Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

Trong bài chia sẻ lần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai vấn đề chính, đó là một số thông tin về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật và mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn cấp xã hiện nay.

Một số điều cần biết về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc cần phải có khi thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã. Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có giá trị cả trong trường hợp hòa giải thành và hòa giải không thành nhằm thực hiện những bước tiếp theo một cách thuận tiện, đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được nêu rõ Tại khoản 4, khoản 5 Điều 202 Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Theo đó:

Việc hòa giải phải được lập thành biên bản hòa giải, có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đât đai tranh chấp.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sẽ được gửi đến các bên xảy ra tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tiến hành tranh chấp.

Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường UBND sẽ cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền được sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền trên đất.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cũng được quy định rõ tại Khoản 4, Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ. Theo đó:

Trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai thành nhưng có sự thay đổi về hiện trạng của ranh giới đất, chủ sở hữu quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã phải gửi biên bản hòa giải này đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo đúng Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp hòa giải không thành, hoặc sau khi hòa giải thành mà một trong các bên có ý kiến thay đổi về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải lập biên bản hòa giải không thành, hướng dẫn các bên gửi đơn đến những cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung cơ bản:

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai

Bên có đơn tranh chấp

Người bị tranh chấp đất đai

Theo đó:

Cán bộ địa chính: Sẽ báo cáo tóm tắt kết quả xác minh, nhưng không nêu hướng hòa giải

Các bên tham gia hòa giải cho ý kiến:

Người tranh chấp: Nêu ý kiến về nội dung, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,…

Người bị tranh chấp: Phản biện ý kiến của người tranh chấp, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,….

Thành viên hội đồng hòa giải: Cho ý kiến dựa trên tình hình thực tế của buổi hòa giải

Dựa trên cơ sở các ý kiến hòa giải, thông tin tài liệu thu được tại phiên hòa giải, người chủ trì sẽ tiến hành kết luận những nội dung cơ bản diện tích đất đang tranh chấp có hay không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, nội dung các bên tham gia hòa giải thỏa thuận và không thỏa thuận (ghi rõ lý do nếu không thỏa thuận), hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nếu hòa giải không thành,…/

Hiếu

Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất Năm 2023

Quy định về thủ tục hòa giải

+ Theo quy định tại điều 202 Luật đất đai năm 2013, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình.

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải, ủy ban nhân dân có trách nhiệm sau đây:

– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

+ Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thời hạn để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

BIÊN BẢN Hòa giải tranh chấp đất đai giữa ông/bà…………..với ông/bà…………….

Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) …. Địa chỉ …. …….

Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại……………, thành phần gồm có:

1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

– Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

– Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

– Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

2. Bên có đơn tranh chấp:

– Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………….

3. Người bị tranh chấp đất đai: .

– Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………

– Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

– Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………. .

– Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh (lưu ý không nêu hướng hòa giải).

– Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

+ Ý kiến phát biểu của người tranh chấp (nêu nội dung, yêu cầu hoà giải, tài liệu chứng minh …);

+ Ý kiến phát biểu của người bị tranh chấp (phản biện lại ý kiến của người có đơn tranh chấp, tài liệu chứng minh, yêu cầu …);

+ Ý kiến của các thành viên Hội đồng hoà giải.

– Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

+ Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

+ Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

+ Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

+ Trường hợp hòa giải thành thì ghi rõ trong Biên bản: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

Cập nhật ngày 27/11/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Phải Làm Gì Khi Ubnd Xã Từ Chối Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai?

Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định rõ “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”. Tuy nhiên, khi cơ sở mà cụ thể là UBND cấp xã tại nơi có đất từ chối tổ chức hòa giải thì người dân phải giải quyết như thế nào?

Nhiều năm nay, gia đình anh Trí (Hoài Đức, Hà Nội) và hàng xóm kế bên xảy ra tranh chấp đất đai nhưng 2 bên không tìm được tiếng nói chung. Gia đình anh Trí sử dụng đất ổn định từ những năm 1980, ranh giới thửa đất được quy định rõ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng. Năm 2010, nhà hàng xóm sang nói chuyện với gia đình anh Trí và yêu cầu trả lại 100m2 dọc theo ranh giới giữa hai gia đình. Anh Trí không đồng ý vì đất gia đình anh đã sử dụng ổn định và được cấp sổ đỏ từ năm 1999, còn gia đình hàng xóm được cấp muộn hơn vào năm 2004.

Từ khi xảy ra tranh chấp, 2 hộ gia đình đã gặp mặt nói chuyện với nhau nhiều lần nhưng không thể đi đến thống nhất. Quá mệt mỏi nên đầu tháng 8 vừa qua, anh Trí đã viết đơn đề nghị UBND xã tiến hành giải quyết tranh chấp, bước đầu là tổ chức hòa giải. Tuy nhiên, khi anh Trí nộp đơn thì UBND xã trả lại đơn và yêu cầu phải hòa giải tại thôn/xóm trước. Anh Trí thắc mắc UBND xã từ chối hòa giải như vậy có đúng với quy định của pháp luật hay không?

1. UBND xã cho rằng phải hòa giải tại thôn/xóm trước rồi mới hòa giải tại xã là không đúng pháp luật

Tranh chấp đất đai là việc hai hay nhiều bên tranh chấp quyền sử dụng đất. Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định khi xảy ra tranh chấp đất đai mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp để tiến hành hòa giải. Mặt khác, anh Trí cho biết trước khi gửi đơn đến UBND xã đề nghị hòa giải, hai bên đã chủ động gặp mặt nói chuyện với nhau nhiều lần, nhưng không tìm được tiếng nói chung. Như vậy, một trong các bên có quyền gửi đơn đề nghị đến UBND cấp xã nơi có thửa đất tranh chấp đề nghị hòa giải theo quy định của pháp luật.

Điều đó có nghĩa việc anh Trí gửi đơn đề nghị hòa giải đến UBND cấp xã nhưng bị từ chối với lý do chưa hòa giải tại thôn/xóm trước là không đúng quy định của pháp luật. Trường hợp này, anh Trí có thể khiếu nại hành vi trên của UBND xã theo Luật Khiếu nại năm 2011.

2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã như thế nào?

Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp là một thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Sau khi UBND cấp xã tiến hành hòa giải mà kết quả không thành thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới tham gia giải quyết hoặc người dân có thể khởi kiện vụ án tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã được hướng dẫn tại Điều 88 Nghị định số 43/2014 và được sửa đổi bởi Nghị định số 01/2017. Cụ thể, khi nhận được đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai của một trong các bên thì UBND cấp xã nơi có thửa đất tiến hành việc hòa giải như sau:

– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm các thành phần như: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND (vai trò Chủ tịch Hội đồng hòa giải); đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, tổ trưởng tổ dân phố/ trưởng thôn, ấp, đại diện của một số hộ dân…

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, trong đó có đầy đủ thông tin về: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải, thành phần tham dự hòa giải, tóm tắt nội dung tranh chấp, ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận…

Biên bản trên phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi họp hòa giải, các bên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung. Sau đó Hội đồng phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết (theo Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai).

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã cần lập biên bản hòa giải không thành. Sau đó, UBND xã sẽ hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Theo ThanhnienViet

Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất

1. Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

Thưa Luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai. Tôi không biết tôi viết đơn và trình bày như thế có đúng cách không?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày…tháng…năm 20..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………

Họ và tên tôi là: ………………………………. ………………………………

Sinh năm: ………………………………………………………………………

CMT số (thẻ căn cước số): …………………………………………………

Ngày cấp:…………………………………..nơi cấp:…………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………

Nơi ở:……………………………………………………………………………

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình của ông (bà): …………………….. Nơi ở: ………………………………………………………………………………………………..

Nội dung vụ việc tranh chấp đất đai như sau:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai đã được nêu bên trên. Vì vậy, gia đình tôi làm đơn này đề nghị Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi đối với thửa đất số…. ……Loại đất………………………hạng đất…………………….. địa chỉ …………….

Yêu cầu cụ thể:

Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.

Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và giải quyết sớm cho tôi.

2. Xin tư vấn tranh chấp đất thổ cư ở nông thôn ?

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Nhà tôi ở nông thôn, như luật sư đã biết thường ở nông thôn có những nhà ở mặt đường bê tông,có những nhà ở sâu trong so với mặt đường và phải đi qua một cái ngõ nhỏ mới vào đến cổng và nhà tôi cũng như vậy. Nhưng cái ngõ đó chỉ mình nhà tôi sử dụng. Gần đây chính quyền có yêu cầu vẽ lại bản đồ làm lại bìa đỏ.

Vì hai bên nhà tôi đều là nhà anh em họ. Do trong bản đồ cũ cái ngõ đó nhà tôi nó rất rộng nhưng thực trạng giờ nó rất hẹp vì nhà bên cạnh lấn chiếm xây dựng rồi, nên khi cán bộ đo lại tôi có bảo đo như bản đồ cũ nên đã xảy ra cãi cọ với nhà bên cạnh. Tôi có nộp đơn lên trên để giải quyết nhưng lại vấp phải vấn đề là. Vì 2 nhà hai bên ngõ là anh em họ hàng với nhà tôi nên thời xưa các cụ có đi chung ngõ đó, giờ khi tôi đâm đơn kiện người ta bảo đó là ngõ đi chung của ba nhà. Nhưng trong bản đồ cái ngõ lại thuộc nhà tôi. Vậy theo luật sư nếu theo pháp luật cái ngõ đó có thuộc nhà tôi không hay phải chia làm ba. Hai nhà bên cạnh có mời những người lớn tuổi trong xóm ra làm chứng là trước cái ngõ đó thời xưa đi chung ?

Tôi mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. 4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. 5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Trong trường hợp chủ tịch UBND xã hòa giải không thành, bạn phải gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp để yêu cầu được giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai “Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau: 1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết; 2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Căn cứ thông tin bạn cung cấp: nhà hàng xóm có xây nhà lấn sang phần đất nhà bạn. Như vậy, trong trường hợp này, bạn thỏa thuận với người hàng xóm là người có quyền sử dụng đất trước khi chuyển nhượng để giải quyết vụ việc. Nếu việc hòa giải giữa hai bên không thành, bạn gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi có đất để được giải quyết.

3. Tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai và vấn đề người làm chứng ?

Gửi công ty luật Minh Khuê, em có sự việc mong nhận được sự tư vấn từ phía công ty: Vào cuối năm 2011 gia đình có mua 1 thửa đất 1989m2 đất vườn trồng cây ăn trái với giá 45 chỉ vàng 24k, nhưng bên bán bớt cho gia đình em 5 chỉ vàng 24k để làm giấy tờ. Hiện tại gia đình em chỉ có giấy thỏa thuận mua bán viết tay có ký tên của bên bán, bên mua và những người làm chứng của 2 bên ạ.

Vì lúc mua đất gia đình em sợ có tranh chấp này nọ với lại lúc mua bán đất ông ở nhà một mình vợ con bỏ đi hết nên gia đình em có đến Uỷ ban khu vực nơi ông làm ruộng và sinh sống để hỏi và xác nhận và có mời ông Trưởng khu vực đến để chứng kiến. Trong quá trình mua bán mọi giấy tờ đều do Trưởng Khu vực này viết giùm cho 2 bên ạ (ông không ký tên trong bản thỏa thuận). Em xin nêu tóm tắc nội dung bản thỏa thuận như sau: “Bên A hiện nay giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy photo và đơn xin đo đạc cho bên B, bên B sẽ chịu mọi chi phí đo đạc và giấy tờ các loại. Phần ranh đất tứ cận thì bên A lo, khi nào đo đạc xong thì đến Uy ban nhân dân Phường làm hợp đồng chuyển nhượng ký tên xong thì bên B sẽ đưa đủ số vàng còn lại. Hiện nay đưa cọc 25 chỉ vàng 24k còn lại 15 chỉ 24k khi nào đo đạc xong thì giao đủ”.

Trong thời gian canh tác gia đình em có nhờ địa chính xuống đo đạc nhưng không thành vì phần đất gia đình em mua đang tranh chấp với hộ lân cân. Bên bán không giải quyết được tranh chấp mà cứ liên tục kêu gia đình em đưa thêm vàng nhưng gia đình em không đồng ý thì bên Bán lấy lại nửa số đất không cho gđ em canh tác tiếp. Khi sảy ra việc gia đình em có làm đơn gửi Uỷ ban khu vực giải quyết nhưng không thành, chuyển về UBND Phường nhưng cho đến nay đã 5 năm nhưng không ai giải quyết cho gia đình em hết, dẫn đến việc bên bán đất đã chết, vợ và con ông ta kêu ai bán thì tìm người đó làm giấy chứ họ không biết (vợ con ông ta đang sử dụng phần đất của gia đình em đang tranh chấp) Gia đình em vẫn sử dụng có 1000m2 đất gần 5 năm trong khi gia đình em mua tới 1989m2. Như đã nêu ở trên xin luật sư cho em hỏi: Bên bán ngang nhiên lấy lại đất như vậy là đúng hay sai, nếu sai thì làm sao gia đình em có thể lấy lại đất.

UBND Phường đã nhận hồ sơ 5 năm mà không giải quyết như vậy là đúng hay sai. nếu sai là ai sai làm sao tôi có thể kiện họ, Trong tình huống khó khăn không làm được giấy tờ gia đình em có thể yêu cầu bên bán nhận lại đất không và yêu cầu họ phải trả đúng số tiền mà gđ em bỏ ra thời trước, vì trước gia đình em mua giá trị trên 45 triệu/cây, còn bây giờ có 32 triệu/ cây.

Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Ngoài ra miếng đất mà gia đình bạn mua đó phải đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vì vậy đối với trường hợp này gia đình bạn và bên bán nên thoả thuận lại với nhau về vấn đề mua bán này theo hướng đó là xác định lại diện tích mà gì đình phải được hưởng đúng theo với số tiền đã đặt cọc và tiến hành làm giấy tờ chuyển nhượng, vì theo như chúng tôi đã phân tích ở trên giao kết mua bán này không có hiệu lực trước pháp luật sẽ không có cơ sở để đưa ra toà giải quyết.

4. Tư vấn tranh chấp đất đai do ông bà để lại ?

Đến năm 2008 thì em làm bìa đỏ và trước lúc đó có đóng thuế đầy đủ. Sau đến năm 2014, em đập nhà đi xây lại thì mới biết bìa đỏ bị sai diện tích, đất bị chia làm 2 thửa: 1 thửa đứng tên chồng là đất ở, thửa đứng tên vợ là đất giếng. Sau này anh em bất hòa cãi nhau tranh chấp mảnh đất giếng này đến khi lên hỏi phường thi họ quy đây là đất công cộng mà không có một giấy tờ hay công văn quyết định gì và họ mời tất cả anh em nhà em họp riêng rồi dựng lên một biên bản họp vô lý đứng tên em trai út mà chưa từng đóng thuế. Đến về sau, khi mọi chuyên vỡ lở ra thì họ lại bảo đây là đất chung. Theo luật sư em phải làm gì mà tất cả đất đấy em đều đóng thuế và có giấy chứng nhận của bà con xung quanh và những người sống từ thời bố mẹ còn sống chứng nhận và một bản trích lục bản đồ đứng tên vợ em mà ngoài tp tỉnh đều lưu giữ.

Theo luật sư e phải làm gi để lấy lại đất của gia đình? Em đã gửi đơn nhiều nơi nhưng chưa đâu giải quyết đúng cả nếu trường hợp em cần luật sư giúp đỡ thì chi phí bao nhiêu ạ? ​

5. Hủy hợp đồng ủy quyền về tranh chấp đất đai?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê. Năm 2000 nhà tôi có mua 1 mảnh đất tại phường MN-PT. Mảnh đất này chưa có GCNQSDD và việc mua bán bằng giấy tay, chỉ có các hộ liền kề mảnh đất này ký tên làm chứng. Vào ngày 7-6-2013 tôi và vợ tôi có làm hợp đồng ủy quyền (HDUQ) cho anh ruột của vợ tôi liên hệ với các cơ quan chức năng xin cấp GCNQSDD và giải quyết tranh chấp nếu có.

1. Cán bộ tư pháp làm vậy có đúng không?

2. Trường hợp của tôi như vậy thì thủ tục hủy HDUQ này như thế nào?

3. Hủy dc HDUQ rồi thì việc tranh chấp đất đai của người được ủy quyền với người bên cạnh có còn hiệu lực tại phường MN không?

4. Xin tư vấn cho tôi hướng giải quyết từ việc tranh chấp đất với xin GCNQSDD như thế nào? liên hệ với các cơ quan nào?

Trân trọng cảm ơn!

“Điều 44. Địa điểm công chứng 1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”

2. Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền.

“1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.”

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất … 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Thủ tục xin cấp GCNQSD đất được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai. 5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.