Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Thông Tư 133 Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Biên Bản Thu Hồi Hóa Đơn Gtgt 2022
  • Mẫu Biên Bản Thu Hồi Hóa Đơn Gtgt Viết Sai
  • Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Viettel【Tổng Đài Tư Vấn Viettel】
  • Sổ Theo Dõi Thuế Gtgt Mẫu Số 25 Tt 133/2016/tt
  • Mẫu Sổ Theo Dõi Thuế Gtgt Năm 2022
  • Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

    Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo được thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 1/1/2017)

    – Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Ví dụ như hóa đơn thì theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC)

    DANH MỤC BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

    (Ban hành kèm theo phụ lục 3 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

    Công ty đào tạo kế toán Thiên Ưng lưu ý:

    – Các bạn muốn biết nội dung, mẫu biểu, các lập của loại chứng từ kế toán nào thì các bạn bấm vào chứng từ kế toán đó là ra.

    theo Thông tư 133/2016/TT-BTC nêu trên đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán như sau:

    1. Nội dung chứng từ kế toán

    2. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán

    – Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

    (Theo điều 18 của Luật kế toán 2022 – Có HL: 1/1/2017)

    4. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán

    – Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    – Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    7. Lưu trữ:

    – Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.

    – Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:

    + Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

    + Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

    + Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

    (Theo điều 41 của Luật kế toán 2022 – Có HL: 1/1/2017)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Gtgt Hợp Pháp? Hóa Đơn Điện Tử Thật Hay Giả?
  • Fpt Telecom Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Và Thanh Toán Bằng Máy Pos
  • Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Tốt Nhất Thị Trường Hiện Nay
  • Kế Toán Dịch Vụ Ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Được Xuất Kèm Bảng Kê Không?
  • Cách Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán Theo Tt 133 Và Tt 200

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Mẫu Hóa Đơn Hợp Lệ
  • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Bán Hàng Hợp Lệ Siêu Đẹp Azinvoice
  • Như Thế Nào Là Hóa Đơn Hợp Pháp, Hợp Lệ, Hợp Lý
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn 2022 Theo Thông Tư 39
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn, Thu Hồi, Điều Chỉnh Mới Sử Dụng 2022
  • Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức giảm giá dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã giảm dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

    1. Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 200:

    1.1. Tài khoản sử dụng:

    Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

    Kết cấu: Tăng bên Nợ, giảm bên Có, cuối kỳ không có số dư.

    Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

    + Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).

    + Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…

    1.2. Cách hạch toán giảm giá hàng bán trong các trường hợp cụ thể:

    (Áp dụng cho các trường hợp như: tổ chức chương trình khuyến mại, giảm giá có đăng ký theo luật khuyến mại với sở công thương, hay giải phòng hàng tồn kho: hàng lỗi, sắp hết date…)

    2. Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 133:

    – Thông tư 133 không có tài khoản giảm giá hàng bán. Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán kế toán hạch toán vào Bên Nợ của tài khoản 511

    (TT 133 không có các tài khoản giảm trừ doanh thu như thông tư 200)

    – Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán kế toán hạch toán tương tự như phần hướng dẫn tại thông tư 200 nêu trên (Chỉ cần thay Nợ 5213 thành Nợ 511 là được)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Toán Bán Hàng Trả Chậm Trả Góp
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Hàng
  • 5 Mẫu Hóa Đơn Gtgt (Giá Trị Gia Tăng) Phổ Biến, Mới
  • Phân Biệt Ngay Mẫu Hóa Đơn Gtgt Và Mẫu Hóa Đơn Bán Hàng
  • Nhà In Hóa Đơn Bán Lẻ 2 Liên, 3 Liên, Nhiều Liên Nhanh Nhất Tại Tp Hcm ⋆ In Tuấn Kiệt
  • Đơn Xin In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin In Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng
  • Đơn Xin Kết Hôn Của Bộ Đội.
  • Xác Nhận Đơn Xin Khai Thác Cây Lấy Gỗ Của Hộ Gia Đình
  • Đơn Xin Khai Thác Gỗ Làm Nhà
  • Xác Nhận Đơn Xin Khai Thác Rừng Trồng Đến Tuổi
  • Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 55, Mẫu Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Mẫu Sổ Kho Theo Thông Tư 200, Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Đơn Xin In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Sổ Mục Kê Theo Thông Tư 09, Phu Lục 04 Theo Thông Tu 08, Mẫu C2-10/ns Theo Thông Tư 77, Mẫu Báo Cáo Y Tế Theo Thông Tư 13, Mẫu Báo Cáo Theo Thông Tư 55, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01, Mẫu Sổ Theo Thông Tư 200, Bộ Đề Thi Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 156, Bộ Đề Thi Lớp 3 Theo Thông Tư 22, Bản Cam Kết 23 Theo Thông Tư 156, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mo Dun 5 Theo Thông Tư 12 Mầm Non, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 39, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Đơn Xin Đi Học Theo Thông Tư 01, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 111, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 64, Bộ Quy Tắc ứng Xử Theo Thông Tư 06, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Biên Bản Theo Thông Tư 01, Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Thông Tư 200, Mẫu Bìa Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 19, Mẫu Hóa Đơn Gtgt Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 18, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01, Mẫu Phiếu Thu Theo Thông Tư 133, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 17, Mẫu Bìa Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133, 35 Module Theo Thong Tu 12, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 12, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 55, Tải Modul 14 Theo Thông Tư 12, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133, Tải Module 14 Mầm Non Theo Thông Tư 12, Hồ Sơ Mời Thầu Mua Sắm Xe O Tô Theo Thông Tư 58, Modun 10 Mầm Non Theo Thông Tư 12, Tài Liệu ôn Thi Tin Học Theo Thông Tư 03, Báo Cáo Tài Chính Làm Theo Thông Tư Nào, Mẫu Đơn Đề Nghị Đặt In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mu Dun 14 Theo Thông Tư 12 Bdtx, Mẫu Đơn Đề Nghị In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Đơn Đề Nghị Mua Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Đơn Đề Nghị Mua Hóa Đơn Theo Thông Tư 64, Mẫu Biên Bản Họp Theo Thông Tư 55, Mẫu Đơn Đề Nghị Theo Thông Tư 01, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 99, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133, Mô Đun Gvmn 5 Theo Thông Tư 12, Đề Kiểm Tra Lớp 5 Theo Thông Tư 22, Hệ Thống Văn Bản Theo Yêu Cầu Của Iso 9001, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08/2016, Module 8 Mn Theo Thông Tư 12, Mau 12 Theo Thong Tu 38/2015, Đề Thi Môn Khoa Học Theo Thông Tư 22, Modun 5, 7 Theo Thông Tu 12, Modun Mn 6 Theo Thông Tư 12, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Thông Tư 15, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 95, Mẫu Di Chúc Theo Thông Tư 04, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Theo Thông Tư 200, Mẫu Giấy Báo Có Theo Thông Tư 200, Mẫu Phiếu Chi Theo Thông Tư 133, Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 2 Theo Thông Tư 22, Quy Chế Đào Tạo Đại Học Hệ Chính Quy Theo Hệ Thống Tín Chỉ, Đề Kiểm Tra Lớp 1 Theo Thông Tư 22, Đề Kiểm Tra Lớp 3 Học Kì 2 Theo Thông Tư 22, 14 Module Theo Thông Tư 12, Mẫu Giấy Mời Họp Theo Thông Tư 55, Mẫu Tờ Trình Theo Thông Tư 01 Bộ Nội Vụ, Đơn Xin Nghỉ Học Theo Thông Tư 01, Mẫu Bảng Kê Bán Ra Theo Thông Tư 156, Bản Nhận Xét Cán Bộ Theo Thông Tư 30, Mẫu Bảng Kê Bán Ra Theo Thông Tư 119, Mẫu Số 01/gtgt Theo Thông Tư 156, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Thông Tư 01, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Thông Tư 02, Mẫu Sổ Chi Tiết Theo Thông Tư 200, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Thông Tư 05, Mẫu Giấy Mời Theo Thông Tư 01, Mẫu Sổ Excel Theo Thông Tư 200, Module 02 Mầm Non Theo Thông Tư 19,

    Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 55, Mẫu Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Mẫu Sổ Kho Theo Thông Tư 200, Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Đơn Xin In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Sổ Mục Kê Theo Thông Tư 09, Phu Lục 04 Theo Thông Tu 08, Mẫu C2-10/ns Theo Thông Tư 77, Mẫu Báo Cáo Y Tế Theo Thông Tư 13, Mẫu Báo Cáo Theo Thông Tư 55, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01, Mẫu Sổ Theo Thông Tư 200, Bộ Đề Thi Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 156, Bộ Đề Thi Lớp 3 Theo Thông Tư 22, Bản Cam Kết 23 Theo Thông Tư 156, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mo Dun 5 Theo Thông Tư 12 Mầm Non, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 39, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Đơn Xin Đi Học Theo Thông Tư 01, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 111, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 64, Bộ Quy Tắc ứng Xử Theo Thông Tư 06, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Biên Bản Theo Thông Tư 01, Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Thông Tư 200, Mẫu Bìa Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 19, Mẫu Hóa Đơn Gtgt Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 18, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01, Mẫu Phiếu Thu Theo Thông Tư 133, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 17, Mẫu Bìa Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133, 35 Module Theo Thong Tu 12, Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Thông Tư 12, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 55, Tải Modul 14 Theo Thông Tư 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
  • Đơn Đề Nghị Trợ Cấp Khó Khăn Đột Xuất
  • Mẫu Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội, Giấy Xin Được Trợ Cấp Khó Khăn
  • Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản Của Chồng
  • Toàn Bộ Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Dạng 3 Liên In 1 Màu Giấy Carbonless
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên – 2 Liên Theo Quy Định
  • Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp
  • Hướng Dẫn Cá Nhân Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Đúng Nhất 2022
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Hàng – Mẫu Số 02Gttt3/001 Theo Tt 39/2014/tt
  • Tin tức kế toán Toàn bộ mẫu hóa đơn điện tử theo thông tư 68

    – Hóa đơn giá trị gia tăng:

    Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

    – Hóa đơn bán hàng:

    Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

    – Các loại hóa đơn khác, gồm:

    Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.

    *

    Mẫu hiển thị hóa đơn điện tử theo Thông tư 68

    TT

    Mẫu hiển thị

    Tên loại hóa đơn

    1

    Mẫu hiển thị số 1

    Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ).

    2

    Mẫu hiển thị số 2

    Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).

    3

    Mẫu hiển thị số 3

    Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

    4

    Mẫu hiển thị số 4

    Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù).

    5

    Mẫu hiển thị số 5

    Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư 39 Quy Định Về Hoá Đơn Bán Hàng Hóa, Cung Ứng Dịch Vụ
  • Chuyên Cung Cấp Hóa Đơn Biên Lai Bán Lẻ Giành Cho Cửa Hàng – Tạp Hóa – Shop
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Hóa Đơn Bán Lẻ Bằng Excel
  • Thiết Kế In Ấn Khải Nguyên
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ 2 Liên In Trên Chất Liệu Giấy Carbonless
  • Cách Viết Hóa Đơn Giảm Giá Hàng Bán Theo Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xuất Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Giá Hàng Bán
  • Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại
  • Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại, Giảm Giá Hàng Hóa
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại
  • Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại Theo Quy Định Hiện Hành
  • Giảm giá hàng bán có 2 hình thức chính đó là: giảm giá theo chương trình khuyến mại đăng ký với sở công thương và giảm giá hàng bán do hàng bị lỗi, kém chất lượng

    Trong biết viết này, Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn cách viết hóa đơn giảm giá theo cả 2 trường hợp đó

    1. Trường hợp giảm giá theo pháp luật thương mại

    – Khi bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) theo quy định tại Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp phải thực hiện Thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) theo quy định tại điều 17 của nghị định 81/2018/NĐ-CP

    – Khi bán hàng: người bán lập hóa đơn ghi giá là giá đã giảm

    *Ví dụ: Công ty Thiên Ưng bán Máy Điều hoà Daikin 12000BTU với giá niêm yết là 10.000.000/bộ (chưa VAT)

    – Ngày 27/09/2019, Công ty Thiên Ưng thực hiện đăng ký chương trình khuyến mại với sở công thương như sau:

    + Hình thức khuyến mại: giảm giá

    + Mức khuyến mại: 10% trên giá chưa VAT

    + Hàng hóa khuyến mại: Máy Điều hoà Daikin 12000BTU

    + Thời gian khuyến mại: từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 30/10/2019

    – Ngày 05/10/2019, Công ty Hoàng Minh Long đến mua Máy Điều hoà Daikin 12000BTU

    Vì mua hàng trong thời gian khuyến mại nên công ty Hoàng Minh Long được giảm giá 10% trên giá chưa VAT

    – Khi bán hàng, công ty Thiên Ưng xuất hóa đơn ghi đơn giá là giá đã giảm (còn 9.000.000/bộ) như sau:

    (Căn cứ hóa đơn này, bên bán và bên mua kê khai thuế GTGT và hạch toán doanh thu – chi phí theo giá trị trên hóa đơn)

    2. Trường hợp giảm giá hàng bán do hàng bị lỗi kém chất lượng:

    – Ngày 5/10/2019, Công ty Bảo An phát hiện ra 1 góc mặt bàn bị phồng rộp. Nhưng vì không muốn đổi hoặc trả lại nên Công ty Bảo An đã đề nghị công ty Thiên Ưng giảm giá

    Hôm nay, ngày 05 tháng 10 năm 2022 hai bên chúng tôi gồm có:- Ngày 05/10/2019, qua xác minh tình trạng thực tế của – Bên bán hàng sẽ xuất hóa đơn điều chỉnh giảm đơn giá vào ngày 05/10/2019

    Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THIÊN ƯNG

    Mã số thuế : 0106208569

    Địa chỉ : Số 19 Đường Nguyễn Trãi, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

    Đại diện: Ông Hoàng Trung Thật Chức vụ: Giám đốc

    Đơn vị mua hàng : Công ty CP Bảo An

    Mã số thuế : 0106334335

    Địa chỉ : Số 9A, ngõ 181, đường Xuân Thủy, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

    Đại diện: Bà Nguyễn Thị Minh Chức vụ: Giám đốc

    1. Xác nhận chất lượng hàng hóa:

    – Ngày 30/09/2019, Công ty Thiên Ưng bán hàng công ty Bảo An: đã xuất hóa đơn số 0000623, ký hiệu TU/19P, với các thông tin như sau:

    Bàn họp 6m8 BHC68 2 bên xác nhận:

    : giảm 1.000.000đ trên giá chưa VAT

    – Hai bên thực hiện kê khai hạch toán theo quy định.

    Biên bản này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản.

    ( Hóa đơn điều chỉnh giảm không được ghi số âm )

    Theo công văn Số: 9596/CT-TTHT ngày 23 tháng 10 năm 2022 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh V/v Lập hóa đơn thì 3. Giảm giá hàng bán đối với hàng xuất khẩu:

    Trường hợp Công ty theo trình bày có nhận gia công hàng hóa xuất khẩu cho khách hàng ở nước ngoài, Công ty đã lập hóa đơn thương mại và kê khai thuế nhưng do hàng hóa xuất khẩu bị lỗi về kỹ thuật, không đảm bảo chất lượng nên Công ty phải điều chỉnh giảm giá cho khách hàng thì Công ty và khách hàng nước ngoài phải lập biên bản hoặc văn bản thỏa thuận giảm giá; đồng thời Công ty lập hóa đơn thương mại để điều chỉnh giá bán hàng xuất khẩu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, biên bản hoặc thỏa thuận giữa hai bên, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty kê khai điều chỉnh doanh thu xuất khẩu theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Ngay Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa Đúng Nhất 2022
  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa
  • Hướng Dẫn Cách Điền Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Sai Số Tiền
  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Tăng Giảm
  • Những Mẫu Hóa Đơn Bán Hàng Tự In Theo Nghị Định 51

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm In Hóa Đơn Bán Hàng Miễn Phí Hay Có Phí Tốt Hơn?
  • Chọn Mua Máy In Hóa Đơn Bán Hàng (Máy In Bill Tính Tiền) Phù Hợp
  • Đặt In Mẫu Hóa Đơn Karaoke Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Tải Mẫu Phiếu Xuất Kho
  • Mẫu Phiếu Xuất Kho Và Hướng Dẫn Cách Lập Theo Thông Tư 200
  • Có thể bạn đã biết, bất cứ công việc kinh doanh nào cần tới hoá đơn thì cũng cần một mẫu hóa đơn được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm giao dịch được thực hiện giúp việc quản lý, ghi chép được dễ dàng và nhanh gọn hơn.

    Với dịch vụ in hóa đơn của In ấn AZ, chúng tôi miễn phí hoàn toàn các thiết kế hoá đơn và làm việc đến khi khách hàng có được những mẫu hoá đơn tốt nhất, tiết kiệm, ưng ý nhất. In ấn AZ cũng sẽ tư vấn cho Quý khách cách in hoá đơn đạt được hiệu quả cao nhất.

    : Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

    Mẫu phiếu thu

    Những điều bạn có thể chưa biết về hóa đơn

    Hóa đơn bán lẻ 2 liên là gì?

    Dù rất phổ biến, song không phải ai cũng nắm rõ hóa đơn bán lẻ 2 liên là gì . Có thể hiểu đơn giản như sau: Hóa đơn bán lẻ 2 liên được dùng làm hóa đơn bán buôn và hóa đơn bán lẻ để liệt kê những loại hàng hóa cho khách vừa giúp người bán kiểm kê số tiền, thời hạn bảo hành hay để đối chiếu, vừa giúp người mua hàng ghi nhớ được hàng hóa có giá bao nhiêu tiền.

    Mẫu hóa đơn bán hàng này được sử dụng chủ yếu ở những cửa hàng hay công ty bán sản phẩm cần bảo hành như thiết bị điện tử, đồ dùng điện… Những công ty và cửa hàng đó cần hóa đơn bán lẻ 2 liên để lưu lại thông tin khách hàng và cả thông tin sản phẩm để tiện cho việc đối chiếu.

    Hóa đơn bán lẻ 2 liên được sản xuất từ giấy cacbon có tác dụng viết 2 liên mà chỉ cần kê 1 tấm bìa cứng sau liên 2 chứ không cần thêm giấy than ở giữa như những loại hóa đơn thông thường khác. Đây là một ưu điểm nổi trội của dòng sản phẩm hóa đơn này.

    Hai kích thước chính của mẫu hóa đơn bán hàng này là kích thước khổ A4 và kích thước khổ A5. Hóa đơn kích thước khổ A4 sử dụng cho những đối tượng buôn bán lớn vì nó có nhiều dòng với nhiều diện tích để ghi tên và ghi giá sản phẩm, hóa đơn khổ A5 thì thường được dùng để ghi những đơn hàng có số lượng ít. Mỗi một tập hóa đơn bán lẻ 2 liên sẽ bao gồm 100 tờ ( 50 liên ).

    Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

    Hóa đơn giá trị gia tăng là gì là câu hỏi khiến không ít người băn khoăn. Trên thực tế thì nó cũng không quá khó hiểu, hóa đơn giá trị gia tăng chính là hóa đơn VAT, hóa đơn đỏ do liên doanh là một dạng của ấn phẩm văn phòng. Đây là hóa đơn chính thức được ban hành từ Bộ Tài Chính Việt Nam để áp dụng phương pháp khấu trừ trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, mua bán, vận tải…

    Nguồn: https://inanaz.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Hóa Đơn Gtgt, Vat Giá Rẻ
  • In Hóa Đơn Vat, Hóa Đơn Bán Lẻ
  • In Hóa Đơn Giá Rẻ , In Hóa Đơn Vat, In Hóa Đơn Gtgt Nhanh Rẻ Đẹp
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ, In Hóa Đơn Bán Hàng Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ
  • Phương Pháp Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Do Hủy Hóa Đơn Là Gì? Thủ Tục Ra Sao?
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Vat
  • Mẫu Bảng Kê Mua Hàng Chuẩn Nhất
  • Bảng Kê Mua Hàng Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mua Hàng Theo Thông Tư 200 Trên Excel
  • Theo khoản 2 Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC các trường hợp phải hủy hóa đơn như sau:

    • Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.
    • Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn.
    • Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
    • Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy.

    Lưu ý

    1. Hóa đơn được xác định đã hủy

    • Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hóa đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.
    • Hóa đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hóa đơn.

    2. Đối với hóa đơn viết sai

    • Nếu hóa đơn viết sai mà chưa kê khai thì chỉ cần lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai mà không cần làm thủ tục hủy hóa đơn;
    • Trường hợp hóa đơn viết sai đã kê khai thì lập biên bản điều chỉnh hóa đơn viết sai và xuất hóa đơn mới, không cần hủy hóa đơn.

    Căn cứ vào Điểm b, Khoản 2, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về thời hạn hủy hóa đơn đối với trường hợp không tiếp tục sử dụng như sau:

    “b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.”

    Như vậy:

    • Tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo với Cơ quan Thuế về số hóa đơn không tiếp tục sử dụng.
    • Tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn trong vòng 10 ngày kể từ ngày Cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng.
    • Trình tự, thủ tục hủy hóa đơn khi không tiếp tục sử dụng

    Khi doanh nghiệp muốn hủy số hóa đơn mà không tiếp tục sử dụng nữa thì phải tiến hành thủ tục hủy hóa đơn theo một trình tự như sau:

    Bước 1: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

    Doanh nghiệp cần hủy hóa đơn phải có Quyết định của chủ doanh nghiệp về việc thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Các thành viên của Hội đồng hủy hóa đơn chịu trách nhiệm trước pháp luật và tiến hành các việc sau:

    • Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy
    • Tiến hành hủy hóa đơn và Lập biên bản hủy hóa đơn
    • Thông báo kết quả hủy hóa đơn

    Bước 2: Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

    Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về nội dung của Biên bản kiểm kê hóa đơn cần hủy như sau:

    “Trong bảng kê hóa đơn cần hủy này phải có các thông tin cần thiết như: Loại hóa đơn, Mẫu hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, từ quyển … đến quyển …, Từ số … đến số … Và phải có chữ ký của người lập và hội đồng hủy hóa đơn.”

    Trước khi hủy hóa đơn, Hội đồng kiểm kê phải tiến hành kiểm kê số hóa đơn cần hủy, với các chỉ tiêu như quy định trên. Hội đồng kiểm kê phải Lập bảng kiểm kê và ký xác nhận.

    Bước 3 : Tiến hành hủy hóa đơn và lập Biên bản hủy hóa

    Theo điểm b khoản 2 điều 29 quy định về hủy hóa đơn như sau:

    “b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.”

    Theo quy định trên, trong khoảng thời gian quy định Hội đồng hủy hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn. Khi hủy hóa đơn, Hội đồng phải lập biên bản hủy hóa đơn. Biên bản ghi rõ thông tin cần thiết của hóa đơn hủy như:

    • Loại hóa đơn, Mẫu hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, từ quyển … đến quyển …, Từ số … đến số…
    • Hình thức hủy hóa đơn
    • Cắt góc
    • Xé nhỏ
    • Đốt

    Biên bản được lập sau khi hóa đơn đã hủy và có chữ ký của những người trong Hội đồng hủy hóa đơn

    Bước 4: Thông báo kết quả hủy hóa đơn

    Sau khi hủy hóa đơn xong phải tiến hành lập thông báo hủy hóa đơn. Tại điều 29 khoản 3 điểm d quy định về Thông báo hủy hóa đơn như sau:

    “Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.”

    Dựa vào các trình tự thủ tục trên thì bộ hồ sơ hủy hóa đơn bao gồm:

    • Biên bản kiểm kê các hóa đơn cần hủy
    • Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn
    • Biên bản hủy hóa đơn
    • Thông báo kết quả hủy hóa đơn

    Bộ hồ sơ hủy hóa đơn này phải được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn.

    Chú ý: Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, 1 bản lưu, một bản gửi đến Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Ký Số Trên Biên Bản Hủy Hóa Đơn Điện Tử
  • Hướng Dẫn Người Mua Ký Điện Tử Vào Biên Bản Hủy Hóa Đơn Được Lập Từ Misa Meinvoice
  • Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh, Hủy, Thu Hồi Hóa Đơn Điện Tử
  • Quy Trình Hủy Hóa Đơn Tự In Đã Thông Báo Phát Hành
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Hiện Nay
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022
  • Giáo Án Tập Viết Tuần 26: Chữ Hoa X
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Cách viết hóa đơn bán hàng thông thường theo quy định mới nhất. Hóa đơn bán hàng thông thường là loại chứng từ thường gặp nhất, tuy nhiên việc viết và hiểu hóa đơn bán hàng không phải điều đơn giản. Trong khuôn khổ bài viết, LawKey – chìa khóa pháp luật – xin được đưa ra một số hướng dẫn cho Quý doanh nghiệp cách viết hóa đơn bán hàng thông thường.

    Hóa đơn bán hàng được quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

    Hóa đơn bán hàng dùng cho đối tượng nào?

    Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

    – Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

    – Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

    Hình thức của hóa đơn bán hàng

    Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

    – Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    – Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    Hướng dẫn cách viết hóa đơn bán hàng thông thường

    Khi viết hóa đơn bán hàng, Quý doanh nghiệp cần chú ý các nguyên tắc và một số tiêu thức như sau:

    Nguyên tắc viết hóa đơn bán hàng

    Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

    – Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).

    – Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

    – Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

    – Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    – Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

    Cách viết một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn bán hàng

    Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

    Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

    Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

    Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

    Ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

    Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.

    Các loại hàng hóa cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

    Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.

    Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

    Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

    Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

    Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hoa Trên Bàn Phím. Cách Viết Hoa
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Chuẩn Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Kèm Dịch Vụ Vận Chuyển
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng
  • Những Bài Tập Viết Chữ B Đúng Chuẩn Cho Trẻ Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39/2014/tt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Kê Hóa Đơn Cần Hủy Gồm Những Nội Dung Gì?
  • Biên Bản Hủy Hóa Đơn Điện Tử Theo Tổng Cục Thuế
  • Thời Điểm Nào Lập Biên Bản Hủy Hóa Đơn Điện Tử Hợp Lý Nhất?
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Không Sử Dụng Hoặc In Thừa
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Không Tiếp Tục Sử Dụng
  • Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế…

    MẪU HỒ SƠ HỦY HÓA ĐƠN

    Theo khoản 3, điều 29 thông tư số 39/2014/TT-BTC, hồ sơ hủy hóa đơn bao gồm:

    – Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh; – Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục); – Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

    Đại lý thuế Trọng Đạt xin gửi tới các bạn bộ hồ sơ mẫu để hủy hóa đơn

    1./ Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn

    2./ Biên bản kiểm kê hóa đơn hủy

    3./ Biên bản hủy hóa đơn

    4./ Thông báo kết quả hủy hóa đơn

    Lập trên HTKK nộp qua mạng.

    Nếu bạn vẫn gặp khó khăn, hãy liên hệ hotline để được trợ giúp: 0965.607.288

    Mẫu Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn

    QUYẾT ĐỊNH

    – Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/ NĐ-CP ngày 17/01/2014 của chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    – Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị.

    CÔNG TY… QUYẾT ĐỊNH : Thành lập Hội đồng thanh hủy hóa đơn Thành viên Hội đồng thanh hủy hóa đơn gồm:

    – Ông/Bà Giám đốc – Chủ tịch hội đồng

    – Ông/Bà Kế toán – Thành viên hội đồng

    Nhiệm vụ của Hội đồng thanh hủy hóa đơn:

    – Lập bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: Tên hóa đơn, ký hiệu, mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy.

    – Thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế theo quy định.

    : Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn có trách nhiệm thi hành quyết định này. : Quyết định có hiệu lực từ ngày ký Mẫu Biên bản kiểm kê hóa đơn hủy BẢN KIỂM KÊ CÁC LOẠI HÓA ĐƠN TỒN CẦN HỦY

    Hôm nay, vào hồi 09h00 ngày tháng năm , tại văn phòng Công ty…

    Chúng tôi gồm các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn của Công ty …, tiến hành kiểm kê các loại hóa đơn đã mua, đã sử dụng và số hóa đơn chưa sử dụng hết cần hủy.

    Thành viên Hội đồng hủy hóa đơn gồm:

    – Ông/Bà Giám đốc – Chủ tịch hội đồng

    – Ông/Bà Kế toán – Thành viên hội đồng

    Vắng mặt: 0

    Sau khi kiểm kê, Hội đồng hủy hóa đơn của Công ty … đã thống kê được số lượng hóa đơn đã mua, đã sử dụng và số hóa đơn chưa sử dụng hết cần hủy chi tiết như sau:

    Việc kiểm kê kết thúc vào hồi 10h00 ngày tháng năm . Các thành viên Hội đồng huỷ hoá đơn của Công ty … cùng nhau ký vào biên bản kiểm kê các loại hoá đơn cần huỷ

    BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN

    Hôm nay, vào hồi 10h10 ngày tháng năm , tại văn phòng Công ty…

    Chúng tôi gồm các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn của Công ty…, tiến hành huỷ hoá đơn theo quyết định số 01/2019/QĐ-HHĐ ngày tháng năm của Công ty… và biên bản kiểm kê hoá đơn cần huỷ số 01/2019/BBKKHĐ ngày tháng năm của Hội đồng hủy hóa đơn của Công ty….

    Thành viên Hội đồng hủy hóa đơn gồm:

    – Ông/Bà Giám đốc – Chủ tịch hội đồng

    – Ông/Bà Kế toán – Thành viên hội đồng

    Vắng mặt: 0

    Cùng tiến hành công tác quyết toán hủy hóa đơn theo quy định với các nội dung sau:

    Số lượng hóa đơn đã mua, đã sử dụng và số lượng hóa đơn chưa sử dụng hết cần hủy chi tiết như sau:

    Hoá đơn không tiếp tục sử dụng được huỷ theo quy định tại thông tư số 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/ NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

    {Đối với hóa đơn giấy}: Hội đồng hủy hóa đơn quyết định sử dụng phương pháp xén nhỏ toàn bộ các liên hóa đơn để hủy hết số hóa đơn không tiếp tục sử dụng.

    {Đối với hóa đơn điện tử}: Hội đồng hủy hóa đơn quyết định sử dụng phương pháp hủy trên phần mềm toàn bộ các liên hóa đơn để hủy hết số hóa đơn không tiếp tục sử dụng.

    Hội đồng hủy hóa đơn đã tiến hành xén nhỏ/hủy trên phần mềm toàn bộ số hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng hết chi tiết như sau:

    Các thành viên Hội đồng hủy hoàn toàn thống nhất và đồng ý với kết quả hủy các số hóa đơn trên. Các số hóa đơn cần hủy đã được xén nhỏ/hủy trên phần mềm, đảm bảo không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào theo đúng quy định của pháp luật.

    Công tác huỷ hoá đơn kết thúc vào lúc giờ phút, ngày tháng năm. Biên bản đã được đọc cho các thành viên Hội đồng huỷ hoá đơn cùng nghe và thống nhất ký tên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Ngay: Bảng Kiểm Kê Hóa Đơn Cần Hủy Là Gì?
  • Các Trường Hợp Hủy Hóa Đơn Và Những Điều Cần Biết Khi Hủy Hóa Đơn
  • Cập Nhật Ngay Biên Bản Hủy Hóa Đơn 2022
  • Hướng Dẫn Hủy Hóa Đơn Tự In Đã Thông Báo Phát Hành Nhưng Không Tiếp Tục Sử Dụng
  • Doanh Nghiệp Có Phải Hủy Hóa Đơn Giấy Trước Ngày 01/11/2020 Không?
  • Thông Tư 39 Quy Định Về Hoá Đơn Bán Hàng Hóa, Cung Ứng Dịch Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Dạng 3 Liên In 1 Màu Giấy Carbonless
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Hóa Đơn Gtgt 3 Liên – 2 Liên Theo Quy Định
  • Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp
  • Hướng Dẫn Cá Nhân Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Đúng Nhất 2022
  • Nội dung Thông tư 39 quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

       BỘ TÀI CHÍNH

          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 39/2014/TT-BTC

                  Hà Nội, ngày   31  tháng  3   năm 2014

     

     

     

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

     

    Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01  năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ như sau:

    Chương I

    HƯỚNG DẪN CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:
    2. a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
    3. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
    4. c) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
    5. Tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hoá đơn điện tử.
    6. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.

    Điều 3. Loại và hình thức hoá đơn

    1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    2. Các loại hóa đơn:
    3. a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

    – Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

    – Hoạt động vận tải quốc tế;

    – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

    – Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

    1. b) Hoá đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

    – Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    – Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Ví dụ:

    – Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

              – Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hoá đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

    – Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

    – Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hoá đơn bán hàng.

    1. c) Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
    2. Hình thức hóa đơn.

    Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

    1. a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
    2. b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    3. c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
    4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

    1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
    2. a) Tên loại hoá đơn.

    Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…

    Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH, HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …

    1. b) Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn.

    Ký hiệu mẫu số hoá đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).

    Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

    Đối với hoá đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hoá đơn đặt in. Đối với hoá đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hoá đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hoá đơn được in ra.

    Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hoá đơn tự in vào ngày 7/6/2014 với số lượng hoá đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát hành. Năm 2022, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát nêu trên.

    Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hoá đơn mới theo quy định.

    1. c) Tên liên hóa đơn.

    Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

    + Liên 1: Lưu.

    + Liên 2: Giao cho người mua.

    Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

    Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hoá đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2  “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

    1. d) Số thứ tự hoá đơn.

    Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

    đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

    1. e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
    2. g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

    Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

    1. h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
    2. i) Tên tổ chức nhận in hoá đơn.

    Trên hoá đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.

    1. k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.
    1. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.
    2. b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
    3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
    4. a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.
    5. b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán

    Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

    – Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

    – Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

    – Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Chương II

    TẠO VÀ PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

    Điều 5.  Nguyên tắc tạo hoá đơn

    1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hoá đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
    2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
    3. a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
    4. b) Tổ chức kinh doanh được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
    5. c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
    6. d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hoá đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

    đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

    1. e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.
    2. g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ.
    3. Tổ chức khi tạo hoá đơn không được tạo trùng số hoá đơn trong cùng ký hiệu.
    4. Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Điều 6.  Tạo hóa đơn tự in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
    2. a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

    – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

    – Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    – Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

    Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.

    1. b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

    – Đã được cấp mã số thuế;

    – Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;

    – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

    – Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hoá đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hoá đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

    – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

    – Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    1. c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hoá đơn phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.

    Quyết định áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hoá đơn;

    – Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;

    – Mẫu các loại hoá đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    1. Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hoá đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

    – Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).

    – Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

    1. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.
    2. a) Điều kiện

    Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn để sử dụng.

    1. b) Trách nhiệm

    – Đảm bảo phần mềm tự in hoá đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy đinh về tự in hoá đơn; không in giả hoá đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp

    – Lập báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức sử dụng phần mềm tự in hoá đơn (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày  30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

    Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hoá đơn thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.

    Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn hoặc có hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn sau khi ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn thì thời gian báo cáo tính từ ngày bắt đầu hoặc bắt đầu lại hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoặc bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.

    Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.

    Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

    1. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.

    Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử

    1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    Điều 8. Tạo hoá đơn đặt in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
    2. a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
    3. b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    1. c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.
    2. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hoá đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

    Tổ chức kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

    Đối với hoá đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    1. In hóa đơn đặt in
    2. a) Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hoá đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.
    3. b) Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.
    4. c) Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hoá đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.
    5. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn
    6. a) Điều kiện

    Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

    Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hoá đơn đặt in của các tổ chức.

    1. b) Trách nhiệm

    – In hoá đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

    – Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;

    – Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;

    – Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hoá đơn;

    – Lập báo cáo về việc nhận in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, số lượng hoá đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày  30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

    Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn ngừng hoạt động in hoá đơn thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hoá đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hoá đơn.

    Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hoá đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hoá đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.

    Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

    Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức kinh doanh

    1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hoá đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

    Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp.

    Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hoá đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

    Đối với các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

    Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

    1. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. Hoá đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hoá, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng.

    Trường hợp tổ chức khi thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hoá đơn còn tiếp tục sử dụng không có hoá đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hoá đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hoá đơn không đủ hoá đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hoá đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn).

    1. Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

    Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hoá đơn.

    Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hoá đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hoá đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.

    Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

    Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hoá đơn.
    2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Thông báo phát hành hoá đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.

    Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

    1. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.

     

     

    Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

    1. Cơ quan thuế bán hoá đơn cho các đối tượng sau:
    2. a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

    1. b) Hộ, cá nhân kinh doanh;
    2. c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
    3. d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

    đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

    Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hoá đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng.  Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    1. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
    2. a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
    3. b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
    4. c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
    5. d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.

    đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.

    1. e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
    2. g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
    3. h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

    Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

    Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

    Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.

    Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

    1. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

    Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.

    Điều 12. Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hoá đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.

    Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hoá đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

    1. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế
    2. a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân

    Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hoá đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:

    – Người mua hoá đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh uỷ quyền bằng giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

              – Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

    Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.

    1. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

    Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

    Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hoá đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo.

    Đối với các lần mua hoá đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hoá đơn trong đơn đề nghị mua hoá đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

    Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

    Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hoá đơn đặt in, hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

    Điều 13. Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in

    1. Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

    Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.

    1. Hoá đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hoá đơn lẻ.

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

    1. Cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

    – Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.

    – Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).

    Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hoá đơn lẻ.

    Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hoá đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.

    Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hoá đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.

    Điều 14. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền

    Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);

    – Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);

    – Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;

    – Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.

    – Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.

    – Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

    Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

              Điều 15. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn

    1. Tổ chức khi in, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hoá đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hoá đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hoá, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hoá đơn…

    Chương III

    SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

    Điều 16. Lập hoá đơn

    1. Nguyên tắc lập hoá đơn
    2. a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.

    1. c) Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
    2. d) Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hoá đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hoá đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.

    1. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
    2. a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

    Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

    Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

    Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.

    Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

    1. b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

    Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

    Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

    Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.

    Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

    1. c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.

    Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.

    Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

    Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

    1. d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”

    Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoá đơn. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.

    Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.

    1. e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn

    Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam.

    Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

    Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

    Người bán đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.

    Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

    Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 17. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được uỷ nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
    2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm (hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hoá đơn ủy nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử); phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm.
    3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận uỷ nhiệm lập hoá đơn..
    4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ được ủy nhiệm lập hoá đơn để người mua hàng hoá, dịch vụ được biết.
    5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hoá đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ.
    6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hoá đơn ủy nhiệm. Bên uỷ nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn (trong đó có các hoá đơn uỷ nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận uỷ nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn uỷ nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn uỷ nhiệm.

    Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

    1. Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
    2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.
    1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hoá đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hoá đơn này đến hoá đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hoá đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hoá đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

    Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”

    1. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn.
    2. a) Nội dung ghi trên hóa đơn

    Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày…, tháng…. năm…”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

    Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

    1. b) Nội dung trên bảng kê

    Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

    + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

    + Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

    Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… tháng…. năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

    Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

    Điều 20. Xử lý đối với hoá đơn đã lập

    1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
    2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
    3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
    4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

    1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hoá đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:
    2. a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
    3. b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
    4. c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
    5. d) Hoá đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.
    6. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

    – Hoá đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

    – Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán.

    Điều 22. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp

    Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

    Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn.

    Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

    Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

    Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

    1. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác.
    2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

    – Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

    – Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

    – Sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

    Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn

    1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
    2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

    Điều 25. Sử dụng hoá đơn của người mua hàng

    1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
    2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

    – Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.

    – Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

    – Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

    – Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.

    Chương IV

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

    Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
    2. a) Tạo hóa đơn tự in, hoá đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Mua hoá đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    4. c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
    5. d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
    2. a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hoá đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong trường hợp sử dụng hoá đơn tự in;
    4. c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
    5. d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

    đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

    1. e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này.

    Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

    Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)

    Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

    Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.  Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

    Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

    Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

    Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.

    Điều 28. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn

    1. Hoá đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
    2. Hoá đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
    3. Hoá đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    4. Hoá đơn đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

    Điều 29. Hủy hoá đơn    

    1. Hóa đơn được xác định đã hủy

    – Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

    – Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

    1. Các trường hợp hủy hóa đơn
    2. a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.
    3. b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.
    4. c) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
    5. d) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
    6. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
    7. a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy.
    8. b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

    Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hoá đơn.

    1. c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.
    2. d) Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

    – Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

    – Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

    – Biên bản hủy hóa đơn;

    – Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá  năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

    1. Hủy hoá đơn của cơ quan thuế

    Cơ quan thuế thực hiện hủy hoá đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.

    Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình huỷ hoá đơn do Cục thuế đặt in.

                                                 Chương V

                                KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HOÁ ĐƠN

    Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn

    1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
    2. a) Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân.
    3. b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá nhân báo cáo giải trình.
    4. Kiểm tra hoá đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn
    5. a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thoả đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hoá đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.
    6. b) Nội dung kiểm tra hoá đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
    7. c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra.
    8. d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hoá đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hoá đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hoá đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hoá đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hoá đơn.

    đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hoá đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.

    Thời gian kiểm tra hoá đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc.

    Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

    Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).

    1. e) Xử lý kết quả kiểm tra

    – Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .

    – Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.

    Điều  31. Thanh tra về hoá đơn

    Việc thanh tra về hoá đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 32. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các nội dung hướng dẫn về hoá đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
    2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

    Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.

    1. Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

    Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    1. Thông tư này gồm 5 Phụ lục, các phụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính bắt buộc, phụ lục 5 có tính chất tham khảo (không bắt buộc).

    Điều 33. Trách nhiệm thi hành

    1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hoá đơn.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Cung Cấp Hóa Đơn Biên Lai Bán Lẻ Giành Cho Cửa Hàng – Tạp Hóa – Shop
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Hóa Đơn Bán Lẻ Bằng Excel
  • Thiết Kế In Ấn Khải Nguyên
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ 2 Liên In Trên Chất Liệu Giấy Carbonless
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ Lấy Sau 01 Ngày, Nhận In Từ 10 Quyển, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×