Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào Excel / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Mua Vào / 2023

1. Quy định về hóa đơn mua vào

(1) Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên

Điều kiện bắt buộc với hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu là phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Một số lưu ý cụ thể:

+ Hóa đơn được thanh toán làm nhiều lần:

Khi thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán.

Trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.

+ Đối với hóa đơn mua cùng trong một ngày:

Trường hợp trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị với tổng tiền mua từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng.

Do đó khi thanh toán bằng tiền mặt, cần phải rà soát hóa đơn của một đơn vị trong một ngày, tránh trường hợp tổng số tiền mua bán từ 20 triệu đồng trở lên.

+ Chuyển tiền qua ngân hàng:

Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

+ Thời điểm thanh toán:

Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.

(2) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định

Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

(3) Hóa đơn đã kê khai năm trước nhưng năm sau mới hạch toán

Đối với hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.

(4) Hóa đơn đối với dự án

Thuế giá trị gia tăng của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ thì sẽ không được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đó.

Do đó, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.

(5) Bỏ sót hoá đơn chưa kê khai

Thời hạn hoá ơn mua vào: “Đối với các hóa đơn đầu vào: thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.” (Theo Công văn 414/TCT-KK)

2. Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào Phụ lục số 01-2/GTGT

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

Tên người bán

Mã số

thuế người bán

Giá trị HHDV

mua vào chưa có thuế

Thuế GTGT

đủ điều kiện khấu trừ thuế

Ghi chú

Số hóa đơn

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

Tổng

2. Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

Tổng

3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế (*):

Tổng

Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**): ………………

Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ (***): ………………

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…, ngày …….tháng …….năm …….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(*) Tổng hợp theo từng dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

(**) Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

(***) Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

– GTGT: giá trị gia tăng.

– SXKD: sản xuất kinh doanh.

– HHDV: hàng hóa dịch vụ.

NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

Mục 1: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế ”

Trường hợp những hoá đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo TT219/2013/TT-BTC thì không phải ghi kê khai vào mục này. Còn trường hợp DN kinh doanh bán hàng chịu thuế GTGT (khi bán có xuất hoá đơn GTGT chịu thuế 0%-5%-10%) thì toàn bộ hoá đơn mua vào xác nhận hợp pháp thì ghi vào mục này.

Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

VD1: Ngày 22/9/20xx Công ty Kế toán Việt Hưng có mua 01 xe ô tô 4 chỗ sử dụng vào mục đích đưa đón lãnh đạo với giá chưa thuế GTGT là 1,9 tỷ đồng. Thuế GTGT 10% là 190 triệu đồng (đã có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng).

Kê khai: Vì Ô tô trên Cty không sử dụng cho vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn nên Cty chỉ được khấu trừ 1,7 tỷ.

– Mục 1: Ghi “Giá trị hàng hoá: 1,7 tỷ – Thuế GTGT: 170 triệu”.

– Chuyển sang nhập số tiền thuế vào chỉ tiêu 23,24,25 trên Tờ khai 01/GTGT cụ thể như sau:

Mục 2: ” Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế ”

Trường hợp DN sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT thì những hoá đơn mua vào phục vụ cho SXKD mặt hàng chịu thuế kê khai vào mục 1 phía trên. Còn những hoá đơn mua mà phục vụ cho SXKD mặt hàng không chịu thuế thì không được kê khai trên phụ lục. Mà nhập số tiền (nếu có) vào chỉ tiêu 23,24 bên Tờ khai. Những hoá đơn mua vào mà phục vụ chung cho cả 02 hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế thì kê khai vào mục 2 này (Kê khai xong phải chuyển sang Tờ khai vì phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để nhập sang chỉ tiêu 23, 24, 25 của Tờ khai như VD mục 1)

– Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

– Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

– Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

– Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

– NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn / 1 + thuế suất

Kê khai âm vào bảng kê này khi gặp trường hợp các hoá ơn chiết khấu thương mại của kỳ trước, các hoá đơn đều chỉnh giảm do viết sai

Khi kê khai âm vào Phụ lục này thì trường hợp làm trên hệ thống phần mềm rất có thể báo lỗi, hãy ấn GHI & kết xuất bình thường.

Mục 3: ” Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”

Có thể không kê khai vào mục này vì sẽ có 1 tờ khai riêng là “Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư” theo Mẫu 02/GTGT tại TT số 156/2013/TT-BTC

XEM THÊM: Hơn 60 khoá học kế toán Online tương tác cao đa lĩnh vực nghề

Mẫu Bảng Kê Mua Vào 01 / 2023

Mẫu bảng kê mua vào 01-2/GTGT trên Excel

1. Mẫu bảng kê mua vào 01-2/GTGT trên Excel mới nhất

2. Cách làm bảng kê hoá đơn – chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào:

2. 1. Căn cứ để lập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào: – Căn cứ để lập bảng kê h à ng hoá dịch vụ mua vào:

+ Hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ (Bao gồm cả hóa đơn bỏ sót của các kỳ trước vì DN được KK khấu trừ trước khi CQT công bố QĐ kiểm tra tại DN).

+ Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế.

+ Chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

+ Hoá đơn bán hàng (HĐ mua của các công ty kê khai tính thuế theo PP trực tiếp) + Hoá đơn GTGT không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định của thuế GTGT. + Hoá đơn không chịu thuế GTGT.

Nhìn vào mẫu 01-2/GTGT chúng ta thấy có 2 dòng: 2.2. Cách kê khai chứng từ trên bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào:

dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế: Mục này để kê các hoá đơn – chứng từ đủ điều kiện khấu trừ thuế. Trong kỳ có bao nhiêu hoá đơn – chứng từ đủ điều kiện khấu trừ thì các bạn đưa hết vào đây.– Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế: Mục này để kê các hoá đơn – dịch vụ mua vào để dung chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế. Chỉ kê khai vào mục này khi công ty các bạn vừa kinh doanh các mặt hàng chịu thuế vừa kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế.– Hàng hoá, dịch vụ

Theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Thuế GTGT Đầu vàođược khấu trừ

=

X

Doanh thu chịu thuế

Tổng doanh thu(DT chịu thuế + DT không chịu thuế)

+ Cột 2 “Số hóa đơn”: Ghi số hóa đơn trên hóa đơn GTGT đầu vào

+ Cột 3 ” Ngày, tháng, năm lập hóa đơn”: Ghi ngày tháng trên hóa đơn GTGT đầu vào

+ Cột 4 “Tên người bán”: Ghi tên công ty bán hàng trên hóa đơn đầu vào

+ Cột 5 “Mã số thuế người bán”: Ghi mã số thuế của công ty bán trên HĐ ĐV

+ Cột 6 “Giá trị HH-DV mua vào”: Ghi số tiền tại dòng cộng tiền hàng trên HĐ ĐV

+ Cột 7 “Tổng số tiền thuế GTGT đầu vào”: Ghi số tiền thuế GTGT trên HĐ ĐV

+ Cột 8 “Số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ”: Ghi số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Thông thường cột 7 sẽ bằng cột 8. Nhưng nếu hóa đơn đó có phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thì khi đó cột 8 sẽ nhỏ hơn cột 7

Ví dụ: Hóa đơn GTGT đầu vào có giá trị: 22 triệu.

Trong đó, thanh toán 50% bằng chuyển khoản (11 triệu), còn 50% còn lại thanh toán bằng tiền mặt (11 trệu) thì:

– Đối với hóa đơn mua vào là HĐ điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách đặt dấu trừ đằng trước giá trị hàng hoá và tiền thuế.

Kế Toán Thiên Ưng sẽ gửi lại ngay cho các bạn tham khảo

Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Bán Ra / 2023

Nguyên tắc kê khai mẫu bảng kê hóa đơn bán ra:

– Hoá đơn bán ra kỳ nào thì kê vào bảng kê hoá đơn GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra kỳ đó. Trường hợp bỏ sót hoá đơn đầu ra thì phải tiến hành làm tờ khai bổ sung (kê khai bổ sung thuế GTGT)

– Trường hợp không kê khai vào bảng kê Phụ lục này:

Các hoá đơn GTGT của các kỳ khác

Hoá đơn xoá bỏ (hoá đơn viết sai đã gạch chéo xuất lại hoá đơn mới)

– Đối với các hóa đơn đầu ra: Hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó. Đồng thời, đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, xác minh cụ thể nguyên nhân kê khai chậm, sót các hóa đơn đầu ra của Công ty , xác định số thuế phải nộp kê khai thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định.

– Phải kiểm tra lại toàn bộ hóa đơn GTGT xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào

⇒ Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế.

– Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT.

– Chỉ xuất hoá đơn đối với các hàng hóa đã được đăng ký kinh doanh trong giấy phép kinh doanh.

– Khi xuất hóa đơn phải ghi đúng mức thuế suất áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với những hàng hóa, dịch vụ đó.

Đặc biệt doanh nghiệp cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao.

⇒ Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.

– Các dòng thừa trên hóa đơn GTGT kế toán phải gạch chéo.

[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Hoá đơn, chứng từ bán ra

Tên người mua

Mã số thuế người mua

Doanh thu chưa có thuế GTGT

Thuế GTGT

Ghi chú

Số hoá đơn

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ……………………….

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ……………………….

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…, ngày …….tháng …….năm …….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

(**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

3. Cách viết mẫu bảng kê hóa đơn bán ra

Phụ lục mẫu bảng kê hóa đơn bán ra bao gồm 4 mục:

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng: là những hoá đơn đã xuất mà trên hoá đơn thể hiện dòng tiền thuế và thuế xuất đều gạch chéo.

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0%

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 5%

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: là những hoá đơn dành cho đối tượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 10%

Mẫu Bảng Kê Mua Hàng Chuẩn Nhất / 2023

Bảng kê mua hàng sẽ giúp kế toán viên có thể hạch toán được chi phí mua hàng của doanh nghiệp. Ở bài viết này, Kĩ năng kế toán sẽ đưa lên mẫu bảng kê mua hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC để bạn có thể download về, đồng thời hướng dẫn bạn cách viết mẫu bảng kê quan trọng này.

1. Mẫu bảng kê mua hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC

Bảng kê mua hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,…lập trong Bảng kê khai này không được khấu trừ thuế GTGT. khóa học kế toán tổng hợp

Trường hợp mua vật tư, hàng hóa,…của người bán không có hóa đơn với khối lượng lớn để được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ thì phải lập “Bảng kê hàng hóa mua hàng vào không có hóa đơn”(Mẫu số 04/GTGT) theo quy định của Luật thuế. học chứng chỉ kế toán trưởng ở đâu

Góc bên trái của Bảng kê mua hàng ghi rõ tên đơn vị( hoặc đong dấu đơn vị), bộ phận sử dụng Bảng kê mua hàng. Bảng kê mua hàng phải đongs thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong một năm. Mỗi quyển “Bảng kê mua hàng” phải được ghi số liên tục từ đầu đến cuối quyển.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.

Cột A, B, C, D: ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng và đơn vị tính của từng thứ vạt tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

Cột 1: Ghi số lượng cảu mỗi loại vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.

Cột 2: Ghi đơn giá mua của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đâ mua.

Cột 3: Ghi số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua(Cột 3 = Cột 1x Cột 2).

Dòng cộng ghi tổng số tiền đã mua các loại vật tư công cụ, hàng hóa ghi trong bảng.

Các cột B, C, 1, 2, 3 nếu còn thừa thì được gạch 1 đường chéo từ trên xuống. học làm kế toán thuế

Bảng kê mua hàng do người mua lập 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần)

Sau khi lập xong, người mua ký và chuyển cho kế toán trưởng soát xét, ký vào Bảng kê mua hàng. Người đi mua phải chuyển “Bảng kê mua hàng: cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho(nếu có) hoặc giao hàng cho người quản lý sử dụng.

Liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủ tuc hải quan và ghi sổ. học khai báo hải quan ở đâu tốt nhất

Tải mẫu Bảng kê mua hàng theo thông tư 200/2014/TT-BTC: TẠI ĐÂY

Tải mẫu Bảng kê mua hàng theo thông tư 133/2016/TT-BTC: TẠI ĐÂY