Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Và Dịch Vụ 2022 Word
  • Địa Chỉ Bán Hoa Mẫu Đơn Uy Tín Tại Tphcm
  • Mua Hoa Mẫu Đơn Ở Đâu Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Mua Tranh Thêu Hoa Mẫu Đơn Đẹp, Chất Lượng Ở Đâu Tp.hcm?
  • Tranh Thêu Con Gà Hoa Mẫu Đơn Mua Ở Đâu Tại Tphcm?
  • Tải ngay mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn do luật sư chia sẻ, đây là bản hợp đồng mua bán hàng hóa thông dụng mà Quý vị có thể thỏa thuận lại các điều khoản cần thiết như phương thức giao nhận hàng, phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.

    “Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận giữa các bên xác lập hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bến bán, nhà hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

    Như vậy hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị pháp lý để làm căn cứ cho hoạt động chuyển giao hàng hóa mua bán và thanh toán tiền mua hàng. Kèm theo đó các bên được quyền thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản để bảo vệ quyền lợi cho mình. Đây cũng là ưu điểm của việc mua bán có hợp đồng và mua bán không lập hợp đồng trên thực tế.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ – Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

    Hôm nay, ngày tháng năm 2022., tại Chúng tôi gồm có:

    BÊN MUA: CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Mã số doanh nghiệp

    Đại diện bởi: Ông NGUYỄN VĂN A Chức vụ: Giám đốc

    Mã số thuế:

    Tài khoản số:

    Ngân hàng

    BÊN BÁN: CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Mã số doanh nghiệp

    Đại diện bởi: Ông TRẦN VĂN B Chức vụ: Giám đốc

    Mã số thuế:

    Tài khoản số:

    Ngân hàng

    Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

    ✔ Tên hàng hoá; Đơn vị; Số lượng; Đơn giá; (VNĐ); Thành tiền; (VNĐ)

    ✔ Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

    ✔ Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

    Thời hạn Hợp đồng là: 12 tháng kể từ ngày 11/03/2020 đến hết ngày 11/03/2021 .

    ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    3.1 Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán chưa bao gồm 10% VAT là: 1.000.000.000 đồng/ lô hàng

    (Bằng chữ: Một tỷ đồng Việt Nam)

    3.2 Thời hạn thanh toán:

    Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

    Lần 1: 50% tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

    Lần 2: 50% giá trị còn lại, sau 05 ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

    (Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết – Hoặc các bên có thể định nghĩa lại ngày áp dụng)

    3.3 Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

    Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại … (Thỏa thuận địa điểm giao hành rất quan trọng trong việc miễn nghĩa vụ của bên bán) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

    5.1 Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến …

    5.2 Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại …

    5.3 Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

    ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

    6.1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của mình đến 6.2 Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.

    6.2 Thanh toán theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

    6.3 Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến địa điểm giao nhận tại Điều 4.

    ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

    Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

    ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

    – Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    – Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

    8.2 Đối với bên mua:

    – Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    – Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì có quyền khởi kiện tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

    ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

    – Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

    – Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    – Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

    ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

    Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

    PHẦN KÝ VÀ ĐÓNG DẤU CỦA CÁC BÊN

    Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

    Luật Trí Nam chuyên soạn thảo hợp đồng mua bán uy tín, chúng tôi gồm các luật sư kinh tế dày kinh nghiệm đảm bảo thực hiện việc soạn thảo hợp đồng uy tín, chuẩn xác. Quý khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý được đảm bảo những quyền lợi sau:

    ✔ Được trừ khoản tiền soạn thảo hợp đồng vào phí mời luật sư đại diện đàm phán hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng khi có phát sinh.

    Dịch vụ pháp lý được các luật sư triển khai nhanh với mức phí soạn thảo hợp đồng chỉ từ 1.500.000VND nên luôn phù hợp với sự lựa chọn của doanh nghiệp để phòng tránh rủi ro trong quan hệ kinh doanh thương mại. Luật Trí Nam rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Lần 1 + Lần 2 Năm 2022
  • Thông Báo Về Việc Công Bố Điểm Thi Và Nhận Đơn Phúc Khảo Tuyển Sinh Đại Học Csnd Hệ Liên Thông Từ Cao Đẳng Lên Đại Học Năm Học 2022
  • Thông Báo Về Việc Nâng Cấp E
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Năm 2022 (Chuẩn)
  • Xác Định Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Chăn Nuôi
  • Giấy Xác Nhận Đăng Ký Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Dành Cho Giáo Viên
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản xe mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    Một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô hợp lệ là mẫu có đầy đủ các thông tin và được thực hiện dựa trên những mẫu đã được pháp luật quy định. Nếu làm sai lệch thì sẽ có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra. Vì vậy bạn cần lưu ý thật kỹ mẫu hợp đồng khi thực hiện mua bán xe ô tô.

    Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2022, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Các loại mẫu hợp đồng mua bán xe 2022

    Hợp đồng mua bán xe thông thường: Mẫu hợp đồng mua bán xe này có thể sử dụng trong mọi trường hợp mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, hợp đồng mua bán xe ô tô mới, hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý…Bởi các điều khoản chung chung, phù hợp với người chuyển nhượng.

    Hợp đồng mua bán xe ô tô theo đúng pháp luật có công chứng

    Là loại hợp đồng chuyển nhượng ô tô, điều khoản được đưa ra có phần phức tạp và chi tiết hơn so với các loại xe khác vì ô tô là tài sản có giá trị lớn ví dụ như: Hợp đồng mua bán xe ô tô công ty…

    “Hợp đồng bán xe ô tô, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay

    Hợp đồng mua bán xe ô tô cá nhân phải công chứng và phải thực hiện sang tên đổi chủ nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ mua bán sang tay vẫn có thể sử dụng những mẫu đơn giản này như: Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý,… khá ít người sử dụng mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay cho các sản phẩm xe mới.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa 2 công ty

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa công ty với cá nhân

    Thông tin có trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Sau khi trình bày các thông tin cá nhân về bên mua bên bán một cách khá chi tiết, hai bên sẽ thực hiện các thỏa thuận về giá bán dựa vào đặc điểm và tình trạng xe ô tô, bên bán cam kết không có bất kỳ một thỏa thuận nào khác về việc mua bán xe này. Bên mua cũng cam kết đã xem xét rõ tình trạng kỹ thuật của xe, và đồng ý mua xe với giá bán đã thống nhất. Hai bên cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên đổi chủ.

    Đầu tiên trong một hợp đồng mua bán hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin của bên bán như tên, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú ở đâu và địa chỉ liên hệ chính xác. Bên cạnh đó còn cần tên của vợ hoặc chồng của bên bán cùng với ngày sinh của vợ, chồng, hộ khẩu thương trú và địa chỉ liên hệ.

    Tiếp theo là đến những thông tin cá nhân của bên mua như tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trí và địa chỉ liên hệ hiện tại. Kèm theo đó là thông tin của vợ ( chồng ) của người mua và các thông tin tương tự ở trên. Một hợp đồng hợp lệ là hợp đồng được kí kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên và có đầy đủ các điều khoản đã được các bên cùng bàn bạc và thỏa thuận. Trong đó có giá mua bán do hai bên thỏa thuận, những cam kết của cả hai bên và thực hiện những cam kết đó.

    Cuối cùng thông tin cần có trong một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đó chính là lời chứng của công chứng viên. Sau khi hợp đồng được kí kết sẽ in thành hai bản và mỗi bên đều được giữ một bản. Cả hai bên bán và bên mua đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

    Hình ảnh mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô chuẩn nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do – Hạnh Phúc ===o00=== HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

    Tại Trụ sở Văn phòng Công chứng Nguyễn ABC – thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

    ……………………………………..

    …………………………………….

    Hai bên thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán xe Ô tô theo những thỏa thuận sau đây

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô:

    Theo Giấy đăng ký xe ô tô số ….. do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho chủ xe …………………….. Đăng ký ngày ………………..

    ĐIỀU 2 : SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1 Giá mua bán chiếc xe ô tô nêu tại điều 1 của hợp đồng này là: 100.000.000đ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    2.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

    ĐIỀU 3 CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    Khi đem bán cho Bên B, chiếc xe ô tô nêu trên:

    – Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của riêng Bên A.

    – Đã thông báo cho Bên B biết rõ về hiện trạng sử dụng của chiếc xe.

    – Nếu có điều gì không đúng Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Bên B.

    – Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua bán, đăng ký sang tên chiếc xe ô tô nêu trên;

    – Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao xe.

    – Bên mua nộp các khoản thuế (nếu có) và lệ phí trước bạ sang tên xe.

    ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe

    Để tránh phải những tranh chấp hay không sang tên đổi chủ xe khi mua, chúng ta nên để ý một số vấn để sau:

    Mặc dù trên đăng ký xe chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, nếu chiếc xe ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

    Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe ô tô, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

    Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

    Điểm đặc biệt của Hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người. Do đó, cần chú ý để không nhầm lẫn và sai sót.

    Về hình thức của mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

    Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

    Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

    Về chiếc xe ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2022.

    Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

    Trong hợp đồng, thường về chiếc xe ô tô mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

    Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng

    • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

    Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

    Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

    Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:

    • Lệ phí trước bạ
    • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Phí kiểm định
    • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
    • Phí công chứng, chứng thực

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa Song Ngữ Anh Việt
  • Tổng Hợp Mẫu Bản Cam Kết Năm 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Mẫu Bản Cam Kết Mẫu Số 23/ck
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/ck
  • Cam Kết Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    ✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2022 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

    ✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

    – Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

    “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

    – Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

    Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

    ✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

    ✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

    Số: 8888/2020/HĐMB

    …………., ngày…..tháng…..năm……

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

    a. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    b. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

    c. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

    2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

    2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

    3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

    1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

    2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

    Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

    Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

    1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

    Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

    2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

    Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Các thỏa thuận khác

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    Điều 8. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

    a. Ngôi nhà nêu trên :

    – Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

    – Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

    – Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

    – Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

    b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

    c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

    d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

    2. Bên mua cam kết:

    a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

    b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

    c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

    3. Hai bên cùng cam kết:

    a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    Điều 9. Điều khoản cuối cùng

    2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Hành Lá Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • 1. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

    Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là biểu mẫu ghi chép thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

    4. Lưu ý quan trọng nhất khi lập và ghi hợp đồng đặt cọc mua bán đất

    Về thông tin của bên đặt cọc và nhận đặt cọc:

    – Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

    – Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính là tiền Việt Nam), ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

    – Thông tin về thửa đất:

    Ghi lập hợp đồng đặt cọc bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, gồm:

    + Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;

    + Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở…

    Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất.

    Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    – Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.

    – Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    Do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, thực tế thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

    Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

    – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

    – Thuế, tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).

    – Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Về xử lý tiền đặt cọc

    Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện

    Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

    Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

    Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Chính vì lý do này, tổng đài tư vấn 19006560 xin giới thiệu đến quý khách hàng hai loại hình thức cơ bản của giao dịch mua bán xe máy hiện nay là hợp đồng mua bán xe máy và giấy mua bán xe máy.

    Hợp đồng mua bán xe máy là gì?

    Hợp đồng mua bán xe máy phải có đầy đủ các tiêu chí nhất định để đảm bảo giá trị hiệu lực pháp lý:

    1/ Chủ thể:

    Chủ thể của hợp đồng mua bán xe là cá nhân hoặc tổ chức phải có có điều kiện cơ bản sau:

    – Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

    – Chủ thể phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc khi tham gia giao kết hợp đồng.

    2/ Đối tượng

    Như ta đã biết, xe máy đã động sản phải đăng ký. Hay nói cách khác xe máy là tài sản chịu sự quản lý của nhà nước thông qua việc đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền và phải tuân thủ theo quy định của Bộ Công an về đăng kí xe. Đặc biệt tài sản của hợp đồng này cũng có thể là xe máy cũ.

    3/ Nội dung của hợp đồng

    Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái với quy định của pháp luật, và trái đạo đức xã hội.

    Bên cạnh đó, nội dung thỏa thuận trong khuôn khổ quy định của phát luật nhằm đảm bảo quyền lợi các bên, đảm bảo giá trị chứng minh pháp lý, bởi lẽ hiện nay có rất nhiều hợp đồng mang nội dung giả mạo nhằm trục lợi cho cá nhân.

    4/ Hình thức của hợp đồng

    Để hợp đồng chuyển nhượng xe máy có giá trị pháp lý thì các chủ thể phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực. Bởi lẽ xe máy là một tài sản có giá trị lớn, việc làm tăng hiệu lực pháp lý của văn bản sẽ giúp đảm bảo được quyền lợi của các bên khi có tranh chấp xảy ra.

    Giấy mua bán xe máy là một cách gọi khác của hợp đồng mua bán xe, điều đó có nghĩa giấy mua bán xe cũng là sự giao kết giữa các bên, bên bán chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua, ngược lại bên mua có nghĩa vụ thực hiện các khoản tài chính cho bên bán.

    Chính vì, những lý do trên mà giấy mua bán xe máy cũng có chủ thể , đối tượng, nội dung, hình thức, các điều khoản về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tương tự như hợp đồng mua bán xe.

    Hợp đồng mua bán xe máy hoặc giấy mua bán xe máy có phải công chứng không?

    Khi mua bán xe để đảm bảo giá trị pháp lý, giá trị chứng minh khi có tranh chấp xảy ra các bên thì hợp đồng mua bán xe máy phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định giấy bán xe của một cá nhân phải có công chứng hoặc chứng thực chữ kí của người bán xe.

    Các bên mua bán xe thực hiện công chứng tại bất kì văn phòng công chứng nào. Văn phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ xác nhận hợp đồng giữa hai bên có giá trị và thu phí dựa trên % giá trị chiếc xe được bán. Hợp đồng sẽ được chia thành 03 bản chính, mỗi bên giữ một bản

    Mẫu hợp đồng mua bán xe máy mơi nhất

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Tên hợp đồng “HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY”

    3/ Biển kiểm soát xe.

    4/ Ngày, tháng, năm; địa điểm giao kết hợp đồng.

    5/ Thông tin bên bán gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty;

    6/ Thông tin bên mua gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty,

    7/ Các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên:

    – Đặc điểm của xe: Loại xe; màu sơn; số máy; số khung; biển số đăng ký, nơi cấp, ngày cấp.

    – Cam đoan của các bên: đối với bên bán có thể quyền sở hữu tài sản này thuộc về bên bán và tài sản chưa được sử dụng cho bất kì một giao dịch dân sự nào khác; đối với bên mua có thể ghi bên mua xác nhận nắm rõ nguồn gốc tài của bên bán.

    8/ Điều khoản cuối cùng: các bên đều đồng ý với các điều khoản trên, văn bản có hiệu lực kể từ khi hai bên kia

    9/ Chữ kí của bên mua và bên bán.Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    Mẫu giấy mua bán xe máy mới nhất

    Tương tự hợp đồng mua bán xe máy, Giấy mua bán xe máy ghi nhận đầy đủ các nội dung:

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Địa chỉ; ngày, tháng, năm thỏa thuận giao kết giấy bán.

    3/ Tên giấy bán “GIẤY MUA BÁN XE MÁY”

    4/ Thông tin người bán xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; Nơi ở hiện tại; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức phải ghi tên người đại diện và trụ sở của công ty

    5/ Thông tin xe của người bán: Nhãn hiệu, Biển số; Màu sơn; Loại xe; Số máy; Số khung; chức danh.

    6/ Thông tin người mua xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, trụ sở công ty, chức danh;

    8/ Bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho người bán

    9/ Bên mua phải cam kết chịu trách nhiệm pháp lý cho việc sử dụng xe kể từ ngày nhận xe.

    10/ Kí rõ họ tên bên bán và bên mua. Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022
  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Quyền Thay Mặt Giám Đốc Công Ty Ký Hợp Đồng
  • Thủ Tục Cầm Giấy Tờ Xe Tại Tp Hcm
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022 Cần Giấy Tờ Gì? Chi Tiết Các Tường Hợp Từ Ls Hiển
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương, Thuận Tình Năm 2022
  • HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    Hợp đồng số: …../2015/HĐ

    ………………………………………………………………

    Hôm nay. Ngày …. Tháng ….. năm ……

    Tại địa điểm: ……………………………………………………………………………………………………………………

    Chúng tôi gồm:

    Bên A

    • Tên doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………………..
    • Điện thoại: Fax:
    • Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………………..
    • Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………………………………………………………….
    • Đại diện là: …………………………………………………………………………………………………………………
    • Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………….
    • Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng ….. năm ……….

    Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.

    Bên B

    • Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………..
    • Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………………..
    • Điện thoại: …………………. Fax: …………………………………………………………………………….
    • Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………………..
    • Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………………………………………………………….
    • Đại diện là: …………………………………………………………………………………………………………………
    • Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………….
    • Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng ….. năm ……….

    Do …………………………….. chức vụ ………………… ký

    Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

    Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

    Điều 2. Phương thức giao nhận:

      Bên A giao cho Bên B theo lịch sau:

      Bên B giao cho Bên A theo lịch sau.

    1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển là do Bên…..chịu.
    2. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc………………………………………………)
    3. Quá thời gian quy định giao nhận hàng hoá mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là….. đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
    4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hoá tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v.. thì lập biên bản tại chỗ yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

    Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản mời cơ quan kiểm tra trung gian (VinaControl) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

      Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm, khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

    – Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua.

    – Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán.

    – Giấy chứng minh nhân dân.

    Điều 3. Phương thức thanh toán.

    1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức…………..trong thời gian……………………
    2. Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức…………..trong thời gian……………………

    Điều 4. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hoá

    1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng… cho bên mua trong thời gian là …. Tháng.
    2. Bên bán phải cung cấp đầy đủ mỗi đơn vị hàng hoá một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

    Điều 5: Các thỏa thuận khác

    Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.

    Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng

    Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… ……. Đến ngày ……………………………………………………

    Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

    Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    Chức vụ Chức vụ

    Ký tên Ký tên

    (Đóng dấu) (Đóng dấu)

    Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy liên hệ với Luật Thái An!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Và Các Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Anh, Việt
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty
  • Các Câu Hỏi Khi Thẩm Định Nhà Thuốc Gpp Thường Gặp Nhất
  • Một Số Khái Niệm Về Thực Hành Tốt Nhà Thuốc
  • Đăng Ký Mở Nhà Thuốc Gpp Mới, Như Thế Nào Để Nhanh Nhất?
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Chuyển Nhượng Nhà Đất Viết Tay 2022
  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán đất hiện nay

    Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là một trong những giấy tờ, thủ tục quan trọng. Đặc biệt không thể thiếu trong quá trình mua bán sang nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên với nhiều người lần đầu thực hiện giao dịch mua bán thường không biết làm thế nào ? Viết giấy đặt cọc mua bán đất ra sao ? Thường lo lắng bất an vì sợ bị lừa đảo, tiền mất tật mang..

    Chính vì vậy quý khách hàng cần phải nắm rõ về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Cũng như một số điều khoản cần lưu ý trong quá trình đặt cọc mua bán nhà đất mà cả người mua lẫn người bán phải nắm rõ. chúng tôi mời bạn cùng tìm hiểu về hợp đồng đặt cọc mua bán đất sau đây.

    Hợp đồng đặt cọc mua bán đất để làm gì

    Cũng giống như những bản hợp đồng trong kinh doanh khác. Để thuận lợi cho quá trình mua bán nhà đất được diễn ra suôn sẻ. Trong quá trình cả 2 bên cùng đồng ý hợp tác với nhau trong việc mua bán nhà đất. Thì một trong những việc phải làm đầu tiên là các bên phải ký hợp đồng đặt cọc.

    Lưu ý quan trọng khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    Phải đầy đủ thông tin của các bên ( bên đặt cọc và nhận đặt cọc)

    + Về đối tượng hợp đồng: Ghi rõ ràng, cụ thể số tiền đặt cọc (có đơn vị tính là tiền Việt Nam đầy đủ). Ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản dùng để đặt cọc có thể là vàng bạc, đá quý hoặc vật có giá trị khác….

    Phải đầy đủ thông tin chính xác thửa đất đó

    Ghi lập hợp đồng đặt cọc thì bên mua phải yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhà ở và những tài sản có tên gắn liền với đất để kiểm tra. Đồng thời phải ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, bao gồm:

    + Số thửa, số tờ bản đồ, diện tích để ghi vào hợp đồng;

    + Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi vào loại đất như : Đất ở đô thị,hay đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, kèm đất ruộng hoặc đất trồng cây lâu năm,..

    Nguồn gốc và Thời hạn sử dụng thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Trường hợp nếu có nhà ở và những tài sản khác gắn liền với đất.  Phải kiểm tra xem bên bán có đăng ký hoặc có giấy chứng nhận không ? Nếu không có ghi trong giấy chứng nhận thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc

    Mục này sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau.

    Thủ tục đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Mục này cũng do các bên tự thỏa thuận, nhưng trên thực tế thường là bên mua ( tức là bên đặt cọc thực hiện việc công chứng).

    Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí và phí khác ( nếu có )

    – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định là do bên bán đóng ( tức là bên nhận đặt cọc nộp, vì đây sẽ là người có thu nhập), nhưng 2 bên có thể thỏa thuận.

    –  Thuế, tiền sử dụng đất (nếu có): vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do bên mua nộp. Và mục này có thể thỏa thuận người nộp.

    – Phí, và khoản lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Vấn đề xử lý tiền đặt cọc

    Theo khoản 2 – Điều 328 – Bộ luật Dân sự 2022, tiền đặt cọc sẽ được xử lý trong các trường hợp sau:

       + Trường hợp 1 Khi Hợp đồng được giao kết thực hiện : Tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ trực tiếp khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

       + Trường hợp 2 Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết (bên mua hủy thực hiện hợp đồng ) thì số tiền hoặc tài sản đặt cọc thuộc về bên bên bán.

       + Trường hợp 3 nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết (bên bán hủy thực hiện hợp đồng) thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (đây thường được gọi là khoản đền bù), trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác.

    Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất bị vô hiệu

    Tính chất của hợp đồng đặt cọc mua đất là một giao dịch dân sự. Theo quy định Điều 117 Bộ luật Dân Sự 2022 quy định. Khi các bên đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau sẽ được coi là hợp đồng có hiệu lực:

    + Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được xác lập.

    + Các chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự.

    + Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm các điều cấm của pháp luật. Không được trái với quy chuẩn đạo đức xã hội.

    Như vậy nếu như hợp đồng không đáp ứng được các điều kiện như trên thì hợp đồng này có thể bị coi là vô hiệu.

    Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán đất mới nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——–***——–

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    (V/v Mua bán nhà, đất)

    Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. …………………………………..……..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    Bình Dương , chúng tôi gồm có:

    1. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    1. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

    Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    III. Cùng người làm chứng:

    1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    1. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

    Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ………………………………….

    Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

    Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm 2010

    ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

    1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    …………………………….……………………….. với diện tích là ………….. .m2

    giá bán là ………………………………………………….………………………………………..

    1. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ………………………………………………………………………………………………………

    khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………. ….

    ……………………………………………………………………………………………………..

    sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

    1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

    2. a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

    3. b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

    4. Bên A có các quyền sau đây:

    5. a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

    6. b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

    1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

    2. a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

    3. b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

    4. c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

    5. Bên B có các quyền sau đây:

    Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

    ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

    ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

    2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

    ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

    3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………….………….

    Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

    Bình Dương ,ngày …tháng ..… năm 20…..

     

    Bên A

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Bên B

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Người làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Người làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Tải miễn phí mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất file word pdf

    Đánh giá bài viết post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Nhận In Menu Nhà Hàng Hải Sản Đẹp, Ấn Tượng Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Thực Đơn Nhà Hàng Hải Sản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2022 do Gia Khánh cung cấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để quy khách tham khảo và áp dụng. Vì Nhà đất là tài sản có giá trị lớn nên trước lúc ký hợp đồng mua bán, phần nhiều các bên thường phải ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để đảm bảo giao kết hợp đồng mua bán sau này.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (Số: ……………./HĐĐC)

    Hôm nay, ngày ……… tháng …………. năm …………….., Tại ………………, Chúng tôi gồm có:

    Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

    CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

    Hộ khẩu: ………………… …………………………

    Địa chỉ: ……………………………………………..

    Điện thoại: … …………………………………………..

    BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

    Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

    CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

    Hộ khẩu: ………………… …………………………

    Địa chỉ: ……………………………………………..

    Điện thoại: … …………………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC (1)

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

    Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

    ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

    Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng………………(2)……

    ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (3)

    4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

    b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

    c) Các thỏa thuận khác …

    4.2. Bên A có các quyền sau đây:

    a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

    b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

    c) Các thỏa thuận khác …

    ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (4)

    5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

    b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

    c) Các thỏa thuận khác …

    5.2. Bên B có các quyền sau đây:

    a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

    b) Các thỏa thuận khác …

    ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    7.3. Các cam đoan khác…

    ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

    8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

    Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN A BÊN B

    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    (1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là BĐS thì rất cần được tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

    (2) Ghi tên xác thực hợp đồng đảm bảo giao kết và thực hiện

    Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123

    (3) Tham khảo Điều 31, Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

    (4) Tham khảo Điều 33, Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Đánh Máy Viết Tay 2022
  • Mua Bán Xe Máy Cũ, Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô Cũ (Mới Nhất 2022)
  • 5 Loại Thủ Tục Mua Bán Đất Buộc Phải Có Khi Giao Dịch
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Chuyển Nhượng Nhà Đất Viết Tay 2022
  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    (V/v mua bán Bất động sản)

    Hôm nay, ngày…..tháng….năm……Tại:………………………………………………………………..

    Bên chuyển nhượng (Bên A):

    Ông/Bà:………………………….. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………….

    CMND số:………………….…..Do công an:………….……………Cấp ngày:………………….

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

    Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

    Ông/Bà: ……………………. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………………..

    CMND số: …………………..Do công an: ………….……………Cấp ngày:…………………..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

    Các bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc V/v mua bán bất động sản với nội dung như sau:

    Điều 1: Bên A đồng ý bán cho bên B nhà – đất tại:………………………………………………….

    Thửa số:………..tờ bản đồ số:……..….phường…………….……….Quận……..…………………Tỉnh/TP:……………….

    Diện tích: ………m2.

    Điều 2: Giá trị chuyển nhượng:

    Giá bán:…………….……………(Bằng chữ:…………………………………………………………… )

    Bên B đặt cọc số tiền:…………….…………(Bằng chữ:……………………………………………. )

    Số tiền còn lại: …………….…………(Bằng chữ:…………………………………………………….. )

    Điều 3: Thời hạn thanh toán:

    Thời hạn đặt cọc là……..ngày, kể từ ngày………..tháng……….năm………….đến ngày……….tháng……….năm…………..

    Hai bên thống nhất ngày ra công chứng làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhà – đất tại cơ quan có thẩm quyền. Trước khi thủ tục công chứng hoàn tất, bên B sẽ phải giao đầy đủ số tiền còn lại cho bên A.

    Điều 4: Cam kết chung

    Nếu quá thời hạn đặt cọc quy định tại điều 3 mà bên A không chịu làm thủ tục chuyển nhượng tài sản như đã thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên B số tiền gấp đôi số tiền mà bên B đã đặt cọc bên A. Ngược lại nếu bên B không tiến hành thanh toán số tiền còn lại và làm thủ tục công chứng với bên A theo thời gian đã thỏa thuận thì sẽ mất số tiền đã đặt cọc.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trượng hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Đà Nẵng giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày:…………………………

    ……………………, ngày……..tháng……năm……………..

    BÊN A

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    BÊN B

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Nhận In Menu Nhà Hàng Hải Sản Đẹp, Ấn Tượng Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Thực Đơn Nhà Hàng Hải Sản
  • Thực Đơn Tiệc Cưới – Top 8 Menu Đám Cưới Ngon, Hấp Dẫn
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Na5 Hồ Sơ Xin Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài
  • Chi Tiết Cách Điền Mẫu Na2 Xin Công Văn Nhập Cảnh
  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Người Phụ Thuộc Để Giảm Trừ Gia Cảnh Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu Cho Vợ Chuẩn, 2022
  • Shop Hoa Tươi Flowercorner: Đặt Hoa Online Giao Tận Nơi Miễn Phí Tphcm
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản xe mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    Một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất hợp lệ là mẫu có đầy đủ các thông tin và được thực hiện dựa trên những mẫu đã được pháp luật quy định. Nếu làm sai lệch thì sẽ có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra. Vì vậy bạn cần lưu ý thật kỹ mẫu hợp đồng khi thực hiện mua bán xe ô tô.

    Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2022, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Cơ sở pháp lý

    Các loại mẫu hợp đồng mua bán xe mới cập nhật 2022

    Hợp đồng mua bán xe thông thường: Mẫu hợp đồng mua bán xe này có thể sử dụng trong mọi trường hợp mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, hợp đồng mua bán xe ô tô mới, hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý…Bởi các điều khoản chung chung, phù hợp với người chuyển nhượng.

    Hợp đồng mua bán xe ô tô theo đúng pháp luật có công chứng

    Là loại hợp đồng chuyển nhượng ô tô, điều khoản được đưa ra có phần phức tạp và chi tiết hơn so với các loại xe khác vì ô tô là tài sản có giá trị lớn ví dụ như: Hợp đồng mua bán xe ô tô công ty…

    “Hợp đồng bán xe ô tô, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay

    Hợp đồng mua bán xe ô tô cá nhân phải công chứng và phải thực hiện sang tên đổi chủ nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ mua bán sang tay vẫn có thể sử dụng những mẫu đơn giản này như: Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý,… khá ít người sử dụng mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay cho các sản phẩm xe mới.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa 2 công ty

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa công ty với cá nhân

    Thông tin có trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Sau khi trình bày các thông tin cá nhân về bên mua bên bán một cách khá chi tiết, hai bên sẽ thực hiện các thỏa thuận về giá bán dựa vào đặc điểm và tình trạng xe ô tô, bên bán cam kết không có bất kỳ một thỏa thuận nào khác về việc mua bán xe này. Bên mua cũng cam kết đã xem xét rõ tình trạng kỹ thuật của xe, và đồng ý mua xe với giá bán đã thống nhất. Hai bên cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên đổi chủ.

    Đầu tiên trong một hợp đồng mua bán hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin của bên bán như tên, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú ở đâu và địa chỉ liên hệ chính xác. Bên cạnh đó còn cần tên của vợ hoặc chồng của bên bán cùng với ngày sinh của vợ, chồng, hộ khẩu thương trú và địa chỉ liên hệ. 

    Tiếp theo là đến những thông tin cá nhân của bên mua như tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trí và địa chỉ liên hệ hiện tại. Kèm theo đó là thông tin của vợ ( chồng ) của người mua và các thông tin tương tự ở trên. Một hợp đồng hợp lệ là hợp đồng được kí kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên và có đầy đủ các điều khoản đã được các bên cùng bàn bạc và thỏa thuận. Trong đó có giá mua bán do hai bên thỏa thuận, những cam kết của cả hai bên và thực hiện những cam kết đó.

    Cuối cùng thông tin cần có trong một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đó chính là lời chứng của công chứng viên. Sau khi hợp đồng được kí kết sẽ in thành hai bản và mỗi bên đều được giữ một bản. Cả hai bên bán và bên mua đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

    Hình ảnh mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô chuẩn nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         Độc lập -Tự do – Hạnh Phúc

    ===o00===

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

          Tại Trụ sở Văn phòng Công chứng Nguyễn ABC – thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

    ……………………………………..

     …………………………………….

     Hai bên thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán xe Ô tô theo những thỏa thuận sau đây

    ĐIỀU 1:

    ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô:

    Nhãn hiệu:

     

    Loại xe:

    Ô tô con

    Màu sơn:

     

    Biển số:

     

    Số máy:

     

    Số khung:

     

    Theo Giấy đăng ký xe ô tô số ….. do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho chủ xe …………………….. Đăng ký ngày ………………..

    ĐIỀU 2 :

    SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1Giá mua bán chiếc xe ô tô nêu tại điều 1 của hợp đồng này là: 100.000.000đ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    2.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

      ĐIỀU 3

    CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    3.1 Bên A cam kết:

    Khi đem bán cho Bên B, chiếc xe ô tô nêu trên:

    – Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của riêng Bên A.

    – Đã thông báo cho Bên B biết rõ về hiện trạng sử dụng của chiếc xe.

    –  Nếu có điều gì không đúng Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Bên B.

    3.2 Bên B cam kết

    – Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua bán, đăng ký sang tên chiếc xe ô tô nêu trên;

    – Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao xe.

    – Bên mua nộp các khoản thuế (nếu có) và lệ phí trước bạ sang tên xe.

    ĐIỀU 4

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc.

     

     BÊN BÁN                                                                                        BÊN MUA

    Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe

    Để tránh phải những tranh chấp hay không sang tên đổi chủ xe khi mua, chúng ta nên để ý một số vấn để sau:

    Các bên tham gia ký kết hợp đồng

    Mặc dù trên đăng ký xe chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, nếu chiếc xe ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

    Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe ô tô, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

    Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

    Điểm đặc biệt của Hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người. Do đó, cần chú ý để không nhầm lẫn và sai sót.

    Về hình thức của mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

    Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

    Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

    Về chiếc xe ô tô

    Về chiếc xe ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2022.

    Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

    Trong hợp đồng, thường về chiếc xe ô tô mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

    • Nhãn hiệu
    • Số loại
    • Số khung
    • Số  máy
    • Màu sơn
    • Biển số ….

    Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng

    • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

    Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

    Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

    Những khoản lệ phí phải nộp

    Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:

    • Lệ phí trước bạ
    • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Phí kiểm định
    • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
    • Phí công chứng, chứng thực

    Thời hạn chuyển quyền sở hữu

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ để có mẫu hợp đồng mới nhất:

    • Hà Nội: Số 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
    • Hồ Chí Minh: Số 282 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TPHCM
    • Điện thoại: 0914 35 98 98 – Mr. Nam
    • Website: https://otovina.net
    • Facebook: fb.com/Phukienxeotogiare
    • Google maps: Dịch vụ sang tên xe ô tô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Xe Máy 2022 Tại Kilu
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Thông Dụng Hiện Nay
  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu? Nộp Đơn Ly Hôn Ở Đâu? Hồ Sơ Ly Hôn Cần Gì?
  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100