Mẫu Đơn Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Cho Con / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Nội dung:

    • Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
    • Thủ tục chuyển quyền sử dụng

    Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

    Theo điều 188 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất cho người khác như sau:

    -Người muốn chuyển quyền sử dụng đấy phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp được nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai năm 2013.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất phải đang trong thời hạn sử dụng đất.

    Vì thế, nếu bạn đang đứng tên trên mảnh đất có đầy đủ các yêu cầu trên thì đều có thể chuyển hoặc tặng quyền sử dụng đất cho ai mà bạn muốn.

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng cho con đã thành niên và chưa thành niên

    Tại điều 106 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể người đang sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền bảo lãnh, quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo các quy định của pháp luật.

    Như vậy, nếu bố mẹ bạn là chủ của mảnh đất thì bố mẹ bạn đương nhiên có quyền chuyển quyền sử dụng đất các con của mình, kể cả người con dưới tuổi vị thành niên. Vì thế, bố mẹ bạn có thể làm thủ tục tặng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con; cả hai thủ tục này đều được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên nếu muốn cho riêng con mình tài sản thì bạn nên làm hợp đồng tặng cho.

    Hợp đồng có thể làm theo mẫu tại các cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.

    Sau khi ký hợp đồng và nộp phí công chứng, bạn sẽ nhận được hợp đồng có chứng nhận của cơ quan công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Nếu con của bạn từ 19 tuổi trở lên thì có thể đứng ra tự mình lập và ký hợp đồng chuyển cho quyền sử dụng đất. Còn với trẻ chưa thành niên thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất có chút phức tạp hơn.

    Trên thực tế thì hiện nay, có một số quan điểm cho rằng không nên công chứng hợp đồng tặng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con chưa thành niên vì theo điều 141 Bộ luật Dân sự thì bố mẹ là người đại diện đương nhiên của con chưa thành niên nên có quyền tiến hành thực hiện các giao dịch trong hợp đồng tặng/chuyển thay cho con.

    Trong trường hợp này, nếu bạn làm hợp đồng tặng cho thì bạn sẽ vừa là bên tặng cho vừa là bên nhận tặng cho với tư cách là người đại diện. Như vậy là vi phạm khoản 5 Điều 144 BLDS: “Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

    Để giải quyết vấn đề này thì các tổ chức công chứng có thể cho bạn lập văn bản cam kết tặng cho con. Phương pháp giải quyết này không trái với quy định của pháp luật đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của gia đình và các con của bạn.

    Thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất cho con tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

    Khi đã có văn bản tặng cho công chứng, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện trên địa bàn có đất: bản sao giấy tờ tùy thân của bố mẹ và các con; hai bản chính văn bản tặng cho và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nộp các khoản phí khi thực hiện thủ tục quyền sử dụng đất cho con

    Lưu ý: Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu con của bạn chưa thành niên thì phải ghi tên của cháu và tên của người đại diện cho cháu, ở đây là vợ chồng bạn. Cho đến khi con bạn tuổi thành niên thì đến văn phòng đăng kí làm lại thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lúc này chỉ kí tên cháu chứ không có phần kí tên người đại diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bước Để Hoàn Tất Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Chưa Có Sổ Đỏ Và Mẫu Hợp Đồng Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Cần Những Gì Và Mất Thời Gian Bao Lâu?
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Bố Mẹ Sang Con Mới Cập Nhật
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cha Mẹ Cho Con 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Tand Tp Bác Đơn Khởi Kiện Đòi Đất Của Ông Lâm Thành Dũng
  • Cần Xem Xét Lại Đơn Khiếu Nại Đòi Quyền Sử Dụng Đất Của Bà Nguyễn Thị Tứ
  • Mẫu Đơn Từ Chối Nhận Di Sản
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Khởi Kiện Dân Sự Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất
  • Từ xưa đến nay, việc bố mẹ để lại phần đất của mình cho con, cho cháu là việc hết sức bình thường. Tuy nhiên, quá trình chuyển nhượng đất cho con cháu cũng phải tuân thủ theo những quy định, thủ tục của pháp luật. Bài viết sau đây cung cấp thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cha mẹ cho con.

    1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

    • Luật Đất đai 2013;
    • Luật Thuế Thu nhập cá nhân;
    • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
    • Nghị định 01/2017/NĐ-CP;
    • Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

    2. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.

    Để có thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cha mẹ và con cái phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Cha, mẹ được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế của cha mẹ mà cha mẹ (người nhận thừa kế) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
    • Đất không có tranh chấp;
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    • Trong thời hạn sử dụng đất.

    Ngoài ra, tùy vào điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con, cần đáp ứng các điều kiện bổ sung sau:

    Cá nhân là người được nhận chuyển nhượng không thuộc một trong các trường hợp “Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo quy định của pháp luật, cụ thể:

    • Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất trồng lúa.
    • Cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

    Đối với một số trường hợp đặc thù, việc cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con phải đáp ứng các yêu cầu sau với “Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện”, cụ thể:

    • Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
    • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
    • Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

    Theo đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    3. THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHA MẸ CHO CON.

    Để tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con, các bên cần tiến hành các thủ tục sau:

    1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực.

    • Pháp luật Đất đai quy định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cha mẹ cho con phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng có công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban Nhân dân cấp xã.
    • Hồ sơ thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng bao gồm:
      • Phiếu yêu cầu công chứng;
      • Dự thảo hợp đồng;
      • Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên trong hợp đồng (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu); Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng độc thân.
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      • Giấy khai sinh của các con được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Hợp đồng có thể làm mẫu tại cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.
    • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và xét thấy đủ điều kiện, tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân sẽ công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cho các bên.

    2. Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất cho con.

    Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực, người sử dụng đất nộp hồ sơ để tiến hành sang tên Sổ đỏ cho con.

      Hồ sơ cần chuẩn bị:

      • Đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (Thông tư số33/2017/TT-BTNMT);
      • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc);
      • Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
      • Giấy khai sinh của các con.

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người có trách nhiệm nộp hồ sơ: Người sử dụng đất.

      Nơi nộp hồ sơ:

      • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với cha mẹ thuộc một trong các trường hợp sau: hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
      • Trường hợp cha, mẹ có nhu cầu nộp hồ sơ thực hiện việc sang tên Sổ đỏ cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết yêu cầu.

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, theo đó:

      Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

    Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    Trường hợp hồ sơ phù hợp với quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

      • Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất.
      • Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính phải nộp.
      • Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính.
      • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;
      • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Thời gian thực hiện đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày

    Theo quy định của pháp luật, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi thuộc một trong những trường hợp thu nhập được miễn thuế. Do đó, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn, Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay Đầy Đủ, Hợp Pháp
  • Phản Ánh Tiếng Ồn Của Nhà Bên Cạnh
  • Đơn Phản Ảnh Hộ Kinh Doanh Tường Vinh Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Lớn Ảnh Hưởng Môi Trường
  • Đơn Phản Ánh Tiếng Ồn Vượt Ngưỡng
  • Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Trong Khu Dân Cư
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Một Số Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Đã Ký Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Có Quyền Rút Hồ Sơ Không?
  • Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục:tư vấn luật đất đaicủa Kiến thức Luật pháp.

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

    2. Nội dung trả lời:

    Theo những thông tin bạn cung cấp ở trên, chúng tôi hiểu rằng bố bạn đã mất, và thửa đất kể trên là tài sản chung của bố mẹ bạn. Theo Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

    Điều 33. Tài sản chung giữa hai vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”

    Khoản 1, 2 điều 219 Bộ luật Dân sự quy định:

    “Điều 219. Sở hữu chung của vợ chồng 1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất. 2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.”

    Như vậy, sau khi bố bạn mất, 1/2 số tài sản chung sẽ thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn tương đương 1000m2. Số tài sản này mẹ bạn hoàn toàn có thể đem cho, tặng bất kỳ ai mà không cần phải có sự đồng ý của các con. Bạn không nói rõ bố mẹ bạn có bao nhiêu người con và bố bạn mất năm nào để xác định thời hiệu chia thừa kế còn hay hết, tuy nhiên, theo như bạn nói, bố bạn để lại đất đó cho mẹ bạn nên hiện tại mẹ bạn có toàn quyền trong việc tặng cho quyền sử dụng đất mảnh đất nói trên.

    Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

    Bước 1: Trước hết mẹ bạn cần làm 1 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn. Sau đó công chứng hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân( mang theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu đất và các giấy tờ của bên tặng cho và bên nhận tặng cho).

    Bước 2: Đi kê khai nộp thuế. Trong trường hợp này là tặng cho giữa bố mẹ với con ruột nên bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ.

    Bước 3: Người nhận tặng cho đi đăng ký sang tên. Sau khi làm hợp đồng tặng cho tài sản sẽ tiến hành làm thủ tục sang tên cho bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    Giấy tờ trong hồ sơ đăng ký​ sang tên gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

    + Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

    + Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

    + Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

    Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

    Sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, bạn sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên chuyển nhượng tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ.

    Hồ sơ bao gồm:

    + Hợp đồng tặng cho đã được công chứng

    + Bản sao chứng thực CMND, HKTT của người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng.

    + Bản sao Giấy CNQSDĐ

    + Biên lai thực hiện nghĩa vụ thuế

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022 Tại Hà Tĩnh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Có Giấy Ủy Quyền Có Thể Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Không?
  • ​thủ Tục Và Lệ Phí Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Của Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Sang Doanh Nghiệp
  • Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

    Cơ sở pháp lý:

    Luật đất đai 2013

    Nghị định 01/2017 NĐ – CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định hướng dẫn Luật đất đai

    Luật Công chứng 2014

    Điều kiện cho/tặng quyền sử dụng đất

    Bố mẹ, ông bà có quyền cho tặng quyền sử dụng đất cho con cái của mình. Việc cho tặng là sự thỏa thuận, đồng tình, không yêu cầu bồi thường hay đền bù giữa bên cho và bên nhận. Vấn đề này được quy định tại khoản 1, Điều 167, Luật Đất đai năm 2013 như sau:

    “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định.”

    Quy trình sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con gồm 2 bước, đó là:

    Bước 1: Lập hợp đồng cho/tặng và công chứng hợp đồng này tại các văn phòng công chứng.

    Theo khoản 1, Điều 40, Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm:

    – Phiếu yêu cầu công chứng

    – Dự thảo hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng

    – Bản sao giấy tờ tùy thân: CMND/thẻ căn cước/hộ chiếu của bố mẹ và con cái; sổ hộ khẩu

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao

    – Bản cam kết đối tượng cho/tặng là có thật của bố mẹ và con cái.

    Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định, để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần tiến hành tiến hành đăng ký biến động đất. Hồ sơ đăng ký bao gồm;

    + Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

    + Hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    + Giấy tờ khác: CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

    Sau đó, người sử dụng đất nộp hồ sơ đầy đủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của UBND tỉnh.

    Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết như sau:

    + Ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật

    + Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã

    + Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

    + Thời gian xem xét và xử lý đối với trường hợp đất sử dụng có vi phạm pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định

    Làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con ở đâu tốt nhất?

    Nhìn chung, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con không quá phức tạp. Tuy nhiên, với những người không am hiểu nhiều về pháp luật, những người thường xuyên bận rộn thì việc này khá tốn thời gian và công sức. Do đó, việc lựa chọn đơn vị tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con là rất cần thiết.

    Dịch vụ sang tên sổ đỏ, chuyển nhượng đất đai tại Onekey & Partners

    văn phòng luật tư vấn đất đai uy tín tại Hà Nội, Onekey & Partners cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn pháp lý, trong đó có thủ tục sang tên/chuyển nhượng sổ đỏ, quyền sử dụng đất nói chung và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con.

    + Cập nhật thông tin pháp luật mới nhất về Luật đất đai

    + Soạn hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng

    + Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ công chứng và công chứng

    + Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ sang tên

    + Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

    + Giám sát quá trình xử lý hồ sơ, nhận kết quả và trao lại cho khách hàng

    + Đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng

    + Tư vấn giải pháp chi tiết, toàn diện cho vấn đề của khách hàng

    + Hỗ trợ khách hàng giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn nhất

    + Tận tâm, chuyên nghiệp và trách nhiệm

    Để được tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con, khách hàng có thể liên hệ với Onekey & Partners:

    + Qua email: info@onekeylaw.com

    + Trực tiếp đến số điện thoại: (+84) 2 45678 8989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • 2 Cách Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Vợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Cho Nhà Chung Cư
  • Bạn Có Thể Mất Trắng Nếu Không Biết Quy Định Mua Bán Nhà Ở Xã Hội
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Của Người Đã Mất Không Để Lại Di Chúc Đúng Quy Định
  • Thủ Tục Và Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ Năm 2022
  • Chinh Xác Từ Cđt
  • Câu hỏi của khách hàng

    Chào luật sư. Tôi tên là Nhật Hà, 32 tuổi, hiện đang cư trú tại Đồng Nai. 

    Tôi với chồng tôi kết hôn được 7 năm, có 2 con chung. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng tôi quyết định ly hôn. Chồng tôi sẽ chuyển toàn bộ quyền sử dụng đất và nhà ở cho mẹ con tôi để tôi nuôi hai con chung.

    Vậy cho tôi hỏi làm thế nào để chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ chồng tôi sang cho tôi. Mong luật sư tư vấn.

    Luật Thái An trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng

    Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi là các văn bản pháp luật sau:

    • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
    • Luật Dân sự 2022
    • Luật đất đai 45/2013/QH13
    • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

    2. Chuyển nhượng đất đai, nhà ở

    Pháp luật quy định đất đai là tài sản có đăng ký, nghĩa là việc sở hữu đất đai phải được thể hiện bằng giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, hay còn gọi là “sổ đỏ”. Giấy chứng nhận sẽ ghi nhận miếng đất cùng tài sản gắn liền với đất, trong trường hợp của bạn là ngôi nhà.

    Việc chuyển nhượng tài sản là đất đai và nhà ở thực chất là chuyển nhượng Giấy chứng nhận đối với mảnh đất và ngôi nhà là tài sản gắn liền với đất. Kết quả của việc chuyển nhượng là trên Giấy chứng nhận sẽ ghi tên người nhận chuyển nhượng.

    3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng

    Việc chuyển nhượng đất đai và nhà ở thường dựa trên Hợp đồng chuyển nhượng giữa bên mua và bên bán.

    Trường hợp chuyển nhượng giữa và chồng thì có thể dựa trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho (không có sự mua bán). Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất đai, bên chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ việc bán đất. Trong trường hợp hợp đồng tặng cho không phát sinh loại thuế này.

    4. Xác định quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở là tài sản chung hay tài sản riêng:

    Do bạn không nói rõ căn nhà là tài sản chung của hai vợ chồng hay là tài sản riêng của chồng bạn nên sẽ có 2 trường hợp sau đây:

    a) Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà là tài sản chung của hai vợ chồng

    Theo Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014:

    “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung  của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

    Trường hợp ngôi nhà do hai vợ chồng cùng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì đó tài sản chung của hai vợ chồng, mỗi người có quyền sở hữu một nửa đối với ngôi nhà đó (trường hợp đặc biệt có tính đến công sức đóng góp riêng của mỗi người nếu chứng minh được).

    Theo đó, nếu chồng bạn muốn chuyển quyền sở hữu của mình đối với một nửa ngôi nhà thì hai bạn có thể thực hiện các bước sau:

    • làm thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn hoặc làm hợp đồng tặng cho phần sở hữu của chồng cho người vợ
    • thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ đối với mảnh đất và ngôi nhà sang cho người vợ

    b) Trường hợp 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà là tài sản riêng của vợ hoặc chồng

    Theo như Khoản 1, 2 Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014:

    “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40.”

    Trường hợp đất và nhà là tài sản riêng của chồng bạn, tức là tài sản được hình thành trước thời kỳ hôn nhân hoặc chồng bạn được thừa kế riêng, tặng cho riêng, bây giờ muốn chuyển quyền sở hữu sang cho bạn thì chồng bạn có thể thực hiện các bước sau:

    • làm hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và ngôi nhà từ người chồng sang cho người vợ
    • thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

    4. Hồ sơ chuyển nhượng đất từ chồng sang vợ

    Hồ sơ chuyển nhượng đất và nhà gồm các tài liệu sau:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Thỏa thuận phân chia tài sản hoặc hợp đồng tặng cho hoặc hợp đồng chuyển nhượng.
    • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (điền theo mẫu tại văn phòng công chứng).
    • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
    • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    5. Thủ tục chuyển nhượng đất từ chồng sang vợ

    Theo điều 167 Luật đất đai 2013:

    “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực”

    Theo đó, trường hợp chồng bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất và tài sản với đất thì hai vợ chồng phải lập hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản, sau đó công chứng tại văn phòng công chứng. Cuối cùng, bạn phải đến văn phòng quản lý đất đai để làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản găn liền với đất.

    6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

    Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

    Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn. Ngoài ra, Bảng giá dịch vụ có tại bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

    HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

    Tác giả bài viết: Luật sư Nguyễn Thị Huyền, Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Quận Hoàng Mai
  • Sang Tên Sổ Hồng Quận Hoàng Mai Uy Tín, Nhanh Gọn, Chi Phí Thấp Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên “Sổ Đỏ” Tại Quận Hoàng Mai
  • Sang Tên Sổ Hồng Quận Hà Đông Giá Rẻ Nhất Hà Nội
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận Hà Đông
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất, Tài Sản Trên Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Trong Các Khu Công Nghiệp Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nghệ An
  • Năm 2022 Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Gia đình tôi có mua 1 mảnh đất từ năm 2012 với diện tích là 115m2 (trong đó có 70m2 đất thổ cư và 45m2 đất vườn) và làm nhà cấp 4 trên mảnh đất đó. Đến nay, khi bên bán đã hoàn thiện xong GCN QSDĐ của họ thì gia đình tôi mới thực hiên được thủ tục xin xin Chuyển nhượng QSD đất! Vì mảnh đất gia đình tôi mua nằm trong khu đất tổng diện tích 400m2 đất ở và hơn 500m2 đất vườn của người bán! Ngôi nhà gia đình tôi xây nằm trên 3,5m đất ở và 1,5m đất vườn

    1. gia đình tôi có phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1,5m đất vườn sang đất ở không?

    2. Có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất và Đăng kí cấp giấy Chuyển nhượng QSD đất cùng lúc được không? Thủ tục? Các loại thuế, phí phải nộp?

    Xin cảm ơn!

    Luật sư tư vấn luật đất đai: Yêu cầu tư vấn

    Trả lời

    Căn cứ pháp lý:

    + Luật đất đai 2013

    + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của luật đất đai.

    + Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

    Nội dung tư vấn:

    + Thứ nhất, phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất của 1,5m2 đất vườn sang đất ở

    + Thứ hai, không thể làm đồng thời hai thủ tục chuyển đổi mục đich sử dụng đất vì khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì sẽ do người có quyền sử dụng đất xin chuyển đổi. Bạn có thể để người bán đất cho gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi rồi sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho gia đình bạn hoặc đợi sau khi gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.

    a. Bạn đến UBND cấp xã để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục như sau:

    Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2: nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

    – Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)

    Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

    – Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

    – Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.

    Bước 4: Công chức cấp xã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện.

    Bước 5: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

    Bước 6: nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

    Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

    – Đơn xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (theo mẫu);

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai (nếu có);

    – Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (nếu có)

    – Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản chứng thực);

    – Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

    – Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

    – Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

    – Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

    – Biên bản kết thúc công khai;

    – Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho các trường hợp đủ điều kiện;

    Lệ phí địa chính: 25.000đồng/1 giấy chứng nhận

    b. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau: 1. Trình tự thực hiện:

    + Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường,

    + Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.

    + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

    + Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

    + Phòng Tài nguyên và Môi trường trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý lại cho người sử dụng đất.

    2. Cách thức thực hiện:

    Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    + Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Luật đất đai. Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Vườn Trong Khu Dân Cư Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Mục Đích Sử Dụng Đất Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Chuyển Nhượng Đất Vườn Được Không? Phải Chịu Những Loại Thuế Nào?
  • Thủ Tục, Nghĩa Vụ Tài Chính Khi Chuyển Nhượng Đất Ở Và Đất Vườn
  • Đã Ký Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Có Quyền Rút Hồ Sơ Không?
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Cho Con Thủ Tục Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sau Khi Công Chứng Đất Gồm Những Gì?
  • Quy Định Về Sổ Đỏ Đồng Sở Hữu
  • Hồ Sơ, Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Một Phần Thửa Đất
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ 19006184
  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • thủ tục sang tên nhà đất cho con

    20 thg 2, 2022 – Việc chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa cha mẹ với con diễn ra phổ biến. Người dân có thể tự mình sang tên theo hướng dẫn thủ tục sang …

    Thủ tục sang tên khi chuyển nhượng sổ đỏ cho con năm 2022 … Bố mẹ khách hàng có một căn nhà 58m2, 4 tầng trên diện tích đất 74,5m2 tại Cầu Giấy, Hà Nội.

    Tôi là con riêng của ba. Mọi giấy tờ về đất đai đều do 1 mình mẹ tôi đứng tên. Vậy mẹ tôi muốn sang nhượng cho tôi tài sản gồm có nhà ở và …

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

    danluat.thuvienphapluat.vn › … › CÙNG THẢO LUẬN

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang conĐất đai – Nhà cửa. … Hiện tại Ba mẹ chồng tôi có một mãnh đất 2.000m2 do Ba chồng tôi đứng tên (sổ … Về trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, Điều 129 Luật …

    Nhà có một mảnh đất bố mẹ sang tên cho anh trai, anh tôi đã làm nhà vẫn … sang tên tôi ( con ruột duy nhất) thì thực hiện như thế nào, gồm những thủ tục gì?

    THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI CHA MẸ TẶNG CHO NHÀ …

    luatnhanhoa.vn › kien-thuc-phap-luat › thu-tuc-sang-te…

    Thủ tục sang tên sổ đỏ, nhà đất từ bố mẹ sang con mới nhất năm 2022. Có phải được miễn thuế khi tặng nhà đất cho con ruột không? Đất đai là tài sản mà nhà …

    Thuế sang tên sổ đỏ 2022 – Thủ tục sang tên sổ đỏ Hà Nội

    Thủ tục Mua bán nhà đất mới nhất 2022. Tư vấn miễn phí – đầy đủ. Thủ tục trọn gói an toàn. Sang tên sổ đỏ nhanh trọn gói. Chi phí hợp lý – Tiết kiệm. Thủ tục sang tên sổ đỏ an toàn. Phí dịch vụ rõ ràng. Tư vấn theo nhu cầu. Công chứng tại nhà. Không cần di chuyển nhiều.

    Thủ tục bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con

    Sang tên sổ đỏ cho con có mất phí không

    Cha mẹ cho con đất có cần chữ ký của những người con khác không

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

    Phí chuyển nhượng đất cho con

    Thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ đã mất sang con

    Thủ tục bố mẹ cho con đất 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Chị Muốn Sang Tên Cho Chị Thì Nên Làm Thủ Tục Gì Để Sang Tên? Thuế Thu Nhập Cá Nhân Và Lệ Phí Đóng Như Thế Nào? Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Lệ Phí Giữa Việc Cha Mẹ Tặng Cho Đất Cho Con Ruột Có Khác Gì Với Việc Tặng Cho Đất Cho Con Rể, Con Dâu Không Cùng
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận Tân Bình,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ,
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Hồng Sổ Đỏ Quận 6,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận 6,tư Vấn,quy Trình,thủ Tục,dịch Vụ,hướng Đẫn,điều Kiện,lập Hồ Sơ,nhận Là
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Tại Quận 6
  • Thủ Tục Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Từ Bố Mẹ Sang Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Cho Người Mới
  • Các Thủ Tục Nên Làm Khi Mua Bán Nhà Đất Bình Dương
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Đai Có Sổ Đỏ
  • Cậu Ruột Chuyển Nhượng Nhà Ở Cho Cháu
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Nền Khu Đô Thị?
  • Bên cạnh việc chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế quyền sử dụng đất, thì người sử dụng còn có quyền tặng cho. Tặng cho quyền sử dụng đất chủ yếu được thực hiện giữa bố mẹ cho con. Vậy điều kiện, thủ tục để bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con là như thế nào.

    Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con 

    Cơ sở pháp lý

    – Bộ luật dân sự 2022

    – Luật đất đai 2013

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    Tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con là gì?

    - Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bố mẹ với con cái, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu bền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của BLDS và pháp luật về đất đai.

    Điều kiện đất để bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con

    Để làm thủ tục cha mẹ cho con nhà đất, cần đáp ứng các điều kiện sau:

    – Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

    Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

    + Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

    + Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

    – Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Điều kiện 3 – Đất không có tranh chấp;

    – Điều kiện 4 – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Hình thức của tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ cho con

    – Việc tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ sang cho con phải lập thành hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ( Nội dung hợp đồng do hai bên tự thỏa thuận) có công chứng chứng thực theo quy định của Pháp luật đất đai.

    Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của bố mẹ cho con

    Tại sao phải công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    - Theo quy định tại 167 Luật đất đai 2013 thì “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực”.

    – Để ghi nhận việc tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con là hợp pháp

    – Để làm căn cứ để sang tên quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

    – Để giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con không bị vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự

    Trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con bị vô hiệu thì xử lý như nào?

    Theo quy định tại Bộ luật Dân sự khi các bên xác lập hợp đồng mà không tuân thủ về mặt hình thức mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu trừ các trường hợp sau đây:

    – Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

    – Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

    Thủ tục tặng cho quyển sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con 

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con do hai bên tự thỏa thuận nhưng sẽ có một số nội dung cơ bản sau

    + Tên, địa chỉ của các bên;

    + Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

    + Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    + Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

    + Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho

    Bước 2: Công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho tại UBND hoặc Văn phòng công chứng nơi có đất tặng cho

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

    – Phiếu yêu cầu công chứng

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Bản sao giấy tờ tùy thân:

    + Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.

    + Sổ hộ khẩu.

    – Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    + Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

    + Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

    – Văn bản cam kết về đất được tặng cho là có thật

    Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con tại Cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất

    Hồ sơ đăng kí sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì con nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đât đất, hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Thẩm quyền

    – Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc quận, huyện, thị xã nơi có đất đề nghị sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thời gian thực hiện

    – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

    – Trường hợp bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con khi thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được miễn thuế thu nhâp cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

    + Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013 thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    + Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu”. Do vậy, trường hợp bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

    Khách hàng cần cung cấp

    Thông tin cần cung cấp 

    – Thông tin về thửa đất

    – Thông tin về người tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thông tin về người nhận quyền sử dụng đất

    Tài liệu cần cung cấp 

    – Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Công việc của chúng tôi

    – Soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động về đất đai

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: Lienheluattuvan@gmail.com

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ Có Được Chuyển Nhượng
  • #3 Kinh Nghiệm Mua Nhà Viết Giấy Tay An Toàn Nhất
  • Cách Giao Dịch Nhà Đất – Quy Trình Thủ Tục An Toàn Nhất
  • 2 Trường Hợp Chuyển Đổi Đất Ao Vườn Sang Đất Ở Cần Biết
  • Rủi Ro Từ Việc Chuyển Nhượng Đất Vườn Ao – Xen Kẹt – Văn Phòng Thừa Phát Lại Quận Hà Đông
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..thành phố Hà Nội.

    Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm…,tại…. chúng tôi gồm có:

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số …………., thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo ” Giấy chứng nhận …………………” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ………………., thành phố Hà Nội cấp ngày ………………………..

    1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

    a/ Thửa đất được quyền sử dụng:

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Hình thức sử dụng:

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    b/ Tài sản gắn liền với đất:

    1.3.Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo qui hoạch của Nhà nước ( nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng.

    2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng(………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

    2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

    2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

    Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

    6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

    c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: học báo cáo thuế

    – Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

    – Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    – Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

    – Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

    d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    f/Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

    7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

    7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

    (Bên A) (Bên B)

    Link download mẫu hợp đồng mua bán đất có TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022 Tại Hà Tĩnh
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Một Số Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • 1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất). Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).

    – Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    – Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất). Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

    – Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

    – Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

    – Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

    – Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

    3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    – Thẩm quyền: cơ quan thuế

    – Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

    – Lệ phí: Lệ phí trước bạ = 0,5 % x Khung giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định.

    – Thuế thu nhập cá nhân: Có hai phương pháp tính sau đây:

    Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

    Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng phương pháp này)

    – Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

    – Nghĩa vụ nộp thuế: Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân thì bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên hai bên có thể tự thỏa thuận bên có nghĩa vụ nộp thuế.

    4. Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ sử dụng đất đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sử dụng đất cho phù hợp với từng địa phương.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

    Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

    Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

    Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Giấy Ủy Quyền Có Thể Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Không?
  • ​thủ Tục Và Lệ Phí Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Phú Giáo, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100