Mẫu Giấy Mua Bán Đất Đai / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022 / 2023

Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì? Là câu hỏi được mọi người đặt ra rất nhiều trong thời gian gần đây. Hôm nay, Blog Mua Nhà sẽ giải đáp mắc của các bạn về vấn đề này.

1. Mua bán nhà đất cần giấy tờ gì?

Đối với việc giao dịch và mua bán nhà đất, các giấy tờ thủ tục là rất cần thiết. Vậy người mua và người bán cần những giấy tờ gì khi mua bán nhà đất?

Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

là tên người dân hay gọi tắt từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Hiện nay người dân cần phân biệt Sổ đỏ và Sổ hồng do 2 loại giấy tờ trên đều có giá trị pháp lý nhưng tính chất khác lại khác nhau.

Thủ tục chuyển, sang nhượng nhà đất (hay còn được gọi với một cái tên khác là thủ tục sang tên nhà đất) là các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình mua bán nhà đất.

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Mua bán nhà đất cần mang đầy đủ, chính xác 6 loại giấy tờ

là giấy tờ được sử dụng ở các nước châu Á nhằm quản lý nhân khẩu. Trong phương thức này, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm

Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân là một loại tờ khai về tình trạng hôn nhân của một cá nhân nhằm xác minh các mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng xung quanh

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải mang theo nhằm mục đích xác minh nguồn tài chính của cá nhân hoặc của doanh nghiệp nhằm mục đích xác thực cá nhân hoặc doanh nghiệp có tuân thủ đúng pháp luật hay không.

2. 5 quy trình mua bán nhà đất

Sau vấn đề mua bán nhà đất cần giấy tờ gì được quan tâm hàng đầu thì quy trình sang tên, đổi chủ nhà đất cũng đang được rất nhiều người thắc mắc. Vậy quy trình mua bán nhà đất nhanh và chính xác được cần phải được thực hiện như thế nào?

Quy trình 1: Bên phía người mua và người bán tập hợp và kê khai đầy đủ toàn bộ 6 loại Giấy tờ bắt buộc phải có nêu trên;

Quy trình 2: Người mua tiến hành nộp Hồ sơ tại bộ phận một của của Văn phòng đăng ký đất đai cấp Quận (Huyện);

Quy trình 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra Hồ sơ, tiếp nhận và xuất phiếu hẹn đi nộp thuế và thời gian trả kết quả Sổ đỏ mới;

Quy trình 4: Theo thời gian trong phiếu hẹn, người mua và người bán đến Chi cục thuế của Quận, Huyện đó đóng thuế vào ngân sách nhà nước.

Quy trình 5: Người mua quay lại Văn phòng đăng ký đất đai nhận kết quả Sổ đỏ mới đứng tên mình.

3. Những vấn đề cần lưu ý khi mua bán nhà đất

Thứ nhất: Tất cả các giấy tờ bắt buộc phải có cần mang theo bản gốc và thêm 2 bản Sao y công chứng.

Thứ hai: Người mua cần nắm rõ thông tin quy hoạch cũng như pháp lý của nhà đất hiện đang được rao bán để tránh “tiền mất tật mang”.

Thứ ba: Người mua và người bán đều cần nắm rõ thông tin đối phương mà mình đang trao đổi mua bán bởi hiện nay có nhiều công ty “ma” cũng như mạo danh giấy tờ để chiếm đoạt tài sản.

Qua đây, Blog Mua Nhà đã phần nào giáp đáp cho các bạn về vấn đề mua bán nhà đất cần mang giấy tờ gì. Mong rằng những thông trên sẽ thật hữu ích và giúp các bạn giao dịch nhà đất một cách thuận lợi.

Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Câu hỏi: Hiện tại mình chuẩn bị làm giấy tờ công chứng mua bán đất cho khách hàng. Bên bán và bên mua cần những giấy tờ gì? Bên bán yêu cầu: chỉ có vợ ký (chồng đi nước ngoài) thì có được không? Và nếu không được thì làm giấy ủy quyền bán như thế nào?

Hồ sơ công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng năm 2014 như sau:

Thứ nhất, giấy tờ bên bán cần cung cấp:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng)

– Sổ Hộ khẩu của bên bán (cả vợ và chồng)

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán (Đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh của các con chung)

* Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)

– Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn)

– Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản)

– Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản)

Thứ hai, giấy tờ bên mua cần cung cấp:

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua (cả vợ và chồng nếu bên mua là hai vợ chồng)

– Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ và chồng)

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua (Đăng ký kết hôn)

– Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

– Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có)

“2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

Theo đó, 2 vợ chồng thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền tại cơ quan có thẩm quyền như sau:

+ Người chồng đến cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Đại sứ quán/lãnh sự quán của Việt Nam ở nước đó để yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền.

+ Sau khi người chồng công chứng hợp đồng ủy quyền ở nước ngoài sẽ gửi về Việt Nam để người vợ thực hiện thủ tục công chứng tiếp hợp đồng ủy quyền đó tại Văn phòng công chứng/Phòng công chứng tại Việt Nam.

Sau khi công chứng hợp đồng ủy quyền, người vợ cùng bên nhận chuyển nhượng tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thủ tục nêu trên.

Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai Năm 2022 / 2023

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Có giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trng thời hạn sử dụng đất

Lưu ý: – Trường hợp trên quy định quyền sử dụng đất cho người thừa kế nhưng người thừa kế là người nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài không nằm trong đối tượng mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng đất cho người khác.

– Trường hợp đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đó chỉ được chuyển nhượng khi có quyết định cho giao đất hoặc thuê đất.

– Trường hợp được thừa kế đất, người được kế thừa phải thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện chứng nhận.

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1 : Đặt tiền cọc (không bắt buộc phải có)

Khi 2 bên có nhu cần mua bán đất đai, thì việc bên mua chấp nhận bỏ ra 1 khoản tiền để đặt cọc là chuyện bình thường trên thực tế. Việc đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

Nhưng cần lưu tâm đến các hậu quả không mong muốn đối với số tiền đặt cọc, các hậu quả như :

Đối với trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì :

– Tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại hoàn toàn cho bên mua hoặc trừ vào tổng số tiền chuyển nhượng đất.

Đối với trường hợp Bên mua hủy bỏ việc ký kết và thực hiện hợp đồng

– Tiền đặt cọc thuộc về bên bán. Bên mua không có quyền lấy lại

Đối với trường hợp bên bán hủy bỏ việc giao kết và thực hiện hợp đồng

– Quy định yêu cầu bên bán phải trả lại hoàn toàn số tiền cọc mà bên mua đã đặt cọc. Bên cạnh đó phải đóng tiền phạt cọc ( tương đương với giá trị tài sản đã đặt cọc ).

Lưu ý:

– Cần thực hiện theo đúng thỏa thuận như ban đầu. hạn chế tối đa việc hủy bỏ hợp đồng.

– Trong cách ghi trong giấy đặt cọc ( từ ngữ phải chính xác, trường hợp từ ngữ khác nhau có thể dẫn tới hậu quả khác nhau).

Bước 2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Sau khi 2 bên đã hoàn tất quy trình đặt cọc hoặc thỏa thuận với nhau mà không cần đặt cọc. 2 bên sẽ tiến hành công chứng hợp đồng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Hồ sơ bao gồm :

Bên bán cần

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* CMND / thẻ căn cước / hộ chiếu (của vợ và chồng) .

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

* Hợp đồng ủy quyền (trường hợp thay người khác chuyển nhượng đất).

Bên mua cần

* CMND/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng.

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

Một trong hai bên cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng.

Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân gồm :

* Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

* Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

* Bản sao sổ đỏ

* Hợp đồng chuyển nhượng đất

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

* Trong trường hợp không có bất kỳ thỏa thuận nào yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ khi thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

* Trong trường hợp thỏa thuận yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ )

Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

– Đơn đăng ký biến động đất đai

– Giấy chứng nhận đã được cấp ( bản chính )

– Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ( bản đã được công chứng )

– CMND/hộ chiếu/căn cước

– Sổ hộ khẩu ( bản gốc)

Sau khi hoàn tất mọi hồ sơ :

– Người hộp hồ sơ mang đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với cá nhân , hộ gia đình , cộng đồng dân cư, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

Sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận sẽ điền đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ không được nhận vì lý do không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ :

– Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo hướng dẫn, bổ sung , hoàn chỉnh hồ sơ . Thời hạn : tối đa 03 ngày.

Cơ quan tiếp nhận giải quyết yêu cầu :

– Hồ sơ sau khi được tiếp nhận , văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế.

Trả kết quả :

– Thời hạn : 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;

– Lưu ý đối với các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa , vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn thời hạn được tăng thêm 10 ngày.

Bước 5. Nộp các khoản chi phí sang tên

Các khoản phí mà các bên cần nộp để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng đất :

Thuế thu nhập cá nhân : 02% giá trị chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ : 0,5% giá trị chuyển nhượng

Phí thẩm định hồ sơ: HĐND quyết định

Các trường hợp chuyển nhượng một phần đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc…

Toàn Bộ Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Đai / 2023

I. Điều kiện làm thủ tục mua bán đất đai

Căn cứ theo khoản 1 Điều 188, Luật Đất đai năm 2013

Người sử dụng đất có quyền làm thủ tục mua bán đất đai khi có các điều kiện sau:

Thứ nhất: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ:

TH1: Theo khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013: Người thừa kế có tài sản là quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt cư trú ở nước ngoài không nằm trong diện được mua nhà không được cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhưng có quyền được mua bán phần đất thừa kế cho người khác.

TH2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013:

Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có thể chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất;

Trong trường hợp nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có thể thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện cấp giấy chứng nhận (chưa được cấp nhưng chỉ cần đủ điều kiện để được chứng nhận).

Khi mua bán đất đai, có rất nhiều thủ tục cần phải làm, và đây là những thủ tục mua bán đất đai chung áp dụng cho các trường hợp chuyển QSDĐ, sang tên giấy chứng nhận QSDĐ. *Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc

Tiền đặt cọc là một bên giao cho bên kia một số tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác trong một thời gian để đảm bảo cam kết hoặc thực hiện hợp đồng. ( Theo khoản 1, Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015)

Do đó, một khoản tiền đặt cọc trong việc mua bán đất đai là: Người mua sẽ chuyển cho người bán một khoản tiền để đảm bảo việc chuyển giao và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng.

Việc đặt cọc cũng có một số hạn chế nhất đinh:

Thứ nhất: Nếu hợp đồng được ký kết, thực hiện: Tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho người mua hoặc khấu trừ vào khoản thanh toán.

Thứ hai: Người mua có ý định từ chối ký và thực hiện hợp đồng: Nếu không mua, tiền đặt cọc thuộc về chủ đất.

Thứ ba: Nếu chủ đất từ chối giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng: Chủ đất phải trả lại tiền đặt cọc và số tiền tương đương với giá trị tài sản ký gửi (tiền phạt của khoản đặt cọc).

*Lưu ý: Mặc dù trả trước một số tiền để làm tin, nhưng có nhiều lý do khác nhau khiến người bán và người mua trước không giao dịch với nhau như: Tìm thửa đất hoặc nhà có vị trí thuận tiện hơn, giá phù hợp hơn … trong những trường hợp như vậy khi thực hiện hợp đồng mua bán đất thì có thể ghi là ” hợp đồng trả trước” thay vì ghi là ” hợp đồng đặt cọc ” để tránh những rủi ro không đáng có.

2. Công chứng hợp đồng mua bán đất đai

Sau khi làm hợp đồng đặt cọc hoặc có thể không cần đặt cọc, hai bên sẽ chuẩn bị hợp đồng, hồ sơ mua bán đất đai và tiến hành công chứng hợp đồng đó tại Văn phòng Công chứng của Nhà nước hoặc của Tư nhân trong phạm vi tỉnh có đất muốn mua bán.

*Hồ sơ bên bán:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân;

Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).

*Hồ sơ bên mua:

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân;

Mẫu yêu cầu công chứng thường do người mua chuẩn bị, nhưng có thể được các bên đồng ý vì theo quy định: Nếu một bên yêu cầu công chứng, bên đó phải trả phí công chứng (trừ các bên có thỏa thuận khác). .

Ngoài các tài liệu trên, các bên có thể chuẩn bị trước hợp đồng. Tuy nhiên, nó thường được yêu cầu Văn phòng công chứng lập hộ.

3. Kê khai thuế, lệ phí trước bạ, nghĩa vụ tài chính

*Hồ sơ bao gồm:

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (được lập theo mẫu số 03);

Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu số 01);

Bản sao chụp Sổ đỏ và bản ký cam kết chịu trách nhiệm cho bản sao chụp đó;

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Tài liệu làm cơ sở để xác định đối tượng đủ điều kiện miễn thuế và lệ phí (nếu có).

*Thời hạn nộp hồ sơ

Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không đồng ý rằng người mua là người nộp thuế thay mặt cho người bán, tờ khai thuế phải được nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận rằng người mua là người nộp thuế thay mặt cho người bán, tờ khai thuế phải được nộp tại thời điểm thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng.

Nộp hồ sơ kê khai lệ phí đăng ký cùng với thời gian thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi đất (sang tên Sổ đỏ).

4. Hồ sơ sang tên đổi chủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

a. Chuẩn bị hồ sơ

Đơn đăng ký biến động đất đai (mẫu 09/ĐK);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc đã được cấp;

Hợp đồng mua bán đã công chứng;

Giấy tờ tùy thân cá nhân.

b. Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Phòng Tài nguyên và Môi trường;

Các cá nhân, hộ gia đình nộp tại Ủy ban xã/phường/thị trấn nếu có nhu cầu.

c. Tiếp nhận và xác minh hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi lại tất cả các thông tin vào sổ nhận hồ sơ và bàn giao Phiếu tiếp nhận hồ sơ;

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ/chưa hợp lệ: Trong vòng tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

d. Giải quyết và trả kết quả

Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất phải gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Người mua: Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính như phí sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, phí đăng ký … thì phải trả theo số tiền như đã thông báo tại cơ quan thuế và biên lai sau đó giữ và trả lại cho cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất.

Thời gian trả kết quả:

Đối với hồ sơ hợp lệ: Thời gian trả kết quả không quá 10 ngày;

Đối với các khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng sâu, xa và cực kỳ khó khăn hoặc cực kỳ khó khăn, thời gian thực hiện sẽ được tăng thêm 10 ngày.

e. Các khoản phí

Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị mua bán.

Phí đăng ký: 0,5% giá trị mua bán.

Phí thẩm định, xác minh hồ sơ, tài liệu (Được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

Ngoài ra, trong trường hợp chuyển nhượng một phần của thửa đất, phải trả thêm phí đo đặc để tách thửa đất …