Tổng Hợp Cách Kê Khai Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra Không Chịu Thuế Gtgt

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Mất Hóa Đơn Đầu Vào Liên 2 Và Đầu Ra
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Sử Dụng Song Ngữ Không?
  • Hóa Đơn Điện Tử Song Ngữ Có Hợp Lệ Không?
  • Printgo Nhận In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Ô Tô Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Đặt In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Kế toán thường xuyên gặp tình trạng hàng hóa đầu vào, đầu ra kê khai không chịu thuế GTGT vậy trong trường hợp áp hóa đơn như vậy kế toán phải kê khai như thế nào. Trung tâm kế toán Lê Ánh xin gửi tới bạn đọc cách hạch toán nhóm hàng hóa đặc biệt này.

    Trường hợp phải kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT áp dụng ở các trường hợp nào cũng có đặc điểm chung là thuê suất thuế GTGT phải nộp đều không có hoặc bằng không. Nếu đã xác định thuế GTGT bằng không thì kế toán có phải kê khai thuế hay không và được quy định cụ thể như thế nào.

    I. Căn cứ pháp lý tính thuế gtgt đầu vào, đầu ra với hàng hóa dịch vụ

    1. Tại Khoản 21, Điều 4, Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
    2. Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
    3. Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
    4. Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế

    Trong trường hợp nào thì hóa đơn đầu vào không chịu thuế( khấu trừ thuế GTGT đầu vào) học kế toán thực tế ở đâu hà nội

    TH1: Hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT

    • Trong trường hợp này hóa đơn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tai khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2013.
    • Trường hợp hóa đơn chịu thuế 0% thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại khoản 1 điều 14 tại TT 219/2013/TT- BTC ban hành ngày 31/12/2013.
    • Hóa đơn đầu vào đầu ra không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu vào được tính tại khoản 11 điều 14 của TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

    Các kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT Khi kê khai hóa đơn đầu vào và đầu ra trong từng trường hợp cụ thể:

    Đối với Bán ra: Kê khai hóa đơn đầu ra không chịu thuế

    – Kê khai Doanh thu tại cột Chỉ tiêu 26. trên Tờ khai thuế GTGT: 01/GTGT (HTKK)

    Như vậy đối với loại hàng hóa không chịu thuế GTGT doanh nghiệp vẫn kê khai như bình thường với sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

    Đối với Mua vào: hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT:

    Theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014: “Các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.”

    Như vậy khi kê khai hóa đơn đầu vào không cần nộp bảng kê mua vào, bán ra khi khai thuế GTGT.

    Khi viết hóa đơn đầu vào, đầu ra tại không chịu thuế gtgt kế toán cần lưu ý những gì

    II. Những lưu ý khi nộp tờ khai thuê GTGT đầu vào, đầu vào

    Căn cứ pháp lý nộp tờ khai thuế GTGT:

    • Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi các thông tư để cải cách đơn giản thủ tục hành chính về thuế
    • Luật số 71/2014/QH13: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế.

    Nội dung kê khai hóa đơn đầu ra, đầu vào không chịu thuế GTGT

    Khi khê khai hóa đơn GTGT từ ngày 01/01/2015 sẽ giảm một số chỉ tiêu: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất…trên các Bảng kê này nhằm giảm thời gian, thủ tục nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra Nội dung này bãi bỏ quy định doanh nghiệp phải gửi bảng kê đầy đủ hóa đơn, dịch vụ đầu ra, đầu vào khi nộp thuế GTGT.

    Như vậy: khi khai thuế doanh nghiệp không cần nộp phụ lục nhưng vẫn phải trong bảng kê excel đầu ra để làm căn cứ gảii trình khi có thanh tra thuế.

    • Tại cột chỉ tiêu 23 trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT có thể thực hiện kê khai hàng hóa dịch vụ hoặc bỏ trống cột này.
    • Có thể kê khai giá trị hàng hóa dịch vụ vào Chỉ tiêu 23 trên Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT hoặc không cần kê khai.

    III. Hướng dẫn khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không chịu thuế GTGT trên phần mềm HTKK

    Hướng dẫn khai thuế với hóa đơn đầu vào

    Trường hợp này không cần kê khai trên bảng kê mua vào hàng hóa dịch vụ áp dụng theo TT119.

    Với hàng hóa, dịch vụ sử dụng được khấu trừ tính thuế 0% thì kê khai trên phần mềm HTKK như sau:

    – Trên phần mềm HTKK DÒNG SỐ 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.

      TH3: Áp dụng với hóa đơn đầu ra, đầu vào không kê khai thuế, nộp thuế GTGT

    Trong trường hợp nào kế toán không phải kê khai trên bảng kê bán ra áp dụng theo TT 119 ( bãi bỏ quy định phải tổng hợp khai báo hóa đơn GTGT hóa đơn đầu vào không đủ, khai báo hóa đơn phải tổng hợp trên tờ khai thuế.

    Bảng kê hàng hóa dịch vụ là chứng từ không thể thiếu khi kê khai thuế

    Hướng dẫn viết hóa đơn đầu vào, đầu ra như sau

      TH1: Kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra không tính thuế GTGT

    Khi viết hóa đơn GTGT kế toán ghi dòng bán giá là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT. Những dòng còn lại không ghi và

    Trên hóa đóa đơn ghi dòng giá bán là giá thanh toán.

    Trên dòng thuế suất điền là 0% thuế ( GTGT 0%)

      TH3: Hướng dẫn viết hóa đơn đơn đầu vào, đầu ra không phải kê khai, nộp thuế GTGT

    Khi kê khai thuế GTGT trên hóa đơn dòng giá bán ghi là giá không thuế GTGT.

    Trên dòng thuế suất kế toán không ghi, gạch bỏ.

    Để nhanh chóng thành thạo nghiệp vụ kế toán, bạn có thể tham gia khóa học kế toán tại Trung tâm Lê Ánh

    Ngoài chương trình đào tạo kế toán, Trung tâm Lê Ánh tổ chức các khóa học xuất nhập khẩu ở hà nộivà tphcm được giảng dạy bởi các chuyên gia hàng đầu trong ngành xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lưu Trữ Hóa Đơn Điện Tử Đầu Ra Đúng Quy Định
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Về Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại, Qua Mạng, Qua Fax
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Đúng Quy Định
  • Đóng Dấu Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Như Thế Nào Cho Chuẩn?
  • Kinh Nghiệm Viết Hóa Đơn Đầu Ra Đầu Vào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 21. Chữ Hoa: R
  • Bảng Chữ Cái Viết Hoa Sáng Tạo Và Những Điều Cần Tránh
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Sen Cạn
  • Cách Làm Hoa Sen Bằng Giấy Đơn Giản Phần 2
  • Sau Dấu Chấm Phẩy Có Viết Hoa Không? Quy Tắc Dấu Câu
  • Hướng dẫn cách viết hóa đơn đầu ra đầu vào năm 2022

    Vấn đề viết sai hóa đơn là vấn đề thường gặp của dân kế toán, do đó để tránh các trường hợp viết sai hóa đơn trung tâm kế toán hà nội chia sẻ kinh nghiệm viết hóa đơn đầu ra đầu vào cho các bạn kế toán mới bước chân vào nghề

    Các lưu ý khi viết hóa đơn đầu ra:

    – Viết nội dung trên hóa đơn

    Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

    – Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không

    Phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.

    – Các sản phẩm sử dụng nội bộ phải xuất hóa đơn.

    Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng. Đăc biệt cần thống kê khoản này và xuất hóa đơn bổ sung nếu chưa xuất tránh bị phát hiện lúc quyết toán sẽ bị phạt và cộng lãi phạt.

    Các lưu ý về hóa đơn đầu vào:

    – Các quy định về hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ.

    Về quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng cần lưu ý:

    + Hóa đơn mua cùng trong một ngày:

    Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

    + Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần:

    Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Còn trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.

    + Chuyển tiền qua ngân hàng:

    Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

    + Thời điểm thanh toán:

    Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.

    + Phương thức thanh toán bù trừ:

    Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa (dịch vụ) mua vào với giá trị hàng hóa (dịch vụ) bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.

    – Chú ý khấu trừ đối với tài sản cố định.

    Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống ( trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn ) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

    – Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán

    Hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.

    – Các hóa đơn thuê văn phòng.

    Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng, do vậy phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đặc biệt loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.

    – Hóa đơn đối với dự án.

    Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.

    – Các hóa đơn bị mất thì phải làm thế nào?

    Nếu hóa đơn giá trị gia tăng bị mất thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, tuy nhiên phần thuế giá trị gia tăng sẽ không được khấu trừ.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tập Viết Lớp 3
  • Bài Tập Viết Chữ R Và Mẹo Dạy Con Luyện Chữ Đẹp Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ R Thường Và Hoa Cơ Bản Nhất
  • Quà Tặng Nhân Viên Có Phải Xuất Hóa Đơn Không Và Có Được Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào Và Có Được Tính Chi Phí Hợp Lý Khi Quyết Toán Thuế Tndn
  • Xuất Hóa Đơn Sau Khi Nghiệm Thu Và Quyết Toán
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Về Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lưu Trữ Hóa Đơn Điện Tử Đầu Ra Đúng Quy Định
  • Tổng Hợp Cách Kê Khai Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra Không Chịu Thuế Gtgt
  • Cách Xử Lý Mất Hóa Đơn Đầu Vào Liên 2 Và Đầu Ra
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Sử Dụng Song Ngữ Không?
  • Hóa Đơn Điện Tử Song Ngữ Có Hợp Lệ Không?
  • Những lưu ý quan trọng về hóa đơn đầu vào, đầu ra. Các bạn học kế toán và đang làm kế toán thì chắc hẳn ai cũng biết về hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán rất quan trọng cho dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, chính vì thế mà khi xuất và nhận hóa đơn bạn cần phải kiểm tra kỹ càng những thông tin của cả hai bên. Trung tâm gia sư kế toán trưởng sẽ có một vài lưu ý về hóa đơn đầu ra, đầu vào mà bạn cần quan tâm nếu muốn làm đúng một phần công việc kế toán.

    – Riêng hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế GTGT,

    – Kế toán cần kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của hóa đơn : Tên, địa chỉ, MST của đơn vị mình và hóa đơn không được tẩy xóa…

    + Thời điểm thanh toán : Người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai vào thuế GTGT và khấu trừ bình thường ( Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng ), trường hợp đến thời hạn quyết toán, thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán phần tiền đã nợ thì phần thuế GTGT này sẽ bị loại ra và không được khấu trừ.

    + Phương thức thanh toán bù trừ : Dịch vụ/hàng hóa mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa/dịch vụ mua vào hay bán ra cũng được coi là thanh toán qua Ngân hàng.

    – Sau khi kế toán đã bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.

    + Hóa đơn mua cùng trong một ngày: Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

    + Hóa đơn thanh toán làm nhiều lần: Trường hợp thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán.

    NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO, ĐẦU RA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại, Qua Mạng, Qua Fax
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Đúng Quy Định
  • Đóng Dấu Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Như Thế Nào Cho Chuẩn?
  • 15+ Mẫu Thiết Kế Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Quần Áo Dễ Thương, Kute Dành Cho Các Shop
  • Hướng Dẫn Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử Lần Đầu Qua Mạng
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Bán Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Don Gtgt: Hóa Đơn Gtgt, Đăng Ký Sử Dụng Và Được In Trước Khi In
  • Thủ Tục Đăng Ký Đặt In Và Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Cho Dn Mới Thành Lập
  • Quy Định Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp
  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Hóa Đơn Gtgt: Hđ Giá Trị Gia Tăng Tự In, Đặt In
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Giá Trị Gia Tăng Đúng 2022
  • Nguyên tắc kê khai mẫu bảng kê hóa đơn bán ra:

    – Hoá đơn bán ra kỳ nào thì kê vào bảng kê hoá đơn GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra kỳ đó. Trường hợp bỏ sót hoá đơn đầu ra thì phải tiến hành làm tờ khai bổ sung (kê khai bổ sung thuế GTGT)

    – Trường hợp không kê khai vào bảng kê Phụ lục này:

    • Các hoá đơn GTGT của các kỳ khác
    • Hoá đơn xoá bỏ (hoá đơn viết sai đã gạch chéo xuất lại hoá đơn mới)

    – Đối với các hóa đơn đầu ra: Hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó. Đồng thời, đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, xác minh cụ thể nguyên nhân kê khai chậm, sót các hóa đơn đầu ra của Công ty , xác định số thuế phải nộp kê khai thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định.

    – Phải kiểm tra lại toàn bộ hóa đơn GTGT xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào

    ⇒ Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.

    – Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT.

    – Chỉ xuất hoá đơn đối với các hàng hóa đã được đăng ký kinh doanh trong giấy phép kinh doanh.

    – Khi xuất hóa đơn phải ghi đúng mức thuế suất áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với những hàng hóa, dịch vụ đó.

    Đặc biệt doanh nghiệp cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao.

    ⇒ Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

    – Các dòng thừa trên hóa đơn GTGT kế toán phải gạch chéo.

    [04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Hoá đơn, chứng từ bán ra

    Tên người mua

    Mã số thuế người mua

    Doanh thu chưa có thuế GTGT

    Thuế GTGT

    Ghi chú

    Số hoá đơn

    Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

    2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

    3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

    4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

    Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ……………………….

    Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ……………………….

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

    Họ và tên:…….

    Chứng chỉ hành nghề số:…….

    …, ngày …….tháng …….năm …….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

    Ghi chú:

    (*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

    (**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

    3. Cách viết mẫu bảng kê hóa đơn bán ra

    Phụ lục mẫu bảng kê hóa đơn bán ra bao gồm 4 mục:

    • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng: là những hoá đơn đã xuất mà trên hoá đơn thể hiện dòng tiền thuế và thuế xuất đều gạch chéo.
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0%
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 5%
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 10%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên
  • Quy Định Sử Dụng Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ
  • Công Ty In Hóa Đơn Gtgt Uy Tín Chất Lượng Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Hóa Đơn Gtgt: In Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Rẻ Mà Tốt
  • Cách Xử Lý Mất Hóa Đơn Đầu Vào Liên 2 Và Đầu Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Sử Dụng Song Ngữ Không?
  • Hóa Đơn Điện Tử Song Ngữ Có Hợp Lệ Không?
  • Printgo Nhận In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Ô Tô Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • Đặt In Mẫu Hóa Đơn Sửa Chữa Xe Máy Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Hạch Toán Kế Toán Doanh Nghiệp Sữa Chữa Ô Tô
  • Hướng dẫn xử lý khi bị mất hóa đơn đầu vào (liên 2 – giao cho khách hàng), liên 1 (lưu), liên 3 (nội bộ) và các mức phạt mất hóa đơn trong từng trường hợp

    1. Thủ tục hành chính khi xảy ra mất hóa đơn

    Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Ngày ban hành: 31/03/2014, Ngày hiệu lực: 01/06/2014

    2. Phạt vi phạm hành chính:

    Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

    Ngày ban hành: 19/10/2020, Ngày hiệu lực: 05/12/2020

    II. Cách xử lý chi tiết từng trường hợp mất hóa đơn:

    1. Bên bán làm mất hóa đơn liên 1, liên 2, liên 3:

    1.1. Trường hợp bên bán làm mất hóa đơn liên 2 – Liên giao khách hàng (Mất trước khi khách hàng nhận được hóa đơn)

    a) Cách xử lý – thủ tục hành chính (Theo điều 24 của thông tư 39/2014/TT-BTC)

    Bước 1: bên bán thông báo cho cơ quan thuế:

    + Bên bán làm báo cáo mất cháy hỏng hóa đơn theo mẫu BC21/AC

    + Gửi về: cơ quan thuế quản lý trực tiếp

    + Thời hạn: chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn.

    – Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ ( Không có tình tiết giảm nhẹ) thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    * Nếu làm mất hóa đơn đã lập:

    – Nếu mất trong quá trình sử dụng (chưa đến thời gian lưu trữ), đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ thì chỉ bị phạt cảnh cáo.

    – Nếu làm mất hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng (Không có tình tiết giảm nhẹ) hoặc mất trong thời gian lưu trữ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

    2. Xử lý trong trường hợp người mua làm mất hóa đơn đầu vào liên 2:

    Bên mua làm báo cáo BC21/AC gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình.

    – Liên hệ với bên bán để Lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản.

    – Bên bán Sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.

    vậy là sau khi làm biên bản, và sao chụp liên 1, bên mua dùng liên 1 đó để hạch toán, kê khai và vẫn được khấu trừ thuế.

    + Nếu không có tình tiết giảm nhẹ: phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng Nếu mất trong thời gian lưu trữ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng * : Nếu mất trong quá trình sử dụng (chưa đến thời gian lưu trữ):

    + Nếu có tình tiết giảm nhẹ: phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    4. Phạt nộp chậm hoặc không nộp báo cáo mất cháy hỏng

    – Mức phạt trên là dành cho việc LÀM MẤT HÓA ĐƠN. Còn nếu làm mất mà các bạn có tình trốn tránh, hoặc không làm báo cáo, hoặc làm báo cáo chậm sau 5 ngày thì sẽ bị xử phạt tiếp về việc nộp chậm báo cáo theo điều 29 của Nghị Định 125/2020/NĐ-CP:

    – Chậm từ 01 ngày đến 05 ngày: Chỉ bị phạt cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ

    – Chậm từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

    – Chậm từ 11 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

    – Chậm từ 21 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    – Chậm từ 91 ngày trở lên hoặc không nộp BC: Phạt tiền từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cách Kê Khai Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra Không Chịu Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Cách Lưu Trữ Hóa Đơn Điện Tử Đầu Ra Đúng Quy Định
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Về Hóa Đơn Đầu Vào, Đầu Ra
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại, Qua Mạng, Qua Fax
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Qua Điện Thoại Đúng Quy Định
  • Cách Xử Lý Khi Bị Mất Hóa Đơn Gtgt Đầu Vào Đầu Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xử Lý Khi Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Gtgt Đầu Vào
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
  • Mẫu Biên Bản Hủy/thu Hồi Hóa Đơn Điện Tử, Gtgt Mới Và Chuẩn Nhất
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Điện Tử Viết Sai 2022
  • Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Cách Hủy Hóa Đơn Điện Tử Đã Phát Hành
  • Hướng dẫn cách xử lý khi bị mất hóa đơn GTGT đầu vào đầu ra mới nhất năm 2022 và cách xử lý khi mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra

    Hướng dẫn cách xử lý khi bị mất hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất năm 2022 Theo Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài Chính: Hướng dẫn cách xử lý khi mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra

    1/ Cách xử lý khi mất hóa đơn GTGT đầu ra:

    – Khi phát hiện việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đầu ra (dù chưa lập hay đã lập):

    Cách xử lý:

    – Lập báo cáo gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra mất, cháy, hỏng)

    Chú ý:

    + Mẫu báo cáo BC21/AC này trên phần mềm Hỗ trợ kê khai có ở mục “Hóa Đơn”

    Nếu bị mất hóa đơn các bạn có thể làm trực tiếp trên phần mềm HTKK và gửi qua mạng.

    + Nếu nộp mẫu này chậm quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo mất BC21/AC (5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn) sẽ bị xử phạt về việc nộp chậm thông báo theo Khoản 7 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC.

    Mức phạt khi bị mất hóa đơn GTGT đầu ra:

    Mất hóa đơn GTGT đầu ra:

    – Nếu làm mất các liên hóa đã lập sai và đã xóa bỏ (và đã xuất hóa đơn khác thay thế)

    Phạt: 10.000.000 – 20.000.000

    – Làm mất liên 2 (liên giao cho khách hàng) nhưng KH chưa nhận được (dù hóa đơn đó đã lập hay chưa lập).

    – Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên.

    Lưu ý: Nếu bị mất hóa đơn (Liên 2: giao khách hàng) mà bị cướp giật và có xác nhận của Công an thì sẽ không bị xử phạt.

    Chú ý: Kể từ ngày 15/12/2016 theo Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung:

    Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

    – Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

    Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

    Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn, trừ liên giao cho khách hàng (tức là mất liên 1, liên 3 ….), trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

    Trường hợp người bán tìm lại được hoá đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

    Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hoá đơn khác thay thế cho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

    Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

    2/ Cách xử lý khi mất hóa đơn GTGT đầu vào

    – Dù là người bán hay người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 thì:

    a. Hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc:

    – Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của người bán khai, nộp thuế trong tháng nào,

    – Ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền),

    – Đóng dấu (nếu có) trên biên bản.

    – Mức phạt sẽ từ 4 – 8 triệu

    Mẫu biên bản báo mất hóa đơn liên 2

    – Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐCP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    – Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    Hôm nay, ngày 15/9/2017, đại diện hai bên gồm có:

    BÊN NHẬN HÓA ĐƠN: CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI

    Địa chỉ : 322, Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại : 0988043053 MST: 1010253256

    Ông (bà): Lê Văn Tuấn Chức vụ : Giám đốc

    BÊN GIAO HÓA ĐƠN: CÔNG TY TNHH HẢI NAM

    Địa chỉ : A16 X1 Liên Cơ, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại : 0985666522 MST: 0109566444

    Ông (bà) : Lê thị Minh Chức vụ : Giám đốc

    Hai bên cùng tiến hành lập biên bản để xác nhận việc bên mua mua hàng (bên nhận hóa đơn) đã làm mất bản gốc liên 2 các hóa đơn GTGT đã lập theo chi tiết sau:

    Các số hóa đơn bị mất bản gốc (liên 2):

    Liên 1 của các hóa đơn trên, bên bán hàng (bên giao hóa đơn) đã thực hiện kê khai thuế trong kỳ báo cáo tháng 6/2017

    Chúng tôi cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc mất hóa đơn này. Biên bản này lập thành 02 bản, đơn vị giao hóa đơn giữ 01 bản, đơn vị nhận hóa đơn giữ 01 bản.

    b. Người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.

    – Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.

    Mức phạt mất hoá đơn GTGT liên 2:

    Từ ngày 15/12/2016 Theo Thông tư 176/2016/TT-BTC: Mức phạt làm mất hóa đơn GTGT đầu vào sẽ từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000. Cụ thể như sau:

    – Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

    Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

    Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

    Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

    Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng (Vat)
  • Quy Định Về Xuất Hóa Đơn Gtgt
  • Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Là Gì
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Gtgt 2022
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Bán Ra
  • Hoa Don Gtgt: Hóa Đơn Gtgt, Đăng Ký Sử Dụng Và Được In Trước Khi In
  • Thủ Tục Đăng Ký Đặt In Và Phát Hành Hóa Đơn Gtgt Cho Dn Mới Thành Lập
  • Quy Định Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp
  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Hóa Đơn Gtgt: Hđ Giá Trị Gia Tăng Tự In, Đặt In
  • 1. Quy định về hóa đơn mua vào

    (1) Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên

    Điều kiện bắt buộc với hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu là phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Một số lưu ý cụ thể:

    + Hóa đơn được thanh toán làm nhiều lần:

    Khi thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán.

    Trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.

    + Đối với hóa đơn mua cùng trong một ngày:

    Trường hợp trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị với tổng tiền mua từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng.

    Do đó khi thanh toán bằng tiền mặt, cần phải rà soát hóa đơn của một đơn vị trong một ngày, tránh trường hợp tổng số tiền mua bán từ 20 triệu đồng trở lên.

    + Chuyển tiền qua ngân hàng:

    Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

    + Thời điểm thanh toán:

    Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.

    (2) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định

    Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

    (3) Hóa đơn đã kê khai năm trước nhưng năm sau mới hạch toán

    Đối với hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.

    (4) Hóa đơn đối với dự án

    Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó.

    Do đó, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.

    (5) Bỏ sót hoá đơn chưa kê khai

    Thời hạn hoá ơn mua vào: “Đối với các hóa đơn đầu vào: thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.” (Theo Công văn 414/TCT-KK)

    2. Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào Phụ lục số 01-2/GTGT

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

    Tên người bán

    Mã số

    thuế người bán

    Giá trị HHDV

    mua vào chưa có thuế

    Thuế GTGT

    đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Ghi chú

    Số hóa đơn

    Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

    1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

    Tổng

    2. Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

    Tổng

    3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế (*):

    Tổng

    Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**): ………………

    Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ (***): ………………

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

    Họ và tên:…….

    Chứng chỉ hành nghề số:…….

    …, ngày …….tháng …….năm …….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

    Ghi chú:

    (*) Tổng hợp theo từng dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

    (**) Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

    (***) Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

    GTGT: giá trị gia tăng.

    SXKD: sản xuất kinh doanh.

    HHDV: hàng hóa dịch vụ.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    Mục 1: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Trường hợp những hoá đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo TT219/2013/TT-BTC thì không phải ghi kê khai vào mục này. Còn trường hợp DN kinh doanh bán hàng chịu thuế GTGT (khi bán có xuất hoá đơn GTGT chịu thuế 0%-5%-10%) thì toàn bộ hoá đơn mua vào xác nhận hợp pháp thì ghi vào mục này.

    Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    VD1: Ngày 22/9/20xx Công ty Kế toán Việt Hưng có mua 01 xe ô tô 4 chỗ sử dụng vào mục đích đưa đón lãnh đạo với giá chưa thuế GTGT là 1,9 tỷ đồng. Thuế GTGT 10% là 190 triệu đồng (đã có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng).

    Kê khai: Vì Ô tô trên Cty không sử dụng cho vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn nên Cty chỉ được khấu trừ 1,7 tỷ.

    – Mục 1: Ghi “Giá trị hàng hoá: 1,7 tỷ – Thuế GTGT: 170 triệu”.

    – Chuyển sang nhập số tiền thuế vào chỉ tiêu 23,24,25 trên Tờ khai 01/GTGT cụ thể như sau:

    Mục 2: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế

    Trường hợp DN sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT thì những hoá đơn mua vào phục vụ cho SXKD mặt hàng chịu thuế kê khai vào mục 1 phía trên. Còn những hoá đơn mua mà phục vụ cho SXKD mặt hàng không chịu thuế thì không được kê khai trên phụ lục. Mà nhập số tiền (nếu có) vào chỉ tiêu 23,24 bên Tờ khai. Những hoá đơn mua vào mà phục vụ chung cho cả 02 hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế thì kê khai vào mục 2 này (Kê khai xong phải chuyển sang Tờ khai vì phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để nhập sang chỉ tiêu 23, 24, 25 của Tờ khai như VD mục 1)

    – Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

    – Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

    – Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

    – Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

    – NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

    Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn / 1 + thuế suất

    Kê khai âm vào bảng kê này khi gặp trường hợp các hoá ơn chiết khấu thương mại của kỳ trước, các hoá đơn đều chỉnh giảm do viết sai

    Khi kê khai âm vào Phụ lục này thì trường hợp làm trên hệ thống phần mềm rất có thể báo lỗi, hãy ấn GHI & kết xuất bình thường.

    Mục 3: ” Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”

    Có thể không kê khai vào mục này vì sẽ có 1 tờ khai riêng là “Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư” theo Mẫu 02/GTGT tại TT số 156/2013/TT-BTC

    XEM THÊM: Hơn 60 khoá học kế toán Online tương tác cao đa lĩnh vực nghề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên
  • Quy Định Sử Dụng Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ
  • Công Ty In Hóa Đơn Gtgt Uy Tín Chất Lượng Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Hóa Đơn Gtgt: In Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Rẻ Mà Tốt
  • Phần Mềm In (Xuất) Hóa Đơn Gtgt (Đặt In) Thay Cho Viết Tay
  • File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Bảng Kê Kèm Theo Hóa Đơn Gtgt Như Thế Nào?
  • Mẫu Bảng Kê Xuất Kèm Theo Hóa Đơn Gtgt Hiện Nay
  • Tải File Excel Bảng Kê Mua Vào, Bán Ra
  • Mẫu Bảng Kê Mua Vào 01
  • File Quản Lý Xuất Nhập Tồn Kho Bằng Excel
  • File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất -Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra là một trong những biểu mẫu của bộ tài chính phát hành nhằm đưa ra các phương pháp khấu trừ thuế hay kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. File Excel bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra hỗ trợ các bạn lập bảng kê, giúp bạn quản lý và kiểm tra các loại chứng từ, hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ.

    Hình ảnh: File Excel bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra mới nhất

    Dựa theo hóa đơn mua vào – bán ra để nhập trước tại Sheet .

    ï Tại Sheet

    ? Bảng kê bán ra mua vào sẽ sử dụng cho mục đích tổng hợp doanh số… Cuối cùng là in ấn và lưu trữ sau khi đã nhập đầy đủ theo các hóa đơn phát sinh trong kỳ kê khai.

    Khi nhập số liệu vào bảng kê:

    – Cột số thứ tự theo từng dòng không cần nhập vì sẽ tự động nhảy khi nhập số liệu tại cột số hóa đơn.

    – Tên khách hàng sẽ tự động nhảy theo sau khi list chọn chính xác tại cột Mã khách hàng.

    – Các cột khác nhập theo giá trị thực tế các hóa đơn phát sinh.

    – Nhập chính xác hóa đơn GTGT phát sinh theo từng chỉ tiêu.

    Ví dụ: Hóa đơn bán ra thuế suất 10% phải được kê vào Mục 4 trên bảng kê [BANRA] – (4. Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%).

    – Cột số thứ tự theo từng dòng không cần nhập vì sẽ tự động nhảy khi nhập số liệu tại cột số hóa đơn.

    – Tên khách hàng (Người mua – Người bán) sẽ tự động nhảy theo sau khi list chọn chính xác tại cột Mã khách hàng.

    – Các cột khác nhập theo giá trị thực tế các hóa đơn phát sinh.

    Các bạn đang xem bài viết: File Excel Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào, Bán Ra Mới Nhất

    Sử dụng phần mềm AccHelper để chuyển đổi số thành chữ VNĐ

    Bước 1: Tải phần mềm đổi số thành chữ AccHelper về máy.

    Bước 2: Tiến hành cài đặt công cụ vào Exel như sau:

    – Nếu bạn sử dụng Excel 2013:

    – Nếu bạn sử dụng Excel 2010, excel 2013:

    Bước 3: Đổi số thành chữ vnđ trong Excel

    Link download: https://drive.google.com/file/d/1AdWWThpRxfaxu1_H6GVRieqLqBw9FB3s12345/view

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Không Thể Quản Lý Hóa Đơn Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Rút Đơn Khởi Kiện
  • Các Mẫu Câu Đón Tiếp Khách Hàng Bằng Tiếng Anh Trong Nhà Hàng
  • Cách Đón Khách, Trò Chuyện Và Giới Thiệu Về Ai Đó Bằng Tiếng Anh
  • Các Mẫu Câu Tiếp Đón Khách Trong Tiếng Anh
  • Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Bán Ra Mẫu 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn, Chứng Từ Hàng Hóa, Dịch Vụ Bán Ra
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào Đúng Nhất 2022
  • Lập Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Xuất Kèm Bảng Kê Không?
  • Kế Toán Dịch Vụ Ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Để người nộp thuế có thể lên được Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT thì phải kê khai trực trên Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT. xin chia sẻ mẫu để người nộp thuế có thể hoàn thành việc kê khai thuế, lập báo cáo tài chính cuối năm và quyết toán thuế doanh nghiệp:

    Mẫu Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT

    Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT)

    Người nộp thuế:……………………………………………………………………………….

    Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………………………………….

    [05] Mã số thuế:

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*): ……..

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (**): ………

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***): …….

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    Ghi chú:

    (*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5.

    (**) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của chỉ tiêu 1 (***)Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu là tổng cộng số liệu tại cột 9 của dòng tổng của của các chỉ tiêu 2, 3, 4, 5

    Các chỉ tiêu cần lưu ý

    Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng Hóa đơn, chứng từ biên lai nộp thuế:

    Cột (2) – Số hóa đơn: Cho phép NSD nhập kiểu text, tối đa 20 ký tự

    Cột (3) – Ngày, tháng, năm lập hóa đơn : Cột (4) -Tên người mua:

    Cột (5) -MST người mua:

    Cột (6) – Doanh thu:

    Cột (7) – Ghi chú

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra(*) = Tổng cộng cột (6) của (Tổng dòng 1 + tổng dòng 2 + tổng dòng 3 + tổng dòng 4 + Tổng dòng 5).

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT(**) = Tổng cộng cột (6) của dòng 1

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu (***) = Tổng cột (6) của (Tổng dòng 2 + Tổng dòng 3 + Tổng dòng 4 + Tổng dòng 5)

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Giấy Sang Hóa Đơn Điện Tử
  • Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Xử Lý Thay Đổi Địa Chỉ, Tên Công Ty Trên Hóa Đơn
  • Mẫu Thông Báo Thay Đổi Hóa Đơn
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn, Chứng Từ Hàng Hóa, Dịch Vụ Bán Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào Đúng Nhất 2022
  • Lập Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Xuất Kèm Bảng Kê Không?
  • Kế Toán Dịch Vụ Ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Tốt Nhất Thị Trường Hiện Nay
  • Mẫu số 01-1/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính)

    Để kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần phải điền thông tin vào tờ khai thuế GTGT là mẫu 01/GTGT này.

    1.Cách lập bảng kê:

    Người nộp thuế (NNT) phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    2. Căn cứ để lập bảng kê:

    – Căn cứ để lập bảng kê là các hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

    – NNT cần phân loại hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư. Khi kê khai hết các hóa đơn chứng từ của từng nhóm đều phải cộng các giá trị của các cột (8) và cột (10).

    – Hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừ cũng phải kê vào bảng kê.

    – Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiểu loại HHDV thì ở cột “Mặt hàng” có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

    – Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

    – Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

    Chú ý: Các hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT), hóa đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này.

    3. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào:

    Dòng chỉ tiêu 1: “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”:

    – Toàn bộ các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT trong kỳ tính thuế.

    – Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.

    – Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    – Cột (8): Doanh số chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế.

    – Cột (9): Thuế suất ghi theo thuế suất GTGT trên Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hóa đơn đặc thù.

    – Cột (10): Thuế GTGT số thuế GTGT theo hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hóa đơn đặc thù (10= 8 x9)

    – Cột (11): Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả: dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hóa đơn thanh toán chậm trả.

    Dòng chỉ tiêu 2: “HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”:

    – Toàn bộ hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

    – Ví dụ:

    + Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

    + Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

    + Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

    +Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

    – NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

    Dòng chỉ tiêu 3: “HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:

    – Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.

    – Kê vào chỉ tiêu này các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế (đủ điều kiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (không bao gồm hóa đơn, chứng từ mua tài sản cố định đã kê ở chỉ tiêu 1)

    – Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    – Các cột (2,3,4,5,6,7,8,9,10,11): Ghi theo nội dung tương ứng trên từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    Dòng chỉ tiêu 4: “HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế”.

    – Chỉ tiêu này dùng cho NNT mua HHDV dung cho dự án đầu tư. Căn cứ hóa đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế.

    – NNT ghi từng hóa đơn, chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi.

    – Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới nhưng chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng bảng kê nàu chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1,2,3. Bảng kê này nộp kèm tờ khai mẫu số 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu 5: “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:

    – Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với HHDV mua vào nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:

    + NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý. NNT thực hiên kê khai các chỉ tiêu này các hóa đơn GTGT của hàng hóa nhận bán đại lý.

    + NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ thuê tài chính trong kỳ kê khai.

    + NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa: không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác. Hóa đơn đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

    Dòng chỉ tiêu: “Tổng giá trị HHDV mua vào”:

    – Tổng giá trị HHDV mua vào là giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 8) của các chỉ tiêu 1,,2,3,4.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu trên Tờ khai 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu: “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:

    – Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10.

    – Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng cộng của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu trên tờ khai 02/GTGT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa Dịch Vụ Bán Ra Mẫu 04
  • Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Thương Mại Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Chuyển Đổi Từ Hóa Đơn Giấy Sang Hóa Đơn Điện Tử
  • Chuyển Đổi Hóa Đơn Điện Tử Sang Hóa Đơn Giấy Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Xử Lý Thay Đổi Địa Chỉ, Tên Công Ty Trên Hóa Đơn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100