Mẫu Giấy Nhượng, Bán, Cho, Tặng Xe Máy Chuyên Dùng

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Ra Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Bản Word
  • Giấy Giới Thiệu Chuyển Trường Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lịch Thi, Giấy Xin Thay Đổi Thời Gian Thi
  • Mẫu Hồ Sơ Dự Thầu Bằng Tiếng Anh
  • CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Họ và tên người nhượng bán, cho, tặng:……………………………………………………………

    Họ tên đồng chủ sở hữu ( nếu có ):…………………………………………………………………..

    Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………

    Loại xe máy chuyên dùng:……………………………………………………………………………..

    Nhãn hiệu ( mác, kiểu )……………………………………………Màu sơn………………………..

    Nước sản xuất:…………………………………….Năm sản xuất…………………………………….

    Số động cơ:…………………………………..Số khung…………………………………………………

    Kích thước bao dài x rộng x cao…………………………………………………………………mm

    Trọng lượng…………………………………..Kg, Công suất………………………………………..

    Chiếc xe máy chuyên dùng này hiện tôi là chủ sở hữu.

    Nay nhượng bán (cho, tặng ) cho:………………………………………………………………….

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………..

    Các giấy tờ kèm theo gồm có:

    + ……………………………………………………………………………………………………….

    + ……………………………………………………………………………………………………….

    + ……………………………………………………………………………………………………….

    + ……………………………………………………………………………………………………….

    Đề nghị cơ quan cấp đăng ký, biển số làm thủ tục sang tên đổi chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng nói trên.

    Ngày…….. tháng…….. năm 20….

    Người bán (cho, tặng)

    ( Ký, ghi rõ họ tên ) Ghi chú: Mẫu giấy này chỉ áp dụng cho chủ xe, máy chuyên dùng là cá nhân khi không có hợp đồng mua bán.

    Nếu bạn còn thắc mắc gì về mẫu giấy nhượng bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng , hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí! Luật NTV cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam. Liên hệ tổng đài: (08) 3836 1963 (Giờ hành chính) – 0902 841886 (Hỗ trợ 24/7)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Chuyển Đổi Khu Vực Tuyển Sinh Lớp 10
  • Thủ Tục, Mẫu Đơn Xin Lắp, Tách, Chuyển Công Tơ Điện Mới Và Chi Phí
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác 2022 Dành Cho Mọi Ngành Nghề
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Ngành Giáo Dục
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Ô Tô Cũ Và Giấy Tờ Mua Bán Xe (2020)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Đã Qua Sử Dụng
  • Khi Mua Bán Xe Máy Cũ Cần Chuẩn Bị Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Với trường hợp bạn mua xe tại đại lý xe oto cũ, có thể họ sẽ thực hiện giúp bạn trọn gói thủ tục sang tên xe oto bạn mua. Mọi thủ tục mua bán xe ô tô cũ sẽ diễn ra nhanh chóng và chuyên nghiệp. Vậy với trường hợp bạn mua xe ô tô đã qua sử dụng từ cá nhân thì sao, người mua và người bán cần chuẩn bị giấy tờ mua bán xe gì? Các bước thực hiện thủ tục sang tên xe ô tô như thế nào?

    Để tránh những rắc rối sau khi mua xe, người mua phải thật cẩn thận đồng thời yêu cầu người bán chuẩn bị giấy tờ mua bán xe đầy đủ và thực hiện các thủ tục mua xe cũ để phục vụ cho việc sang tên đổi chủ. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn về các giấy tờ mua bán xe ô tô cần thiết mà người bán và người mua cần chuẩn bị, cũng như các bước thực hiện thủ tục sang tên xe ô tô .

    1. Chuẩn bị BẢN CHÍNH đối với các giấy tờ mua bán xe sau:

    – Với bên bán xe:

    • Giấy đăng ký xe ô tô
    • Sổ đăng kiểm ô tô
    • Bảo hiểm ô tô (nếu có)
    • Giấy CMND
    • Sổ hộ khẩu

    (Để tránh các tranh chấp dân sự về sau, tùy vào từng trường hợp mà một số nơi sẽ đòi hỏi phải có giấy xác nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn).

    Mẫu giấy đăng ký và giấy đăng kiểm ô tô

    Với bên mua xe:

    2. Công chứng Hợp đồng mua bán xe

    Sau khi bên mua đã xem xét kỹ tình trạng xe, giấy tờ xe và thương lượng xong về giá bán, hai bên tiến hành công chứng Hợp đồng mua bán xe.

    Hợp đồng và giấy tờ mua bán xe cũ cũng sẽ diễn ra tại phòng công chứng tư. Hai bên có thể đến bất kỳ phòng công chứng nào, miễn là thuận lợi cho cả hai.

    Phòng công chứng sẽ hướng dẫn các thủ tục mua bán xe ô tô cũ và làm Hợp đồng mua bán xe ô tô và soạn thảo hợp đồng mua bán. Hai bên ký vào Hợp đồng mua bán xe. Phòng công chứng xác nhận Hợp đồng, đóng dấu và thu phí (phí công chứng dựa trên % giá trị chiếc xe được mua bán). Hợp đồng sẽ được làm thành 3 bản chính, mỗi bên giữ 1 bản. Việc mua bán xe coi như đã hoàn tất.

    Lưu ý: Trường hợp 2 bên mua bán ô tô đã qua sử dụng ở 2 tỉnh khác nhau, người mua cần yêu cầu người bán rút toàn bộ hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an nơi ôtô đó đang đăng ký. Điều này là bắt buộc, nếu không người mua sẽ không thực hiện đăng ký sang tên đổi chủ được. Đây gọi là thủ tục chuyển vùng.

    3. Đóng thuế trước bạ cho xe

    Người mua xe mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô đã công chứng đến Chi cục thuế Quận/ Huyện nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Tỷ lệ tính phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng xe kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại. Người mua xe có thể tham khảo tỷ lệ tính phí trước bạ theo thời gian sau đây để tính toán được khoản phí trước bạ phải trả.

    Thời gian sử dụng – Tỷ lệ giá trị

    4. Làm thủ tục sang tên xe oto

    Người mua ô tô đã qua sử dụng mang toàn bộ hồ sơ và hóa đơn thuế trước bạ đến địa điểm đăng ký xe ô tô tại địa phương lưu trú để làm thủ tục sang tên ô tô. Cơ quan công an sẽ phát tờ khai đăng ký xe ô tô. (Tờ khai này cần chữ ký của người bán xe, do đó người mua cần thương thảo trước với người bán về việc này)

    5. Khám lưu hành và đổi sổ lưu hành

    Nếu người mua và người bán có hộ khẩu thường trú tại cùng tỉnh/ thành phố (xe vẫn giữ nguyên biển số) thì người mua có thể sử dụng xe đến hết thời hạn lưu hành ghi trên sổ đăng kiểm và tem kiểm định, khi gần hết hạn thì đi đăng kiểm lại.

    Nếu thuộc dạng chuyển vùng, sau khi đã nhận được đăng ký ô tô mới mang tên mình, người mua đến trạm đăng kiểm đổi sổ lưu hành và khám lưu hành xe.

    Đến đây, chiếc xe ô tô đã qua sử dụng đã chính thức thuộc về bạn. Bạn hãy nhớ kiểm định xe ô tô, bảo dưỡng và chăm sóc xe thường xuyên để việc sử dụng được tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mấu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Xe Toyota Land Cruiser
  • Giấy Đặt Cọc Tiền Xe Ô Tô Cũ
  • Hoa Anh Đào Là Hoa Gì
  • Hoa Anh Đào Nhật Bản Cánh Kép Yaezakura ( Yae
  • 10 Loại Hoa Anh Đào Phổ Biến Tại Nhật Bản
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Chính vì lý do này, tổng đài tư vấn 19006560 xin giới thiệu đến quý khách hàng hai loại hình thức cơ bản của giao dịch mua bán xe máy hiện nay là hợp đồng mua bán xe máy và giấy mua bán xe máy.

    Hợp đồng mua bán xe máy là gì?

    Hợp đồng mua bán xe máy phải có đầy đủ các tiêu chí nhất định để đảm bảo giá trị hiệu lực pháp lý:

    1/ Chủ thể:

    Chủ thể của hợp đồng mua bán xe là cá nhân hoặc tổ chức phải có có điều kiện cơ bản sau:

    – Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

    – Chủ thể phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc khi tham gia giao kết hợp đồng.

    2/ Đối tượng

    Như ta đã biết, xe máy đã động sản phải đăng ký. Hay nói cách khác xe máy là tài sản chịu sự quản lý của nhà nước thông qua việc đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền và phải tuân thủ theo quy định của Bộ Công an về đăng kí xe. Đặc biệt tài sản của hợp đồng này cũng có thể là xe máy cũ.

    3/ Nội dung của hợp đồng

    Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái với quy định của pháp luật, và trái đạo đức xã hội.

    Bên cạnh đó, nội dung thỏa thuận trong khuôn khổ quy định của phát luật nhằm đảm bảo quyền lợi các bên, đảm bảo giá trị chứng minh pháp lý, bởi lẽ hiện nay có rất nhiều hợp đồng mang nội dung giả mạo nhằm trục lợi cho cá nhân.

    4/ Hình thức của hợp đồng

    Để hợp đồng chuyển nhượng xe máy có giá trị pháp lý thì các chủ thể phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực. Bởi lẽ xe máy là một tài sản có giá trị lớn, việc làm tăng hiệu lực pháp lý của văn bản sẽ giúp đảm bảo được quyền lợi của các bên khi có tranh chấp xảy ra.

    Giấy mua bán xe máy là một cách gọi khác của hợp đồng mua bán xe, điều đó có nghĩa giấy mua bán xe cũng là sự giao kết giữa các bên, bên bán chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua, ngược lại bên mua có nghĩa vụ thực hiện các khoản tài chính cho bên bán.

    Chính vì, những lý do trên mà giấy mua bán xe máy cũng có chủ thể , đối tượng, nội dung, hình thức, các điều khoản về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tương tự như hợp đồng mua bán xe.

    Hợp đồng mua bán xe máy hoặc giấy mua bán xe máy có phải công chứng không?

    Khi mua bán xe để đảm bảo giá trị pháp lý, giá trị chứng minh khi có tranh chấp xảy ra các bên thì hợp đồng mua bán xe máy phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định giấy bán xe của một cá nhân phải có công chứng hoặc chứng thực chữ kí của người bán xe.

    Các bên mua bán xe thực hiện công chứng tại bất kì văn phòng công chứng nào. Văn phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ xác nhận hợp đồng giữa hai bên có giá trị và thu phí dựa trên % giá trị chiếc xe được bán. Hợp đồng sẽ được chia thành 03 bản chính, mỗi bên giữ một bản

    Mẫu hợp đồng mua bán xe máy mơi nhất

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Tên hợp đồng “HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY”

    3/ Biển kiểm soát xe.

    4/ Ngày, tháng, năm; địa điểm giao kết hợp đồng.

    5/ Thông tin bên bán gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty;

    6/ Thông tin bên mua gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty,

    7/ Các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên:

    – Đặc điểm của xe: Loại xe; màu sơn; số máy; số khung; biển số đăng ký, nơi cấp, ngày cấp.

    – Cam đoan của các bên: đối với bên bán có thể quyền sở hữu tài sản này thuộc về bên bán và tài sản chưa được sử dụng cho bất kì một giao dịch dân sự nào khác; đối với bên mua có thể ghi bên mua xác nhận nắm rõ nguồn gốc tài của bên bán.

    8/ Điều khoản cuối cùng: các bên đều đồng ý với các điều khoản trên, văn bản có hiệu lực kể từ khi hai bên kia

    9/ Chữ kí của bên mua và bên bán.Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    Mẫu giấy mua bán xe máy mới nhất

    Tương tự hợp đồng mua bán xe máy, Giấy mua bán xe máy ghi nhận đầy đủ các nội dung:

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Địa chỉ; ngày, tháng, năm thỏa thuận giao kết giấy bán.

    3/ Tên giấy bán “GIẤY MUA BÁN XE MÁY”

    4/ Thông tin người bán xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; Nơi ở hiện tại; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức phải ghi tên người đại diện và trụ sở của công ty

    5/ Thông tin xe của người bán: Nhãn hiệu, Biển số; Màu sơn; Loại xe; Số máy; Số khung; chức danh.

    6/ Thông tin người mua xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, trụ sở công ty, chức danh;

    8/ Bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho người bán

    9/ Bên mua phải cam kết chịu trách nhiệm pháp lý cho việc sử dụng xe kể từ ngày nhận xe.

    10/ Kí rõ họ tên bên bán và bên mua. Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022
  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • Khi Mua Bán Xe Máy Cũ Cần Chuẩn Bị Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Việc mua bán xe máy cũ rất phổ biến ở nước ta. Vì thế, khi mua bán xe máy cũ cần chuẩn bị những thủ tục, giấy tờ gì và có rắc rối không? Đây là vấn đề mà rất nhiều người khi mua xe cũ thường hỏi, do đó trung tâm xe máy cũ Hoàn Hiệp chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những băn khoăn và thắc mắc của các bạn về những thủ tục cần thiết khi mua xe máy cũ để bạn có thể thuận lợi hơn trong việc mua xe.

    Những giấy tờ cần thiết khi mua xe máy cũ

    Nếu bạn có thể mua được chiếc xe cũ của chính chủ xe thì đây là điều đơn giản nhất. Tuy nhiên, nếu nhờ người khác thì cần phải có giấy ủy quyền của chủ xe có dấu xác nhận của địa phương.

    – Nếu bạn là người bán xe thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    + CMND và sổ hộ khẩu

    + Giấy tờ xe bản gốc

    + Giấy xác nhận độc thân nếu bạn chưa lập gia đình

    + Giấy đăng ký kết hôn để tránh các tranh chấp về dân sự sau này

    – Còn nếu bạn là bên mua thì bạn cần chuẩn bị:

    + Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân

    + Tiền mua xe và các lệ phí khác khi sang tên

    2. Hợp đồng mua bán

    – Khi bạn hoàn tất và thỏa hiệp mua xe thì bắt đầu ký hợp đồng mua bán. Hợp đồng sẽ được phô tô thành 3 bản và được công chứng để xác nhận sự thỏa hiệp của các bên và mỗi bên sẽ giữ một bản

    – Bạn có thể công chứng ở địa điểm gần nhất mà không nhất thiết là nơi cư trú của người bán hay người mua

    3. Rút hồ sơ gốc của xe

    – Việc rút hồ sơ gốc của xe khi mua xe máy cũ chỉ cần thực hiện khi người mua và người bán ở 2 tỉnh khác nhau. Còn nếu trong cùng 1 tỉnh thì các bạn không cần phải rút hồ sơ gốc

    – Bạn cần đến nơi mà chiếc xe được đăng ký lần đầu tiên để rút hồ sơ gốc của xe. Hồ sơ này sẽ được giao cho bên mua để làm thủ tục sang tên cho chủ xe

    – Khi đó bạn chỉ cần đóng thuế trước bạ và sang tên xe khi mua xe máy cũ mà không cần phải đi cùng chủ cũ. Lúc này bên bán sẽ giao lại toàn bộ các giấy tờ cũng như hồ sơ gốc của xe, giấy đăng ký, hợp đồng mua bán để bạn tự hoàn thành các thủ tục còn lại.

    4. Đóng thuế trước bạ

    – Khi bạn mua xe máy cũ thì bạn cũng cần phải đóng thuế trước bạ lần 2 cho xe khi bạn thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ cho xe.

    – Mức thuế này cho xe máy khoảng 1% so với giá trị của chiếc xe sau khi đã khấu hao theo thời gian sử dụng

    – Bạn cần đến chi cục thuế cấp quận/ huyện để đóng thuế. Lưu ý , khi đi bạn cần phải mang theo đầy đủ các giấy tờ của xe.

    5. Đăng ký xe mới

    – Đây là thủ tục cuối cùng khi mua xe máy cũ. Bạn cần đến công an giao thông tại khu vực mình cư trú để làm thủ tục này.

    – Bạn cần nộp tờ khai đăng ký xe máy đi kèm với những giấy tờ xe, CMND…để làm thủ tục đăng ký xe mới. Sau đó, bạn sẽ được nhận giấy hẹn và chờ lấy giấy đăng ký xe mới về.

    – Lưu ý: Nếu bạn muốn sơn lại xe hoặc thay đổi màu xe máy cũ thì bạn nên thực hiện luôn để tránh sau này lại phải làm lại thủ tục chuyển đổi màu xe 1 lần nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Ô Tô Cũ Và Giấy Tờ Mua Bán Xe (2020)
  • Mấu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Xe Toyota Land Cruiser
  • Giấy Đặt Cọc Tiền Xe Ô Tô Cũ
  • Hoa Anh Đào Là Hoa Gì
  • Thủ Tục Đăng Ký, Sang Tên Xe Máy Khi Không Có Giấy Tờ Mua Bán Xe?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy Hải Dương Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Xe, Biển Số Xe
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy Nhập Khẩu Chi Tiết
  • Cách Làm Lại Giấy Tờ Xe Máy Không Chính Chủ
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ
  • Chào luật sư, Tôi có mua lại chiếc xe máy của người quen, nhưng chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ cho xe. Hiện tại thì người chủ xe cũ đã định cư ở nước ngoài. Tôi có giấy bán xe và giấy đăng ký xe, vậy tôi có đủ điều kiện để làm thủ tục sang tên cho xe máy đc không ạ? Chân thành cảm ơn !

    Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 điều 24, thông tư số 15/2014/TT-BCA quy đinh như sau:

    1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

    Tôi ở Bắc Giang đã mua 01 xe ô tô từ 1 người bạn bằng giấy viết tay. Đăng ký xe mang tên Cty A ở Hà Nội, biển số xe Hà Nội. Bạn tôi chưa sang tên và giờ khi mua tôi muốn sang tên chính chủ. Tuy nhiên tôi được biết xe này đã được mua đi bán lại nhiều người nhưng chỉ là giấy viết tay và hiện Cty A lại đã giải thể nên tôi không biết cách nào để có thể sang tên chính chủ. Vì vậy mong luật sư có thể tư vấn cho tôi được biết liệu tôi có thể sang tên đăng ký xe về tên tôi (chính chủ) được không? Nếu được thì tôi phải thực hiện như thế nào. Xin cám ơn

    Trường hợp này vì người bán xe cũng chưa sang tên xe nên bạn vẫn có thể sang tên xe với trường hợp xe đã mua bán qua nhiều đời chủ và thủ tục như điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định. Trình tự được thực hiện như sau:

    Căn cứ quy định tại khoản 4, 5, 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

    4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

    a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    b) Trường hợp làm , di chuyển xe đi tỉnh khác:

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    – Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

    – Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

    Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

    Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

    a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

    b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

    c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

    6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

    a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

    b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc”

    Thưa luật sư em có mua một chiếc xe qua tay sử dụng của một người ở Sóc Trăng nhưng người đó cũng mua xe lại của một người ở Trà Vinh xe cũng không có sang tên chính chủ vẫn mang biển số xe Trà Vinh khi em mua xe hai bên chỉ có viết giấy mua bán viết tay không qua công chứng của xã hoặc phường Bây giờ em muốn sang tên chính chủ cho một người bạn có hộ khẩu ở Hậu Giang mà em tin tưởng thì em phải làm như thế nào? Bởi vì hộ khẩu của em là ở Thanh Hóa mà hiện tại em đang sống ở Cần Thơ Bây giờ em phải liên hệ với người em mua xe hay là với người mang tên xe chính chủ để thuận tiện cho việc sang tên và cho em xin thủ tục hồ sơ để sang tên xe chính chủ ? Em xin cảm ơn

    Trường hợp này nếu như bạn sang tên chính chủ là tên của mình mà không có giấy tờ viết tay thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

    Điểm b, Điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về giải quyết đăng ký sang tên, di chuyển xe khác tỉnh :

    2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

    b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    – 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

    Như vậy, nếu bạn thay đổi màu sơn xe thì bạn phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe. Do đó, sau khi sang tên xe thì bạn có thể xin đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định trên.

    Khi thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe thì bạn phải thực hiện thủ tục được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

    Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với : hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Xin giấy phép.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Khi Mua Lại
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tỉnh Hưng Yên
  • Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Tại Hưng Yên
  • Dịch Vụ Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Hưng Yên Đậu 100%
  • Mở Cửa Hàng Kinh Doanh Mua Bán Xe Máy Cần Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Lệ Phí Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Xe Máy Ở Hà Nội 2022
  • Thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy
  • Mua Bán Xe Máy Cũ Cần Làm Những Thủ Tục Gì?
  • Hỏi: Thủ Tục Mở Cửa Hàng Mua Bán Xe Máy Cũ
  • Thủ Tục Mở Cửa Hàng Mua Bán Xe Máy Cũ Như Thế Nào?
  • Mở cửa hàng kinh doanh mua bán xe máy cần giấy tờ gì? – Với việc mở cửa hiệu mua bán xe máy, cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

    Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

    Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

    Quy trình đăng ký hộ kinh doanh

    – Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập

    Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

    Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật cấp tỉnh.

    Trước nhu cầu sử dụng xe máy làm phương tiện di chuyển chính như hiện nay sẽ có rất nhiều hệ thống đại lý ủy nhiệm và các cửa hàng xe máy đang hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người. Chính sự phát triển này cũng gây nên làn sóng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy để đứng vững trên thị trường này, các công ty hãy chuẩn bị ngay từ đầu chiến lược kinh doanh và giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty lên cao.

    9 bước cần làm để bắt đầu kinh doanh cửa hàng xe máy?

    1. Lên kế hoạch kinh doanh chi tiết

    Bạn cần có những mục tiêu nhất định để lấy làm động lực phấn đấu, nhất là khi bạn là người mới trong lĩnh vực này. Một kế hoạch chi tiết và cụ thể giúp bạn vững chắc trong mỗi bước đi và giảm thiểu tối đa rủi ro cho cửa hàng. Trong kế hoạch bạn nên có những phương án dự trù và những biện pháp sẵn có nếu gặp bất kì khó khăn gì. Kinh phí cũng là một quan trọng phải lưu ý. Hãy cố gắng làm nó thật chi tiết và chính xác trong từng phần để tiết kiệm tối đa nguồn vốn cho cửa hàng. Về phần chiến lược kinh doanh, bạn nên tham khảo kinh nghiệm của những người đi trước và hoàn toàn có thể học hỏi từ chính đối thủ của mình.

    Một số người xem nhẹ tên cửa hàng, và điều này là không nên. Tên cửa hàng chính là thương hiệu của bạn, là công cụ để khách hàng phân biệt cửa hàng của bạn với người khác. Tên cửa hàng nên đặt đơn giản, dễ nhớ và tạo sự khác biệt với những cửa hàng khác, nhất là trong phạm vi khu vực bạn kinh doanh.

    Xe máy là loại hàng có giá trị cao, do đó việc liên hệ với công ty bảo hiểm là điều rất cần thiết. Nó sẽ bảo đảm cho bạn về mặt thiệt hại trong trường hợp có tai nạn xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản phẩm có trong cửa hàng.

    5. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ pháp lý

    Giấy phép kinh doanh là thứ mà bạn không được phép thiếu nếu muốn bắt đầu mở cửa hàng xe máy. Bạn cũng nên tìm hiểu về các loại thuế mà cửa hàng của bạn phải đóng định kỳ cho nhà nước.

    9. Lên kế hoạch marketing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xin Giấy Phép Kinh Doanh Mua Bán Xe Cập Nhật 2022
  • Mua Bảo Hiểm Xe Máy Online Ở Đâu Giá Rẻ? Nơi Bán Bh Xe Máy
  • Bảo Hiểm Xe Máy Bắt Buộc Mua Ở Đâu? Kinh Nghiệm Khi Mua
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Hoạt Động Đại Lý Bảo Hiểm Y Tế Xe Máy
  • Cách Bán Bảo Hiểm Xe Máy Hiệu Quả Cho Người Mới Bán Bảo Hiểm
  • Mua Bán Nhà Cần Giấy Tờ Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình, Thủ Tục Mua Bán Nhà Xưởng Kcn Minh Đức Gồm Những Gì?
  • Vợ Sinh Con Chồng Được Hưởng Chế Độ Gì Theo Quy Định?
  • Hướng Dẫn Cách Tính & Thủ Tục Làm Bh Thai Sản 2022
  • Nơi Nộp Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Sau Khi Đã Nghỉ Việc
  • Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật
  • Mua bán nhà cần giấy tờ gì?

    Mua bán nhà cần giấy tờ gì? Việc nắm rõ các thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Công sức cũng như rủi ro không đáng có trong việc mua bán nhà đất.

    Mua bán nhà cần giấy tờ gì? Việc nắm rõ các thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Công sức cũng như rủi ro không đáng có trong việc mua bán nhà đất.

    Chúng tôi sẽ đề cập tới bạn những điều cơ bản trong việc làm thủ tục mua bán nhà đất. Bạn phải biết và cùng với đó là một số lưu ý bổ sung bạn cần ghi nhớ.

     Hướng dẫn làm thủ tục mua bán nhà đất:

    – Điều kiện để thực hiện thủ tục

    Thủ tục mua bán bất động sản thay đổi qua từng thời kỳ và ngày càng được thắt chặt để tránh những rủi ro có thể gặp phải sau này. Vì vậy, các bạn phải thường xuyên cập nhật thông tin và nắm rõ thủ tục mua bán nhà đất mới nhất.

    Trong đó, điều kiện để thực hiện được thủ tục mua bán nhà đất gồm có:

    – Đất không có tranh chấp.

    - Đất còn trong thời hạn sử dụng.

    - Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hay thừa kế phải được đăng ký. Tại cơ quan quản lý đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    - Các điều kiện pháp luật có quy định khác. Đối với từng loại đất cụ thể, pháp luật sẽ có các quy định riêng.

    Thủ tục mua bán nhà đất:

    Bước 1: Hai bên ký vào bản hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng. Hồ sơ chuẩn bị gồm có:

    Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn của bên mua và bên bán đất.

    Bước 2: Người cần mua nhà đất nộp hồ sơ kê khai và đóng lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế cấp quận, huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Bước 3: Bên mua hoặc bên bán nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp quận/huyện. Trường hợp, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất thì trong hồ sơ có gửi kèm bản vẽ sơ đồ diện tích đất, nhà ở đã được thẩm tra bởi UBND cấp tỉnh.

    Bước 4: Căn cứ vào hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, họ sẽ tiến hành kiểm tra, so sánh với thực tế và gửi thông tin cho cơ quan thuế để xác định những nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Bước 5: Khi nhận được thông tin từ cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

    Bước 6: Bước cuối cùng trong thủ tục mua bán nhà đất là người nắm quyền chủ sở hữu mảnh đất phải nộp biên lai thu thuế. Lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất ở để nhận GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

    Những lưu ý không nên bỏ qua khi mua, bán nhà đất:

    Thông tin về tranh chấp:

    Đối với những vụ tranh chấp lớn, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt thông tin bằng nhiều cách khác nhau như thăm hỏi địa phương. Tìm kiếm thông tin trên internet, truyền hình, hoặc thậm chí thấy những thông tin tranh chấp đó trên cơ sở dữ liệu của VPCC.

    Nhưng những tranh chấp nhỏ, tranh chấp “ngầm” thì rất khó thấy. Chẳng hạn, tranh chấp lối đi, hàng rào, đường thoát nước…với hàng xóm, hoặc có khi chỉ là “nhìn mặt thấy ghét”. Những loại tranh chấp này sẽ hơi khó tìm hiểu. Cần chịu khó hỏi thông tin từ hàng xóm xung quanh căn nhà hay thửa đất bạn định mua. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi UBND phường, xã nơi có đất thông tin về các tranh chấp này.

    Thông tin vay nợ thế chấp:

    Nếu thửa đất có sổ đỏ đã được thế chấp ngân hàng thì nhận biết bằng cách xem ở bìa 4 (hoặc bìa 3). Của sổ đỏ sẽ thấy thông tin thế chấp, hoặc đính kèm 1 tờ giấy riêng ghi thông tin thế chấp. Giữa tờ này và sổ đỏ có đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký đất đai. Trường hợp người bán muốn giấu thông tin thế chấp, họ sẽ gỡ tờ đó ra, khi quan sát sẽ thấy ở 1 góc. Cạnh nào đó của sổ đỏ chỉ có 1 nửa dấu giáp lai, trường hợp này tuy hiếm nhưng không phải không có.

    Ngoài ra, thông tin về thế chấp ngân hàng cũng có thể tra cứu được ở các VPCC thông qua bản photo sổ đỏ. Thông thường việc tra cứu này là miễn phí. Tuy nhiên, những trường hợp có thể tra cứu là hình thức thế chấp qua ngân hàng. Nếu thế chấp cho cá nhân hoặc các tổ chức cho vay “nóng”, vay “lãi cao” thì việc truy tìm nguồn gốc đất sẽ rất khó khăn.

    Trên thực tế, việc dùng sổ đỏ thế chấp để vay nóng. Vay lãi cao cho dù có hiệu lực hay vô hiệu cũng đều ảnh hưởng lớn đến việc mua và sử dụng nhà, đất. Đặc biệt là khi người bán không chỉ thế chấp ở một nơi mà có thể là nhiều nơi. Vì vậy, bạn cũng nên lưu ý điều này.

    Thông tin về quy hoạch:

    Bạn nên tìm hiểu ngôi nhà, thửa đất định mua có đang nằm trong quy hoạch hay dự án nào hay không. Nếu chỉ nhìn hồ sơ, giấy tờ sổ đỏ, thậm chí khi đã tra cứu ở văn phòng công chứng (VPCC) thì bạn cũng không thể nắm hết thông tin nhà đất bạn đang định mua.

    Người bán nhà hoặc người môi giới có thể không cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực. Thậm chí có những trường hợp bản thân người bán cũng không biết được nhà, đất của mình nằm trong quy hoạch (do quy hoạch treo từ cách đây quá lâu).

    Về nguyên tắc, bạn sẽ không được chuyển nhượng, mua bán nếu nhà, đất nằm trong quy hoạch. Nếu không có đầy đủ thông tin, bạn dễ gặp trường hợp làm hợp đồng công chứng, trả tiền xong mới phát hiện không thể làm thủ tục sang tên được.

    Phương án lúc này là cần mang bản photo sổ đỏ đến bộ phận một cửa của UBND quận, huyện nơi có nhà, đất đó để hỏi thông tin. Sau đó, bộ phận một cửa hoặc là sẽ hướng dẫn và nhận hồ sơ của bạn. Hoặc sẽ hướng dẫn bạn đến bộ phận phụ trách cung cấp cho bạn thông tin quy hoạch đó.

    Phương hướng giải quyết này tùy thuộc cách quản lý của từng UBND. Bởi có một số nơi còn lập riêng một bộ phận chuyên trả lời thông tin quy hoạch, dự án cho người dân.

    Bạn đang cần mua nhà đất, chung cư, căn hộ… Bạn hãy liên hệ với BĐS NAM HƯNG để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất: 0933334829 ( A. Lực )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Kinh Nghiệm Hay Thanh Toán Tiền Khi Mua Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Thanh Toán Tiền Mua Nhà An Toàn, Đúng Pháp Luật
  • Thanh Toán Tiền Mua Nhà Đất Như Thế Nào Là An Toàn Nhất
  • Người Bán Nhà Không Chịu Nhận Thanh Toán Qua Ngân Hàng?
  • Văn Phòng Công Chứng Trần Thanh Hải
  • Các Loại Giấy Tờ Trong Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Các Loại Giấy Tờ Trong Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Loại Thủ Tục Mua Bán Đất Buộc Phải Có Khi Giao Dịch
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô Cũ (Mới Nhất 2022)
  • Mua Bán Xe Máy Cũ, Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Đánh Máy Viết Tay 2022
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMHỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC(V/v: Mua bán nhà đất)

    Hôm nay, ngày … tháng … năm …….., tại ……………………………Chúng tôi gồm có:

    CMND/CCCD số: ……………………….

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

    CMND/CCCD số: ……………………….

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

    Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc mua bán nhà đất theo các thoả thuận sau đây:

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

    Đối tượng của Hợp đồng này là ………………………….. mà Bên A đặt cọc cho Bên B để được mua bán nhà đất tại địa chỉ …………………………. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành ………………, Số vào sổ cấp GCN: ……………………………… do UBND ……………………………… cấp ngày …/…./…….

    Thông tin cụ thể như sau:

    1.1. Quyền sử dụng đất:

    – Diện tích đất chuyển nhượng: …………

    – Thửa đất: …. – Tờ bản đồ: ….

    – Địa chỉ thửa đất: …………………..

    – Mục đích sử dụng: …………

    – Thời hạn sử dụng: …………….

    – Nguồn gốc sử dụng: …………………..

    1.2. Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở.

    – Loại nhà: ……. – Diện tích sàn: ……

    – Kết cấu nhà: ………. – Số tầng: …..

    – Diện tích xây dựng: ……. – Năm hoàn thành xây dựng: …..

    2.1. Giá chuyển nhượng:

    – Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ……………………………đồng (Bằng chữ: ……………………………………… đồng) tiền Việt Nam hiện hành.

    – Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

    2.2. Phương thức đặt cọc: Bằng tiền mặt/chuyển khoản

    – Ngày …/…/….., Bên A thanh toán cho Bên B số tiền đặt cọc là ……………….

    ĐIỀU 3. XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC

    – Trường hợp Bên A không nhận chuyển quyền sử dụng đất thì Bên A mất số tiền đặt cọc cho Bên B.

    – Trường hợp bên B không chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên cho Bên A theo như thỏa thuận thì Bên B phải hoàn trả số tiền đặt cọc lại cho Bên A là: ……………….., đồng thời Bên B phải bồi thường cho Bên A số tiền ……………….

    Điều 4. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của Tòa án là phán quyết cuối cùng và các bên phải tuân thủ. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp Việt Nam. Bên thua kiện phải chịu án phí.

    ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN1. Bên A cam đoan:

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    2. Bên B cam đoan:

    – Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nói trên:

    + Chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, hứa bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn hoặc uỷ quyền cho người thứ ba.

    + Không có tranh chấp, được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

    + Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    + Không bị quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.

    3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Áp Dụng 2022
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chuẩn
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất (Mới Nhất) Luật Sư Đất Đai Giỏi
  • Cơ Bản Về Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Viết Tay
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Việc Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Gồm Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Đất Có Sổ Đỏ Và Không Có Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Đất Giãn Dân Là Gì? Được Cấp Sổ Đỏ & Chuyển Nhượng Không?
  • Đất Giãn Dân Là Gì, Có Được Cấp Sổ Đỏ Hoặc Chuyển Nhượng Không?
  • Quy Định Về Cấp Sổ Đỏ Và Chuyển Nhượng Đất Giãn Dân
  • Em năm nay 28 tuổi, độc thân. Mẹ em 60 tuổi. Em định mua một miếng đất ở quê ngoại (Hộ khẩu thường trú của em và mẹ em ở quê nội) trong cùng một huyện ở Bắc Ninh

    Miếng đất em định mua có diện tích 1 xào ( = 360 mét vuông) trong đó có khoảng 70 m2 là đất ao San lấp chưa chuyển thành sổ đỏ, phần còn lại 290 mét vuông là nằm trong tổng diện tích đất ở của chủ nhà.

    Em thỏa thuận sẽ mua đất theo 2 hợp đồng mua bán:

    Hợp đồng 1: mua bán đất ở (đã có sổ đỏ)

    Hợp đồng 2: mua bán đất ao (đất chưa có sổ đỏ – trước là ao – bị san lấp)

    – Nội dung 2 hợp đồng này gồm nhưng giấy tờ gì?

    – Nếu sau này em có nhu cầu chuyển đổi 70 mét vuông đất ao này thành đất ở thì có bị phạt ( vì đã san lấp khi chưa được chuyển đổi)? phí phạt là bao nhiêu? thủ tục chuyển đổi gồm những giấy tờ gì?

    – Sau khi chuyển đổi xong, em muốn gộp tiếp 290 m2 + 70m2 thành Chung một cuốn sổ đỏ thì có được không và thủ tục như thế nào ạ?

    Thứ nhất: Đối với vấn đề tài sản sau ly hôn, trong trường hợp bạn không nhập tài sản riêng của bạn vào tài sản chung trong thời kì hôn nhân thì đó là tài sản riêng của bạn.

    Tuy nhiên nếu bạn nhập tài sản của bạn hình thành trước thời kì hôn nhân vào tài sản chung, thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn, trong đó tính đến công sức đóng góp của vợ/chồng đối với tài sản đó.

    Thứ hai: Về hồ sơ mua bán đất, 2 bên mua bán cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    Giấy tờ bên bán cần cung cấp

    1.Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

    Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:

    Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà

    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng)

    3. Sổ Hộ khẩu của bên bán (cả vợ và chồng)

    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán

    *Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau :

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)

    2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn)

    3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản)

    4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản)

    5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có )

    Giấy tờ bên mua cần cung cấp

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua.

    2. Sổ hộ khẩu của bên mua

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua.

    4. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có)

    Thứ ba: Nếu sau này bạn có nhu cầu chuyển đổi 70 mét vuông đất ao này thành đất ở thì có bị phạt ( vì đã san lấp khi chưa được chuyển đổi)? thủ tục chuyển đổi gồm những giấy tờ gì?

    Căn cứ tại Điểm e Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 có quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Trong trường hợp bạn có quyền làm thủ tục chuyển từ đất ao sang đất ở. Và để chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần tiến hành thủ tục xin phép tại phòng tài nguyên và môi trường.

    – Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao thành đất ở là mảnh đất của bạn phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

    – Về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: được quy định tại Điềm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

    “Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

    Thứ tư: Sau khi bạn chuyển đổi được thửa đất ao sang đất ở, bạn có quyền hợp thửa để làm chung 1 sổ đỏ.

    Bạn chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hợp thửa đất. Theo đó, căn cứ khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

    – Đơn đề nghị hợp thửa theo mẫu số 11/ĐK

    – Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

    – Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi đến văn phòng đăng ký đất cấp huyện để giải quyết.

    Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Gồm Những Gì Quy Trình Thủ Tục Mua, Bán
  • Quy Trình Và Thủ Tục Mua Nhà 3 Bên Cập Nhật 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Thủ Tục Mua Bán Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Doanh Nghiệp Tại Thanh Hóa
  • Mẫu Giấy Bán Xe Ô Tô, Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Chuyển Nhượng Xe Máy Cũ Viết Tay Chuẩn Thông Dụng Nhất
  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu giấy bán xe ô tô hay hợp đồng mua bán xe ô tô là căn cứ “giấy trắng mực đen” chứng minh sự đồng thuận giữa bên mua & bên bán, tránh xảy ra xung đột về quyền lợi sau này.

    Hợp đồng bán & mua xe ô tô

    Theo bộ luật dân sự 2022 điều 430 quy định, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán khi mua bán xe ô tô hay tài sản. Theo đó, bên mua sẽ phải trả tiền cho bên bán và ngược lại, quyến sở hữu tài sản sẽ được chuyển từ bênbán sang bên mua.

    Theo bộ luật dân sự 2022 điều 105: Tài sản bao gồm giấy tờ có giá trị, quyền tài sản, vật có giá trị và tiền, động sản & bất động sản.

    Xe ô tô là tài sản phải đăng ký với nhà nước theo quy định Thông tư 15/2014/TT-BCA

    Vì vậy, khi bán hay mua xe cần phải làm Mẫu giấy bán xe ô tô hay hợp đồng mua bán ô tô để chứng thực tránh mất quyền lợi và tranh chấp sau này.

    Cần lưu ý một vài vấn đề sau khi làm hợp đồng mua bán xe ô tô

    Cần có mặt đầy đủ các bên làm hợp đồng.

    Mẫu giấy bán xe ô tô thực chất là văn bản được đơn giản hóa hơn so với hợp đồng, dùng để thương thỏa về các vấn đề bán xe ô tô (gồm xe con và xe tải).

    Nếu xe ô tô có trong giai đoạn sau khi đã kết hôn, được sự đóng góp của cả vợ và chồng, thì được coi là tài sản chung.

    Vì vậy, theo hợp đồng mua bán xe ô tô, bên bán phải có nghĩa vụ liệt kê chi tiết thông tin của cả hai chồng và vợ như: Họ và tên, Sinh năm, CMTND, hộ chiếu, ngày và cơ quan cấp giấy tờ, địa chỉ, số điện thoại…

    Nếu vợ hoặc chồng có ô tô là tài sản riêng trước khi kết hôn, phải làm rõ và chứng minh giấy từ là tài sản của bản thân trước khi làm hợp đồng bán xe.

    Trong trường hợp mua ở hãng (xe mới) thì bên bán sẽ làm hợp đồng rõ ràng và bên mua sẽ thương thảo để cùng quyết định.

    Cần chú ý để không sai sót khi hợp đồng bán xe ô tô chỉ 1 người được đứng ký kết.

    Theo quy định pháp luật, hợp đồng giấy bán xe hay mua xe cũng đều phải có công chứng theo công tư 15/2014/TT-BCA

    Thông thường, công chứng tại UBND xã, phường hoặc các văn phòng công chứng đều được chấp nhận.

    Yêu cầu về chiếc ô tô cần bán/mua

    Giao dịch tài sản là ô tô được xem là không trái pháp luật, không nằm trong danh sách tài sản bị hạn chế hay cấm mua bán, theo Điều 431 Bộ luật DS 2022

    Một chiếc ô tô có thể bán hay mua hợp pháp cần có các giấy tờ như: giấy đăng kiểm còn hạn sử dụng, giấy đăng ký…

    Chủ xe ô tô sẽ khai báo về các thông tin của chiếc xe theo các nội dung như:

    • Cung cấp biển số của xe
    • Nhãn hiệu, màu sắc xe
    • Số loại xe
    • Số khung số máy của xe

    Xe ô tô cũng nên khai báo khấu hao về chiếc xe đã sử dụng (nếu mua xe cũ đã sử dụng), ví dụ như số km đã đi, bao nhiêu lần bảo dưỡng, ..vào hợp đồng để hai bên thống nhất về giá cả khi mua/ bán xe

    Khi sang tên ô tô cần phải nộp những khoản phí nào?

    Các khoản cần đóng phí và lệ phí khi mua ô tô như sau:

    • Phí trước bạ
    • Phí cấp biển và phí đăng ký
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Lệ phí kiểm định
    • Đảm bảo chứng nhận an toàn cho xe
    • Phí chứng thực công chứng

    Hợp đồng mua & bán ô tô cần có những nội dung gì?

    Hợp đồng mua bán ô tô hay mẫu giấy bán xe ô tô thực chất là một phương thức chứng nhận hóa khi mua bán, tránh kiện tụng tranh chấp sau khi mua bán, được sự đồng thuận giữa các bên.

    Trong hợp đồng không thể thiếu những nội dung sau.

    Tình trạng xe ô tô hiện tại (theo pháp lý)

    Đặc điểm chiếc xe, tình trạng lưu hành xe, do ai sở hữu, là xe mới hay xe đã sử dụng.

    Màu sắc chiếc xe, số khung số máy, biển hiệu.. đều phải liệt kê chi tiết trong hợp đồng

    Phương thức thanh toán và giá ô tô thời điểm bán/mua

    Điều bắt buộc trong hợp đồng phải có là giá ô tô mua bán xe ở thời điểm hiện tại, đã trừ khấu hao hoặc so với mặt bằng chung thị trường, được sự thỏa thuận đồng lòng của bên mua & bên bán.

    Ngoài ra phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc quẹt thẻ/ chuyển khoản đều đúng pháp luật.

    Quyền & Nghĩa vụ của bên bán/mua

    Mỗi bên đều sẽ phải cam kết mua bán theo đúng pháp luật, chi trả đúng thời gian, giao nhận đúng hạn, cam kết hình thức đặc điểm của xe đúng chuẩn theo như hợp đồng đã đề ra

    Thời gian giao nhận xe hai bên sẽ thỏa thuận trước có ghi rõ trong hợp đồng.

    Bồi thường/ xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

    Khi có tranh chấp trong quá trình làm hợp đồng mua/bán xe, bên mua & bên bán cố gắng giải quyết thương lượng, trường hợp tranh chấp quá lớn, theo quy định pháp luật giải quyết rõ ràng.

    Ví dụ mẫu giấy bán xe ô tô/ Mẫu hợp đồng mua & bán ô tô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×