Mẫu Giấy Uỷ Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con, Nuôi Dưỡng, Giám Hộ Trẻ Em 2022
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Năm 2022 Theo Mẫu 1
  • Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Đơn Xin Học Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc Có Dán Ảnh Chi Tiết Nhất Dành Cho Bạn
  • Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội? Thủ tục nhận sổ bảo hiểm xã hội thay? Thời hạn trả sổ bảo hiểm cho người lao động? Nghỉ việc nhưng công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội? Nhận sổ bảo hiểm xã hội như thế nào sau khi nghỉ việc?

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu giấy uỷ quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

    Tham gia bảo hiểm xã hội vừa là quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Quá trình đăng ký, đóng bảo hiểm xã hội và chốt sổ là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động. Theo như luật quy định thì sau 07 ngày làm việc, công ty, nơi làm việc của người lao động phải trả toàn bộ những giấy tờ và giải quyết quyền lợi của người lao động, trong đó có nghĩa vụ chốt và trả bảo hiểm xã hội.

    1. Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội

    Tải về: Giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    GIẤY ỦY QUYỀN LẤY SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Chúng tôi gồm các bên sau đây:

    Ngày tháng năm sinh:…

    Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân:…

    Địa chỉ thường trú:…

    Số điện thoại liên hệ:…

    Ngày tháng năm sinh:…

    Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân:…

    Địa chỉ thường trú:…

    Số điện thoại liên hệ:…

    1. Bên ủy quyền là ông/bà…ủy quyền cho ông/bà…lấy sổ bảo hiểm xã hội với những thông tin sau:

    – Nơi lấy sổ:…

    – Sổ bảo hiểm xã hội mang tên của ông/bà:…

    – Nơi cấp sổ bảo hiểm xã hội:…

    – Ngày tháng năm được cấp sổ bảo hiểm xã hội:…

    2. Liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận chế độ:…

    Kể từ ngày giấy ủy quyền này được chứng thực, bên được ủy quyền có đầy đủ quyền để lấy sổ bảo hiểm xã hội. Bên được ủy quyền phải thực hiện đúng nghĩa vụ đi lấy sổ bảo hiểm xã hội cho bên ủy quyền đúng thời gian và địa điểm như đã thỏa thuận và không lấy bất kì khoản phí nào từ bên ủy quyền.

    Nếu xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ tự giải quyết trên cơ sở thỏa thuận và thiện chí.

    …ngày…tháng…năm…

    Chứng thực của UBND cấp xã Bên ủy quyền Bên được ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hồ sơ để nhận sổ bảo hiểm thay bao gồm:

    – Những giấy tờ tùy thân của người ủy quyền: giấy chứng minh nhân dân hoặc công cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, sổ hộ khẩu.

    5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.”

    – Giấy ủy quyền nhận sổ bảo hiểm xã hội

    Khi đến công ty để lấy sổ bảo hiểm xã hội, người được ủy quyền phải tiến hành trình ra các giấy tờ tùy thân của mình và giấy ủy quyền được bên người có sổ bảo hiểm xã hội ủy quyền đi lấy sổ. Khi kí vào mục người nhận cần ghi rõ người đại diện và kí đầy đủ họ và tên.

    3. Thời hạn trả sổ bảo hiểm cho người lao động

    Khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

    “Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

    “3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

    Dó đó, nếu người lao động nghỉ việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải tiến hành làm thủ tục xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp (chốt sổ bảo hiểm xã hội) và trả lại sổ cho người lao động để hoàn tất theo đúng thời gian quy định của pháp luật.

    Trường hợp người sử dụng lao động không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động là trái với quy định nêu trên thì sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm d khoản 4 Điều 40 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:

    Vì vậy, nếu người lao động có đầy đủ bằng chứng chứng minh phía doanh nghiệp thiếu trách nhiệm, cố tình chậm trễ việc trả sổ bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, người lao động có thể làm đơn khởi kiện đến tòa án hoặc tố cáo tới Phòng lao động thương binh – xã hội nơi công ty có trụ sở để được giải quyết.

    4. Nghỉ việc nhưng công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội

    Xin Luật sư tư vấn giúp vấn đề sau. Trước đây, tôi có làm cho công ty 100% vốn Nhật được 10 năm, vì bận việc gia đình nên tôi có làm đơn xin nghỉ tại công ty. Khi tôi liên lạc với công ty để nhận tiền trợ cấp thôi việc và sổ bảo hiểm thì công ty trả lời là do công ty đang kiện tôi nên công ty không trả. Nhưng đến nay đã hơn 1 năm, tôi chờ hoài không thấy kiện tụng gì. Vậy xin Luật sư cho biết công ty làm như vậy có đúng luật hay không? Tôi phải đợi trong thời gian bao lâu thì mới giải quyết được vấn đề này? Công ty có quyền giữ sổ bảo hiểm của tôi trong bao nhiêu lâu? Xin luật sư tư vấn và hướng dẫn giúp!

    * Vấn đề trợ cấp thôi việc khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã làm việc cho công ty được 10 năm, do vậy, có thể suy đoán hợp đồng lao động giữa bạn và công ty là loại hợp đồng không xác định thời hạn. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012:

    Do bạn không nói rõ bạn có tuân thủ thời hạn báo trước hay không nên có thể chia ra hai trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Trước khi nghỉ việc, bạn đã báo trước cho công ty biết trước ít nhất 45 ngày thì bạn sẽ được trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012:

    – Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

    – Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

    “3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động…”

    – Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

    Trường hợp 2: Bạn nghỉ việc mà không báo trước cho công ty biết trước ít nhất 45 ngày thì được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và nghĩa vụ của bạn được quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012 như sau:

    – Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    – Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    – Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    * Nghĩa vụ trả sổ bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

    Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng:

    Vì vậy, việc công ty giữ sổ bảo hiểm xã hội của bạn trong thời gian hơn 1 năm là không đúng với quy định của pháp luật. Công ty chỉ có quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội của bạn trong thời 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 30 ngày. Vì vậy, để đòi lại sổ bảo hiểm xã hội cũng như đòi hỏi các quyền lợi chính đáng khác, bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên Ban giám đốc công ty yêu cầu giải quyết. Trường hợp không thể giải quyết được, bạn có quyền gửi đơn đến Phòng lao động thương binh xã hội nơi công ty đóng trụ sở hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để yêu cầu giải quyết.

    5. Nhận sổ bảo hiểm xã hội như thế nào sau khi nghỉ việc?

    Trước đây tôi làm Công ty thứ 01, sau đó nghỉ việc nhưng tôi không lấy sổ Bảo hiểm xã hội đóng vào Công ty thứ 02. Nhưng hàng tháng Công ty thứ 02 vẫn trừ tiền Bảo hiểm xã hội. Hiện tại tôi đã nghỉ việc Công ty thứ 02. Vậy luật sư cho tôi hỏi bây giờ tôi sẽ lấy sổ Bảo hiểm xã hội ở công ty nào ạ? Cảm ơn Luật sư!

    Đồng thời người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

    Vậy, trong trường hợp của bạn khi chấm dứt hợp động lao động với công ty thì công ty sẽ có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Bạn làm việc ở công ty cũ những chưa lấy sổ bảo hiểm xã hội thì bạn liên hệ lại với công ty để lấy sổ bảo hiểm xã hội. Và đối với công ty mới đã không đóng bảo hiểm xã hội cho bạn theo sổ đã đóng ở công ty cũ, thì sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mới, công ty mới hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Sau đó mang 02 sổ bảo hiểm xã hội này để thực hiện thủ tục gộp sổ và hưởng bảo hiểm xã hội.

    Luật sư tư vấn pháp luật quyền nhận sổ bảo hiểm xã hội: 1900.6568

    – Tại khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế có quy định thành phần hồ sơ để gộp sổ như sau:

    + Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

    + Sổ BHXH đã cấp.

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ nộp tới cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang cư trú để được giải quyết.

    Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Vương Lâm Oanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Ủy Quyền Nộp Đơn Xin Ly Hôn Không?
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác_Bùi Anh
  • Trưởng Công An Xã Sử Dụng Bằng Giả Nộp Đơn Xin Thôi Việc
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Của Cán Bộ Công Chức
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Đơn Xin Nghỉ Việc Của Công
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm. Giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm là giấy để người có sổ bảo hiểm xã hội không thể đi lấy sổ bảo hiểm tại cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị cũ. Vì thế phải ủy quyền cho cá nhân khác lấy sổ bảo hiểm.

    Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    (Dành cho cá nhân) Địa danh, ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có: I. BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ tên:…………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

    Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:……………………………

    Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………..

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Họ tên:………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….

    Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:…………………………..

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………….

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Bên được ủy quyền thực hiện các công việc sau đây thay cho bên ủy quyền và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền mà gây ra thiệt hai cho bên ủy quyền:

    1. Liên hệ với Công ty ………… để làm thủ tục nhận sổ bảo hiểm xã hội số: …. cấp ngày ….; cho ông/bà …. Số CMND ….. sinh ngày…..
    2. Liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận chế độ bảo hiểm……………

    ………………………………………………………………………………………………………….. …….

    IV. CAM KẾT

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên thỏa thuận và giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

    BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    Tải chi tiết mẫu giấy TẠI ĐÂY

    Nếu bạn thắc mắc các vấn đề ly hôn nhanh nhất hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email)
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Trong một số trường hợp nhất định, người lao động có thể nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội. Khi nhờ người khác lấy hộ thì người lao động nên làm giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

    Theo quy định của pháp luật thì người lao động là người trực tiếp quản lý sổ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người lao động phải nộp lại sổ cho doanh nghiệp để thực hiện chốt sổ hoặc nộp sổ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết các chế độ.

    Sau khi giải quyết xong, người lao động sẽ được nhận lại sổ. Vấn đề được đặt là là người lao động có nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội được không? TBT Việt Nam sẽ giải đáp vấn đề này qua bài viết: Cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội.

    Có nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm được không?

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 thì trách nhiệm của người sử dụng lao động là hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ mà người sử dụng đã giữ của người lao động.

    Như vậy, khi nghỉ việc, người lao động sẽ giao sổ bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện thủ tục chốt sổ. Sau khi chốt sổ xong, doanh nghiệp sẽ trả sổ cho người lao động.

    Nếu trường hợp người lao động có công việc bận, không thể đến trực tiếp để nhận sổ trong thời gian yêu cầu thì vẫn có thể nhờ người khác lấy hộ.

    Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp, Nếu doanh nghiệp đồng ý về việc nhận hộ sổ bảo hiểm xã hội thì có thể áp dụng trường hợp này.

    Để đảm bảo cho việc nhận hộ sổ bảo hiểm được hợp pháp và không có rắc rối trong thủ tục thì người lao động nên làm giấy ủy quyền cho người khác nhận thay và giấy ủy quyền cần có công chứng hoặc chứng thực.

    Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, giải quyết các chế độ với cơ quan bảo hiểm xã hội, người lao động cần phải nộp hồ sơ kèm bảo gốc của sổ bảo hiểm xã hội. Nên khi cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết xong chế độ, kèm theo việc nhận quyết định hoặc nhận tiền, người lao động sẽ được trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

    Nếu trong trường hợp này, người lao động muốn nhờ người khác lấy hộ sổ bảo hiểm xã hội thì đồng thời người này sẽ nhận kết quả giải quyết chế độ cho người lao động.

    Theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội thì việc nhờ người khác thực hiện công việc này phải có văn bản ủy quyền và phải được cơ quan bảo hiểm xã hội đồng ý.

    Có nghĩa, khi người lao động làm thủ tục để giải quyết chế độ thì phải kèm theo việc đăng ký người đại diện nhận kết quả.

    Như vậy, người lao động vẫn có thể nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp có công việc bận không thể đến nhận trực tiếp.

    Hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm

    Dù trường hợp nhờ lấy sổ bảo hiểm xã hội nào thì người lao động cũng cần phải chuẩn bị giấy ủy quyền.

    Đối với trường hợp ủy quyền nhận sổ từ cơ quan bảo hiểm xã hội, do phải có sự đăng ký trước và kết hợp với nhận kết quả giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội nên cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cung cấp mẫu riêng của cơ quan và hướng dẫn người lao động viết giấy ủy quyền.

    Đối với trường hợp ủy quyền nhận sổ từ doanh nghiệp, do đây là giao dịch dân sự và không kết hợp cùng thủ tục hành chính nào nên người lao động có thể tự viết giấy ủy quyền.

    – Quốc hiệu tiêu ngữ:

    Bất kỳ văn bản thỏa thuận hay giao dịch dân sự đều phải có nội dung này.

    – Tên văn bản: GIẤY ỦY QUYỀN hoặc HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN.

    – Thông tin của bên ủy quyền (người lao động): họ tên, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, địa chỉ.

    – Thông tin của bên được ủy quyền: họ tên, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, địa chỉ.

    – Công việc được ủy quyền: nhận sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác (nếu có).

    – Thời gian thực hiện công việc, thời hạn chấm dứt hiệu lực của giấy ủy quyền.

    – Thù lao phải trả khi người được ủy quyền hoàn thành công việc được ủy quyền (nếu có) và phương thức trả.

    – Chữ ký của hai bên và xác nhận cơ quan có thẩm quyền (công chứng hoặc chứng thực).

    Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm mới nhất

    Như đã phân tích phía trên, giấy ủy quyền không có mẫu theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người lao động có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền có nội dung mới nhất và đảm bảo tính pháp lý tại:

    – Cơ quan bảo hiểm xã hội: Khi người lao động ủy quyền cho người khác nhận sổ bảo hiểm xã hội sau khi đã giải quyết xong chế độ bảo hiểm xã – hội.

    – Các trang web tư vấn của các đơn vị, công ty tư vấn luật: Người lao động có thể truy cập google và gõ từ khóa “mẫu giấy ủy quyền nhận sổ bảo hiểm xã hội” sẽ trả về kết quả là hàng trăm bài viết do các đơn vị khác nhau có kèm mẫu giấy ủy quyền. Tuy nhiên, với cách tìm kiếm này, người lao động cần phải có sự chọn lọc, cân nhắc nếu không sẽ truy cập vào các trang có nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành.

    – Tổng đài tư vấn 1900.6560. Khi liên hệ tới tổng đài, người lao động có thể không nhận được mẫu giấy ủy quyền cụ thể nhưng người lao động sẽ được hướng dẫn cách tìm kiếm mẫu giấy ủy quyền phù hợp với quy định hiện hành và được hướng dẫn cách viết cụ thể.

    Kết luận: Khi người lao động không tự mình lấy sổ bảo hiểm xã hội thì có thể ủy quyền cho người khác nhận thay và người lao động cần chuẩn bị giấy ủy quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Mới Nhất Hiện Nay Mà Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Các Bước Và Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương? – Olympic Law
  • 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Năm 2022
  • Giấy ủy quyền nhận sổ bảo hiểm xã hội

    Nếu bạn bận hay vì lý do nào đó mà không thể đi lấy sổ bảo hiểm thì có thể ủy quyền cho một người khác thay mình đến nhận. Khi có giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm, các cơ quan, đơn vị sẽ có nhiệm vụ phổi hợp với người được ủy quyền để giải quyết công việc.

    Cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————– o0o —————–

    GIẤY ỦY QUYỀN

    (Dành cho cá nhân)

    – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022.

    – Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

    ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

    I. BÊN ỦY QUYỀN:

    Họ tên:………………………………………………………………………………………………… 

    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………… 

    Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:…………………………… 

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………….. 

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

    Họ tên:……………………………………………………………………………………………….. 

    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………. 

    Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:………………………….. 

    Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………. 

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    – Liên hệ với Công ty ………… để làm thủ tục nhận sổ bảo hiểm xã hội số: …. cấp ngày ….;

    – Liên hệ với  cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận chế độ bảo hiểm………

    ………………………………………………………………………………………………………….. 

    IV. CAM KẾT

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

    BÊN ỦY QUYỀN

    (Ký, họ tên)

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

    (Ký, họ tên)

     

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    …………………………………………………………………………………………………………….. 

    …………………………………………………………………………………………………………….. 

    Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm

    Giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm

    3.6

    (71.43%)

    28

    votes

    (71.43%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giữ Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Cho Công Ty
  • Mẫu Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Agribank, Nhận Được Giấy Báo Có Và Nợ Của Ngân Hàng Là Gì
  • Uỷ Quyền Cho Luật Sư Trong Thi Hành Án, Được Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhà Thuốc, Dược Liệu Đã Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Lần Đầu Đối Với Tài Sản Gắn Liền Với Đất Mà Chủ Sở Hữu Không Đồng Thời Là Người Sử Dụng Đất (Cấp Tỉn
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội là quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ việc. uy nhiên không phải ai cũng biết cách để lấy được tiền tối đa trong 2 quyển sổ quý giá này. sẽ tư vấn cho người lao động cách để hưởng quyền lợi bảo hiểm. Trong bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội nhanh chóng nhất, chính xác nhất theo quy định pháp luật. Gọi Luật sư tư vấn 24/7 qua số

    Nên nhớ, đây là tiền nên các bạn phải lấy bằng được 2 cái sổ này. Bảo hiểm thất nghiệp và sổ bảo hiểm xã hội giống như 2 tờ vé số chờ ngày trúng thưởng, phải giữ kỹ và lấy đủ quyền lợi bảo hiểm.

    Căn cứ pháp lý Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội:

    -Bộ Luật lao động năm 2012

    -Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

    -Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    1.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật sư 24H Tư vấn cho bạn rằng Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước. Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiếm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng. Gọi 19006574

    2. Bảo hiểm xã hội là gì?

    Theo Khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Bảo hiểm xã hộilà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Luật sư tư vấn 24/7 qua số Hotline 19006574

    3.Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội

    3.1 Thời điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Khi thôi việc, chấm dứt hợp đồng theo qui định. Sau 1 tháng kể từ ngày người lao động thôi việc, các bạn phải đòi bằng được 2 thứ gồm. SỔ BẢO HIỂMQUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC CÓ KÍ ĐÓNG DẤU CỦA CÔNG TY

    3.2 Lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Nên lấy BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP trước (phải làm đủ trên 12 tháng mới có) và phải nhớ đi đăng kí lĩnh tiền trong vòng 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc.

    Địa điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp: Đến Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI 63 TỈNH THÀNH PHỐ

    Quá 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc, nếu đến trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp, sẽ ko được nhận trong đợt đó. Những tháng đã đóng sẽ bảo lưu, sau này đi làm công ty mới sẽ đóng tiếp tục, và được cộng dồn để nhận đợt sau.

    Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Theo qui định của pháp luật thì lãnh được tầm 60% lương cơ bản!

    1 năm đến 3 năm lãnh được 3 tháng

    3 năm rưỡi trở lên lãnh được 4 tháng

    4 năm lãnh được 4 tháng

    5 năm lãnh được 5 tháng

    9 năm lãnh 9 tháng

    Thời gian còn dư sẽ được lưu lại !

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

    Hồ sơ lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp:

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản). sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    👉Nếu bạn không biết địa chỉ của trung tâm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì các bạn có thể tìm kiếm trên google hoặc truy cập Kho địa chỉ Trung tâm việc làm và trả tiền bảo hiểm thất nghiệp đã tổng hợp sẵn

    3.3 Lấy tiền Bảo hiểm xã hội

    Tiền này các bạn lấy 1 lần và làm trên 6 tháng là được lĩnh tiền

    Đối với những ai không làm nữa, ví dụ như ở nhà chăm sóc gia đình hoặc sau khi nghỉ việc sẽ kinh doanh tự do… thì phải đi lấy hết tiền bảo hiểm xã hội này.

    👉Thời gian cần lĩnh tiền:

    Còn không lãnh bhxh 1 lần như mình!

    Ví dụ: 15/08/2017 nghỉ, thì 15/08/2018 lên BHXH quận hỏi thủ tục lãnh

    👉Bảo hiểm xã hội 1 lần được tính như sau

    Sau 2014:

    (Lương cơ bản) X (số năm) X 2 ( hệ số bắt buộc sau năm 2014) =….

    👉Địa điểm lãnh : quận/huyện nào thì lấy ở quận/ huyện đó

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản), sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    Là đơn vị hàng đầu uy tín hàng đầu cả nước, Luật 24H bảo vệ quyền và lợi ích tối đa cho khách hàng ở mọi lúc mọi nơi. tiện lợi, không mất thời gian di chuyển. chi phí rẻ nhất mà khách hàng vẫn được kết nối với các luật sư uy tín, chuyên viên pháp lý, chuyên gia luật tư vấn giải đáp thắc mắc khi quý khách hàng liên hệ qua tổng đài 19006574 – Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Hà Nội 24/7.

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Email : [email protected]

    Website : luat24h.net

    Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Nguyên Đẩy Mạnh Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh, Bhyt
  • Bảo Hiểm Xã Hội Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Chồng
  • Chi Phí Ly Hôn Đơn Phương 2022 Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Giữ Toàn Bộ Giấy Tờ?
  • Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc, vậy làm thế nào để hưởng trọn bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc? LegalZone hướng dẫn cụ thể kinh nghiệm lãnh bảo hiểm thất nghiệp để bạn đọc không bị mất quyền lợi hợp pháp của mình khi khó khăn.

    Đủ điều kiện mới được nhận

    Điều 49 Luật Việc làm 2013 nêu rõ, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Lý do nên mua bảo hiểm thất nghiệp vì:

    • Tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.
    • Đây không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.
    • Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.
    • Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.

    Chú ý về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Về thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46  Luật việc làm năm 2013 thì thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    “Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

    Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm là 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động làm việc, chứ không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Kinh nghiệm làm bảo hiểm thất nghiệp.

    Mức và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

    Ngoài ra, theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo tháng:

    • Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).
    • Được thêm 1 tháng trợ cấp nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho 12 tháng.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

    Kinh nghiệm lấy bảo hiểm thất nghiệp

    Mục 3 Chương IV Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về trợ cấp thất nghiệp. Trên cơ sở này, người lao động nên thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1:

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm được cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp phép.

    Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Bước 2:

    Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn. (trong khoảng 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ)

    Bước 3:

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức bảo hiểm xã hội.

    Bước 4:

    Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    – Trong trường hợp người lao động chưa có việc làm thì người lao động tiếp tục được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 07 ngày làm việc.

    – Trường hợp người lao động đã có việc làm thì được nhận trợ cấp thất nghiệp tại tháng thông báo và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giữ Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Cho Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Hiện Nay Mà Bạn Cần Biết
  • Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Các Bước Và Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương? – Olympic Law
  • 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn
  • Mẫu giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội cho công ty

    Tôi muốn tư vấn về giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội. Theo pháp luật bảo hiểm hiểm mới, sổ bảo hiểm do người lao động tự bảo quản. Nhưng công nhân của công ty tôi muốn gửi lại sổ cho công ty giữ. Nay tôi không biết thỏa thuận giữa hai bên như thế nào? Mong công ty hướng dẫn cho tôi cách lập mẫu giấy ủy quyền này. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Về quyền của người lao động:

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

    “Điều 18. Quyền của người lao động

    1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

    2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.”

    Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Quyết định 595/QĐ- BHXH quy định:

    “Điều 50. Trách nhiệm của người tham gia, đơn vị, Đại lý thu

    1. Trách nhiệm của người tham gia

    1.3. Tự bảo quản sổ BHXH, thẻ BHYT.”

    Theo đó, người lao động khi làm việc tại công ty sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội và người lao động sẽ tự quản lý sổ bảo hiểm xã hội của mình.

    Trường hợp người sử dụng lao động tự thỏa thuận với người lao động việc lưu giữ, bảo quản sổ BHXH trong thời gian người lao động đang làm việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan BHXH.

    Việc bạn thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc giữ sổ Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có quy định cấm về vấn đề này. Quy định mới về việc để người lao động tự quản lý sổ mục đích là giúp người lao động nắm rõ được quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình (nếu không may sổ bảo hiểm xã hội có sai sót thì người lao động cũng kịp thời làm thủ tục chỉnh sửa…). Ngoài ra, xuất phát từ bản chất của quan hệ lao động là những thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên không trái với quy định của pháp luật.

    Như vậy, bạn muốn thỏa thuận trao cho người sử dụng lao động giữ sổ bảo hiểm thì vẫn có thể được. Tuy nhiên để đảm bảo quyền và lợi ích cho bạn thì việc thỏa thuận nên giao kết bằng văn bản ủy quyền.

    Về giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội:

    Chúng tôi xin tư vấn cho bạn mẫu giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY ỦY QUYỀN 

    Tôi là : ……………………………………………………………………………….

    Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………….

    CMND: …………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

    Tại đây uỷ quyền cho công ty: ……………………………………………………………………….

    Địa chỉ tại ………………………………………………………………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………………

    Phạm vi ủy quyền: Thay mặt tôi tiến hành bảo quản sổ bảo hiểm xã hội mang tên …………………. theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

    Vì vậy, …………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày……tháng……năm……..

    Người ủy quyền         

    (Ký và ghi rõ họ tên)       

    Tổng đài tư vấn Bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 19006172

    Như vậy, bạn có thể ủy quyền cho công ty giữ  sổ bảo hiểm. Tuy nhiên, việc ủy quyền cần được làm bằng văn bản và có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội như trên.

    Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị rách như thế nào?

    Thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi bị mất sổ

    Nếu còn vướng mắc về giấy ủy quyền giữ sổ bảo hiểm xã hội; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Agribank, Nhận Được Giấy Báo Có Và Nợ Của Ngân Hàng Là Gì
  • Uỷ Quyền Cho Luật Sư Trong Thi Hành Án, Được Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhà Thuốc, Dược Liệu Đã Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Lần Đầu Đối Với Tài Sản Gắn Liền Với Đất Mà Chủ Sở Hữu Không Đồng Thời Là Người Sử Dụng Đất (Cấp Tỉn
  • Quy Định Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nuôi Con, Uỷ Quyền Nuôi Dưỡng, Uỷ Quyền Giám Hộ Trẻ Em 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đơn Xin Gia Nhập Đội Tình Nguyện Giúp Đỡ Nạn Nhân Chất Độc Màu Da Cam
  • Vay Vốn Chăn Nuôi Ngân Hàng Agribank: Điều Kiện & Thủ Tục?
  • Đơn Xin Vay Vốn Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội 2022
  • Mẫu Đơn Xin Vay Vốn Quỹ Tín Dụng
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Vay Vốn Sinh Viên 2022
  • Mẫu giấy uỷ quyền nuôi con, uỷ quyền nuôi dưỡng, uỷ quyền giám hộ trẻ em 2022. Hướng dẫn soạn giấy uỷ quyền nuôi con, uỷ quyền nuôi dưỡng, uỷ quyền giám hộ trẻ em 2022

    Cha, mẹ luôn là người muốn con mình có được điều kiện sống tốt nhất cũng như có được môi trường học mang tính hội nhập hơn. Do đó, họ thường sẽ gửi con của mình sống ở nhà người thân trong nước hoặc ngoài nước để tạo điều kiện cho con mình. Hoặc có cha, mẹ vì phải làm ăn ở xa, không thể nào đủ điều kiện ở bên con, chăm sóc con, quan tâm con trọn vẹn được, do đó, họ sẽ thường gửi con mình cho ông, bà nuôi cháu. Những trường hợp cha, mẹ không có điều kiện để ở cạnh con hiện nay rất phổ biến, do đó, việc đưa con mình cho người có đủ điều kiện chăm sóc,dành tình yêu thương, quan tâm chăm nom con của mình nhưng lại không muốn cho đi quyền làm cha, mẹ mà cho con mình làm con nuôi đang rất được những bậc cha, mẹ quan tâm.

    Tuy nhiên, người đang nuôi dưỡng chăm sóc đó không phải là cha, mẹ hoặc người giám hộ của cháu bé, cho nên sẽ không được toàn quyền quyết định những vẫn đề để đảm bảo quyền lợi của cháu. Vì vậy, trong trường hợp cha, mẹ muốn gửi con mình cho người khác nuôi dưỡng thì phải viết giấy uỷ quyền cho người đang nuôi dưỡng có toàn quyền quyết định những vấn đề cần thiết để đảm bảo quyền lợi của cháu bé.

    Do đó, nay Luật Dương Gia gửi bạn mẫu giấy uỷ quyền nuôi con, uỷ quyền nuôi dưỡng, uỷ quyền giám hộ trẻ em cho bạn tham khảo như sau:

    1. Mẫu giấy uỷ quyền nuôi con

    Chứng minh nhân dân số:…

    Ngày cấp:… Nơi cấp: Công an tỉnh…

    Hộ khẩu thường trú: …

    Ông/bà:… Sinh ngày:…

    Chứng minh nhân dân số: …

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chỗ ở hiện tại: …

    Ông/bà … (có chứng minh nhân dân và địa chỉ nêu trên) được thay mặt và nhân danh tôi thực hiện các công việc sau:

    – Chăm nom, nuôi dưỡng, chăm lo chăm sóc con tôi trong khoảng thời gian tôi …

    – Thù lao ủy quyền: Không.

    Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản./.

    Ông/Bà:… Sinh ngày:…

    Chứng minh nhân dân số:…

    Ngày cấp:… Nơi cấp: Công an tỉnh …

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chứng minh nhân dân số: …

    Ngày cấp… Nơi cấp: Công an tỉnh …

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chỗ ở hiện tại: …

    Ông/bà … (có chứng minh nhân dân và địa chỉ nêu trên) được thay mặt và nhân danh tôi thực hiện các công việc sau :

    – Thù lao ủy quyền: Không.

    – Thời hạn ủy quyền: 01 năm kể từ ngày giấy ủy quyền này được lập hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi do ông/bà … nhân danh tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên.

    Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản./.

    Ông/Bà:… Sinh ngày:…

    Chứng minh nhân dân số:…

    Ngày cấp:… Nơi cấp: Công an tỉnh…

    Hộ khẩu thường trú: …

    Ông/bà:… Sinh ngày:…

    Chứng minh nhân dân số: …

    Ngày cấp: … Nơi cấp: Công an tỉnh …

    4. Dịch vụ pháp lý của Dương Gia

    Hộ khẩu thường trú: …

    Chỗ ở hiện tại: …

    Ông/bà … (có chứng minh nhân dân và địa chỉ nêu trên) được thay mặt và nhân danh tôi giám hộ cho con tôi và có tất cả các quyền và nghĩa vụ như người giám hộ theo quy định của pháp luật.

    Thù lao ủy quyền: Không.

    Thời hạn ủy quyền: Kể từ ngày giấy ủy quyền này được lập cho đến khi … hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi do ông/bà … nhân danh tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên.

    Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản./.

    – Tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.6568 ;

    – Tư vấn, soạn thảo giấy uỷ quyền nuôi con, uỷ quyền nuôi dưỡng, uỷ quyền giám hộ trẻ em;

    – Dịch vụ đăng ký người giám hộ cho trẻ em chưa thành niên.

    – Dịch vụ đăng ký uỷ quyền nuôi dưỡng trẻ em.

    Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Phan Thị Hồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ứng Tuyển Chọn Lọc
  • Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn Đột Xuất
  • Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn Của Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Trích Lục Giấy Phép Xây Dựng
  • Mẫu Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ bảo hiểm xã hội

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

    2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    – Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    4. Điều kiện cần khi làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 2022

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    + Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

    + Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ luật sư được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Tư vấn Trí Tâm tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

    + Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi bạn cần sự tư vấn của chúng tôi luôn rất mong chờ vào kết quả tư vấn. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

    + Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng luật sư, chuyên viên pháp lý.

    Liên hệ tư vấn hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp vui lòng gọi đến 1900.6581nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

    -Thời gian hoạt động của Tư vấn Trí Tâm: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

    -Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với dịch vụ tư vấn thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp 2022 bằng cách gọi tới số 1900.6581

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Lưu ý khi kết nối:

    -Vui lòng chờ kết nối trong giây lát nếu chưa kết nối được với luật sư bởi yêu cầu tư vấn luật qua điện thoại lớn trong khi số lượng luật sư tư vấn còn hạn chế. Chúng tôi sẽ cố gắng nâng cao số lượng và chất lượng luật sư tư vấn trong thời gian tới để đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng.

    Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp hãy liên hệ với Tư vấn Trí Tâm theo hotline: 1900.6581.

    Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Mẫu Giấy Hẹn Lấy Sổ Đỏ, Đơn Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Tài Liệu Vụ Án Dân Sự, Đơn Xin Sao Chép Tài Liệu
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Tài Liệu ?
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Tài Liệu Vụ Án Dân Sự
  • Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách ghi các mẫu đơn xin sang tên hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tờ khai sang tên sổ đỏ, giấy hẹn khi mua bán, thừa kế nhà đất và thủ tục sang tên sổ đỏ.

    I. Các mẫu đơn và tờ khai trong hồ sơ làm thủ tục sang tên sổ đỏ gồm:

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 09/ĐK/HGĐ, CN). (thường gọi là mẫu đơn xin sang tên sổ đỏ hay mẫu đơn xin sang tên quyền sử dụng đất)

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB)

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN)

    – Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị)

    – Bản khai lý lịch cá nhân

    – Mẫu Phiếu tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận(Mẫu giấy hẹn lấy, trả sổ đỏ)

    Mẫu phiếu tiếp nhận như sau:

    Hướng dẫn cách ghi các mẫu đơn và tờ khai:

    1. Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai (mẫu đơn xin sang tên sổ đỏ hay mẫu đơn xin sang tên quyền sử dụng đất)

    Mục 1 (Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) Ghi tên người đang đứng tên trên giấy chứng nhận sổ đỏ: (Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A; Chứng minh nhân dân số: 123456789). Lưu ý: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên giấy chứng nhận đã cấp.

    Mục 2: Cần lưu ý Số vào sổ (thường chỉ có số, ví dụ: 1208) khác với số phát hành Giấy chứng nhận (có thêm chư và số, ví dụ: AB201346)

    Mục 3 (Nội dung biến động về) Ghi “Thay đổi chủ sở hữu”

    Mục 3.1: Ghi tên người đang đứng tên trên sổ đỏ (Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A)

    Mục 3.2: Ghi tên người cần sang tên (Ví dụ: Ông Trần Xuân B

    – Mục 4 (Lý do biến động) Ghi: “Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất”

    Mục 6 (Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động) Ghi: “Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc đã đóng tiền sử dụng đất theo quy định”

    + Giấy chứng nhận đã cấp;

    + Bản sao chứng minh nhân dân.

    + Hóa đơn, phiếu nộp tiền…;

    Chú ý:

    Mẫu đơn này sử dụng trong các trường hợp: chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn, xóa góp vốn, đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin về giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân; thay đổi địa chỉ; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính về đất đai; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đính chính giấy chứng nhận.

    Lưu ý khi giao, nhận sổ đỏ:

    II. Hướng dẫn các bước sang tên sổ đỏ nhà đất

    Sau khi tiến hành mua, bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất từ người này sang người khác, cần phải làm thủ tục sang tên (hay thay đổi tên) trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (thường gọi là sổ đỏ). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, các bên phải làm thủ tục kê khai sang tên.

    Thủ tục được tiến hành theo các bước như sau:

    Bước 1. Đặt cọc (áp dụng khi sang tên Sổ đỏ trong trường hợp chuyển nhượng)

    Trước khi lập hợp đồng chuyển nhượng, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng đặt cọc một khoản tiền nhằm đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau này. Trong thực tế, các bên chuyển nhượng thường lập hợp đồng đặt cọc tại tổ chức công chứng. Đây không phải là một thủ tục bắt buộc khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, đây là một biện pháp đảm bảo được pháp luật cho phép trong quá trình thực hiện giao dịch (Điều 328 BLDS 2022).

    Bước 2: Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà, đất

    Các bên có nhu cầu mua, bán, tặng, cho, thừa kế nhà, đất đến cơ quan công chứng để ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhằm đảm bảo giá trị pháp lý trước khi làm thủ tục sang tên.

    – Hai bên đem theo các giấy tờ gồm Giấy chứng nhận QSDĐ; Giấy tờ tùy thân (CMND, thẻ CCCD, hộ chiếu); Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình; Sổ hộ khẩu.

    – Thông thường hợp đồng được lập thành 05 bản: 01 bản giao cho bên bán; 01 bản giao bên mua; 01 bản gửi cơ quan thuế; 01 bản gửi văn phòng nhà đất và 01 bản lưu cơ quan công chứng.

    – Cần thống nhất ghi rõ trong hợp đồng: bên nào phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp thuế và lệ phí), bên nào làm hồ sơ sang tên sổ đỏ.

    – Trường hợp người có nhà, đất đã chết mà không có di chúc thì những người được thừa kế tài sản làm văn bản khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng.

    Bước 3: Mua hồ sơ, chuẩn bị các tài liệu bổ sung hồ sơ kê khai sang tên và nộp hồ sơ

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 09/ĐK/HGĐ, CN) (do bên bán ký, trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục thì bên mua ký).

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký)

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

    – Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị)

    * Chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu gồm:

    – Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản đã được công chứng; (01 bản chính + 01 bản sao có chứng thực);

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) (bản chính + 01 bản sao có chứng thực);

    – CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng (bản chính để đối chiếu + 01 bản sao có chứng thực);

    – Các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhân thân của người cho, người nhận, người được thừa kế (giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau) trong trường hợp tặng cho, thừa kế để được miễn thuế thu nhập cá nhân (Bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng nhân thân….);

    – 04 mẫu kê khai nói trên có những cột mục, nội dung kê khai mang thuật ngữ chuyên ngành nên khi ghi rất dễ bị sai (do không hiểu) hoặc ghi không đúng theo yêu cầu do đó cần phải hỏi kỹ cán bộ tiếp nhận hồ sơ để họ hướng dẫn chi tiết. Có thể ghi một lượt hết các mẫu, chỗ nào không hiểu rõ thì bỏ trống rồi mang đến nhờ cán bộ lấy bút chì chỉnh sửa, bổ sung nội dung. Sau khi chỉnh sửa xong thì mua một bộ hồ sơ khác về nhà ghi lại cho chính xác.

    – Trường hợp được thừa kế, cho tặng nhà đất thuộc diện thân nhân gia đình thì phải làm thêm một Bản kê khai lý lịch cá nhân, mang ra UBND xã, phường xác nhận. (tải mẫu khai lý lịch TẠI ĐÂY)

    3.2. Sau khi đã khai đầy đủ thông tin trong các mẫu và chuẩn bị xong các tài liệu như nêu trên thì người kê khai nộp lại hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc bộ phận 1 cửa của UBND cấp huyện) để cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn thời gian trả lại sổ đỏ mới đã được sang tên, điều chỉnh, tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Lưu ý:

    Thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được tính kể từ ngày nộp đầy đủ các chứng từ nộp thuế, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ (không tính ngày nghỉ)

    Bước 4: Nộp lệ phí trước bạ; thuế thu nhập cá nhân và bổ sung vào hồ sơ kê khai

    4.1 Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ (đã có giấy hẹn), cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Chi cục thuế Quận/huyện nơi có nhà, đất để cơ quan này tính số thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; lệ phí trước bạ mà người làm thủ tục sang tên sổ đỏ phải nộp. Sau đó cơ quan thuế sẽ có thông báo nộp thuế, phí cho cá nhân. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp thuế, phí thì người làm thủ tục sang tên phải đi nộp tiền. Các chứng từ nộp lệ phí trước bạ; nộp Thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm: Biên lai nộp tiền, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc phiếu thu hộ của Ngân hàng…;

    Lưu ý:

    Các khoản thuế, phí này được miễn đối với những đối tượng thuộc diện được tặng cho, thừa kế nhà đất nếu có hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.

    4.2 Nộp tiền thuế, phí xong, người làm hồ sơ sang tên phải nộp các chứng từ nộp tiền cho nơi tiếp nhận hồ sơ để bổ sung vào hồ sơ sang tên sổ đỏ. Thời hạn trả sổ đỏ mới (đã sang tên) được tính tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các chứng từ nộp thuế, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nếu chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng thì không quá 5 ngày (xem thời gian hoàn thành thủ tục tại Nghị định 01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai).

    Bước 5: Nộp lại giấy hẹn, trả tiền lệ phí và nhận sổ đỏ mới

    Người làm thủ tục sang tên sổ đỏ cầm theo CMND và giấy hẹn đến theo thời gian trên giấy hẹn, đóng tiền phí, lệ phí và nhận lại sổ đỏ mới (riêng bộ hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận giữ lại)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Yêu Cầu Rút Thi Hành Án Dân Sự Tiếng Việt
  • Rút Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Và Quyền Được Yêu Cầu Lại
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố Của Người Bị Hại
  • Mẫu Đơn Rút Tiền Đặt Cọc Năm 2022 ? Rút Tiền Đặt Cọc Mua Căn Hộ Như Thế Nào ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×