Mẫu Giấy Vay Tiền Tín Dụng Đen / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Vay Tiền Tín Dụng Đen Qua App / 2023

Khi nhắc đến tín dụng đen, mọi người đều nghĩ đến vay tiền với lãi suất khá cao so với ngân hàng. Vậy có nên vay tiền tín dụng đen qua app? Cần lưu ý gì khi vay tín dụng đen?

Làm thế nào để vay tiền tín dụng đen?

Về Thủ tục vay: Thường tín dụng đen sẽ không yêu cầu nhiều giấy tờ. Đôi khi chỉ cần CMND/ Thẻ căn cước là đủ

Về Hợp đồng vay: thường sẽ không có một form mẫu chuẩn nào của tín dụng đen cung cấp với khách hàng. Mà chỉ đơn giản là mẫu giấy vay tiền viết tay có chữ ký của cả 2 bên.

Vay tín dụng đen qua app tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các công ty tài chính uy tín đã hỗ trợ vay tiền online chỉ cần CMND nhằm đáp ứng nhu cầu cần tiền gấp mà không thể vay ngân hàng của các bạn.

Link đăng ký vay tiền trực tuyến 24/24 Đăng ký nhiều nơi để tỷ lệ xét duyệt cao Điều kiện để vay tiền online bằng CMND/CCCD

Có nên vay tiền tín dụng đen hay không?

Theo ý kiến cá nhân của tôi, mọi người không nên đi vay tiền tín dụng đen bởi quá nhiều rủi ro mà nó mang lại cho người đi vay. Có thể, sự tiện lợi mà nó mang lại cho mọi người là rất lớn: về thời gian, thủ tục,… Ngoài ra, khi đi vay các bạn còn được săn đón cực kỳ nhiệt tình và được giới thiệu những lời lẽ rất hoa mỹ về khoản vay, về uy tín của tổ chức, v.v. Tuy nhiên, thực chất sau khi các bạn đã cầm được khoản tiền vay đó và sử dụng rồi, sẽ không sao nếu như hoàn thành khoản vay đúng hạn, trả đủ tiền, thì có lẽ lần tiếp theo bạn trở thành khách VIP của tổ chức đó.

Thực tế, các tổ chức cho vay tín dụng đen không có dấu hiệu giảm mà ngày một tăng lên. Điều đó cho thấy, nhu cầu đi vay tiền tại các tín dụng đen trong xã hội là rất lớn. Nhiều người bất chấp nguy hiểm, sự an toàn của bản thân và gia đình cố gắng để xoay tiền phục vụ cho mục đích cá nhân. Nếu bạn đang thực sự gặp khó khăn về tài chính và đang tìm nguồn vay tiền nhanh chóng, chúng tôi khuyên các bạn nên tìm hiểu kỹ và tìm đến các đơn vị cho vay uy tín: ngân hàng, quỹ bảo trợ cho người nghèo, hộ cận nghèo, các công ty tài chính lớn, có uy tín, hoặc vay từ người thân, bạn bè có thể tin tưởng được. Không nên vì quá túng thiếu mà sa chân vào những công ty tín dụng đen. Bởi hậu quả nó mang lại rất khó lường.

4.9/5 (21 votes)

Mẫu Đơn Xin Vay Vốn Quỹ Tín Dụng / 2023

Tháng. năm 20. vay và cam kết trả nợ (Dùng cho vay sửa chữa nhà, tự xây nhà sửa chữa nhà, tự xây nhà ở)Kính gửinhân dân trung ương chi nhánh Hải Dương Họ và tên người. 8 xác nhận thường gặp nhất ở sinh viên8 đơn dự án cho vay giải quyết việc làm áp cho cơ sở sản xuất kinh doanh. Tổng hợp – Ngân Hàng tham khảo. (Giấy xác nhận )Giấy đề nghị (đầu tư phát triển Bình Dương). Giấy ĐỀ NGHỊ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG. (Cho vay người lao động thông qua hộ gia đình). Kính gửi: Ngân hàng Chính sách Tôi cam kết sử vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Cán bộ. (Ký, ghi rõ họ. Giấy đề nghị ban hành kèm theo Thông tư số của Bộ trưởng Bộ động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về quốc gia về. Tôi cam kết sử vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai cấp lại chứng minh nhân dân mới nhất. Xác nhận để ngân hàng dự án Nội cơ bản của đơn xóa đói giảm nghèo như sau. Công ty luật Minh Khuê cung cấp hợp đồng để Quý khách hàng tham khảo, Kiểm tra việc sử, tài sản cầm cố.

Cho Vay Theo Hợp Đồng Tín Chấp Tín Dụng Cũ Tại Fe Credit / 2023

Nhưng trên thực tế, bên cạnh cán bộ công nhân viên chức làm công ăn lương thì nguồn lao động tự do khá là nhiều và họ không thể chứng minh được nguồn thu nhập cá nhân để vay vốn ngân hàng. Chính vì vậy, sản phẩm cho vay theo hợp đồng tín chấp cũ tại Fe Credit ra đời với điều kiện vay không cần chứng minh thu nhập đã giúp khách hàng có thể tiếp cận vốn một cách dễ dàng hơn. Đặc biệt dù khách hàng có đang vay mua hàng trả góp ở tổ chức tín dụng khác vẫn được hỗ trợ vay để giải quyết các nhu cầu tiêu dùng trước mắt.

》 Không cần giấy tờ chứng minh thu nhập

》 Không cần cung cấp hợp đồng tín dụng cũ

》 Khoản tiền được duyệt vay cao lên đến 70 triệu đồng

》 Không cần xác nhận tạm trú đối với khách hàng không sống tại địa chỉ hộ khẩu

》 Thời gian vay linh hoạt từ 6 đến 36 tháng

》 Trả nợ theo phương thức trả góp hàng tháng

Tìm hiểu sản phẩm Vay tín chấp theo lương sao kê chuyển khoản qua ngân hàng nhiều ưu đãi giúp bạn có thêm nhiều sự lựa chọn vay vốn!

》 Khách hàng đã từng vay tiền mặt hoặc mua hàng trả góp cuả bất kỳ công ty tài chính hoặc ngân hàng nào trên lãnh thổ Việt Nam.

》 Khoản góp đã trải qua 5 tháng và còn hiệu lực.

》 Áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam từ 20- 60 tuổi.

: Vay tiền tín chấp ngân hàng theo bảng lương: Điều kiện và lãi suất

Hỗ trợ vay nhanh theo hợp đồng tín chấp cũ tại chúng tôi

Thủ tục vay theo hợp đồng tín chấp đã được lược bớt nhiều khâu giúp khách hàng có thêm nhiều cơ hội để tiếp cận được với nguồn vốn. Khách hàng chỉ cần chuẩn bị sẵn một số loại giấy tờ sau:

》 Bản sao CMND

》 Bản sao Sổ hộ khẩu

》 Bạn vay tiền mặt hoặc mua hàng trả góp tại các ngân hàng hoặc CTy tài chính khác

》 Hợp đồng đã hết hạn không quá 6 tháng

》 Thủ tục: CMND + HK + HDTD

Tóm lại có thể nói khi chọn vay theo hợp đồng tín dụng cũ tại Fe Credit khách hàng vẫn được hưởng mọi ưu đãi của một khoản vay tín chấp như thủ tục đơn giản, khoản vay lớn, thời hạn vay dài, phương thức trả nợ định kỳ phù hợp với khả năng tài chính của người vay. Nếu bạn đang loay hoay trong việc làm hồ sơ và chuẩn bị các thủ tục cần thiết để vay vốn tín chấp theo hợp đồng tín dụng cũ thì hãy mau chóng liên hệ với kênh tài chính chúng tôi chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời. Với đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm và am hiểu về các sản phẩm tài chính tiêu dùng hiện nay, chắc chắn sẽ mang lại cho bạn sự hài lòng khi trải nghiệm dịch vụ!

Mẫu Giấy Cho Vay Tiền, Giấy Mượn Tiền Viết Tay Mới Nhất Năm 2022 / 2023

1. mẫu giấy vay nợ mới nhất?

1/ Thông tin bên vay: Ông :……………………Ngày sinh :……………. CMND số :………………… do Công an tỉnh…………….cấp ngày…..tháng…..năm……. Hộ khẩu thường trú :…………………………………………. …………. Chỗ ở hiện tại: Bà:……………………Ngày sinh :……………. CMND số :………………… do Công an tỉnh…………….cấp ngày…..tháng…..năm……. Hộ khẩu thường trú :…………………………………………. …………. Chỗ ở hiện tại: Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …………….. ngày……………. Nơi đăng ký ………………………….

2/ Thông tin bên cho vay: Ông :……………………Ngày sinh :……………. CMND số :………………… do Công an tỉnh…………….cấp ngày…..tháng…..năm……. Hộ khẩu thường trú :…………………………………………. …………. Chỗ ở hiện tại: Bà:……………………Ngày sinh :……………. CMND số :………………… do Công an tỉnh…………….cấp ngày…..tháng………năm……. Hộ khẩu thường trú :……………………………………………………………………. …………. Chỗ ở hiện tại: Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …………….. ngày……………. Nơi đăng ký ………………………….

3/ Tài sản vay và lãi suất vay: Bên vay tự nguyện vay của bên cho vay Số tiền là :…………………đồng, bằng chữ :……….. Với lãi suất :……%/tháng, trong thời hạn…………… tháng, kể từ ngày :……………………….. Những thỏa thuận khác: ( thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 1 lần khi tới hạn………. Tài sản bảo đảm: ……………………….. Có thể viết sẵn giấy ủy quyền sử dụng, bán ngôi nhà đó (có chữ ký hợp pháp) cho bên cho vay – nếu cần.)

4/ Mục đích vay: …………………………………………………………………………………………………………………..5/ Cam kết: Bên vay cam kết sẽ thanh toán nợ gốc và lãi theo đúng nội dung đã thỏa thuận nêu trên. Nếu sai, bên vay hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và sẵn sàng phát mãi tài sản do bên vay làm chủ sỡ hữu để thanh toán cho bên cho vay. Bên cho vay Bên vay

Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay

1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. hợp đồng vay tài sản là gì?

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

4. quy định của pháp luật về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng vay?

Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5.hợp đồng vay tài sản vô hiệu khi nào?

Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;

đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

2. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

3. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

1. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.

2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN: