Mẫu Đơn Cam Kết Chưa Kết Hôn / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022 / 2023

Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

Cách viết mẫu bản cam kết

Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

Ví dụ:

– Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

– Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

– Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

– Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

– Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

– Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

– Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

– Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

– Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

– Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

– Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

Mẫu bản cam kết trả nợ

Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.

Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.

Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.

Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2019

Download mẫu bản cam kết Download mẫu bản cam kết 2 Download mẫu bản cam kết chung

1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất 2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty 3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề 4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự 5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công 6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh 7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở 8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất 9. Bản cam kết nghỉ việc

Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Bản cam kết là văn bản được lập và sử dụng nhằm mục đích ghi lại những thỏa thuận của các bên trong việc thực hiện các hạng mục công việc, thực hiện các nghĩa vụ mang tính chất ràng buộc về mặt pháp lý: Mẫu Giấy cam kết hay Bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy cam kết để tham khảo khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý sau cũng như tìm hiểu Cách viết giấy cam kết đúng nhất.

XEM THÊM: Thừa phát lại là gì? Điều kiện và thẩm quyền của thừa phát lại ra sao?

Mẫu bản cam kết (hay giấy cam kết) được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

Viết giấy cam kết khi nào?

Giấy cam kết (Bản cam kết) là loại văn bản được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày với nhiều hình thức khác nhau: cam kết bảo hành, cam kết thanh toán, cam kết trả nợ,….

Ngày nay, giấy cam kết này cũng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực lao động khi:

Doanh nghiệp cử người lao động đi học tập nâng cao kiến thức hoặc đi tu nghiệp ở nước ngoài yêu cầu người được cử cam kết sau khi hoàn thành khóa học phải tiếp tục làm việc;

Doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo nghề yêu cầu người học nghề cam kết sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải làm việc cho doanh nghiệp;

Người lao động mới được tuyển dụng cam kết chấp hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;

Người đăng ký thi tuyển, xét tuyển cam kết phục vụ lâu dài tại đơn vị, nếu vi phạm sẽ tự động viết đơn xin thôi việc;

Trong phạm vi bài viết này, Luật Minh Khuê giới thiệu một số mẫu biên bản cam kết cụ thể về một số nội dung thường gặp để quý khách hàng tham khảo và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

1. Mẫu biên bản cam kết chung mới nhất (Giấy cam kết)

Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

Kính gửi: ………………………………………………….

Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………….

Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………….Ngày cấp: ……….Nơi cấp:…….

Địa chỉ cư trú/trụ sở:……………………………………………………………..

Nơi làm việc(nếu có): …………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….

Tôi cam kết các nội dung sau đây…………………………………………………

1……………………………………………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………..

3……………………………………………………………………………………..

4……………………………………………………………………………………..

5……………………………………………………………………………………..

Tôi/chúng tôi đề nghị:

1……………………………………………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………..

XEM THÊM: CSR là gì? CSR hỗ trợ như thế nào cho doanh nghiệp?

2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản cam kết

Lưu ý: Các thỏa thuận chưa thực sự rõ ràng trong các hợp đồng thì cũng có thể ghi nhân thông qua các bản cam kết kèm theo hợp đồng để giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về các điều khoản trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận nhưng không rõ ràng.

3. Mẫu biên bản xác nhận nợ và thỏa thuận cam kết trả nợ

Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản xác nhận nợ (cam kết trả nợ) để quý khách hàng có thể tham khảo và áp dụng:

(V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ)

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

BÊN A: ………………………………………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp………

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: ………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………)

Điện thoại: ……………………………… Email:…………………………………….

BÊN B: ………………………………………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp…….

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: ………..(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú…………..)

Điện thoại:………………………………….. Email:………………………………….

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà … còn nợ Bên B tổng số tiền là : … đồng (Bằng chữ: … , trong đó:

– Bên B chúng tôi kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho …………………;

– Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

-Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

– Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

– Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

– Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

4. Hướng dẫn viết biên bản cam kết xác nhận nợ và thỏa thuận trả nợ

Nghĩa vụ trả nợ với khoản vay phải dựa trên các giấy tờ xác lập và ghi nhận hợp pháp về khoản nợ như: Hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ… cho nên việc lập các giấy tờ đối với khoản vay hoặc biên bản cam kết là điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

+ Đối tượng vay nợ có thể là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa công ty với công ty hoặc công ty với cá nhân. Mẫu trên chỉ đưa ra những thông tin chung nhằm định hướng những thỏa thuận ghi nhận khoản nợ vay và cam kết trả nợ. Khách hàng hoàn toàn có thể thêm các nội dung thỏa thuận thực tế phù hợp với quy định của pháp luật cũng như cụ thể hóa về nghĩa vụ trả nợ của các bên.

Ví dụ: Hai bên thỏa thuận đến hết ngày 01/01/2019 Bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ cho bên cho vay. Nếu không phải trả mức lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật. Hết ngày này, Bên cho vay có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện….. để phát mại các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay.

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở cập nhật mới nhất!

Một số lưu ý cụ thể khi xác lập biên bản này:

– Trong biên bản, cũng nên ghi mục đích khoản vay để làm gì (tránh trường hợp sau này mục đích khoản vay không được sử dụng đúng hoặc sử dụng vào các mục đích phi pháp như cờ bạc).

5. Mẫu biên bản cam kết về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

Quan hệ hôn nhân là một mối quan hệ ” phức tạp “, trong đó nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng về tài sản chung, tài sản riêng thì khi hôn nhân đổ vỡ thì các vấn đề tranh chấp sẽ phát sinh. Đương nhiên, quan hệ gia đình Á Đông thường ít người có hoặc DÁM làm văn bản về vấn đề này như các nước phương Tây. Nhưng khi có dấu hiệu rạn vỡ trong hôn nhân thì hai vợ chồng nên cư xử một cách VĂN MINH bằng cách xác lập lại quan hệ tài sản để tránh những mâu thuẫn phức tạp có thể nảy sinh về sau:

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận này để quý khách tham khảo và vận dụng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

VĂN BẢN CAM KẾT VỀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày …../……/……, tại……………….Chúng tôi gồm:………………………

Tôi là…….., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…… do công an…… cấp ngày ……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại……, có vợ là bà…., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…..do công an…..cấp ngày….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại……..

Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại: thửa đất số….., Tờ bản đồ số….., địa chỉ………- theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …..; Số vào sổ cấp GCN:………., do ………… cấp ngày ……, là tài sản riêng của vợ (chồng) tôi (…….);

Tôi không có đóng góp gì trong việc hình thành tài sản nêu trên và chúng tôi chưa có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Kể từ ngày tôi lập và ký văn bản này, bà (ông) …….. được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

– Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung cam kết trong văn bản này là đúng sự thật;

– Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của cá nhân tôi;

6. Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị.

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/Ck / 2023

Mẫu cam kết thu nhập mới nhất hiện nay là 02/CK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

3. Số CMND/hộ chiếu :……………….. Ngày cấp: ………….. Nơi cấp: …………….

(Áp dụng cho cá nhân chưa đến mức thu nhập chịu thuế TNCN)

Kính gửi: ( Tên tổ chức, cá nhân trả thu thập)………………………………………..

4. Địa chỉ cư trú:……………………………………………………………… 5. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:………………………………………… Tôi cam kết rằng, trong năm………..tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…….(tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập)……nhưng ước tính tổng thu nhập không quá…..(*)….. triệu đồng (ghi bằng chữ………………………………………………….) nên không đến mức phải nộp thuế TNCN. Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. …., ngày …… tháng …… năm………. CÁ NHÂN CAM KẾT(Ký, ghi rõ họ tên)

: (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm: VD: – Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 9 triệu đồng x 12 tháng = 108 triệu đồng. – Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng: 1. Tên tôi là: ……………………………………………………………………

1. Điều kiện để làm cam kết thu nhập mẫu số 02/CK-TNCN

Tôi cam kết rằng, trong năm………..: ghi năm được trả lương tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…….: ghi tên công ty trả lương

nhưng ước tính tổng thu nhập không quá…..(*)….. triệu đồng Cách ước tính thu nhập như sau:

Bắt đầu từ ngày 1/7/2020, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân sẽ có hiệu lực

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh như sau:

– Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

1. Mẫu cam kết áp dụng đến hết ngày 30/6/2020:

Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm / 2023

Cách viết mẫu bản cam kết

Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

Ví dụ:

– Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

– Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

– Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

– Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

– Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

– Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

– Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

– Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

– Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

– Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

– Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

Mẫu biên bản cam kết chịu trách nhiệm 

Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật. 

Mẫu bản cam kết được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———***——–

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY …

Tên tôi là:…

Bộ phận:…

Được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Công ty, sau khi đã đọc kỹ và hiểu rõ về nội dung đã ghi trong hợp đồng Lao động, cũng như nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng với công ty.

Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những điều sau đây:

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy Lao động của Công ty Cộng tác với công ty ít nhất 01 năm. Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

Kính đơn

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

Trân trọng !