Mẫu Đơn Ủy Quyền Nhận Sổ Bảo Hiểm / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

BHTN là một hình thức bảo hiểm đảm bảo quyền lợi cho những người lao khi bị thất nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình này nhiều người thất nghiệp vướng bận công việc riêng nên không thể hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN. Và lúc này họ cần có mẫu giấy ủy quyền cho người khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thay cho mình. Liệu việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người khác có được không?

Có được ủy quyền nhận tiền BHTN không?

Theo quy định của Luật lao động, NLĐ chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu nằm trong số các trường hợp bất khả kháng. Và không hề có quyết định nào rằng người lao động ủy quyền cho người khác nhận tiền BHTN.

Theo Nghị định 2015 NLĐ được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ vè gửi qua đường bưu điện nếu nằm trong số các trường hợp sau:

Ốm đau hoặc đang trong thời kỳ thai sản và phải có xác nhận cửa cơ sở y tế.

Bị tai nạn nhưng có xác minh của CSGT hoặc cơ sở y tế.

Gặp phải một số thiên tai như: sóng thần, động đất, sạt lở, lũ lụt, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Như vậy việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp là hoàn toàn không thể. Mà người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng trợ cấp cho người khác. Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn người lao động những nội dung cần thiết để điền vào mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nội dung sau:

Người lao động ủy quyền và người được ủy quyền: Khai rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, CMND/CCCD, số điện thoại liên lạc, chế độ được hưởng.

Nội dung ủy quyền: Ghi rõ ràng ủy quyền làm đơn, hay ủy quyền cho người khác thực hiện tất các các thủ tục: làm đơn, nộp và nhận hồ sơ, tiền bảo hiểm thất nghiệp. Tất cả thông tin phải ghi cụ thể ở phần này.

Thời hạn ủy quyền cũng phải ghi cụ thể từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào đúng theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu thời hạn trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp để trống thông thường thời hạn ủy quyền sẽ được xác định là 1 năm kể từ ngày xác lập.

Chữ ký của người ủy quyền sẽ được chứng thực do các cơ quan có thẩm quyền như: chính quyền địa phương, phòng công chứng, đại sứ quán Việt Nam hoặc nơi người ủy quyền đang cư trú và nhiều cơ quan khác.

Hồ sơ, thủ tục ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp

Trong trường hợp người lao động ủy quyền cho người khác làm tất cả các thủ tục thất nghiệp và phải có công chứng đồng thời thực hiện mọi thủ tục nhận tiền trợ cấp.

Nếu trong thời hạn 3 tháng người ủy quyền mất việc, chấm dứt HĐLĐ, và chưa có việc làm. Nhưng họ có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, lúc này người được ủy quyền sẽ phải đến trung tâm môi giới nơi làm việc cho người lao động để đăng ký thất nghiệp.

Trong trường hợp người ủy quyền muốn đăng ký thất nghiệp tại trung tâm môi giới nhưng không phải tại nơi làm việc mà họ đã chấm dứt lao động. Thì thủ tục đăng ký thất nghiệp bắt buộc phải có xác nhận là chưa đăng ký thất nghiệp tại nơi đã làm việc trước khi mất việc.

Sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên người được ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

Bản sao HĐLĐ có chứng thức và mang kèm bản chính để xác minh đã hết hạn hoặc các quyết định sa thải, thôi việc.

Sổ Bảo hiểm xã hội

Sau 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định hưởng trợ cấp cho người ủy quyền theo quy định. Nếu người lao động muốn người được ủy quyền nhận thay cho mình thì phải ghi rõ trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Nếu không thì người được ủy quyền chỉ có thể nộp hồ sơ và nhận quyết định chức không nhận tiền trợ cấp BHTN được.

Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?

Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm. Giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm là giấy để người có sổ bảo hiểm xã hội không thể đi lấy sổ bảo hiểm tại cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị cũ. Vì thế phải ủy quyền cho cá nhân khác lấy sổ bảo hiểm.

Điều 562. Hợp đồng ủy quyềnHợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Dành cho cá nhân) Địa danh, ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có: I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:……………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………..

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….

Số CMND: …………………Cấp ngày: ……………….Nơi cấp:…………………………..

Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………….

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên được ủy quyền thực hiện các công việc sau đây thay cho bên ủy quyền và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền mà gây ra thiệt hai cho bên ủy quyền:

Liên hệ với Công ty ………… để làm thủ tục nhận sổ bảo hiểm xã hội số: …. cấp ngày ….; cho ông/bà …. Số CMND ….. sinh ngày…..

Liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận chế độ bảo hiểm……………

………………………………………………………………………………………………………….. …….

IV. CAM KẾT

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên thỏa thuận và giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Tải chi tiết mẫu giấy TẠI ĐÂY

Nếu bạn thắc mắc các vấn đề ly hôn nhanh nhất hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email: luatsuliem@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ

Trả lời:

Ở hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, tất cả các hợp đồng bảo hiểm của các công ty bảo hiểm nhân thọ cho phép khách hàng ghi tên “người thụ hưởng” mà khách hàng chỉ định để nhận tiền bảo hiểm.

Đặc biệt người mua bảo hiểm có thể ghi nhiều “người thụ hưởng” cùng một lúc và quy định về phần trăm (%) tương ứng với số tiền mà “người thụ hưởng” được nhận khi người được bảo hiểm tử vong.

Nếu khách hàng chưa ghi cụ thể tên “người thụ hưởng”, thì sẽ giải quyết theo Bộ luật dân sự.

Cụ thể như sau:

Theo điều 578 Bộ Luật dân sự qui định :” Trong trường hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ; nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế của bên được bảo hiểm “.

Theo Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hương Hương – Người Đồng Hành

Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật

Ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật

Căn cứ khoản 2, điều 17 nghị định 28/2015/NĐ – CP hướng dẫn về việc ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Vậy theo quy định trên vì lý do bất khả kháng bạn có thể ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp cho người mà bạn tin tưởng đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp

Theo quyết định 166/QĐ – BHXH được áp dụng từ 1/5/2019 LegalZone cung cấp mẫu 13 – HSB (mẫu giấy ủy quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN) mới nhất. Nội dung mẫu giấy ủy quyền làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Người ủy quyền và người được ủy quyền: Ghi rõ, họ tên, ngày sinh, cư trú, CMND, số điện thoại, mã số BHXH, loại chế độ được hưởng (áp dụng với người ủy quyền).

Nội dung ủy quyền: Ghi rõ nội dung ủy quyền như:

Làm thủ tục gì

Nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có

Nhận lương hưu hoặc trợ cấp gì

Đổi thẻ BHYT, đổi sổ BHXH…

Điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ…

Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì phải ghi rõ ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi cụ thể các nội dung này.

Thời hạn ủy quyền: Căn cứ quy định tại khoản 4 điều 18 nghị định 28/2015/NĐ – CP như sau:

Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Do đó, thời hạn ủy quyền cần ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm theo thỏa thuận của hai bên.

Trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực của một trong các cơ quan:

– Chính quyền địa phương

– Phòng công chứng

– Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam

– Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền).

Trường hợp bạn ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục thất nghiệp thì phải có văn bản ủy quyền công chứng. Sau đó người được ủy quyền sẽ thay bạn thực hiện tất cả các thủ tục để được nhận tiền trợ cấp.

– Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu người ủy quyền chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người được ủy quyền phải trực tiếp đến trung tâm giới thiệu việc làm nơi mà người ủy quyền đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp.

– Trường hợp người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp có nhu cầu đăng ký thất nghiệp tại trung tâm giới thiệu việc làm không phải là nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì khi đăng ký thất nghiệp phải có xác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệp của trung tâm giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

– Sau đó người được ủy quyền phải hoàn thiện bộ hồ sơ nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do bộ LĐTBXH quy định).

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.

Sổ BHXH.

– Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

Sau 20 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ tại trung tâm giới thiệu việc làm, cơ quan nhà nước sẽ ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người ủy quyền. Lúc này đây căn cứ vào quyết định bảo hiểm sẽ chi trả tiền trợ cấp cho người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp bạn muốn người được ủy quyền nhận thay mình số tiền đó thì cần ghi rõ nội dung này trong giấy ủy quyền. Nếu không có thì người được ủy quyền chỉ có thể thay bạn hoàn thiện về mặt hồ sơ, chứng từ chứ không thể nhận thay tiền cho bạn được.

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết: Bị sa thải có được hưởng bảo hiểm xã hội