Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa

Bạn muốn tìm hiểu về thủ tục nhập khẩu hàng hóa? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các bước cần thực hiện để nhập khẩu một lô hàng.

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực khá rộng nên khó có thể gói gọn trong nội dung một bài viết. Để đơn giản, tôi sẽ chỉ nói tóm tắt về cách thức làm thủ tục để nhập khẩu một lô hàng, theo điều kiện nhập kinh doanh.

Với những loại hình khác như nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, đầu tư, tạm nhập tái xuất…, thủ tục nhập khẩu hàng hóa sẽ phức tạp hơn nên sẽ được trình bày riêng trong những bài viết khác.

Loại hình nào khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa?

Nhập khẩu hàng thiết bị thể thao, đồ dùng nhà bếp, dây điện từ Trung Quốc về Việt Nam để bán tại các cửa hàng;

Nhập khẩu hạt nhựa từ Thái Lan để sản xuất sản phẩm nhựa tiêu thụ tại Việt nam

Nhập khẩu gỗ từ Lào về để sản xuất đồ gỗ (dùng nội địa)

Nhập thịt bò từ Nhật về để bán tại siêu thị

v.v…

Nếu bạn vẫn còn phân vân mình nên nhập khẩu theo loại hình nào, có thể tìm hiểu thêm về các loại hình xuất nhập khẩu.

Đến đây, giả sử bạn đã biết mình muốn nhập khẩu hàng theo loại hình kinh doanh, mã A11.

Chuyển sang bước tiếp theo, bạn nên kiểm tra xem hàng của bạn có thuộc loại…

Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa

Hàng cấm nhập, xin giấy phép?

Việc tìm hiểu này quan trọng, tránh nhập phải mặt hàng cấm, hoặc không đủ thời gian xin giấy phép, hay không kịp Công bố chất lượng trước khi nhập hàng về.

Bên tôi đã có khách hàng nhập hàng thủy sản đông lạnh mà chậm xin giấy phép, phải chịu chi phí lưu cont, phí cắm lạnh tại cảng… cực kỳ tốn kém. Ấy là chưa kể có trường hợp còn bị xử phạt vì nhập hàng không giấy phép.

Khi nhập khẩu mặt hàng mới, bạn nên cẩn trọng với việc xin giấy phép (nếu có) khi chuẩn bị làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Để tìm hiểu cụ thể về mặt hàng nào bị cấm nhập, phải xin giấy phép, hay phải công bố hợp quy, bạn có thể tìm đọc Nghị định 187/2013/NĐ-CP (lưu ý các Phụ lục), và thông tư 04/2014/TT-BTC.

Sau bước kiểm tra trên, khi mặt hàng muốn nhập không bị cấm, không cần giấy phép, hoặc sẽ thu xếp được giấy phép, bạn có thể yên tâm tìm hiểu tiếp các bước tiếp theo của thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Ký hợp đồng ngoại thương

Và một số điều khoản quan trọng khác:

Điều kiện giao hàng (CIF, FOB, EXW…),

Thời gian giao hàng

Thanh toán: thời hạn, phương thức thanh toán: bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C)…

Chứng từ hàng hóa người bán phải gửi người mua

Tìm hiểu thêm về Hợp đồng ngoại thương

Vận chuyển hàng quốc tế

Đến bước này, hai bên sẽ thu xếp vận chuyển hàng theo điều kiện đã thỏa thuận. Trách nhiệm của mỗi bên đến đâu, sẽ theo quy định trong hợp đồng.

Bạn có thể căn cứ vào điều kiện giao hàng nêu trên (FOB, CIF…), và tham khảo trong Các điều kiện thương mại quốc tế – Incoterms (bản 2000 hoặc 2010), để biết hàng hóa chuyển giao cho mình từ thời điểm nào, và trách nhiệm của mình gồm những gì.

Cụ thể hơn, theo điều kiện CIF, người bán thuê công ty vận chuyển (hãng tàu) và mua bảo hiểm hàng, đưa hàng đến cảng dỡ (chẳng hạn Hải Phòng). Bạn là người mua hàng, sẽ làm thủ tục hải quan tại Hải Phòng & tự thuê vận tải bộ kéo hàng về kho.

Với điều kiện FOB, bạn sẽ tự thu xếp chặng vận tải biển & mua bảo hiểm cho hàng. Bạn cũng cần lưu ý, với cả 2 điều kiện này, trách nhiệm của người bán hàng sẽ đều chấm dứt khi hàng qua lan can tàu ở cảng xếp.

Với những điều kiện khác như ExWork, DDU… trách nhiệm của hai bên sẽ thay đổi, bạn tra cứu Incoterms, sẽ biết mình cần phải làm gì.

Đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB, CIF, CNF, nhà nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại Việt Nam. Bạn có thể tự làm hoặc thuê công ty dịch vụ thông quan làm thay.

Còn đối với những điều kiện như DDU, DDP (hoặc DAP) thì người bán sẽ làm thủ tục cho bạn và chuyển hàng đến kho của bạn. Tất nhiên, là người nhập khẩu, bạn phải cung cấp chứng từ cần thiết để kê khai hải quan.

Để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa trong bước này, cần có bộ chứng từ để làm hồ sơ hải quan. Thông thường sau khi hàng xếp lên tàu tại cảng nước ngoài, người bán hàng gửi cho bạn một bộ chứng từ gốc.

Số lượng & loại giấy tờ sẽ quy định rõ trong hợp đồng mua bán, và thường gồm các chứng từ sau:

Bộ vận tải đơn (Bill of Lading): 3 bản chính

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)- 3 bản chính

Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List): 3 bản chính

Giấy chứng nhận xuất xứ (CO – Certificate of Origin): có thể theo mẫu D, E, AK… để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.

Ngoài ra còn một số giấy tờ khác như: chứng nhận chất lượng (CQ), chứng nhận phân tích (CA), đơn bảo hiểm, hun trùng, kiểm dịch … nếu có.

Căn cứ vào thông tin trên những chứng từ thương mại trên, bạn sẽ khai hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành. Việc kê khai này hiện được thực tiện qua phần mềm hải quan điện tử, tức là được khai và truyền dữ liệu qua mạng internet.

Sau khi truyền tờ khai bằng phần mềm, bạn cần in tờ khai cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan (chi cục quản lý cảng dỡ hàng hoặc kho CFS đang lưu giữ hàng). Tùy theo kết quả truyền tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ, mà bộ chứng từ cần nhiều hay ít. Nếu chưa có kinh nghiệm, bạn nên chuẩn bị sẵn những chứng từ đầy đủ như trường hợp tờ khai luồng Vàng.

Trong trường hợp luồng Vàng, hồ sơ hải quan gồm:

Bộ tờ khai hải quan & phụ lục (nếu nhiều mục hàng): 01 bản in

Hóa đơn thương mại: 01 bản sao

Vận đơn: 01 bản sao

Hóa đơn cước biển (với điều kiện FOB): 01 bản sao

Chứng từ khác: CO, kiểm tra chất lượng (nếu có)…

Bạn đem bộ hồ sơ tới đúng chi cục hải quan để làm thủ tục. Đồng thời đừng quên nộp thuế để được thông quan.

Chuyển hàng về kho

Sau khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu xong, lúc này bạn chỉ cần bố trí phương tiện vận tải bộ để đưa hàng về kho của mình.

Thường thì, chủ hàng có thể thuê xe container (hàng nguyên container – FCL) hoặc xe tải nhỏ (với lô hàng lẻ LCL), chuyển cho họ lệnh giao hàng mà đơn vị vận tải biển cấp (hãng tàu hoặc công ty forwarding). Nhà xe sẽ vào cảng hoặc kho CFS làm nốt thủ tục hải quan tại kho bãi, rồi lấy hàng chở về địa điểm đích cho bạn.

Nhiều chủ hàng e ngại việc thủ xếp nhiều công đoạn, và muốn tìm công ty giao nhận vận tải làm trọn gói tất cả các khâu dịch vụ: vận tải biển, thủ tục hải quan, vận tải bộ…

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm, hoặc thực sự muốn tập trung thời gian vào công việc thương mại của mình, việc thuê dịch vụ sẽ giúp bạn nhiều. Công ty tôi chuyên làm dịch vụ vận chuyển và thủ tục để phục vụ nhu cầu của công ty bạn.

Đến đây tôi xin kết thúc bài viết về thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Hy vọng những kinh nghiệm và thông tin tôi trình bày ở đây giúp ích cho công việc của bạn.

Và những bài viết về thủ tục nhập khẩu một số loại hàng cụ thể:

Chuyển từ Thủ tục nhập khẩu hàng hóa về Thủ tục hải quan Chuyển từ Thủ tục nhập khẩu hàng hóa về Trang chủ

Xuất Hóa Đơn Trả Lại Hàng Nhập Khẩu

Trả lời văn bản số 01/06/2014/CV ngày 12/06/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày có nhập khẩu lưới đánh cá về để bán đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng phát hiện hàng bị lỗi Công ty phải tái xuất hàng hoá đã nhập khẩu để trả lại cho nhà cung cấp nước ngoài thì khi xuất khẩu trả lại hàng, Công ty sử dụng hoá đơn GTGT. Công ty căn cứ vào hoá đơn đã lập khi trả lại hàng để kê khai âm giá trị hàng hoá mua vào trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT của kỳ hiện hành. Về thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì không phải điều chỉnh lại .

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

Giới thiệu chung

Đối tượng bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm

Quyền lợi bảo hiểm

Phí bảo hiểm

Giới thiệu chung

Bảo hiểm hàng hóa của VNI sẽ giúp bảo vệ hàng hóa của bạn trước rủi ro thiệt hại vật chất (mất mát / hư hỏng), trong quá trình vận chuyển từ nước ngoài về VN và ngược lại bằng đường thủy, đường hàng không, đường bộ và đường sắt.

Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ Việt nam xuất khẩu đi các nước trên thế giới hoặc từ các nước trên thế giới nhập khẩu về Việt nam bằng đường biển, đường bộ hoặc đường hàng không.

Phạm vi bảo hiểm

Bồi thường cho những tổn thất vật chất bất ngờ không lường trước được do những rủi ro không bị loại trừ nêu trong đơn quy tắc bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu như:

Điều kiện bảo hiểm

Rủi ro được bảo hiểm

ĐK “A”

ĐK “B”

ĐK “C”

1. Cháy, nổ

2. Tàu thuyền mắc cạn, nằm cạn, chìm, lật;

3. Phương tiện vận tải lật hay trật đường ray;

4. Ðâm va của tàu, thuyền, phương tiện vận tải với vật thể khác không phải là nước;

5. Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;

6. Hy sinh tổn thất chung;

7. Vứt hàng xuống biển;

8. Ðóng góp tổn thất chung;

9. Chi phí cứu hộ;

10. Trách nhiệm đâm va trên cơ sở đâm va hai tàu đều có lỗi;

11. Ðộng đất, núi lửa phun, sét đánh.

12. Nước biển, sông hồ tràn vào tàu, thuyền, phương tiện vận tải, container, nơi để hàng

13. Nước biển cuốn hàng khỏi boong tàu.

14. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào bị rơi mất khỏi boong tàu hoặc bị rơi trong quá trình xếp, dỡ hàng từ tàu hoặc xà lan.

15. Manh động, hành động manh tâm

16. Cướp biển

17. Các rủi ro đặc biệt: nhiễm bẩn, rò rỉ, hao hụt trong quá trình vận chuyển, …..

Quyền lợi bảo hiểm

Bồi thường những tổn thất, hư hỏng, mất mát xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm do hậu quả trực tiếp của những rủi ro được bảo hiểm gây nên hoặc các chi phí phát sinh khác của Người được bảo hiểm (chi phí giám định, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất …)

Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí

Số tiền bảo hiểm là giá trị của hàng hoá do người được bảo hiểm kê khai và được VNI chấp nhận. Thông thường tính bằng 110% CIF/CIP.

Tỷ lệ phí bảo hiểm được xác định dựa trên đối tượng, điều kiện, điều khoản tham gia và biểu phí vận chuyển hàng hóa của VNI.

HOTLINE BỒI THƯỜNG

097 276 5555

TỔNG ĐÀI CSKH

1900 969 690

CÔNG TY THÀNH VIÊN

MẠNG LƯỚI

Bản quyền thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không

Quy Định Về Hóa Đơn, Chứng Từ Đối Với Hàng Hóa Nhập Khẩu

– Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT – BTC – BCT – BCA ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Công an hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.

– Liên Bộ Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng vừa ban hành Thông tư liên tịch 64 quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường, có hiệu lực thi hành từ 1/7/2024. – Thông tư quy định rõ về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu vào nội địa. Theo đó, đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa phải có hóa đơn, chứng từ theo từng trường hợp. Cụ thể, trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan khi vận chuyển phải có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng. – Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm hàng hóa nhập khẩu đưa về bảo quản, hàng hóa nhập khẩu vận chuyển về nơi làm thủ tục hải quan khác với cửa khẩu nhập thì khi vận chuyển từ cửa khẩu nhập vào nội địa phải có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan chấp thuận theo quy định. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện đúng theo những nội dung phê duyệt của cơ quan Hải quan. – Đối với hàng hóa nhập khẩu là hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế thì phải khai hải quan và thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu. Khi vận chuyển hàng hóa vào nội địa phải có bản chính tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan và bản chính biên lai nộp thuế nhập khẩu. – Đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu thì phải có tờ khai hàng hóa nhập khẩu được cơ quan Hải quan xác nhận thông quan hàng hóa. – Nếu hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem hàng nhập khẩu thì ngoài các hóa đơn, chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể, các hàng hóa nhập khẩu này phải có tem hàng nhập khẩu dán vào hàng hóa theo quy định.

– Căn cứ theo Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường (TTLT 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA), cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu cần nắm rõ quy định về: cách xác định hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; loại hóa đơn, chứng từ kèm; thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ; xử lý vi phạm.

1. Thế nào là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường?

– Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm hàng hóa nhập khẩu trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc địa điểm khác.

– PLF lưu ý một số loại hàng hóa nhập khẩu tuy đang trong quá trình vận chuyển hoặc để tại một địa điểm khác, nhưng không thuộc đối tượng được đề cập đến trong bài viết này, như: hàng hoá tạm nhập – tái xuất, hàng hoá tạm xuất – tái nhập; hàng hoá nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu; hàng hoá chuyển cảng; hàng quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan,…

2. Loại hóa đơn, chứng từ đi kèm hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường.

– Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hóa, khi bày bán tại cửa hàng hoặc lưu kho phải có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh, thành phố; hoặc thêm hóa đơn trong trường hợp hạch toán độc lập. Trường hợp hàng hóa chỉ lưu kho thì cần Phiếu nhập kho.

– Đối với cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa, khi bày bán, vận chuyển hoặc lưu kho phải có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu,… ở ngoại tỉnh, thành phố hoặc giữa các chi nhánh với nhau thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.

– Trường hợp mua hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu hoặc cơ quan Dự trữ quốc gia thì phải có hóa đơn bán hàng của các cơ quan này.

3. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ

– Cơ sở kinh doanh đối với hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sở hữu, sử dụng của cơ sở đó thì trong 72 giờ kể từ thời điểm kiểm tra hàng hóa phải xuất trình hóa đơn, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

4. Xử lý vi phạm đối với hóa đơn, chứng từ

– Cơ sở kinh doanh sẽ bị xử lý vi phạm nếu hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ; hóa đơn, chứng từ giả, chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng hoặc lập khống hóa đơn; không xuất trình được hóa đơn, chứng từ trong thời hạn luật định. Cơ sở kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành chính về quyết định xử lý vi phạm. Tuy nhiên, trong thời gian khiếu nại, tố cáo hoặc chờ quyết định của Tòa án, cơ sở kinh doanh vẫn phải thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

II. Hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa Theo Điều 5 thông tư liên tịch Số: 64/2024/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08 tháng 05 năm 2024 có quy định: 1. Đối với hàng hóa của cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi bày bán tại các cửa hàng hoặc lưu kho thì phải có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính), Phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hóa lưu kho). 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho phải có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 51/2010/NĐ-CP). 3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở kinh doanh đó đóng trụ sở hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động. 4. Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hóa đơn, chứng từ thực hiện như sau: a) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; b) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định; c) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác thì phải có hóa đơn theo quy định. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công bán vào nội địa theo chỉ định của đối tác thuê gia công thì phải có tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan theo quy định. 5. Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác thì phải có Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu thì phải có hóa đơn do cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu lập trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hóa. 7. Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia. 8. Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì hàng hóa khi lưu thông trên thị trường cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai, bản chính biên lai thu thuế nhập khẩu. 9. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ – Về thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ, Thông tư liên tịch quy định, đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định ngay tại thời điểm kiểm tra. – Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu. * Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024.

Những Điểm Cần Lưu Ý Về Hóa Đơn Với Hàng Hóa Nhập Khẩu

1. Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường là gì?

Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm hàng hóa nhập khẩu trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc địa điểm khác.

Lưu ý: Một số hàng nhập khẩu cũng đang trong thời gian chờ vận chuyển hoặc đang để tại một địa điểm khác nhưng không thuộc loại hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường mà bài viết muốn đề cập:

– Hàng hoá tạm nhập – tái xuất, hàng hoá tạm xuất – tái nhập; hàng hoá NK (nhập khẩu) để thực hiện các dự án đầu tư; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu; hàng hoá chuyển cảng; hàng quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan,…

Theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 64/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024, hàng hóa NK lưu thông trên thị trường cần có hóa đơn, chứng từ, cụ thể như sau:

2.1. Hàng hóa của cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu

Hàng hóa được trực tiếp nhập khẩu khi bày bán tại các cửa hàng hoặc lưu kho thì phải có:

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố).

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính).

– Phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hóa lưu kho).

2.2. Hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho

Đới với loại hàng hóa này, doanh nghiệp cần chuẩn bị hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

2.3. Hàng hóa được cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc

Nếu hàng hóa NK được cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm) thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.

2.4. Hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ

Hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hóa đơn, chứng từ thực hiện như sau:

– Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng cùng địa bàn phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

– Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định;

– Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác thì phải có hóa đơn theo quy định. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công bán vào nội địa theo chỉ định của đối tác thuê gia công thì phải có tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan theo quy định.

Với hàng hóa này thì phải có Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.

2.6. Hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu

Với loại hàng hóa này thì phải có hóa đơn do cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu lập trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hóa.

2.7. Hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia

Với hàng hóa này thì phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia.

2.8. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu

Loại hàng hóa NK này nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì khi lưu thông trên thị trường cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai, bản chính biên lai thu thuế nhập khẩu.

3. Thời hạn xuất hóa đơn, chứng từ

+ Cũng trong trường hợp này nếu không có đại diện trực tiếp chuyển hàng thì phải ủy quyền cho người nhận hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển. Tại thời điểm kiểm tra nếu không xuất trình được hóa đơn, chứng từ thì cơ quan kiểm tra hàng hóa có quyền tạm giữ hàng hóa chờ xác minh.

– Hàng hóa NK đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sở hữu, sử dụng của đơn vị kinh doanh thì trong 72 giờ kể từ thời điểm kiểm tra hàng hóa, đơn vị đó phải xuất trình hóa đơn, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Ngoài ra, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh nếu không xuất trình được hóa đơn, chứng từ trong thời gian quy định; hóa đơn, chứng từ giả, chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng hoặc lập khống hóa đơn với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, chứng từ.

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại thay thế cho hóa đơn xuất khẩu Cách xử lý chi phí không có hóa đơn với các loại hàng hóa, dịch vụ Lưu ý khi mua hàng nhập khẩu và cách hạch toán