Mẫu Đơn Xin Nhận Lại Tài Sản Bị Mất Cắp / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Đơn Xin Nhận Lại Tài Sản Bị Mất Cắp

Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp sau khi đã được cơ quan công an có thẩm quyền tìm được. Chủ tài sản cần chứng minh được tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để có thể lấy lại tài sản.

Tổng quan Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp

Đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp là văn bản được sử dụng để chủ sở hữu tài sản bị mất cắp hoặc người có quyền quản lý, người được ủy quyền xin nhận lại tài sản bị mất cắp từ một chủ thể đang quản lý tài sản này.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …….., ngày….. tháng….. năm………. 1900.0191 (V/v: Xin được nhận lại tài sản bị mất do hành vi trộm cắp) – Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; – Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Kính gửi: – Công an huyện, quận, thị xã, thành phố ……… – Ông/Bà:……………………………….- Chức vụ:……………………..

Mẫu Đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬN LẠI TÀI SẢN BỊ MẤT CẮP

Tên công ty:…………………………………………..

Giấy chứng nhận doanh nghiệp số:…………… do Sở Kế hoạch và đầu tư…………………. Cấp ngày….. tháng….. năm……….

Mã số thuế:…………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………. Fax:…………………..

Người đại diện theo pháp luật:………….. Chức vụ:…… đại diện theo Điều lệ công ty số/năm……….

Chứng minh nhân dân số:……….. do………. cấp ngày….. tháng….. năm……….

Nơi cư trú:…………………

Điện thoại liên hệ:……………………

Người đại diện theo ủy quyền:………….. Chức vụ:………… đại diện theo Văn bản ủy quyền số:……………

Chứng minh nhân dân số:……….. do……cấp ngày….. tháng….. năm……….

Nơi cư trú:……………………………

Nơi cư trú:……………………………

Điện thoại liên hệ:…………………

Thay mặt công ty, tôi – ………………… xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

……………………………………………

“Điều 106.Xử lý vật chứng 1.Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản. 2.Vật chứng được xử lý như sau: a)Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; b)Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà cóthì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước; c)Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy. 3.Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a)Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó; b)Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

……………………………………………

Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Theo đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét và tiến hành thủ tục trả lại tài sản của công ty tôi đã bị mất cắp vào ngày….. tháng….. năm……. theo quy định của pháp luật. Cụ thể, những tài sản đó là:

……………………………………………

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thời Điểm Nhận Lại Xe Bị Mất Cắp Từ Cơ Quan Công An

Thời điểm nhận lại xe bị mất từ cơ quan công an theo quy định pháp luật, cam kết tư vấn 24/7, với thông tin chuẩn xác nhất, giá cả hợp lý.

Chào Luật sư, tôi có mất một chiếc xe máy tháng 12/2017 thì đến tháng 03/2018 thì Bên Công an thông báo là đã tìm thấy xe máy của tôi và làm thủ tục xác minh xe đúng xe của tôi. Vậy tôi muốn hỏi từ ngày Công an báo tôi làm thủ tục xác minh xe sau bao nhiêu lâu thì tôi được nhận lại xe. Tôi có phải mất phí gì khi nhận lại xe hay không?

Các sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề trên.

1. Cơ sở pháp lý thời điểm nhận lại xe bị mất cắp từ cơ quan công an

– Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

– Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

– Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Giải quyết vấn đề thời điểm nhận lại xe bị mất cắp từ cơ quan công an

2.1. Thế nào vật chứng?

Căn cứ điều 89 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về vật chứng:

” Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án”.

Theo đó, việc thu thập vật chứng rất quan trọng trong quá trình điều tra vụ án. Vật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ theo đúng trình tự thủ tục quy định pháp luật và được đưa vào hồ sơ vụ án.

2.2. Thẩm quyền xử lý vật chứng

Căn cứ điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về xử lý vật chứng như sau:

– Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra.

– Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố.

– Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử.

– Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử.

Theo đó, thẩm quyền xử lý vật chứng tùy vào từng giai đoạn của vụ án sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.2. Việc xử lý vật chứng

Căn cứ khoản 2 điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

“Điều 106. Xử lý vật chứng 2. Vật chứng được xử lý như sau: a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước; c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.”

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền có quyền trả lại vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án. Theo đó, thẩm quyền xử lý vật chứng ở từng giai đoạn là khác nhau thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án hoặc Hội đồng xét xử có quyền trả lại vật chứng trong từng giai đoạn khác nhau.

Do đó, thời gian nhận được xe phụ thuộc vào việc giải quyết vụ án nhanh hay chậm của cơ quan có thẩm quyền. Trong nhiều trường hợp sau khi giải quyết xong vụ án thì bạn mới nhận được lại xe, thời hạn giải quyết một vụ án phụ thuộc vào việc điều tra, xét xử của cơ quan có thẩm quyền, những vụ khác nhau thì thời hạn là khác nhau.

2.3. Phí khi nhận lại vật chứng

Căn cứ theo Chương II Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, theo đó, nếu vật chứng là tài sản bị mất thì trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì bạn không phải nộp bất kỳ khoản phí nào để nhận lại tài sản, việc giữ tài sản của cơ quan có thẩm quyền là để xác minh hành vi tội phạm của cá nhân khác, đây là nghĩa vụ của cơ quan này. Chính vì vậy, khi chủ sở hữu tài sản làm đơn yêu cầu nhận lại tài sản thì không phải nộp khoản phí nào để nhận lại tài sản.

Căn cứ khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về thời hạn như sau:

+)Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

+)Đối với vụ việc thuộc trường hợp mà phải giải trình cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

– Soạn thảo bộ hồ sơ yêu cầu bồi thường dân sự trong vụ án hình sự;

– Giao kết quả đến tận tay cho khách hàng;

– Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

– Chi phí hợp lý nhất thị trường;

– Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

– Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Email : hangluat24h@gmail.com

Website : luat24h.net

Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất

Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất theo quy định của pháp luật

là mẫu đơn hoàn tất thủ tục làm lại sổ đỏ đã bị mất của chủ sở hữu. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách viết mẫu đơn này thông qua bài viết dưới đây nhé, xin mời bạn đọc theo dõi.

==>>CLICK TẢI MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI SỔ ĐỎ BỊ MẤT

Những nội dung cần có khi xác lập mẫu đơn đổi đất giữa hai gia đình

Đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất cần bao gồm những nội dung nào?

Nội dung mẫu đơn

Nội dung mẫu đơn sẽ bao gồm những mục sau đây, dựa trên đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu đơn;

Phần kê khai của người đăng ký bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các thông tin lạc cá nhân của người đăng ký;

Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại: Số vào sổ, số phát hành, ngày cấp…

Lý do mất giấy chứng nhận và xin được cấp lại.

Tham khảo bài viết: Tư vấn xử lý khi đất của mình bị cấp sổ đỏ cho người khác

Thông tin của thửa đất có thay đổi do đo đạc lại: Diện tích mới, diện tích cũ, tờ bản đồ số, thửa đất số…

Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận có thay đổi: Loại tài sản, diện tích xây dựng…

Mục liệt kê các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo.

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

Ý kiến của cơ quan đăng kí đất đai (nếu có).

Chữ kí xác thực của các bên (người viết đơn, người làm chứng, xác nhận của UBND, người kiểm tra…).

Các lưu ý hồ sơ kèm theo

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đối với người bị mất giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;

Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

Trường hợp mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì người bị mất sổ đỏ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

>> Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn làm thủ tục xin cấp lại sổ đất bị mất

Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Để có thể được cấp lại sổ đỏ thì người có nhu cầu phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất như sau:

Báo mất sổ đỏ gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.

Đăng tin mất sổ đỏ trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở trong vòng 15 ngày.

Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận.

Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.

Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính;

Ký quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất.

Ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã.

Nộp các chi phí làm lại sổ đỏ như lệ phí, chi phí đo vẽ…

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất, nếu bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về vấn đề này hoặc đang có thắc mắc cần giải quyết, vui lòng liên hệ theo hotline bên dưới để được chuyên viên tư vấn luật của chúng tôi hỗ trợ miễn phí. Xin chân thành cảm ơn.

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Chi Phí Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Các Bước Làm Lại Sổ Đỏ

Công ty Luật Việt Hưng tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất và cung cấp dịch vụ làm lại sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức bị mất. Khi làm lại sổ đỏ do bị mất, người sử dụng đất cần kê khai mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất kèm theo hồ sơ khác như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đơn trình báo…Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất hoặc TẢI VỀ.

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: …………………………………. m 2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ……………………………… m 2

– …………………………………………….

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

– …………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Khi khách hàng bị mất sổ đỏ, mất sổ hồng do sơ suất trong quá trình lưu giữ và có nhu cầu làm lại sổ đỏ bị mất có thể liên hệ với công ty Luật Việt Hưng để được tư vấn trình tự thủ tục xin cấp lại sỏ đỏ bị mất hoặc ủy quyền cho Luật Việt Hưng thay mặt khách hàng làm thủ tục cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất để tiết kiệm thời gian và chi phí.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại: 024 6292 4060

Hotline: 0933 835 886

Website: luatviethung.com

Email: luatviethung01@gmail.com