ý: Loại hình vận tải phải ghi rõ phục vụ vận chuyển hàng hóa, vận tải hành khách công cộng bằng xe bus hoặc taxi theo tuyến cố định hoặc không cố định. Mỗi loại hình này phải được kê khai theo một bản riêng biệt.

    Hướng dẫn kê khai giá cước vận tải

    Bảng kê khai giá cước vận tải phải được kê khai như sau:

    • Giá cước bình quân phải được thể hiện: số tiền/HKKm (đối với đơn vị vận tải hành khách) hoặc số tiền/TKM (đối với đơn vị vận tải hàng hóa)
    • Giá cước theo tuyến phải được thể hiện:

    STT

    Tên tuyến

    Mã số tuyến (nếu có)

    Đơn giá (đ/TKm)

    Cung đường(km)

    Giá cước

    Thời gian

    1

    2

    Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp vận tải phải có thuyết minh cước vận tải và bảng giá cước kèm theo bảng kê khai giá cước vận tải

    • Nơi nhận: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai.
    • Lưu tại: Trưởng đơn vị (có ký tên và đóng dấu)

    Nếu vẫn còn băn khoăn hoặc tìm kiếm đơn vị vận chuyển uy tín, cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ và bảng kê theo đúng quy định. Hãy liên hệ với chúng tôi – vận tải Minh Việt để thuê xe tải chất lượng.

    Các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển

    Trên thực tế, các doanh nghiệp thương mại sẽ còn gặp phải rất nhiều vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển như sau:

    • Khách hàng mua hàng hóa thông qua các kênh Online thường là cá nhân và không cần xuất hóa đơn
    • Khách hàng mua hàng với lượng hàng lớn nhưng ở xa dẫn đến việc phải thuê các đơn vị vận chuyển hàng hóa
    • Hàng hóa không có chứng từ đầu vào dẫn đến việc phải đóng thuế VAT 10%
    • Nhu cầu của doanh nghiệp không muốn doanh thu “phát sinh” quá lớn

    Từ những vấn đề này, doanh nghiệp không kê khai đầy đủ bảng kê cước vận chuyển sẽ dẫn tới việc:

    • Cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu và phát hiện ra các bảng kê yêu cầu có hóa đơn
    • Bị cơ quan thuế phạt vì “trốn thuế” với các đơn hàng đó.

    Cách xử lý rủi ro về thuế cho các doanh nghiệp sử dụng vận tải

    Việc phát sinh quá nhiều hóa đơn sẽ gây ra chi phí thuế lớn. Các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ lẻ sẽ khó lòng đáp ứng và duy trì được nguồn vốn.

    Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì việc phát sinh nhiều hóa đơn sẽ dẫn tới chi phí thuê rất lớn khiến các doanh nghiệp này sẽ khó đáp ứng và duy trì nguồn vốn được. Chính vì vậy để giải quyết vấn đề kể trên các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận tải nên:

    • Tìm phương án lấy hóa đơn không kèm với bảng kê cước vận tải
    • Nếu yêu cầu bắt buộc lấy bảng kê thì không nên sử dụng hóa đơn vận chuyển hoạch toán vào chi phí đầu vào

    Các yếu tố để xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải chính xác nhất

    Một mẹo nhỏ cho các doanh nghiệp sử dụng vận tải có thể xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải chính xác nhất là tiết kiệm các chi phí phát sinh. Bao gồm: lựa chọn loại xe tải với trọng tải phù hợp, kích thước thùng xe đáp ứng vừa đủ với kích thước kiện hàng hóa, loại xe tải thùng kín hay thùng bạt…

    Khi đến với vận tải Minh Việt, quý khách hàng sẽ được trải nhiệm dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng uy tín với đội ngũ tư vấn sẽ khảo sát và lên phương án vận chuyển hàng hóa giá rẻ, nhanh chóng và an toàn nhất.

    Quý khách có thể truy cập bài viết: Dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng để ước tính giá cước vận chuyển hàng hóa chính xác. Bảng giá này bao gồm đầy đủ: kích thước xe tải, loại xe tải, kích thước thùng xe, loại xe tải… giúp khách hàng có thể xác định được giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải một cách chính xác nhất.

     

    Đừng bỏ lỡ dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng tại vận tải Minh Việt. Chúng tôi cho thuê xe tải chuyên tuyến với chi phí vận tải tiết kiệm ngoài ra còn hỗ trợ 50% cước phí quay đầu. Dịch vụ nhanh, an toàn và tiết kiệm. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ Hotline: 09 1900 9808 hoặc qua địa chỉ website: chúng tôi

    Vận tải Minh Việt – nâng niu trên từng cây số!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phiếu Thu Tiền Cước Vận Chuyển Hàng Không Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Hóa
  • 3 Điều Cần Biết Về Hóa Đơn Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Xác Thực
  • Cách Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Hợp Pháp,hợp Lệ
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Khi Nộp Thông Báo Phát Hành Hđđt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×