Mẫu Đơn Xin Ủy Quyền / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mẫu Giấy Ủy Quyền Lập Hóa Đơn / 2023

Mẫu giấy ủy Mẫu giấy ủy quyền lập hóa đơn, Đại lý thuế công Minh xin chia sẻ mẫu giấy ủy Mẫu giấy ủy quyền lập hóa đơn được sử dụng khi giám đốc đi công tác, hay muốn ủy quyền cho kế toán trưởng hay phó giám đốc ký thay:

Tp.Hà Nội, ngày tháng năm 2015

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Việt Nam

– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh CÔNG TY ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 31/12/2012;

– Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty.

NGƯỜI ỦY QUYỀN (Bên A):

Ông : Nguyễn Hồng Hải

Chức vụ: Giám đốc CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Số CMT: 172948789 Ngày cấp: 21/07/2007 Nơi cấp: CA thành phố Hà Nội

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (Bên B):

Bà : Đặng Thị Nghĩa

Chức vụ: Nhân viên kế toán CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Số CMT: 164223523 Ngày cấp: 16/7/2004 Nơi cấp: Công an Ninh Bình

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên A ủy quyền cho bên B và ký vào người bán hàng thay cho bên A trên hóa đơn GTGT xuất bán hàng của CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Bên B có trách nhiệm thực hiện nội dung ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và của CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi có văn bản ủy quyền mới thay thế.

Mởi các bạn xem tiếp: Từng bước hướng dẫn cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền / 2023

1. Giới thiệu mẫu giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành;

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:…………………………….

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:……………………………..

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, đóng dấu xác nhận)

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp khi ủy quyền chỉ cần thay đổi các nội dung của bên ủy quyền và các nội dung trong giấy ủy quyền là có thể sử dụng được mẫu này.

2. Hướng dẫn cách viết Giấy ủy quyền

Cách viết Giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu này cũng được bày trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày…. Bạn hãy đọc kỹ nội dung về cách ghi Giấy ủy quyền để tránh nhầm lẫn, sai xót khi biên soạn giấy tờ.

Quốc hiệu tiêu ngữ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tên loại giấy tờ

GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

Bên ủy quyền:

Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Bên nhận ủy quyền:

Ghi rõ: Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Nội dung ủy quyền:

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày …..

– Nên thỏa thuận rõ ràng về Nội dung, phạm vi ủy quyền;

– Nên có quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền (VD: Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng kể từ ngày ký)

– Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 bản, 2 bên phải đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền (nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân). Trong trường hợp này, cán bộ tư pháp xã phường đóng vai trò là người chứng kiến/người làm chứng xác nhận việc các bên có đầy đủ năng lực dân sự (khả năng nhận thức và điều kiển hành vi) và tự nguyện tam gia quan hệ ủy quyền.

Sau này, nếu 2 bên có xảy ra tranh chấp thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản này mà giải quyết.

3. Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền:

Trong mỗi một quan hệ pháp lý thì việc soạn thảo các nội dung và hình thức của giấy ủy quyền có những yêu cầu khác nhau. Do vậy, nếu Bạn cần xác lập quan hệ ủy quyền một cách hợp pháp, chính xác có thể liên hệ ngay với Luật Minh khuê dưới các hình thức:

+ Tư vấn pháp luật trực tuyến về soạn thảo giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền – Hãy gọi ngay: 1900.6162 (Bấm phím số 2), đội ngũ luật sư của công ty sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc của quý khách hàng về soạn thảo, lập giấy ủy quyền và gửi mẫu giấy ủy quyền theo từng lĩnh vực để khách hàng tham khảo và vận dụng.

+ Đặt lịch tư vấn pháp luật trực tiếp tại Công ty luật Minh Khuê tại trụ sở: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội thông qua số: 0243-9916057. Nhân viên lễ tân của Công ty luật Minh Khuê sẽ tiếp nhận yêu cầu và bố trí lịch gặp trực tiếp để tư vấn cho khách hàng tại trụ sở của công ty.

Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về ly hôn và quyền nuôi con trên Cafe Sáng với VTV3

Luật sư: Lê Minh Trường – Đưa ý kiến về việc phân biệt hàng giả, hàng nhái

Luật sư: Lê Minh Trường – Tư vấn về đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa – Chương trình 60 phút mở trên VTV6

4. Ý nghĩa, giá trị pháp lý của Giấy ủy quyền:

Một trong những quan hệ ủy quyền phổ biến nhất là quan hệ ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hoạt động ủy quyền cá nhân được thực hiện dưới các dạng chủ yếu sau:

+ Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú(Điều 65, Bộ luật dân sự năm 2015);

: Ông A cư trú tại Nam Định vào thành phố Hồ Chí Minh lập nghiệp có thể ủy quyền cho bà B ở nhà quản lý tài sản khi ông A vắng mặt tại địa phương.

+Ủy quyền giữa các cá nhân trong nội bộ pháp nhân, công ty hoặc doanh nghiệp (Điều 83, 85 Bộ luật dân sự năm 2015 về cơ cấu tổ chức pháp nhân và đại diện của pháp nhân).

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân khác (phó giám đốc/trưởng phòng) thực hiện cá nhiệm vụ của công ty thuộc thẩm quyền của người đại điện theo pháp luật.

+ Chủ thể của các giao dịch dân sự là hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác… có thể ủy quyền cho một cá nhân để đại điện thực hiện các giao dịch dân sự cho mình (Điều 101, Bộ luật dân sự năm 2015);

Về nguyên tắc hoạt động ủy quyền cần xác lập những nội dung quan trọng tiên quyết như sau:

+ Xác lập quan hệ ủy quyền bằng văn bản: Quan hệ ủy quyền, đại diện theo ủy quyền phải được xác lập bằng văn bản theo đúng quy định tại Điều 135, Bộ luật dân sự năm 2015 về căn cứ xác lập quyền đại điện.

+ Quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền: Quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy đinh của pháp luật (điều 140, bộ luật dân sự năm 2015 về thời hạn đại điên).

+ Quy định về nội dung ủy quyền (phạm vi ủy quyền): Người ủy quyền chỉ được thực hiện các nội dung công việc dựa trên phạm vi ủy quyền theo đúng quy định tại Điều 141, Bộ luật dân sự năm 2015 về phạm vi đại điện ủy quyền.

+ Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể phát sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể dựa trên nội dung của hợp đồng ủy quyền (Theo quy định từ Điều 274 đến 291 của Bộ luật dân sự năm 2015). Điều này được hiểu là Bên nhận ủy quyền có thể được hưởng một khoản thù lao theo sự thỏa thuận của các bên và cũng phát sinh các nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đủ không trái với nội dung ủy quyền. Đồng thời, nếu vi phạm cũng phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.

Về sự khác nhau về tên gọi giữa giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 không tồn tại khái niệm giấy ủy quyền mà chỉ có quy định về hợp đồng ủy quyền (theo quy định từ Điều 562 đến Điều 569 của Bộ luật dân sự năm 2015). Như vậy, có thể thấy rằng tên gọi giấy ủy quyền là tên gọi khác của hợp đồng ủy quyền, nếu sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành thì nên sử dụng khái niệm hợp đồng ủy quyền thay vì giấy ủy quyền như cách gọi và cách hiểu của người dân.

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 564. Ủy quyền lại

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

6. Một số trường hợp pháp lý đặc biệt về ủy quyền

– Cha mẹ là người đại điện đương nhiên (không cần ủy quyền) đối với con chưa thành niên (được hiểu dưới 15 tuổi);

– Người từ đủ 15 tuổi (mười lăm) đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền (trừ trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự đó phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập và thực hiện) quy định tại khoản 3 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện theo ủy quyền;

– Vợ chồng cũng có thể xác lập giấy ủy quyền để định đoạt tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo khoản 3 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung vợ chồng.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực dân sự về ủy quyền hãy liên hệ với Luật Minh Khuê để được tư vấn xác lập các văn bản ủy quyền hợp pháp cũng như việc giải quyết các tranh chấp pháp lý có thể phát sinh từ các quan hệ ủy quyền trong lĩnh vực dân sự.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Bộ luật dân sự năm 2015;

Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2019, tại địa chỉ …. chúng tôi gồm có:

– BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Họ và tên: ………………… Giới tính: ………………

Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

Chức danh: ……………….

Địa chỉ thường trú: ……………………

– BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

Họ và tên: ………………Giới tính: …………….

Sinh ngày: ……………. Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………

Chứng minh nhân dân số: ………… do ………… cấp ngày ………………..

Địa chỉ thường trú: ……………………

– NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền thực hiện công việc như sau:

Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phạm vi ủy quyền: Trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân anh bên A ủy quyền

Thời hạn ủy quyền: …………

– ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.

Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

Giấy ủy quyền được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 15/11/2019

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Nội dung mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

Họ và tên, địa chỉ cư trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;

Thông tin về phần đất được ủy quyền sử dụng;

Phạm vi ủy quyền;

Thời hạn ủy quyền;

Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền;

Thù lao thực hiện công việc theo ủy quyền;

Phương thức xử lý tài sản trên đất;

Trường hợp chấm dứt ủy quyền

Cách thức giải quyết tranh chấp;

Chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của các bên.

Cách viết giấy ủy quyền sử dụng đất

Phải ghi rõ thông tin về hiện trạng phần đất được ủy quyền như diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian được cấp…

Liệt kê chi tiết phạm vi những công việc được ủy quyền như ở, kinh doanh, mua bán…

Thỏa thuận về cách thức xử lý tài sản có trên đất và hoa lợi, lợi tức có được từ những tài sản đó trong thời gian ủy quyền.

Người nhận ỷ quyền chỉ được phép thực hiện những công việc trong phạm vi ủy quyền

Phạm vi công việc được phép thực hiện theo ủy quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 141 và Điều 143 Bộ luật dân sự 2015 thì người nhận ủy quyền chỉ có thể thực hiện những công việc nhân danh bên ủy quyền và được hưởng các quyền trong giấy ủy quyền.

Tuy nhiên, người nhận ủy quyền vẫn có thể thực hiện những công việc vượt quá phạm vi ủy quyền nếu được sự đồng ý của người ủy quyền.

Cần lưu ý rủi ro pháp lý khi ủy quyền sử dụng đất

Tài liệu kèm theo khi công chứng văn bản ủy quyền

Trước khi thực hiện thủ tục công chứng, ngoài văn bản ủy quyền, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị thêm một số tài liệu sau đây:

Giấy tờ chứng minh nhân thân của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

Lưu ý, trong suốt thời gian ủy quyền bên ủy quyền vẫn được xem là chủ sở hữu quyền sử dụng đất, do đó cần tránh trường hợp ” chuyển nhượng ” quyền sử dụng đất thông qua cách thức ủy quyền để tránh các rủi ro pháp lý có thể xảy ra.