Mẫu Đơn Báo Mất Sổ Đỏ

--- Bài mới hơn ---

  • 9 Mẫu Tranh Hoa Mẫu Đơn Đẹp Được Nhiều Người Thích
  • Tử Vi 2022 Của 12 Con Giáp
  • Hướng Dẫn Làm Mẫu Đơn Cớ Mất
  • Mẫu Đơn Xin Dự Thầu, Thư Giảm Giá Dự Thầu Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Dự Tuyển
  • 1. Mẫu đơn báo mất sổ đỏ theo quy định

    2. Điều kiện để được cấp lại sổ đỏ

    Điều kiện để được cấp lại sổ đỏ ra sao?

    Điều kiện để được cấp lại sổ đỏ cần dựa trên các quy định cúa pháp luật để xác định. Theo đó, tại điều 99, luật đất đai năm 2013 đã khẳng định, người mất sổ đỏ hoàn toàn được cấp lại:

    “Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

    Về điều kiện cấp lại sổ được quy định chi tiết ở điều thứ 77, nghị định số 43/2014 của chính phủ như sau:

    “Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

    1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

    2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

    3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ 74 CÔNG BÁO/Số 561 + 562/Ngày 04-6-2014 địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. “

    3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại sổ đỏ?

    Cơ quan nào có quyền cấp lại sổ đỏ?

    Tại điều thứ 105, luật đất đai 2013 đã quy định rất rõ về cơ quan thẩm quyền cấp lại sổ đỏ như sau:

    “Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

    4. Làm lại sổ đỏ hết bao lâu?

    Tại nghị định số 43/2014 và nghị định bổ sung số 01/2017/NĐ-CP của chính phủ đã quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính với đất đai. Cụ thể là: Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất sẽ không quá 30 ngày tính từ thời điểm đăng ký

    5. Làm lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?

    Làm lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền là câu hỏi cũng rất được nhiều người quan tâm. Đối chiếu tại khoản b.3 của thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính thì phí làm lại sổ do hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương. Tuy nhiên, hạn mức thu vẫn phải dựa theo thông tư như sau:

    “Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.”

    6. Hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ bao gồm những loại giấy tờ sau:

    + Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK đã quy định trong thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    + Giấy xác nhận mất sổ đỏ của công an khu vực cấp xã nơi làm mất giấy

    + Giấy xác nhận của UBND cấp xã về niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sử UBND cấp xã

    + Trong trường hợp mất giấy chứng nhận do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn thì người mất sổ cần làm đơn để xin xác nhận của UBND xã đúng là mất sổ do thiên tai

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Chuẩn
  • Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo, Trình Báo Công An Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Đơn Bãi Nại Hình Sự
  • Mẫu Đơn Bì / Đan Bì
  • Mẫu Đơn Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Mẫu Đơn Bì
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Chi Phí Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Các Bước Làm Lại Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ
  • Boi Bai Mau Don Hang Ngay
  • Boi Bai Hang Ngay Mau Don
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Công ty Luật Việt Hưng tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất và cung cấp dịch vụ làm lại sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức bị mất. Khi làm lại sổ đỏ do bị mất, người sử dụng đất cần kê khai mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất kèm theo hồ sơ khác như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đơn trình báo…Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất hoặc TẢI VỀ.

    PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

    Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

    Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

    1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

    1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

    2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

    2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

    3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………….

    4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

    4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

    – Thửa đất số: ………………………………….;

    – Tờ bản đồ số: …………………………………;

    – Diện tích: …………………………………. m 2

    – ………………………………………………….

    – ………………………………………………….

    4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

    – Thửa đất số: …………………………….;

    – Tờ bản đồ số: ……………………………;

    – Diện tích: ……………………………… m 2

    – …………………………………………….

    – …………………………………………….

    5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

    Loại tài sản

    Nội dung thay đổi

    5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

    – Loại tài sản: ………………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

    – ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    5.2. Thông tin có thay đổi:

    – Loại tài sản: ……………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

    – …………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    (1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

    Khi khách hàng bị mất sổ đỏ, mất sổ hồng do sơ suất trong quá trình lưu giữ và có nhu cầu làm lại sổ đỏ bị mất có thể liên hệ với công ty Luật Việt Hưng để được tư vấn trình tự thủ tục xin cấp lại sỏ đỏ bị mất hoặc ủy quyền cho Luật Việt Hưng thay mặt khách hàng làm thủ tục cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất để tiết kiệm thời gian và chi phí.

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

    Điện thoại: 024 6292 4060

    Hotline: 0933 835 886

    Website: luatviethung.com

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cách Viết Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Và Đơn Xin Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Hiện Nay
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận Cầu Giấy
  • Quy Định Về Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Đệ Đơn Ly Hôn Vì Ông Chồng Mê Cờ Bạc Mang Cả Vợ Con Ra Thế Chấp
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang
  • Đơn Xin Thôi Quốc Tịch
  • Download Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu (Mẫu Đơn)
  • Mẫu Đơn Xin Việc Dành Cho Thư Ký
  • Hồ Sơ Xin Việc Cần Gì? Có Phải Công Chứng Không?
  • Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

    Đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất cần bao gồm những nội dung nào?

    Nội dung mẫu đơn

    Nội dung mẫu đơn sẽ bao gồm những mục sau đây, dựa trên đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

    • Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu đơn;
    • Phần kê khai của người đăng ký bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các thông tin lạc cá nhân của người đăng ký;
    • Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại: Số vào sổ, số phát hành, ngày cấp…
    • Lý do mất giấy chứng nhận và xin được cấp lại.

    Tham khảo bài viết: Tư vấn xử lý khi đất của mình bị cấp sổ đỏ cho người khác

    • Thông tin của thửa đất có thay đổi do đo đạc lại: Diện tích mới, diện tích cũ, tờ bản đồ số, thửa đất số…
    • Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận có thay đổi: Loại tài sản, diện tích xây dựng…
    • Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
    • Ý kiến của cơ quan đăng kí đất đai (nếu có).
    • Chữ kí xác thực của các bên (người viết đơn, người làm chứng, xác nhận của UBND, người kiểm tra…).

    Các lưu ý hồ sơ kèm theo

    Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đối với người bị mất giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;
    • Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

    Trường hợp mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì người bị mất sổ đỏ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

    Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

    Để có thể được cấp lại sổ đỏ thì người có nhu cầu phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất như sau:

    • Báo mất sổ đỏ gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.
    • Đăng tin mất sổ đỏ trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
    • Niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở trong vòng 15 ngày.
    • Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận.
    • Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
    • Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính;
    • Ký quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất.
    • Ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
    • Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã.
    • Nộp các chi phí làm lại sổ đỏ như lệ phí, chi phí đo vẽ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc (Mẫu Excel)
  • Mẫu Đơn Xin Việc File Excel
  • Form Đơn Xin Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Lý Do Xin Nghỉ Việc Hay Nhất
  • Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau?
  • Tỉ Phú Giàu Nhất Trung Quốc Từng Không Xin Nổi Chân Phục Vụ Bàn
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Sổ Hộ Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế
  • Quy Định Khiếu Kiện Đất Đai Và Thủ Tục, Mẫu Đơn Khiếu Nại Chi Tiết
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai
  • Đơn Đề Nghị (Về Việc Yêu Cầu Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai)
  • Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc
  • Trường hợp không may bị mất sổ hộ khẩu , bị thất lạc sổ hộ khẩu. Bạn cần xin lại hộ khẩu bị mất mà băn khoăn không biết thủ tục trình báo khi bị mất sổ hộ khẩu như thế nào. Visa Bảo Ngọc xin đưa ra một vài thông tin để các bạn tham khảo.

    Trước hết, theo quy định tại Điều 24 Luật cư trú 2006 :

    “1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

    1. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.
    2. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc”.

    Hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất:

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA , hồ sơ cấp lại sổ hộ khẩu gồm có:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ). Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Cơ quan thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu:

    – Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Thời hạn cấp lại sổ hộ khẩu bị mất:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân (khoản 3 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA ).

    Lệ phí xin cấp lại hộ khẩu gia đình bị mất:

    Tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu không quá 20.000 đồng/lần cấp.

    Như vậy, nếu bạn bị mất sổ hộ khẩu nên bạn có thể nộp hồ sơ lên Công an địa phương để xin cấp lại sổ hộ khẩu. Trong hồ sơ bạn phải có Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu được xác nhận bởi Công an phường nơi bạn sinh sống. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Công an quận sẽ cấp lại sổ hộ khẩu cho bạn. Lệ phí cấp lại không quá 20.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)
  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Đơn Xin Cấp Lại Sổ Hồng Bị Mất, Mất Bìa Hồng, Mất Bìa Đỏ, Trộm Sổ Hồng,

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ
  • Miễn Sinh Hoạt Đảng Đối Với Đảng Viên Tuổi Cao, Sức Yếu
  • Muốn Kéo Dài Thời Gian Ly Hôn, Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Phiên Tòa Viết Như Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Năm 2022
  • Khi sổ hồng, sổ đỏ, giấy đỏ, giấy tờ nhà đất…bị mất người sử dụng đất cần phải làm gì? Không ít người không biết sẽ làm thế nào để làm lại sổ hồng bị mất? Công ty Luật Việt Hưng giới thiệu và cung cấp mẫu đơn xin cấp lại sổ hồng bị mất. Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung đơn xin cấp lại sổ hồng bị mất hoặc để sử dụng khi cần thiết.

    số 10/ĐK

    PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

    Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

    Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

    1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

    1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

    2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

    2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

    3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………….

    4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

    4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

    – Thửa đất số: ………………………………….;

    – Tờ bản đồ số: …………………………………;

    – Diện tích: …………………………………. m 2

    – ………………………………………………….

    – ………………………………………………….

    4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

    – Thửa đất số: …………………………….;

    – Tờ bản đồ số: ……………………………;

    – Diện tích: ……………………………… m 2

    – …………………………………………….

    – …………………………………………….

    5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

    Loại tài sản

    Nội dung thay đổi

    5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

    – Loại tài sản: ………………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

    – ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    5.2. Thông tin có thay đổi:

    – Loại tài sản: ……………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

    – …………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    (1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

    Điện thoại: 024 6292 4060

    Hotline: 0933 835 886

    Website: luatviethung.com

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đề Nghị Cấp (Lại) Phù Hiệu Của Xe Nội Bộ Do Bị Mất, Bị Hư Hỏng Hoặc Hết Hiệu Lực
  • Hướng Dẫn Xin Cấp Thẻ Nhân Viên Tiếp Cận Cộng Đồng
  • Đăng Ký Định Mức Nước Thế Nào? Mẫu Đơn, Thủ Tục Xin Cấp Nước Sinh Hoạt
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Bảo Hiểm Xã Hội
  • Phải Làm Sao Để Xin Cấp Lại Giấy Ra Viện Khi Làm Mất
  • Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Boi Bai Mau Don Hang Ngay
  • Boi Bai Hang Ngay Mau Don
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên
  • Luật Hòa Bình cung cấp mẫu Đơn xin làm lại sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ bị mất, hoen, ố, rách, nát. Khi phát hiện Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở còn gọi là bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe. Người sử dụng đất cần tìm hiểu các quy định của pháp luật và trình tự thủ tục để viết đơn từ Đơn xin làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe. Công ty Luật Hòa Bình giới thiệu và cung cấp mẫu Đơn xin làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe để quý khách hàng tham khảo và có thể TẢI VỀ.

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Kính gửi: ………………………………………………

    I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

    1.1. Tên 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………

    2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

    2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

    3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: ………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….

    4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

    4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: – Thửa đất số: ………………………………….;

    – Tờ bản đồ số: …………………………………;

    – Diện tích: …………………………………. m 2

    – ………………………………………………….

    – ………………………………………………….

    4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: – Thửa đất số: …………………………….;

    – Tờ bản đồ số: ……………………………;

    – Diện tích: ……………………………… m 2

    – …………………………………………….

    – …………………………………………….

    5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

    5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: – Loại tài sản: ………………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

    – ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    ………………………………………………….

    5.2. Thông tin có thay đổi: – Loại tài sản: ……………………………….;

    – Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

    – …………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    (1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

    Dịch vụ xin cấp lại sổ đỏ do bị mất, hoen, ố, rách nát của Luật Hòa Bình

    • Tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất;
    • Dịch vụ làm lại sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ bị mất;
    • Nhận dịch vụ làm lại sổ đỏ bị rách, nát…trọn gói….

    Mọi yêu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo hotline: 0933 835 886 – 0936 171 023 để được hỗ trợ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Chi Phí Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Các Bước Làm Lại Sổ Đỏ
  • So Sánh Cách Viết Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Và Đơn Xin Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Hiện Nay
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận Cầu Giấy
  • Quy Định Về Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Làm Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Đỏ (Gcndqsdđ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Đơn Xin Miễn Giảm Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Nhân Thân
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 1 Triệu Đồng 1 Tháng
  • Đơn Xin Xác Nhận Người Phụ Thuộc
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN MẤT SỔ ĐỎ

    Kính gửi: Công an phường/xã…….(công an phường/xã nơi xảy ra vụ việc )

    Tôi tên: (chủ sử dụng đất -người đứng tên trên sổ đỏ hoặc người cầm giấy tờ khi xảy ra sự việc)

    Sinh ngày……. tháng ……. năm ……. Tại: ………………………………………………….

    Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân: ……………… ngày cấp: …………. Tại:…………………………..

    Thường trú tại số: …… đường: ……………………. Phố: ………………………………….

    Phường (xã, TT): ………………………. Quận (huyện): ……………………………………..

    Tôi làm đơn này xin trình bày sự việc như sau, vào ngày …… tháng …… năm …………trên đường từ địa chỉ ……. về địa chỉ ………….thuộc ……………………………..Tôi có làm mất 1 túi sách trong đó có giấy tờ tùy thân (liệt kê những loại giấy tờ bị mất, thất lạc), tiền (nếu có) và đặc biệt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) mang tên tôi hoặc tên ai đó (Nguyễn Thị B)

    Nay đề phục vụ việc xin cấp lại sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tôi làm đơn này đề nghị công an phường/xã xác nhận cho tôi có đến trình báo với nội dung đơn nêu trên.

    Tôi xin cam đoan giấy chứng nhận sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên tôi không cầm cố, thế chấp hoặc không bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……

    Người làm đơn

    Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu giao dịch bất động sản của người dân tăng, nhưng thực tế số người có thể sở hữu được bất động sản phần lớn là những người có thu nhập cao, các giao dịch thưởng diễn ra nhanh, và phát sinh như rủi ro nhất định, vì vậy người dân thực hiện các giao dịch mua bán nhà đất cần hết sức lưu ý, nên tham khảo các luật sư, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng.

    – Tư vấn thủ tục thừa kế theo pháp luật ;

    – Tư vấn thủ tục thừa kế tài sản theo di chúc ;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ khai nhận di sản thừa k ế;

    – Tư vấn pháp luật đất đai và dịch vụ đất đai;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ ;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ tách sổ đỏ thửa đất ;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ xóa thế chấp sổ đỏ nhanh ;

    – Cung cấp dịch vụ xóa thế chấp nhanh nhất;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ cấp lại sổ đỏ bị mất;

    – Tư ván thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà đất

    – Nhận làm dịch vụ sổ đỏ từ giấy tờ mua bán viết tay tại các quận/huyện và các địa phương;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất ao vườn;

    – Tư vấn và cung cấp dịch vụ đính chính sai sót trong sổ đỏ …..

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH

    Trụ sở chính: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội

    Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

    Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

    Email: [email protected]

    Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân
  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Cấp Đổi Sổ Mới: Thủ Tục, Lệ Phí, Mẫu Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Miễn, Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập
  • Đơn Xin Xác Nhận Miễn Giảm Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Một Số Mẫu Đơn Xin Việc Đánh Máy Để Bạn Tham Khảo
  • Mất sổ đỏ có làm lại được không?

    Sổ đỏ hay tên gọi đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất hay gọi chung là “Giấy chứng nhận” chính là các nhận quyền sở hữu đối với tài sản, quyền sử dụng đất của người được cấp. Vì vậy, chủ sở hữu phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận như tài sản của mình, bởi trong nhiều trường hợp nếu mất sổ đỏ sẽ gặp phải một số rắc rối thậm chí có thể bị kẻ gian tận dụng nếu nhặt được.

    Mất sổ đỏ có được cấp lại không hay mất sổ hồng có làm lại được không là thắc mắc của rất nhiều người khi làm thất lạc, mất sổ đỏ. Cấp lại sổ đỏ là việc cấp lại cho chủ sở hữu Giấy chứng nhận với nội dung chứng nhận như giấy bị mất khi làm thất lạc sổ đỏ.

    Theo quy định tại Điều 77 Nghị định thì có quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất. Như vậy trường hợp mất sổ đỏ là một trường hợp theo quy định của pháp luật sẽ được làm cấp lại.

    Do đó, khi được cấp Giấy chứng nhận hãy nhận biết nguy hiểm khi mất sổ bìa đỏ và nếu mất phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất theo quy định.

    Các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ đỏ

    Điều kiện cấp đổi, cấp lại sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Pháp luật công nhận quyền được cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, các trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ và trường hợp nào được cấp đổi sổ đỏ nhà đất được quy định cụ thể như sau:

    Điều kiện cấp lại sổ đỏ

    Theo quy định việc cấp lại sổ đỏ chỉ được thực hiện trong trường hợp sổ đỏ bị làm mất thất lạc.

    Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

    Nhưng khi nào được cấp lại sổ đỏ hay điều kiện cấp lại sổ đỏ là: Người làm mất sổ đỏ sẽ chỉ được cấp lại sổ nếu là trường hợp bị mất và người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đề nghị cấp lại cũng như thực hiện các thủ tục cấp lại sổ đỏ theo quy định.

    Điều kiện được cấp đổi sổ đỏ

    Cấp đổi sổ đỏ là trường hợp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp sổ đỏ mới thay thế cho sổ đỏ cũ nếu như thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 điều 76 Luật Đất đai 2013. Cụ thể các trường hợp được cấp đổi sổ đỏ bao gồm:

    • Trường hợp 1: Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Trường hợp 2: Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
    • Trường hợp 3: Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
    • Trường hợp 4: Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng; nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    Như vậy, chỉ khi thuộc các trường hợp cấp đổi thì cơ quan nhà nước mới thực hiện thủ tục cấp đổi. Đối với trường hợp chuyển hộ khẩu có phải làm sổ đỏ không thì trường hợp này không thuộc trường hợp được cấp lại hay phải cấp đổi.

    Vì vậy, cần phân biệt trường hợp cấp lại sổ đỏ và trường hợp cấp đổi sổ đỏ là rất cần thiết để thực hiện các thủ tục xin cấp lại, cấp đổi sổ theo quy định của pháp luật.

    Cách, quy trình thủ tục xin cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thủ tục cấp đổi lại sổ đỏ, mẫu đơn xin cấp lại

    Đối với trường hợp mất sổ đỏ sẽ phải làm thủ tục cấp làm lại sổ đỏ theo thủ tục, đơn trình báo mất và phải xin giấy xác nhận mất giấy chứng nhận và sau đó khi đủ thời gian, có xác nhận mới làm hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

    Đối với các trường hợp cấp đổi sổ đỏ do hư hỏng, rách, hen ố, thay đổi diện tích khi đo đạc lại, thay đổi chủ sở hữu… thì sẽ không cần có thủ tục thông báo mất sổ, các bước cách đổi sổ, thủ tục đổi sổ đơn giản hơn.

    Do đó, thủ tục cấp lại sổ đỏ sẽ có thêm những thủ tục riêng biệt nhưng về hồ sơ sẽ có chung một mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ đỏ

    Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất

    Mất sổ đỏ xin cấp lại thì làm như thế nào? Cách làm lại sổ đỏ bị mất, làm lại bìa đỏ như thế nào?

    Để có thể được cấp lại hoặc cấp đổi sổ đỏ thì người có nhu cầu cần đổi sổ sẽ phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục cấp lại sổ đỏ tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như sau:

    Quy trình thủ tục làm lại sổ đỏ, xin cấp lại sổ đỏ bị mất

    Bước 1: Báo mất sổ đỏ

    Báo mất sổ đỏ ở đâu? Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có thể do người chủ sử dụng hoặc người khác như ngân hàng làm mất sổ đỏ hoặc phải làm đơn trình báo mất giấy chứng nhận gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.

    Bước 2: Sau khi nhận đơn khai báo mất sổ đỏ cán bộ địa chính cấp xã phường có trách nhiệm thực hiện các thủ tục làm lại sổ đỏ sau:

    – Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;

    – Chuyển đơn trình báo mất sổ đỏ lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc UBND quận/huyện nơi cấp giấy chứng nhận

    – Niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

    • Thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân.
    • Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

    Bước 3: Sau thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ mà không có trình báo, khiếu nại, tranh chấp… thì cơ quan công an xã nơi mất giấy cấp giấy xác nhận mất sổ đỏ và người mất sổ sẽ nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

    Làm lại sổ đỏ cần những giấy tờ gì?

    Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đối với người bị mất Giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

    – Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;

    – Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

    Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn người bị mất sổ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

    Cách viết đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

    Thủ tục, cách xin cấp đổi sổ đổ như thế nào?

    Thủ tục cấp đổi sổ đỏ

    Quy trình xin cấp đổi Giấy chứng nhận

    Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND xã nếu có nhu cầu.

    Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đủ, chưa hợp lệ.

    Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

    • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
    • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

    Bước 4: Trao giấy chứng nhận được cấp đổi mới

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao nếu nộp hồ sơ tại xã.

    Nếu việc cấp đổi sổ đỏ sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi. Và khi trao Giấy chứng nhận mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng.

    Hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
    • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
    • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

    Làm thủ tục xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ ở đâu?

    Thẩm quyền, thời gian cấp đổi sổ đỏ là bao nhiêu lâu?

    Thẩm quyền cấp lại sổ đỏ

    Cơ quan nào cấp lại sổ đỏ, nơi cấp lại sổ đỏ, xin cấp làm lại sổ đỏ ở đâu?

    Khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

    Thẩm quyền cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại Điều 37 Luật đất đai 2013 như sau:

    • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
    • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

    – Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

    – UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    Cấp lại, làm lại sổ đỏ mất bao lâu?

    Nếu bạn thắc mắc mất sổ đỏ, sổ hồng làm lại bao lâu thì theo quy định thời gian xin cấp lại sổ đỏ, thời hạn cấp lại sổ đỏ bị mất được xác định cụ thể tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

    Thời gian đổi sổ đỏ mới: Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày (điểm p)

    Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất là không quá 30 ngày (điểm q)

    Như vậy, trong trường hợp mất sổ đỏ, thời gian cấp lại sổ đỏ không quá 30 ngày và cấp đổi thì không quá 10 ngày, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt do đo vẽ bản đồ là 50 ngày.

    Chi phí làm lại, cấp lại sổ đỏ là bao nhiêu tiền

    Làm lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?

    Làm sổ đỏ có mất tiền không, mất bao nhiêu tiền? Chi phí lệ phí cấp lại sổ đỏ khi bị mất theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì:

    • Chi phí làm lại sổ đỏ có mức thu tối đa không quá không quá 50.000 đồng/ cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận bằng một nửa so với phí cấp mới là 100.000 đồng.
    • Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì chi phí làm lại sổ đỏ bị mất sẽ không được thu vượt quá 20.000 đồng/ giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.

    Như vậy, chi phí, lệ phí xin cấp lại sổ đỏ, cấp đổi sổ đỏ là như nhau với mức tối đa không quá 50 nghìn đồng tùy theo trường hợp là Giấy chứng nhận có đất và nhà hay chỉ có đất.

    Đối với chi phí thuế làm lại sổ đỏ bị mất thì hiện nay không đánh thuế trong trường hợp này.

    Với mức thu lệ phí xin cấp lại sổ đỏ như trên có thể thấy nó không đắt và hoàn toàn hợp lý, tại điều kiện và hỗ trợ người dân trong trường hợp làm mất sổ đỏ cần cấp lại hay có nhu cầu cấp đổi sổ đỏ khi thuộc trường hợp cần đổi sổ.

    Bạn đọc cũng có thể cập nhật thêm các kiến thức về đất đai tại Toiyeucogaihalan.com như: Đất chưa có sổ đỏ: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng, thủ tục mua bán

    --- Bài cũ hơn ---

  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Xin Phép Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh
  • Viết Giấy Xin Phép Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Học
  • Top 10 Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Phổ Biến Nhất Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Phổ Biến Dành Cho Ngành Nghề Khác Nhau
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Hè, Cấp Mầm Non, Tiểu Học, Thcs, Thpt
  • Đơn Trình Báo Mất Sổ Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất
  • Người Nước Ngoài Bị Mất Hộ Chiếu
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • 5

    /

    5

    (

    23

    votes

    )

    1. Sổ Bảo hiểm Xã hội là gì?

    2. Những trường hợp người lao động làm mất sổ Bảo hiểm Xã hội

    Có rất nhiều trường hợp mà người lao động có thể làm mất sổ bảo hiểm như:

    – Chuyển nơi ở gây thất lạc sổ;

    – Chuyển nơi làm việc, không chốt sổ công ty cũ làm thất lạc sổ;

    – Công ty chuyển chỗ mới gây thất lạc sổ;

    – Nhân sự mới thiếu chuyên môn quản lí làm mất sổ người lao động;

    – Điều kiện thời tiết làm hỏng sổ như mưa, bão gây ngập lụt;

    – Trong cuộc sống hằng ngày bị cướp giật mất giấy tờ đặc biệt là sổ bảo hiểm (nếu mang theo);

    – Hỏa hoạn tại nơi người lao động sinh sống;

    – Hỏa hoạn tại công ty nơi lưu trữ sổ.

    3. Đơn trình báo mất sổ Bảo hiểm Xã hội

    – Hướng dẫn cách điền:

    + Tại mục kính gửi: Người lao động điền công ty bảo hiểm tại nơi cư trú hoặc tạm trú có đăng ký bảo hiểm; điền vào mục giám đốc công ty bảo hiểm đúng tại nơi gửi hồ sơ, nếu không biết tên có thể bỏ trống;

    + Điền tên theo chữ in hoa đúng với tên đăng ký trên sổ bảo hiểm, năm sinh viết theo đúng 4 chữ số;

    + Điền đúng thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, nơi cấp, ngày cấp;

    + Điền đầy đủ, chính xác thông tin về nơi cư trú, thường trú tránh sai sót ở mục này;

    + Trình bày đầy đủ lí do mất sổ, mất trong trường hợp nào; ở đâu; trình bày đúng thông tin trên sổ như tên, năm sinh, do ai cấp và ngày tháng cấp; giá trị sử dụng; nếu không nhớ có thể bỏ trống và nhờ cơ quan lưu trữ tìm kiếm thông tin sổ và điền đúng thông tin trong sổ.

    Người lao động có thể tải về: Tại đây

    AZTAX đã cung cấp cho người lao động những thông tin quan trong về đơn trình báo mất sổ Bảo hiểm Xã hội. Người lao động nên tìm hiểu rõ cách điền cũng như tải mẫu đơn mà công ty có cung cấp phía trên để tránh sai sót. Liên hệ thông tin bên dưới để được hỗ trợ về các thông tin dịch vụ bảo hiểm tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ️ Mẫu Đơn Cớ Mất Giấy Tờ, Mẫu Đơn Cớ Mất Giấy Tờ
  • Đơn Báo Mất Đăng Ký, Đăng Kiểm Xe Ô Tô
  • Mất Hồ Sơ Tự Quản Thì Phải Làm Sao? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Mất Con Dấu Công Ty, Xử Lý Rất Đơn Giản 2022
  • Đơn Báo Mất Chứng Minh Nhân Dân Của Luật Hùng Sơn
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Mẹ Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Sau Khi Ly Hôn
  • Làm Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Ở Đâu? Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • Chi Phí Và Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cập Nhật 2022
  • Chi Phí Và Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ (Quyền Sử Dụng Đất)
  • Thuế Và Lệ Phí Khi Sang Tên Sổ Đỏ
  • Sang tên sổ đỏ khi mẹ mất là một trong những thủ tục đăng ký biến động đất đai. Khi thực hiện cần nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 điều 9 thông tư 24/2014/BTNMT tại Văn phòng đăng ký đất đất đai.

    Hồ sơ gồm có: (1) Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất, quyền tài sản gắn liền với đất của người thừa kế; (2) Bản gốc giấy chứng nhận; (3) Di chúc (trong trường hợp có di chúc)

    Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật thì theo điều 651 Bộ luật dân sự khi mẹ mất, cần xác định các hàng thừa kế. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

    + Nếu khi mẹ mất, bạn là người thừa kế duy nhất trong các người trên thì chỉ cần công chứng văn bản khai nhận di sản rồi nộp hồ sơ theo quy định tại Văn phòng đăng ký đất đai.

    + Nếu bạn không là người thừa kế duy nhất, nếu muốn sang tên sổ đỏ của mẹ bạn, bạn phải xin phép những người thừa kế còn lại làm văn bản khai nhận di sản và đồng ý không phân chia di sản hoặc làm thủ tục từ chối nhận di sản (cả 2 đều phải công chứng). Như vậy, bạn muốn sang tên sổ đỏ trong trường hợp này phải được sự đồng ý của những người cùng hàng thừa kế, rồi sau đó mới nộp hồ sơ theo quy định tại Văn phòng đăng ký đất đai.

    Đối với thừa kế theo pháp luật, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản.

    Về thời hạn nhận kết quả sang tên sổ đỏ khi mẹ mất, Căn cứ theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Nhận Thừa Kế Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Nhận Thừa Kế
  • Quy Trình & Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Mua Nhà Thổ Cư
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Bằng Giấy Viết Tay
  • 5 Bước Cơ Bản Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Nhà Đất Và Làm Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×