Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Hợp Đồng Thuê Văn Phòng.

--- Bài mới hơn ---

  • Thời Hạn Tạm Trú? Thủ Tục Gia Hạn Tạm Trú Kt3
  • Mẫu Đơn Xin Nộp Chậm Báo Cáo Tài Chính
  • Mẫu Cv Xin Lùi Thời Hạn Quyết Toán Thuế
  • Biểu Mẫu Visa Tờ Khai, Đơn Xin Visa, Gia Hạn Visa, Thẻ Tạm Trú
  • Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Giá Rẻ
  • ĐƠN XIN GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

    Kính gửi: Ông/Bà…………………………………………………………………………….

    Ban Quản lý Tòa nhà ……………………

    Tôi là: Công ty ……………………………………………………………………….

    Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

    Đại diện theo pháp luật:……………………………………………

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………

    Website: …………………………………………… Fax: ……………………………………………

    Hiện đang thuê và sử dụng phần diện tích: ………..

    Tại:……………………………………………..

    Công ty chúng tôi đã ký với Ông/Bà Hợp đồng thuê văn phòng số:………. (1) ngày ….. tháng ….. năm …… (2). Thời hạn của hợp đồng này là ….. tháng (3). Hợp đồng thuê sẽ hết hạn vào ngày ….. tháng ….. năm ….. (4).

    Do công ty chúng tôi đang trong quá trình hoạt động ổn định nên có nguyện vọng được tiếp tục thuê văn phòng đã nêu trên, nay tôi làm đơn này kính đề nghị Ông/Bà, Ban quản lý tòa nhà cùng làm thủ tục gia hạn hợp đồng đối với Hợp đồng đã ký trên để tạo điều kiện cho công ty chúng tôi tiếp tục hoạt động kinh doanh.

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

    ………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

    Người làm đơn

    (ký và ghi rõ họ tên)

    Chú giải:

    (1) Số hiệu hợp đồng

    (2) Ngày ký kết hợp đồng

    (3) Thời hạn hợp đồng

    (4) Ngày hết hạn hợp đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nộp Đơn Xin Thị Thực Hoa Kỳ
  • Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Để Gửi Cho Tòa Án
  • Thủ Tục Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Xác Nhận Đơn Xin Điều Chỉnh Biến Động Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn, Email Đề Xuất Tăng Lương Với Sếp Hay 2022
  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc
  • Xin Gia Hạn Visa Uy Tín
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Xin Visitor Record Gia Hạn Thời Hạn Ở Lại Canada Online
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Cách Viết Đơn Nghỉ Việc Hay Mùi
  • Xin Học Bổng Du Học Ở Nước Nào Là Dễ Nhất?
  • Qua ngày hôm sau, bà B. gửi email cho giám đốc, xin được tiếp tục thử việc và hứa sẽ cố gắng hơn. Nếu vẫn không đạt yêu cầu sẽ “chịu mọi quyết định của công ty”.

    Trước sự năn nỉ của bà B., giám đốc công ty đã chấp nhận kéo dài thời gian thử việc thêm khoảng 2 tuần nữa. Nhưng trong những ngày thử việc sau đó, bà B vẫn tiếp tục thể hiện sự không phù hợp, kém hiệu quả. Trưởng bộ phận nơi bà B thử việc có văn bản gửi giám đốc công ty, kiến nghị không tiếp nhận bà B. trong bộ phận pháp lý.

    Ngày 4-5-2009, sau thời gian 79 ngày ( cũng là đúng ngày thứ 60 thử việc thực tế, vào làm việc tại công ty), công ty T. ra “Thông báo không chấp nhận tuyển dụng” bà B. sau thời gian thử việc. Qua hôm sau, bà B. đã bàn giao hồ sơ, kết thúc thời gian thử việc và không vào làm việc nữa. Trước khi nghỉ hẳn, bà B. còn gửi email chào và cám ơn mọi người trong công ty, thông báo “hôm nay là ngày làm việc cuối cùng” của mình.

    Sự việc tưởng chừng như đã xong thì khoảng hơn một năm sau, công ty T. nhận được văn bản của tòa án, thông báo về việc bà B. kiện công ty vì đã “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật” đối với bà.

    Theo bà B., luật qui định thời gian thử việc đối với công việc có trình độ chuyên môn cao (như của bà) là 60 ngày. Trong khi đó, thời gian từ khi bà vào thử việc đến khi nhận được thông báo không chấp nhận tuyển dụng là 2 tháng 3 tuần (79 ngày).

    Mặt khác, theo qui định tại khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 thì “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”. Do đó, bà B. cho rằng mình đã là nhân viên chính thức của công ty sau khi hết thời gian 60 ngày thử việc. Và vì vậy, việc công ty không tuyển dụng bà, không ký hợp đồng lao động chính thức mà cho bà nghỉ như trên là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Trong đơn kiện, bà B. đã yêu cầu công ty T. phải bồi thường 76 triệu đồng. Bao gồm: tiền lương trong những ngày không được làm việc ( tính từ tháng 5-2009 đến tháng 4-2010 (là thời điểm khởi kiện) là : 44 triệu đồng. Hai (2) tháng tiền lương 8 triệu đồng và khoản tiền bồi thường thêm để chấm dứt quan hệ lao động: 24 triệu đồng.

    Tòa cho rằng thời gian thử việc 60 ngày bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ

    Trong quá trình giải quyết vụ án, công ty T. có văn bản nêu quan điểm công ty không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bà B. Vì lẽ:

    – Ngày 9-4-2009 (ngày thử việc thứ 53), công ty đã thông báo về kết quả thử việc không đạt yêu cầu của bà B. Việc kéo dài thời gian thử việc là theo đề nghị của chính bà B.

    – Công ty có qui định thời gian thử việc là 60 ngày làm việc thực tế. Thời gian bà Bình làm việc tại công ty tính từ 16-2-2009 đến 4-5-2009 là 59 ngày. Do đó, ngày 4-5-2009 công ty ra thông báo không tuyển dụng bà B. là đúng luật.

    Cũng trong quá trình này, tôi (với tư cách là luật sư của công ty T.) đã 2 lần gửi văn bản đề nghị Bộ LĐTBXH giải thích rõ “thời gian thử việc không quá 60 ngày” được hiểu như thế nào: có bao gồm cả ngày lễ, ngày chủ nhật và ngày nghỉ (thứ bảy) của công ty không? Mặt khác, việc công ty qui định “thời gian thử việc 60 ngày không bao gồm ngày lễ, ngày chủ nhật có đúng pháp luật hay không?

    ( Cá nhân tôi cho rằng thời gian thử việc nên tính theo ngày thực tế. Vì người thử việc chưa phải là “người lao động” hiểu theo nghĩa qui định tại Bộ luật lao động, nên về nguyên tắc chưa thể có chế độ trọn vẹn. Việc người thử việc nghỉ ngày chủ nhật, ngày lễ mang tính ngẫu nhiên, không thể tính vào thời gian thử việc. Chẳng hạn so sánh với trường hợp thử việc đối với lao động đơn giản (như lao công), thời gian thử việc không quá 3 ngày. Chẳng lẽ nếu ngày vào thử việc rơi vào thứ bảy, chủ nhật rồi tiếp là ngày lễ – thì xem như đã thử việc xong hay sao?- Ryan Tran)

    Rất đáng tiếc là Bộ LĐTBXH đã hoàn toàn im lặng, không có văn bản trả lời hay hướng dẫn gì về những thắc mắc nêu trong hai công văn của tôi.

    Sau đó, lần lượt TAND quận Tân Bình và TAND chúng tôi xét xử sơ thẩm và phúc thẩm vụ án này đều tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B., cho rằng công ty T. đã có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với bà B. Lý giải, tòa cho rằng 60 ngày thử việc theo tính theo qui định tại Bộ luật dân sự về thời hạn (?). Mặt khác, do bà B. nói rằng bà đã không nhận được văn bản của công ty qui định 60 ngày thử việc là ngày làm việc thực tế, trong khi công ty cũng không có bằng chứng chứng minh đã giao qui định đó cho bà B. Nên xem như công ty … không có lý !

    Bài học kinh nghiệm : không nên gia hạn thời gian thử việc

    Vụ án trên chắc chắn để lại cho phía công ty T. nhiều ấm ức. Vì lẽ việc công ty kéo dài thời gian thử việc thêm khoảng 2 tuần hoàn toàn xuất phát từ sự “năn nỉ” từ phía người thử việc, trong khi thực tế người thử việc đã thể hiện sự không phù hợp, kém hiệu quả. Công ty cũng hoàn toàn không có ý “lợi dụng” mà xuất phát từ sự “tốt bụng” đối với người thử việc.

    Thứ nữa, trên thực tế sau thời gian thử việc nêu trên, bà B. đã chủ động không vào công ty làm việc nữa, cũng không hề có ý kiến khiếu nại gì lên giám đốc công ty về việc mình bị từ chối vào làm việc chính thức. Vậy mà hơn một năm sau, bà B. lại khởi kiện, đòi công ty phải trả toàn bộ số tiền lương cho suốt một năm trời mình không có mặt, không làm việc tại công ty (dưới tên gọi là “tiền trả cho thời gian không được làm việc”. Trong khi tại Bộ luật lao động qui định rõ người lao động tự ý nghỉ việc liên tục quá 5 ngày hoặc cộng dồn quá 20 ngày trong một năm thì bị sa thải). Rõ ràng, công ty đã phải trả giá quá đắt cho sự tốt bụng của mình.

    Ở phương diện ngược lại, có thể thấy bà B. đã nắm vững và vận dụng pháp luật một cách “quá tốt” để đem lại lợi ích cho mình.

    Trong khuôn khổ bài viết này, tôi không có ý định gièm pha bà B. hoặc bày tỏ thái độ về sự công minh hay không công minh của tòa án. Vì tòa án có quyền đưa ra phán quyết, dựa trên sự hiểu biết chủ quan của mình. Tuy nhiên, tôi thực sự nghĩ rằng Bộ luật lao động hiện nay chưa có qui định rõ ràng về việc “thời gian thử việc không quá 60 ngày” phải được hiểu như thế nào.

    Bài học kinh nghiệm mà các doanh nghiệp rút ra từ vụ án trên là: không nên gia hạn thời gian thử việc. Nhất thiết phải có quyết định chính thức về việc có nhận người thử việc vào làm chính thức hay không trong thời hạn không quá 60 ngày. Cần lưu ý là: thời gian thử việc không quá 60 ngày, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày nghỉ. Theo qui định của pháp luật, trong thời gian thử việc, vào bất kỳ lúc nào, cả hai bên đều có quyền chấm dứt việc thử việc mà không cần nêu lý do.

    Luật sư TRẦN HỒNG PHONG

    Anh cho em hỏi về vấn đề này, vì bên công ty em cũng có vài trường hợp “gia hạn thời gian thử việc”;

    Cũng gần như câu chuyện phía dưới: khi người lao động không đạt chuyên môn thì bên công ty đề nghị thử việc thêm để NV biết mà cố gắng hơn nữa (chỉ vài trường hợp đặc biệt yếu thôi; các trường hợp khác nếu trung bình thì vẫn nhận ký chính thức và thực hiện đào tạo thêm)

    Nhưng phía công ty để đảm bảo nên có soạn một văn bản nội dung là Gia hạn thời gian thử việc (GĐ duyệt việc đồng ý gia hạn) – Trưởng phòng NS và cấp Quản lý sẽ nói chuyện trực tiếp với nhân viên về năng lực qua thời gian thử việc. Sẽ đề xuất NV ký gia hạn thêm 02 tháng, vẫn giữ mức lương. Nếu NV đồng ý thì ký tên, nếu không thì chấm dứt thời gian thử việc do không đáp ứng chuyên môn (phần lớn ứng viên cũng không ý kiến và xem như cơ hội để cố gắng) !

    Văn bản gia hạn này có đầy đủ chữ ký của các bên, mức lương thử việc lần 2 (như cũ), thời gian thử việc lần 2 ( 02 tháng).

    Như vậy công ty có làm sai luật gì không và có gặp phải tình trạng như bà B trong câu chuyện phía dưới không?

    Theo em thì phía công ty đã rất “thông cảm” và “tạo cơ hội” cho NV rồi – nhưng quan trọng là về Luật thôi.

    Vấn đề này đã được Cộng đồng HCMG mổ xẻ khá chi tiết và rõ ràng trong các topic trước đây, mình xin được nhắc lại, Luật Lao động đã quy định: “Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.” cho nên Cty kéo dài thêm TGTV quá 60 ngày đối NLĐ là sai luật cho dù có sự thỏa thuận giữa 2 bên, có nghĩa là biên bản thỏa thuận này đã bị vô hiệu hóa ngay từ đầu.

    Nhưng như thế không phải là không còn cách để thực hiện, vì có những vị trí quan trọng trong Cty mà thời gian 60 ngày vẫn chưa đủ để nhìn nhận và đánh giá chính xác năng lực của nhân sự thử việc, thì Cty sẽ áp dụng một trong các cách “lách” luật như sau:

    – 1. Cty ký ngay HĐLĐ ngắn hạn 1-3 tháng đối với Nhân sự ngay khi tuyển dụng.

    – 2. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty sẽ ký HĐLĐ ngắn hạn 1-2 tháng để tiếp tục đánh giá.

    – 3. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty và Nhân sự đồng ý đánh giá TV không đạt. Nhân sự làm đơn tự nguyên xin được thử việc thêm.

    – 4. Hết thời gian thử việc 60 ngày, Cty và Nhân sự đồng ý đánh giá TV không đạt. Nhân sự sẽ nghỉ việc ở nhà vài ngày và sau đó Cty tuyển dụng tiếp với HĐTV mới.

    – 5. Cty và Nhân sự thỏa thuận thời gian thử việc là 60 ngày làm việc thực tế (theo tinh thần CV 35 ngày 7/1/2009/ BLĐTBXH về việc hướng dẫn chi tiết về cách tính thời gian thử việc cho 1 các DN Tp. HCM)

    Tuy nhiên, các cách trên vẫn có nhược điểm nếu chúng ta “soi” kỹ vào Luật LĐ:

    -1. Luật quy định: “Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác”. Ta thấy chắc chắn rằng những vị trí mà cty tuyển dụng khi có TGTV 2 tháng đều không thể đánh giá trong một thời gian ngắn là hoàn thành công việc.(PA 1 và 2)

    -2. Khi Cty sử dụng NLđ thì phải ký HĐLĐ cho dù là HĐ ngắn hạn. (PA3)

    -3. Luật không quy định về việc Cty ký bao nhiêu HĐTV đối với nhân sự.

    Cách 4 – 5 có thể là khả thi nhất đối với Cty, tuy nhiên cũng cần chú ý rằng công văn 35/2009 vẫn là 1 văn bản dưới luật, không phải là văn bản bắt buộc áp dụng chung trừ khi được Luật hóa thành văn bản quy phạm; hoặc nếu Cty không hoàn thành các nghĩa vụ BH bắt buộc, trả lương đúng…(PA4) thì vẫn là một rủi ro nho nhỏ đối với Cty.

    Tốt nhất là anh TUYỆT ĐỐI KHÔNG GIA HẠN HĐTV, để tránh các rắc rối về sau.

    Thân mến,

    Nhân tiện câu chuyện này, cho mình hỏi thêm với cả nhà:

    Luật lao động mới ra đời có điều chỉnh và tổng hợp lại các văn bản pháp luật trước đây, trong đó nghị định 44/003/NĐ-CP là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên mình đọc đi đọc lại luật lao động mới thì không thấy đề cập đến vấn đề khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 đã nêu ở đâu cả “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”.

    Tiếp tục đi lục tìm lại vấn đề về khoản 4 điều 7 nghị định 44/2003 còn hiệu lực hay hết vì rõ ràng trong luật mới và nghị định mới ban hành thì không thấy nói, thì kết quả ở trang web sau báo: Nghị định 44/2003 đã hết hiệu lực (hoặc các bạn vào google gõ nội dung “nghị định 44/2003 còn hiệu lực không” là ra ngay đường dẫn này đầu tiên):

    http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=21582

    Cả nhà mình tư vấn giúp giùm với,

    Cảm ơn cả nhà nhiều,

    HTN

    ***

    Chào cả nhà,

    Theo như thắc mắc của các bạn. Theo quan điểm của mình có vài ý như sau:

    Thứ nhất: “khi hết thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động, hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 29 BLLĐ 2013, cũng được quy định tại điều 32 của Luật cũ. Nhưng cả 2 BL này đều quy định ” Khi hết thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết HĐLĐ với người LĐ”.Với quy định này chúng ta cần phải hiểu theo hai ý đồ của nhà làm luật:

    Một, khi hết thời hạn thử việc mà người lao động đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động bắt buộc phải nhận người lao động vào làm việc chính thức.

    Hai, việc khoản 4 điều 7 NĐ 44/2003 có quy định thêm ý “người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức”.ở đây ý đồ của nhà làm luật mang một ý nghĩa nhân đạo. vì nhà làm luật đã giúp người lao động đề phòng sự lợi dụng của người sử dụng lao động. Sử dụng người lao động làm việc như một người lao động bình thường mà lại trả với mức lương ” thử viêc”. Mặc nhiên khi đã hết thời gian thử việc mà vẫn tiếp tục làm việc thì người thử việc sẽ là người lao động chính thức hưởng những quyền lợi như một người lao động thực thụ.

    Mặt khác nhà làm luật muốn nhắc nhở người sử dụng lao động là phải kí kết hợp động lao động liền để tránh khỏi trường hợp sử dụng ngừời lao động nhưng không giao kết hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt hành chính về lao động(Khoản 1 điều 5 NĐ 95/2013).

    Còn việc bạn thắc mắc khoản 4 điều 7 NĐ 44/2003 còn hiệu lực hay không? Theo mình là còn hiệu lực. Vì theo như những văn bản hướng dẫn BLLĐ 2013 chưa có một văn bản hướng dẫn điều luật này và cũng chưa có một văn bản nào bãi bỏ hiệu lực của nó. Vậy nó vẫn còn hiệu lực.( VBQPPL hết hiệu lực khi có một văn bản khác ra đời và thay thế cho văn bản đó).

    Thứ hai, Về câu hỏi của SteveDat. Theo mình nghĩ : Việc công ty với người lao động kí kết gia hạn thêm thời gian thử việc là được. Theo Khoản 1 Điều 27 BLLĐ 2013 quy định chỉ được thử việc 1 lần duy nhất. Nhưng theo mình nghĩ cách quy định của nhà làm luật là trường hợp người lao động đã làm việc đạt yêu cầu trong thời gian thử việc. Lúc này chỉ được thử việc một lần, tránh trường hợp người lao động đã đạt yêu cầu nhưng người sử dụng lợi dụng việc thử lần 2, 3… thiệt cho người lao động. Còn đối với trường hợp người lao động việc làm không đạt yêu cầu thì người sử dụng có quyền không tuyển người lao động nhưng cũng có quyền gia hạn ( miễn thực hiện đúng nguyên tắc tự do thảo thuân là được)

    HỨA THỊ CẨM NGUYÊN

    KHOA LUẬT KINH TẾ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT (ĐHQGTPHCM).

    ***

    Ủa, sao Công ty có thể thua kiện được, khi mà có bằng chứng : “Qua ngày hôm sau, bà B. gửi email cho giám đốc, xin được tiếp tục thử việc và hứa sẽ cố gắng hơn. Nếu vẫn không đạt yêu cầu sẽ “chịu mọi quyết định của công ty”.”

    Ra tòa chỉ cần “Nhân chứng”, “vật chứng” là yên tâm, trong khi Công ty có bằng chứng “tự nguyện” của đương sự mà.

    Best regards

    Nguyen Van Thu

    Chủ đề này hay nhưng không phải ai cũng đủ kiên nhẫn để đọc hết các trao đổi này.

    Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn
  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Đối Với Người Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Chối Đơn Xin Nghỉ Việc Của Nhân Viên ?
  • Hướng Dẫn Từng Bước Một
  • Chính Sách Học Bổng 2022
  • Đơn Xin Không Học Phụ Đạo
  • Mẫu Đơn Xin Học Lại Lớp 12
    • Chính sách hỗ trợ người lao động ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

       (30/07/2021)

    • Lương ngừng việc vì dịch bệnh Covid – 19

       (29/07/2021)

    • Có được phép điều chuyển lao động giữa các doanh nghiệp

       (28/07/2021)

    • Phương thức họp ĐHĐCĐ trực tuyến, bán trực tuyến

       (27/07/2021)

    • Điều kiện áp dụng quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

       (14/07/2021)

            1. Về việc gia hạn Hợp đồng thử việc

    -  Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc;

    -  Đảm bảo thời gian thử việc tối đa:

                                (i) không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

                               (ii) không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

                                (iii) không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác;

    Như vậy, đối với một công việc chỉ được thử việc duy nhất 01 lần trong thời hạn luật định, không được gia hạn hợp đồng thử việc.

    Sau khi kết thúc thời hạn thử việc, nếu việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký ngay hợp đồng lao động theo một trong hai loại hợp đồng được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2012:

                                 (i)  Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

                                 (ii) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    Trường hợp Hợp đồng lao động theo mùa vụ thì không được thử việc, nghĩa là sau khi đã chấm dứt hợp đồng thử việc thì không được ký hợp đồng mùa vụ.

    Vì vậy, việc doanh nghiệp thỏa thuận gia hạn Hợp đồng thử việc với người lao động là vi phạm quy định của Bộ luật lao động.

    2. Hậu quả pháp lý khi người sử dụng lao động vi phạm quy định thử việc

    Việc vi phạm quy định về thử việc sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể:

    2.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

    b)  Thử việc quá thời gian quy định;

    c)  Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

    3.Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.

    Trường hợp sau khi hết hạn Hợp đồng thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, sau đó người sử dụng lao động thông báo không tiếp tục sử dụng người lao động nữa, nếu có tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Pháp luật lao động hiện hành không quy định rõ đối với vấn đề này. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải quyết các vụ án lao động đề cập cách xác định loại hợp đồng lao động sau khi chấm dứt thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc dựa trên: thỏa thuận của các bên tại hợp đồng thử việc, tính chất công việc và thời gian thực tế người lao động đã làm việc. Do đó, hậu quả pháp lý của việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012.

    Trong nhiều trường hợp, thời gian thử việc theo quy định pháp luật hiện hành không đủ để đánh giá năng lực của người lao động nên nhiều doanh nghiệp tiến hành gia hạn hợp đồng thử việc. Việc không nắm rõ quy định pháp luật dẫn đến những vi phạm đáng tiếc. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Gia Hạn Visa (Thị Thực) Doanh Nghiệp Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Gia Hạn Chứng Nhận Tiêu Chuẩn
  • Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Giấy Phép Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid
  • Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc Và Trả Lương Khi Nghỉ Trong Thời Gian Thử Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Gia Hạn Visa Uy Tín
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Xin Visitor Record Gia Hạn Thời Hạn Ở Lại Canada Online
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Là Gì? Cách Viết Đơn Nghỉ Việc Hay Mùi
  • Xin Học Bổng Du Học Ở Nước Nào Là Dễ Nhất?
  • Hướng Dẫn Cách Khai Form Xin Visa Du Học Nhật Bản Chi Tiết Nhất
  • Em muốn được tư vấn về vấn đề gia hạn hợp đồng thử việc và giải quyết lương thử việc. Vấn đề của em như sau: Em vào làm thử việc tại công ty A, vị trí Nhân viên kế toán với thỏa thuận thời gian thử việc 1 tháng bắt đầu từ 13/02/2019 đến hết ngày 12/03/2019 và trong thời gian thử việc nếu nghỉ thì sẽ không được chi trả lương.

    Sau khi hết hợp đồng thử việc ngày 16/03/2019, công ty có đề nghị với em gia hạn hợp đồng thử việc đến cuối tháng 3/2019, em không phản đối nhưng cũng như chưa ký phụ lục vấn đề này. Cảm thấy công việc không phù hợp với bản thân, ngày 18/03/2019 em có viết đơn xin thôi việc từ ngày 22/03/2019. Đến chiều, phòng Hành chính nhân sự báo là đơn xin nghỉ việc của em đã được duyệt em bắt đầu nghỉ từ ngày 19/03/2019 và tiền lương của em không được chi trả vì lí do em nghỉ việc trong thời gian thử việc.

    Phòng Hành chính nhân sự lại nói thêm là em có kí cam kết là sẽ tuân thủ tất cả những quy định, quy chế của công ty nên vấn đề gia hạn em phải tuân theo, nhưng em đã đọc rất kĩ quy định, quy chế không có nói thêm về vấn đề gia hạn này.

    Vậy trong trường hợp này thì việc gia hạn hợp đồng thử việc có căn cứ không và theo quy định của pháp luật em có được chi trả lương không?

    Thứ nhất, về tính hợp pháp của hoạt động gia hạn hợp đồng thử việc

    Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 về thời gian thử việc quy định: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 1 lần đối với một công việc và không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

    Như vậy, pháp luật không quy định về việc gia hạn hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, theo nội dung quy định trên, việc thỏa thuận gia hạn về việc gia hạn thử việc và không quá thời gian thử việc tối đa vẫn phù hợp với quy định của pháp luật.

    Vị trí tuyển dụng của công ty yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, bạn thử việc ở vị trí này nên thời gian thử việc có thể áp dụng tối đa là 60 ngày. Khi nhận được thông báo gia hạn thử việc sau thời gian thử việc 1 tháng, bạn không phản đối và tiếp tục làm việc nên việc gia hạn này không trái với quy định của pháp luật.

    Thứ hai, về các quyền lợi mà bạn được nhận

    Điều 28 Bộ luật lao động quy định về tiền lương trong thời gian thử việc quy định: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    Điều 29 Bộ luật lao động quy định về kết thúc thời gian thử việc quy định: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

    Như vậy, căn cứ vào quy định trên trong khoản thời gian thử việc, nếu bạn và bên người sử dụng lao động có thỏa thuận về lương thử việc cao hơn 85% lương của công việc Nhân viên kế toán thì sẽ áp dụng lương mà hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì số lương thấp nhất bạn được nhận bằng 85% lương của công việc Nhân viên kế toán.

    Vấn đề thỏa thuận về việc không được nhận tiền lương trong thời gian thử việc không có giá trị pháp lý .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Gia Hạn Hợp Đồng Thử Việc
  • Mời Bạn Đọc Tải Về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi Vay
  • Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động
  • Tất Tần Tật Chính Xác Và Về Sổ Tạm Trú Kt3
  • Giải Quyết Đơn Giản Khi Sổ Tạm Trú Hết Hạn
  • Hết Hạn Hợp Đồng Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Cv Xin Việc Dành Cho Vị Trí Hành Chính Nhân Sự Cần Lưu Ý Điều Gì
  • Mẫu Cv Xin Việc Hành Chính Nhân Sự 2022 Chuẩn Được Yêu Thích
  • Công Ty Dịch Thuật Phiên Dịch Tiếng Trung Quốc
  • Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán
  • Câu hỏi: Tôi có câu hỏi đang thắc mắc và đã tham khảo ý kiến của nhiều người bạn nhưng tôi vẫn rất lo lắng, câu hỏi như sau: Trước đây tôi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với một công ty với thời gian làm việc là 24 tháng. Cuối tháng 12/2018 thì hợp đồng tôi ký hết hạn, công ty yêu cầu tôi phải viết đơn xin nghỉ việc và gửi cho công ty trước khi hợp đồng lao động hết hạn để được thanh toán tiền lương. Tôi thấy các công ty khác chỉ yêu cầu viết đơn xin nghỉ việc khi muốn nghỉ trước thời hạn hợp đồng, nay công ty tôi lại yêu cầu như vậy và tôi sợ nếu tôi nghỉ mà không viết đơn thì công ty sẽ không thanh toán tiền lương nên tôi muốn Luật sư tư vấn cho tôi để tôi nắm rõ và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật khi nghỉ việc để bảo vệ quyền lợi của mình. Tôi xin cảm ơn Luật sư rất nhiều.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới công ty dịch vụ tư vấn

    1. Cơ sở pháp lý:

    – Bộ luật lao động năm 2012

    2. Nội dung tư vấn:

    – Quy định của pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động:

    Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

    “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    Thông thường khi hợp đồng lao động hết hạn thì quan hệ lao động chấm dứt. Trường hợp bạn đã ký hợp đồng lao động và hợp đồng thể hiện rõ thời điểm hết hạn hợp đồng thì quan hệ lao động chấm dứt thì từ thời điểm đó. Pháp luật lao động hiện nay không có quy định cụ thể là khi hợp đồng lao động hết hạn thì hai bên phải làm biên bản thanh lý hợp đồng lao động hoặc người lao động phải viết đơn xin nghỉ việc nên khi nghỉ việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc là không có căn cứ. Ngoài ra, Khoản 6 Điều 192 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

    “6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.”

    – Cách chấm dứt hợp đồng đúng luật:

    Nếu bạn là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hợp đồng lao động của bạn được gia hạn đến khi hết nhiệm kỳ thì khi nghỉ việc bạn phải thỏa thuận với công ty để chấm dứt hợp đồng hoặc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có căn cứ theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012.

    Khi nghỉ việc bạn yêu cầu công ty phải thực hiện trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

    “1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

    4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Con Ngoài Giá Thú Đối Với Viên Chức Nhà Nước Có Vi Phạm Luật Và Được Hưởng Đầy Đủ Quyền Lợi?
  • Đơn Xin Xác Nhận Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Trước Khi Cải Tạo Nhà Tập Thể Cũ
  • Về Miễn Thị Thực
  • Visa Dài Hạn Tại Đức
  • Hết Hạn Hợp Đồng Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không? 19006199

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Vay Tiền Công Đoàn, Đơn Vay Vốn Công Đoàn Cho Việc Cá Nhân
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Quận Hai Bà Trưng
  • Mẫu Xe Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Tín Dụng, Đề Nghị Bão Lãnh Tín Dụng Cho Doanh Ngh
  • Đơn Xác Nhận Quan Hệ Vợ Chồng
  • You are here

    Hết hạn hợp đồng có cần viết đơn xin nghỉ việc không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Làm Giảng Viên
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Lớp 1
  • 69 Tin Nhắn Xin Lỗi Người Yêu, Hay, Hài Hước, Bá Đạo Nhất
  • #1 Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu
  • Hướng Dẫn Viết Cv/hồ Sơ Xin Việc Bằng Trung Chuẩn 2022
  • Hết Hạn Hợp Đồng Thì Có Cần Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Không ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hoàn Chỉnh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Phép Hưởng Nguyên Lươn
  • Đơn Xin Nghỉ Việc In English
  • Nộp Đơn Xin Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Lao Động Có Phải Bồi Thường Không?
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên
  • Dạ. Cho em hỏi khi hết hợp đồng lao động em không kí hợp đồng lại,phải viết đơn thôi việc nhưng người sử dụng lao động không phê duyệt cho em nghỉ, em phải làm gì trong trường hợp này ạ ? Cảm ơn.

    Căn cứ theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động 2012 thì hợp đồng lao động chấm dứt khi hết thời hạn được ghi nhận trong hợp đồng lao động mà hai bên ký kết với nhau. Cụ thể:

    Căn cứ theo quy định trên thì thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa bạn và người sử dụng lao động đã hết, do đó, trường hợp này hợp đồng của bạn đương nhiên chấm dứt và bạn không bắt buộc phải viết đơn xin nghỉ việc theo quy định tại điều 37 Bộ luật lao động 2012. Theo đó, trước khi hết hạn hợp đồng thì công ty phải thông báo cho bạn biết về việc hợp đồng sẽ chấm dứt và yêu cầu bạ bàn giao công việc, nếu công ty có nhu cầu tiếp tục giao kết hợp đồng với bạn thì hai bên có thể thỏa thuận ký tiếp hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.

    Như vậy, trong trường hợp của bạn có viết đơn xin nghỉ việc mà công ty không đồng ý thì bạn vẫn có quyền nghỉ việc sau thời điểm hết hạn hợp đồng. Tuy nhiên, bạn vẫn cần có sự thông báo và bàn giao công việc trước khi nghỉ việc và yêu cầu công ty thanh toán những khoản tiền lương trong thời gian bạn đi làm và đề nghị công ty chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cùng những giấy tờ công ty giữ của bạn trong thời gian làm việc.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về thời hạn hợp đồng trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: để được giải đáp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Hài Hước
  • Những Lá Đơn Xin Nghỉ Việc ‘chất Nhất Việt Nam’
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Lý Do Xin Nghỉ Việc Hay Nhất
  • (File Word) Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc: Cách Viết Đơn Theo Mẫu Mới 2022
  • Tư Vấn Viết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Trước Thời Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Chấm Dứt Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022, Giấy Xin Chấm Lại B
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi
  • Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A
  • Thủ Tục Xin Chuyển Công Tác Của Cán Bộ Công Chức Và Mẫu Đơn
  • Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Không quá lạ khi nhiều người đang tìm kiếm đến mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn. Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn thường được tìm kiếm trong các trường hợp.

    • Thứ nhất, người thuê muốn chấm dứt hợp đồng với chủ do không đáp ứng các thỏa thuận.
    • Thứ hai, do người thuê không thực hiện đúng các quy định và chủ phải chấm dứt.

    Trong Luật tại điều 498 khoản 1:

    Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp

    • Bên thuê văn phòng không trả tiền thuê nhà trong khoảng thời gian 3 tháng
    • Bên thuê văn phòng không thực hiện đúng với mục đích thuê ban đầu.
    • Bên thuê văn phòng đang có dấu hiệu làm hư hỏng văn phòng nghiêm trọng.
    • Bên thuê văn phòng đang cho sửa lại toàn bộ văn phòng mà chưa thông qua chủ.
    • Làm mất đi các trật tự công công và có sự ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.
    • Bên thuê có làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường sồng.

    Ở Luật điều 132:

    • Bên thuê văn phòng có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi văn phòng không còn.
    • Văn phòng cho thuê đã bị hư hỏng nặng. Và nó đang có nguy cơ sụp đổ.
    • Bên cho thuê không đáp ứng những thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng.
    • Bên cho thuê tăng các loại giá khác nhau lên mà không báo trước. Cụ thể là tăng tiền thuê lên mà không báo cho bên thuê trước 3 tháng
    • Bên cho thuê không thực hiện việc sửa chữa văn phòng khi thấy có sự hư hỏng nặng.
    • Có thể chấm dứt văn phòng trước thời hạn khi mà quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế.

    Như vậy, cả 2 bên đều có thể chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn. Thế nhưng, trước khi chấm dứt 1 tháng, cả 2 bên đều phải có thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho đối phương. Đây cũng là việc bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên khi chấm dứt hợp đồng.

    Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn có nội dung gì?

    Theo điều 498 trong Luật Dân Sự thì:

    Cả hai bên thuê và cho thuê đều phải gửi đến nhau thông báo chấm dứt hợp đồng trước 30 ngày. Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn sẽ bao gồm những nội dung:

    Thứ nhất là căn cứ vào hợp đồng thuê văn phòng của cả 2 bên từ bao nhiêu đến ngày bao nhiêu? Ai là người đại diện và theo nguyên tắc thì các vấn đề xảy ra đều được giải quyết theo thỏa thuận hợp đồng. Và nêu rõ, vì trong quá trình hợp đồng có hiệu lực bên A, B đã không thực hiện đúng thỏa thuận.

    Thứ hai, nêu rõ những nội dung của luật quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng như thế nào.

    Ví dụ, bạn là người cho thuê văn phòng hoặc cho thuê nhà muốn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng thì phải nêu rõ quyền chấm dứt như sau:

    • Được chấm dứt khi bên thuê không đóng tiền thuê.
    • Sử dụng văn phòng không đúng với mục đích.
    • Cố ý gây ra hư hỏng với văn phòng.
    • Việc sửa chữa mà không báo trước.
    • Làm mất đi sự trật tự trong công cộng.
    • Ảnh hưởng đến môi trường.

    Thứ ba, từ những quy định về quyền đơn phương chấm dứt đó, suy ra:

    Căn cứ vào những quy định trên thì việc ông A đã có các hành vi không thể tiếp tục kí kết hợp đồng. Vì thế, quyền lợi tôi được đơn phương chấm dứt hợp đồng….

    Thứ tư, kí rõ tên và ngày lập mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Giải đáp các thắc mắc về việc đơn xin chấm dứt hợp đồng trước thời hạn?

    Câu hỏi 1 – Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

    Chào Luật Sư, tôi đang hợp đồng thuê văn phòng 5 năm. Tính đến thời điểm hiện tại là 3 năm. Thế nhưng, tôi đã có đủ tiền để có thể sở hữu văn phòng mới và muốn đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn. Vậy thì, tôi có thể chấm dứt hợp đồng thế hay không?

    Ở khoản 3 điều 132 có quy định rằng:

    Bên thuê nhà chỉ có thể đơn xin chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn đơn phương trong các trường hợp. Thứ nhất, đó là bên cho thuê không chịu các loại sửa chữa văn phòng. Thứ hai, bên cho thuê đã bắt đầu tăng giá cho thuê nhưng lại không báo trước. Thứ ba là chấm dứt trước thời hạn khi mà quyền sử dụng bị hạn chế.

    Vậy thì, căn cứ vào đây có thể thấy, bạn hoàn toàn có thể chấm dứt khi thỏa thuận đã được chấm dứt. Nếu không, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc bồi thường hợp đồng. Nếu như được chủ nhà thông qua và không bắt bạn chịu trách nhiệm thì tốt. Tuy nhiên, trường hợp này rất ít khi xảy ra.

    Câu hỏi 2:

    Chào Luật Sư, tôi đã thuê văn phòng hiện tại được 2 năm và hợp đồng của chúng tôi là 4 năm. Đến nay, thời hạn chưa đến mà bên cho thuê đã đòi lại nhà để sửa chữa. Người kí hợp đồng là mẹ nhưng người thông báo chấm dứt hợp đồng là người con dâu. Vậy thì chủ nhà bây giờ làm thế có được không? Tôi có quyền không chấp nhận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn này không?

    Chủ nhà hoàn toàn có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê văn phòng trước thời hạn cho bạn nếu như bạn vi phạm hợp đồng. Có thể kể đến các vi phạm như không đóng tiền nhà, không đúng các nội dung quy định…. Lúc này các chủ nhà sẽ chỉ việc thông báo cho bạn về việc chấm dứt trước 1 tháng mà thôi.

    Tuy nhiên, ở đây không phải chủ nhà đang muốn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng với bạn. Đối tượng là con dâu của bà chủ nhà. Và không có thông báo chấm dứt bằng văn bản, không có ủy quyền. Vì thế, bạn hoàn toàn có quyền không chấp nhận việc chấm dứt hợp đồng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Mẫu Đơn Xin Cất Nhà Tình Nghĩa
  • Mẫu Na6, Công Văn Và Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Số Nhà
  • Gia Hạn Thời Gian Hoàn Thành Trong Hợp Đồng Xây Dựng (Eot)

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Ghi Nợ Tiền Sử Dụng Đất: Điều Kiện, Thủ Tục Kèm Mẫu Đơn
  • Những Bước Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng
  • Hướng Dẫn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Xác Lập thời gian hoàn thành

    Khi tham chiếu các quy định của hợp đồng FIDIC, có thể hiểu ” hoàn thành” nghĩa là thời điểm Nhà Thầu hoàn thành toàn bộ Công Việc và/hoặc mỗi Hạng Mục Công Việc (nếu có) trong đó bao gồm cả việc đã) cũng như thời gian gia hạn phù hợp.

    Việc xác định Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và Thời Gian Hoàn Thành Công Việc tưởng như đơn giản bởi nó có thể đã được quy định hoặc được xác định cụ thể trong các tài liệu của hợp đồng.

    Tuy nhiên, đã không ít trường hợp việc xác định Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và Thời Gian Hoàn Thành Công Việc trở nên phức tạp, hoặc không rõ ràng để có thể xác định bởi tính chất đa dạng của nó trong thực tiễn triển khai các hợp đồng xây dựng.

    Những biến thể của Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành, Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc có thể được tìm thấy ở nhiều hoàn cảnh. Chẳng hạn khi hợp đồng quy định ” Ngày Khởi Công là ngày mà Nhà Thầu nhận được Thư Trao Thầu ngày kể từ Ngày Khởi Công“, hoặc có trường hợp các bên ấn định rõ ” Ngày Hoàn Thành là ngày x/y/z.

    Trong những tình huống nêu trên, tưởng như Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và tất nhiên Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc đã được ấn định rõ, tuy nhiên nó vẫn có nguy cơ dẫn các bên tới tranh chấp, bất đồng về sau.

    Xác Lập Ngày Khởi Công

    Thật vậy, khi thiết lập Ngày Khởi Công như vậy phải rất thận trọng cân nhắc đến cơ sở thực tiễn, tính khả thi và tính chất có thật của nó. Một khi nhà thầu còn chưa có sự chuẩn bị (mobilisation) gì cho việc bắt đầu Công Việc thì việc ấn định Ngày Khởi Công như vậy trong thư trao thầu/hoặc hợp đồng cũng đồng nghĩa với việc các bên có thể đang đồng ý với nhau về một ngày chưa chắc chắn, chưa phản ánh được những yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc bắt đầu công việc.

    Chẳng hạn như khả năng tiếp cận mặt bằng của nhà thầu, tính sẵn có của những trang thiết bị để phục vụ cho việc thi công được an toàn, ổn định như các công tác lán trại, hệ thống điện, nước tạm, hệ thống vận chuyển nội bộ trong công trường như vận thăng, cẩu tháp, các xe nâng, máy xúc v.v., hoặc các hồ sơ để phục vụ cho việc thi công như bản vẽ, quy trình phục vụ việc liên lạc, lưu giữ hồ sơ, thủ tục thanh toán, v.v. chưa được thiết lập.

    Bởi vậy, khi ấn định Ngày Khởi Công, không phải ngẫu nhiên mà FIDIC dự liệu rằng ” Nhà Tư Vấn sẽ gửi Thông Báo Khởi Công (Thông Báo Tiến Hành Công Việc) trước ít nhất 7 ngày trước Ngày Khởi Công. Trừ khi được quy định khác đi trong Điều Kiện Riêng, Ngày Khởi Công là ngày thứ 42 kể từ ngày Nhà Thầu nhận được Thư Trao Thầu

  • Trình nộp bản tiến độ thi công chi tiết

    Vượt qua được Các Cuộc Kiểm Định Khi Hoàn Thành, và

    Đã hoàn thành tất cả các công việc mà được nêu trong Hợp Đồng là phải hoàn thành để được bàn giao theo Khoản 10.1 , theo đó

    Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 10.2. , được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).”.

    Và Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc và từng phần công việc (nếu có) trong khoảng thời hạn hoàn thành công việc bao gồm người ta sẽ thấy rằng đối với FIDIC thì Tiến Độ Thi Công (Programme) không tạo thành một phần trong các tài liệu cấu thành nên hợp đồng.

    Mặc dù không tạo thành một phần của các tài liệu hợp đồng Tiến Độ Thi Công là công cụ quản lý dự án quan trọng bởi nó giúp các bên kiểm soát tiến độ, điều phối và phối hợp công việc giữa các nhà thầu (hoặc các nhà thầu phụ), và là bằng chứng/cơ sở (lý do) để sau này người ta có thể dựa vào đó để đánh giá được ai sẽ là bên phải chịu trách nhiệm cho các chậm trễ đối với việc hoàn thành Công Việc, và mức độ chậm trễ đó là như thế nào.

    Các Sự Kiện được phép gia hạn

    Khi nói về EOT Claims, điều cần thiết nhất chính là (i) xác định được đâu là sự kiện mà nhà thầu không được phép gia hạn và đâu là sự kiện cho phép nhà thầu được phép gia hạn (Sự Kiện Được Phép Gia Hạn); và (ii) trong số những Sự Kiện Được Phép Gia Hạn đó thì sự kiện nào dẫn tới hệ quả tất yếu là việc thi công, hoàn thành Công Việc bị cản trở/trì hoãn (Sự Kiện Nằm Trên Đường Găng) và đâu là những sự kiện mà nhà thầu có thể vượt qua mà không ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

    Trước hết, về khía cạnh Sự Kiện Được Phép Gia Hạn, có thể là cần thiết với một số hợp đồng khi liệt kê những sự kiện hoặc trường hợp sau đây:

    Do việc xử lý vấn đề về cổ vật tại Công trường;

    Do thay đổi quy định (từ nhà nước, bên thứ ba hoặc đơn vị cung cấp tiện ích) ảnh hưởng đến việc di chuyển của Nhà thầu trên các tuyến đường vào Công trường;

    Do ảnh hưởng của Điều Kiện Vật Chất Không Lường Trước được;

    Sai sót trong việc định vị các mốc, gốc chuẩn;

    Ảnh hưởng của việc Nhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác trên Công trường;

    Chậm bàn giao mặt bằng Công trường;

    Chậm trễ do các bản vẽ hoặc chỉ dẫn kỹ thuật, kỹ dẫn công trường không được Chủ đầu tư phát hành kịp thời;

    Do Nhà thầu phải sửa chữa các sai sót của Công việc mà lý do thuộc Chủ đầu tư hoặc từ ảnh hưởng của sự kiện Bất Khả Kháng;

    Do các phát sinh, thay đổi đối với Công việc;

    Do điều kiện khí hậu thay đổi bất thường/bất lợi;

    Do hàng hóa, nhân lực bị thiếu hụt mà nguyên nhân là từ các cấm vận, hoặc do chính sách của chính quyền;

    Do các vấn đề thuộc lỗi, tránh nhiệm của Chủ đầu tư (bao gồm cả bất kỳ người nào được Chủ đầu tư thuê, mướn, hoặc bao gồm cả tất cả các nhà thầu ký hợp đồng với Chủ đầu tư);

    Do bản thân khối lượng thi công thực tế so với Biểu Khối Lượng tăng quá mức 10%;

    Do trì hoãn, chậm trễ của cơ quan chức năng;

    Do Công việc bị yêu cầu tạm ngưng một phần hay toàn bộ mà lỗi không phải từ Nhà thầu;

    Do Nhà thầu bị trì hoãn, cản trở việc Kiểm Tra/Nghiệm Thu khi hoàn thành;

    Do việc thay đổi Luật pháp;

    Do Nhà thầu chủ động tạm ngưng hoặc giảm tiến độ Công việc từ lỗi của Chủ đầu tư;

    Do Sự Kiện Bất Khả Kháng.

    Việc cho phép gia hạn tự động như vậy sẽ tạo ra tính chất tùy tiện, không kiểm soát trong mỗi hợp đồng xây dụng;

    Nếu cho phép gia hạn thời gian hoàn thành tự động thì nó sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới các nhà thầu khác trong dự án;

    Cho phép gia hạn tự động sẽ không thể phản ánh được nguyên nhân, ảnh hưởng của việc gia hạn; và

    Vì những chi phí mà mỗi bên có thể sẽ phải gánh chịu hoặc sẽ được nhận nếu chấp thuận gia hạn tự động như vậy.

    Rủi ro về việc cung cấp các bằng chứng, mô tả, diễn tả lại được một cách chính xác, rõ ràng, đầy đủ về sự kiện ra hạn và ảnh hưởng của sự kiện đó đến tiến độ;

    Rủi ro từ việc phán xét một cách chủ quan, thiên kiến của người chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá các EOT Claim khi nhìn vào các tình huống, sự kiện đã diễn ra trong quá khứ;

    Rủi ro từ việc có quá nhiều nguyên nhân dẫn tới việc ra hạn xảy ra tại cùng một thời điểm và việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó là không rõ ràng;

    Rủi ro từ việc không có cơ sở để một bên có hành xử phù hợp, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp khắc phục, hoặc hạn chế mức độ của sự kiện ảnh hưởng;

    Rủi ro từ việc không có được tiếng nói chung trong việc lựa chọn phương pháp phân tích, đánh giá những sự kiện gây ra trễ hạn.

    Hai Bước Thủ Tục khiếu nại thời gian hoàn thành

    Do vậy, người ta có thể chia thủ tục khiếu nại EOT Claim thành hai giai đoạn chính mà nhà thầu cần tuân thủ, bao gồm:

    Ở thủ tục thứ nhất, việc không tuân thủ về thủ tục trình nộp thông báo sẽ dẫn tới việc nhà thầu bị mất đi quyền gia hạn thời gian hoàn thành Công Việc – mất quyền vì vấn đề thủ tục (mà không cần xem xét đến nội dung của vấn đề):

    * As-Planned vs. As-Built method

    * Collapsed As-Built or “But for” method

    * As-Built method

    Đối với mỗi phương pháp thì đều có những thuận lợi và bất lợi nhất định. Do tính chất phức tạp, và thiên về kỹ thuật. Chúng tôi sẽ có phân tích, đánh giá riêng về từng phương pháp phân tích này sau.

    Chính bởi tính chất đa dạng, phức tạp trong các phương pháp phân tích và cũng bởi những nhận thức khác nhau của những người trong cuộc nên mỗi EOT Claim có thể có những kết quả xét duyệt khác nhau. Chính điều này dẫn tới không ít trường hợp trên thực tế, các tranh chấp và bất đồng giữa các bên vẫn xảy ra bởi các bên không đạt được tiếng nói chung cho cùng một EOT Claim cụ thể.

    Hỗ trợ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Viết Thế Nào?
  • Thủ Tục Miễn Giảm Thuế Đất Phi Nông Nghiệp
  • Mức Miễn, Giảm Thuế Đất Phi Nông Nghiệp Cho Đối Tượng Ưu Tiên
  • Các Điều Kiện Để Được Giảm Trừ Gia Cảnh Trên Thuế Tncn, Các Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Giảm Trừ Gia Cảnh
  • Hồ Sơ Chứng Minh Người Phụ Thuộc Để Được Giảm Trừ Gia Cảnh 2022
  • Công Văn Gia Hạn Hợp Đồng Thuê Văn Phòng, Thuê Nhà Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Văn Xin Gia Hạn Kiểm Tra Thuế
  • Download Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi (Bản Chính)
  • Mẫu Công Văn Xin Nộp Gộp Báo Cáo Tài Chính Mới Nhất
  • Mẫu Công Văn Xin Lùi Thời Hạn Quyết Toán Thuế
  • Đơn Gia Hạn Tạm Trú, Đơn Xin Thêm Thời Gian Tạm Trú
    • Hợp đồng thuê văn phòng làm việc chính là một biên bản, giấy tờ quan trọng trong việc xác nhận. Và hợp đồng thuê văn phòng cũng là cơ sở để có thể thanh toán chi phí thuê văn phòng, cùng với đó là điều kiện để đảm bảo được quyền lợi cũng như trách nhiệm của bên thuê văn phòng và bên cho thuê văn phòng trước những điều kiện ràng buộc của pháp luật.
    • Chính vì thế, khi soạn thảo và kí kết hợp đồng thuê văn phòng làm việc, cả 2 bên: bên thuê và bên cho thuê đều cần chú ý đến những điều khoản được đưa ra và xác định trong hợp đồng thuê văn phòng. Để từ đó thống nhất được biên bản cho thuê.
    • Hợp đồng thuê văn phòng làm việc khi hết hạn có được gia hạn hay không? Nếu gia hạn hợp đồng thuê văn phòng làm việc thì bằng cách nào? Hay phải có phụ lục gia hạn hợp đồng? những quy định nào quy định về việc lập và ký phụ lục gia hạn hợp đồng thuê văn phòng làm việc. Đó là những vấn đề được nhiều khách hàng, nhiều người thắc mắc khi đang có nhu cầu gia hạn hợp đồng thuê văn phòng làm việc.
    • Gia hạn hợp đồng thuê văn phòng là việc tăng thêm thời gian thuê văn phòng làm việc, sau khi hợp đồng thuê văn phòng hết hiệu lực thời gian giữa 2 bên. Khoảng thời gian hết hạn được 2 bên xác định theo các quyền và nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng thuê văn phòng trước đó.
      Hết thời hạn cho thuê văn phòng trọn gói đã thỏa thuận trong hợp đồng! Bên thuê và bên cho thuê đều có mong muốn tiếp tục thuê văn phòng làm việc thì cần phải thực hiện việc gia hạn hợp đồng. Khi đó, cần sử dụng đến công văn gia hạn hợp đồng thuê văn phòng.

    Ban Quản lý Tòa nhà ……………………

    Tôi là: Công ty ……………………………………………………………………….

    Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

    Đại diện theo luật pháp:……………………………………………

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………

    Website: …………………………………………… Fax: ……………………………………………

    Hiện đang thuê và sử dụng phần diện tích: ……….. tại:……………………………………………..

    Công ty chúng tôi đã ký với Ông/Bà Hợp đồng thuê văn phòng số:………. (1) ngày ….. tháng ….. năm …… (2). Thời hạn của hợp đồng này là ….. tháng (3). Hợp đồng thuê sẽ hết hạn vào ngày ….. tháng ….. năm ….. (4).

    Do công ty chúng tôi đang trong quá trình hoạt động ổn định nên có nguyện vọng được tiếp tục thuê văn phòng đã nêu trên, nay tôi làm đơn này kính đề nghị Ông/Bà, Ban quản lý tòa nhà cùng làm thủ tục gia hạn hợp đồng đối với Hợp đồng đã ký trên để tạo điều kiện cho công ty chúng tôi tiếp tục hoạt động kinh doanh.

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

    ………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

    Người làm đơn

    (ký và ghi rõ họ tên)

    (1) Số hiệu hợp đồng

    (2) Ngày ký kết hợp đồng

    (3) Thời hạn hợp đồng

    (4) Ngày hết hạn hợp đồng

    ……………

    Lưu ý đến vị trí văn phòng cho thuê

      Đây là điều đầu tiên trong hợp đồng thuê văn phòng bạn cần lưu ý để có được một văn phòng làm việc tại vị trí thuận tiện và phù hợp nhất với điều kiện hay nhu cầu của mình. Vị trí văn phòng làm việc có thể là một vị trí nào đó thuận lợi, hay thuận tiện trong việc đi lại, giao thông. Đương nhiên, vị trí văn phòng cho thuê như như thế nào có tầm ảnh hưởng rất lớn đến chi phí cho thuê. Càng ở những khu vực, văn phòng cho thuê cao cấp, thuận tiện thì mực chi phí cho thuê càng cao. Do đó, lựa chọn và cân nhắc vị trí cho thuê văn phòng làm việc sao cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện đưa ra.

    Diện tích, quy mô văn phòng làm việc cho thuê là bao nhiêu?

      Điều này cũng là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc đánh giá được chi phí, Cũng như tìm kiếm được văn phòng cho thuê phù hợp. Căn cứ vào số lượng người làm việc trong văn phòng cùng với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới mà bạn sẽ thuê văn phòng làm việc với diện tích sao cho phù hợp và tương ứng. Trung bình, diện tích sử dụng, làm việc trung bình của 1 người là khoảng 4m2.

    Căn cứ vào các tiện ích, dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc

    • Văn phòng làm việc bạn thuê có những tiện ích hay dịch vụ đi kèm nào tối ưu. Từ đó bạn sẽ đưa ra quyết định lựa chọn thuê đúng đắn. Đương nhiên, càng những văn phòng làm việc đáp ứng được đầy đủ tiện ích cho thuê tối ưu thì việc khách hàng hài lòng và có mong muốn thuê lâu dài ngay cả khi hợp đồng cho thuê đã hết thời hạn cũng là điều cực kì cần thiết. Những tiện ích và dịch vụ văn phòng đi kèm luôn mang lại cho khách hàng những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.

    Nếu như bạn cảm thấy khó khăn trong vấn đề này, đều có thể liên hệ với Sea Office để được tư vấn và đưa ra những giải pháp xử lý hiệu quả đối với doanh nghiệp của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Gia Hạn Học Phí
  • Sinh Viên Được Gia Hạn Nộp Học Phí Hkii Năm Học 2022
  • Thủ Tục Xin Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
  • Đơn Đề Nghị Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
  • Thủ Tục Xin Được Gia Hạn Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100