Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản

--- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Chuyển Nhượng Nhà Đất Viết Tay 2022
  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    (V/v mua bán Bất động sản)

    Hôm nay, ngày…..tháng….năm……Tại:………………………………………………………………..

    Bên chuyển nhượng (Bên A):

    Ông/Bà:………………………….. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………….

    CMND số:………………….…..Do công an:………….……………Cấp ngày:………………….

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

    Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

    Ông/Bà: ……………………. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………………..

    CMND số: …………………..Do công an: ………….……………Cấp ngày:…………………..

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

    Các bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc V/v mua bán bất động sản với nội dung như sau:

    Điều 1: Bên A đồng ý bán cho bên B nhà – đất tại:………………………………………………….

    Thửa số:………..tờ bản đồ số:……..….phường…………….……….Quận……..…………………Tỉnh/TP:……………….

    Diện tích: ………m2.

    Điều 2: Giá trị chuyển nhượng:

    Giá bán:…………….……………(Bằng chữ:…………………………………………………………… )

    Bên B đặt cọc số tiền:…………….…………(Bằng chữ:……………………………………………. )

    Số tiền còn lại: …………….…………(Bằng chữ:…………………………………………………….. )

    Điều 3: Thời hạn thanh toán:

    Thời hạn đặt cọc là……..ngày, kể từ ngày………..tháng……….năm………….đến ngày……….tháng……….năm…………..

    Hai bên thống nhất ngày ra công chứng làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhà – đất tại cơ quan có thẩm quyền. Trước khi thủ tục công chứng hoàn tất, bên B sẽ phải giao đầy đủ số tiền còn lại cho bên A.

    Điều 4: Cam kết chung

    Nếu quá thời hạn đặt cọc quy định tại điều 3 mà bên A không chịu làm thủ tục chuyển nhượng tài sản như đã thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên B số tiền gấp đôi số tiền mà bên B đã đặt cọc bên A. Ngược lại nếu bên B không tiến hành thanh toán số tiền còn lại và làm thủ tục công chứng với bên A theo thời gian đã thỏa thuận thì sẽ mất số tiền đã đặt cọc.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trượng hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Đà Nẵng giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày:…………………………

    ……………………, ngày……..tháng……năm……………..

    BÊN A

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    BÊN B

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Nhận In Menu Nhà Hàng Hải Sản Đẹp, Ấn Tượng Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Thực Đơn Nhà Hàng Hải Sản
  • Thực Đơn Tiệc Cưới – Top 8 Menu Đám Cưới Ngon, Hấp Dẫn
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn nhất định để bảo đảm việc ký kết và thực hiện hợp đồng.

    Theo đó, tài sản đặt cọc bao gồm: Tiền; Kim khí quý; Đá quý; Vật có giá trị khác

    Kết quả của việc đặt cọc

    Trong trường hợp việc đặt cọc thành công, kết quả đạt được sẽ là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất được ký kết và thực hiện. Lúc này, tài sản đặt cọc sẽ được xử lý theo thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc

    Đến lúc này, bên nhận đặt cọc sẽ thực hiện việc chuyển Sổ đỏ sang tên mình và trở thành chủ sử dụng, sở hữu hợp pháp của nhà đất đó.

    Nếu đặt công không thành công thì xử lý như thế nào?

    Nếu việc đặt cọc không thành công, lúc này Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng mua bán cũng không thể thực hiện được và được xử lý theo thỏa thuận ban đầu. VD

    • Nếu bên đặt cọc có lỗi trong việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc
    • Nếu lỗi thuộc về bên nhận đặt cọc thì bên này phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với tài sản đặt cọc trừ phi có thỏa thuận khác.

    3. Invert chia sẻ những lưu ý trước khi đặt cọc mua nhà

    Bất kỳ giao dịch bất động sản nào cũng cần đặt cọc tiền nhưng không phải ai cũng biết những quy định pháp luật, lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Đặt cọc mua nhà cần chú ý những điểm này để tránh mất tiền cọc oan uổng hoặc mua nhầm nhà khó sử dụng, chuyển nhượng.

    3.1 Kiểm tra pháp lý căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Mua nhà cần chọn căn có đầy đủ giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để biết căn nhà đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hay không, có đang bị kê biên thi hành án, bị thế chấp hoặc đang chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hay không. Để đảm bảo an toàn, bạn nên yêu cầu bên bán đưa một bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có công chứng mới nhất).

    Sau đó, người mua nên trực tiếp đến UBND địa phương yêu cầu cung cấp những thông tin tương tự rồi đối chiếu xem thông tin hai nguồn có khớp nhau hay không.

    3.2 Kiểm tra đầy đủ các giấy tờ pháp lý của căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Để xác minh tính chính danh của chủ nhà, người mua nhà cần đối chiếu thông tin của người bán (bao gồm cả hộ khẩu, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân) và thông tin trên sổ đỏ để đảm bảo người đang giao dịch với bạn đích thị là chủ sở hữu bất động sản đó hoặc là đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự và có năng lực hành vi dân sự. Nếu người bán đã có vợ/chồng, cần xem xét thông tin cả 2 người.

    Cẩn thận hơn, người mua nhà nên xin một bản photo sổ hồng (hoặc chụp hình) để kiểm tra danh tính người bán trên UBND phường/tổ dân phố. Đây là 2 nguồn tin cậy để xác tín.

    3.3 Kiểm tra quy hoạch trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

    Trong khi xác minh thông tin căn nhà trên UBND địa phương, người mua nhà nên hỏi thêm về quy hoạch đất ở đó để xem căn nhà có đang thuộc diện giải toả hay không. Thông thường, Phòng Quản lý đô thị hoặc bộ phận kiểm tra quy hoạch tại các Uỷ ban nhân dân Quận/Huyện tại đó sẽ có đầy đủ thông tin mà người mua nhà đang cần.

    3.4 Kiểm tra kỹ tình trạng quy hoạch của bất động sản trước khi đặt cọc mua nhà

    Nếu bạn mua nhà để ở và hoàn toàn không quan tâm đến những vẫn đề này thì không sao nhưng nếu đầu tư chuyển nhượng, có thể người mua sau sẽ kén chọn, ngần ngại và từ chối. Rất nhiều người mua nhà để bán lại nhưng mua phải căn có người chết oan, khi dẫn khách tới xem nhà thì nghe hàng xóm bàn tán khiến giao dịch thất bại.

    3.5 Lập hợp đồng đặt cọc mua nhà

    Sau khi đảm bảo các vấn đề trên, bạn có thể an tâm lập hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc cũng cần có hợp đồng giấy trắng mực đen, theo mẫu quy định của pháp luật mới có giá trị pháp lý dù không nhất thiết phải công chứng. Nhiều người vì tin tưởng, chủ quan hoặc chưa đủ kiến thức nên đặt tiền cọc bằng thoả thuận miệng, giấy viết tay, văn bản không theo mẫu quy định. Những hình thức này sẽ gây thiệt thòi cho người mua khi có tranh chấp, mâu thuẫn khiến vừa mất tiền cọc vừa không đảm bảo quyền lợi sở hữu nhà vừa gặp phiền toái.

    Bạn có thể tải mẫu hợp đồng đặt cọc được pháp luật công nhận trên các trang thông tin điện tử tra cứu luật, website của văn phòng luật, trang báo chính thống, dịch vụ môi giới bất động sản chuyên nghiệp.

    3.6 Hợp đồng đặt cọc mua nhà cần đúng mẫu quy định của pháp luật

    Những điều khoản cần có bao gồm : thông tin nhân thân, địa chỉ nhà, số tờ, số thửa, bản đồ vị trí, giá mua bán, các đợt thanh toán, ngày bàn giao nhà, thuế, lệ phí… Dù là hợp đồng đặt cọc cũng cần có chữ ký của cả vợ và chồng (nếu người bán có vợ/chồng) để tránh rắc rối.

    Ngoài ra, người mua nhà cần có biên bản xác nhận giao nhận tiền hoặc uỷ nhiệm chi của ngân hàng sau khi đã giao tiền cho bên bán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    ✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2022 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

    ✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

    – Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

    “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

    – Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

    Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

    ✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

    ✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

    Số: 8888/2020/HĐMB

    …………., ngày…..tháng…..năm……

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

    a. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    b. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

    c. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

    2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

    2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

    3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

    1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

    2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

    Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

    Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

    1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

    Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

    2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

    Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Các thỏa thuận khác

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    Điều 8. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

    a. Ngôi nhà nêu trên :

    – Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

    – Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

    – Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

    – Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

    b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

    c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

    d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

    2. Bên mua cam kết:

    a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

    b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

    c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

    3. Hai bên cùng cam kết:

    a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    Điều 9. Điều khoản cuối cùng

    2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Hành Lá Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mẫu Mới
  • Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào?
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất Năm 2022
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản nhất

    Đặt cọc là việc bên A giao cho bên B một số tài sản nhất định như tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các vật phẩm có giá trị khác trong một thời hạn nhất định trong hợp đồng được gọi là tài sản đặt cọc.

    Việc thành lập hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo các bên cam kết thực hiện theo các loại giao kèo hay hợp đồng dân sự. Việc làm hợp đồng đặt cọc cần phải lập thành văn bản, giấy tờ theo đúng luật pháp hiện hành.

    Tham khảo và tải mẫu hợp đồng tại phía cuối trang web:

    Cùng với đó giữa hai bên có thể thỏa thuận thêm về thuế, phí đặt cọc nếu có.

    Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.
    • Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.
    • Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

    Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất vô hiệu

    Hợp đồng đặt cọc là một loại giao dịch dân sự phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được coi là có hiệu lực. Những điều kiện này gồm có:

    Như vậy nếu như thành lập hợp đồng mà không đáp ứng được các điều kiện về chủ thể, hình thức và nội dung. Hợp đồng đó sẽ bị coi là vô hiệu, không có hiệu lực.

    Lưu ý khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

    Khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc phải ghi đầy đủ, chính xác về thông tin cá nhân của người đặt cọc và người nhận tiền cọc trong hợp đồng. Thông tin về thửa đất cùng tài sản gắn liền với đất cũng phải điền chính xác về diện tích cùng loại đất và nguồn gốc thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu…

    Số tài sản, tiền giao nhận cọc phải ghi rõ ràng cùng đơn vị tính là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. Ngoài ra theo quy định của luật dân sự thì tài sản đặt cọc có thể sử dụng các loại kim loại quý, đá quý hoặc vật phẩm có giá trị khác như kim cương, vàng…

    Như vậy với mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản được chia sẻ qua bài viết trên. Bạn đọc đã có thể biết được cách làm một bản mẫu giấy nhận tiền đặt cọc một cách dễ dàng, đơn giản mà vẫn đầy đủ tính pháp lý khi thực hiện các giao dịch bất động sản, nhà đất…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 Căn Cứ Theo Luật Đất Đai
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • 1. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

    Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là biểu mẫu ghi chép thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

    4. Lưu ý quan trọng nhất khi lập và ghi hợp đồng đặt cọc mua bán đất

    Về thông tin của bên đặt cọc và nhận đặt cọc:

    – Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

    – Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính là tiền Việt Nam), ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

    – Thông tin về thửa đất:

    Ghi lập hợp đồng đặt cọc bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, gồm:

    + Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;

    + Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở…

    Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất.

    Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    – Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.

    – Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    Do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, thực tế thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

    Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

    – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

    – Thuế, tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).

    – Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Về xử lý tiền đặt cọc

    Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện

    Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

    Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

    Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Mẫu Giấy Bán Xe Ô Tô, Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Chi Tiết Nhất
  • Hợp đồng đặt cọc mua đất là thứ không thể thiếu khi mua bán nhà đất. Hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản giúp đảm bảo chắc chắn cho các giao dịch mua bán được diễn ra an toàn, chính xác. Các loại hình bất động sản như căn hộ chung cư, nhà, đất thường có giá trị tài chính rất lớn. Chính vì thế, hợp đồng cần được ghi rõ và thỏa thuận do 2 bên thương lượng.

    I. Hợp đồng đặt cọc mua đất

    Theo điều 328 Bộ luật dân sự 2022 quy định: “Đặt cọc là hình thức bên nhận đặt cọc nhận một khoản tiền hoặc tài sản đặt cọc như: kim khí quý, đá quý, các vật có giá trị khác… của bên đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng được diễn ra”.

    Hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai

    Theo đó, hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai.

    Khi thủ tục mua bán đất đai được diễn ra, khoản tiền đặt cọc sẽ được trả lại bên đặt cọc. Nhưng nếu trong trường hợp hợp đồng mua bán đất không được diễn ra do:

    • Bên đặt cọc từ chối ký hợp đồng: tiền đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc
    • Bên nhận đặt cọc từ chối ký hợp đồng: phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng)

    2.1. Bên đặt cọc

    Theo Điều 30 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên đặt cọc bao gồm:

    • Thanh toán cho bên nhận đặt cọc tiền đặt cọc hay tài sản đặt cọc
    • Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc cho bên nhận đặt cọc theo quy định của pháp luật

    Theo Điều 31 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên đặt cọc là có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc sử dụng tài sản đặt cọc nếu do sử dụng mà tài sản có nguy cơ bị mất giá trị, giảm sút giá trị.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đặt cọc mua bán đất đai

    2.2. Bên nhận đặt cọc

    Theo Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên nhận đặt cọc là có thể sở hữu tài sản đặt cọc nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng.

    Theo Điều 33 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc bao gồm:

    • Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, không được khai thác, sử dụng tài sản đó
    • Không được xác lập giao dịch đối với tài sản đặt cọc trừ trường hợp bên đặt cọc, bên ký cược đồng ý

    Theo Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2022, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay chỉ là thỏa thuận giữa các bên tham gia, không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay có người làm chứng.

    Mặt khác, theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đảm bảo các điều kiện như sau:

    • Chủ thể có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập
    • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không ép buộc
    • Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật

    Mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng vẫn có hiệu lực

    Do đó, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng đảm bảo đủ những điều kiện trên thì vẫn có hiệu lực.

    II. Mẫu giấy, hợp đồng đặt cọc mua bán đất đơn giản

    Trong một hợp đồng đặt cọc mua bán đất thường có những nội dung cơ bản như sau:

    • Tên hợp đồng
    • Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng
    • Thông tin mảnh đất
    • Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Phương thức giải quyết tranh chấp
    • Cam kết chung

    Theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2022, các điều khoản trong giấy đặt cọc mua đất bao gồm:

    • Thông tin cơ bản của bên bán và bên mua: họ và tên, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại,…
    • Thông tin mảnh đất: diện tích, vị trí, tình trạng sử dụng,…
    • Số tiền đặt cọc
    • Thời gian hai bên thực hiện giấy tờ thủ tục pháp lý
    • Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, phương thức thanh toán
    • Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
    • Điều khoản chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng
    • Hai bên ký nhận, kết thúc giai đoạn đặt cọc để chuyển qua giai đoạn ký kết giấy mua bán đất

    III. Lưu ý khi làm mẫu giấy đặt cọc mua đất

    Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2022 như trên, giấy đặt cọc mua đất vô hiệu khi không đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.

    Khi thực hiện giấy đặt cọc mua đất, bạn phải điền đầy đủ các thông tin như:

    • Thông tin người đặt cọc và người nhận đặt cọc
    • Thông tin mảnh đất cùng tài sản gắn liền đất
    • Ghi rõ ràng số tiền đặt cọc cùng đơn vị là tiền Việt Nam hay ngoại tệ

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Mẫu Giấy Bán Xe Ô Tô, Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Chuyển Nhượng Xe Máy Cũ Viết Tay Chuẩn Thông Dụng Nhất
  • Kết quả tìm kiếm của bạn

    Mua nhà, đất hay căn hộ chung cư là một việc quan trọng, bởi loại tài sản này có giá trị tài chính lớn. Đối với nhiều người đó là mua đất, xây nhà, mua nhà là việc hệ trọng trong đời. Nếu bạn đã chọn được cho mình một mảnh đất, ngôi nhà hay căn hộ chung cư ưng ý, có giấy tờ pháp lý rõ ràng, thì hãy làm hợp đồng đặt cọc. Việc này giúp các bên thực hiện đúng các quy trình trong mua bán nhà đất hợp pháp. Đồng thời đảm bảo rằng nhà/ đất hay căn hộ đó không bị chuyển nhượng cho người khác.

    a. Định nghĩa về đặt cọc trong luật pháp

    Theo Bộ luật dân sự năm 2022, đặt cọc được pháp luật định nghĩa như sau:

    Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

    Như vậy, hợp đồng đặt cọc được hiểu là một bên sẽ giao một khoản có giá trị cho bên kia, để đảm bảo 2 bên thực hiện đúng quy trình mua bán tiếp theo. Khoản giá trị đó có thể là tiền, kim khí quý, đá quý…tùy theo thỏa thuận giữa 2 bên.

    b. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có hiệu lực khi nào?

    Theo quy định trong Điều 117 về Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, thì hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau:

    Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập. Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

    Theo đó thì, một bản hợp đồng không đáp ứng được 3 điều kiện trên, thì bị coi là không có hiệu lực.

    c. Thông tin cần chú ý khi lập hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất?

    Trước khi ký vào hợp đồng đặt cọc bạn cần kiểm tra tính chính xác của các thông tin sau:

    – Thông tin cá nhân của người đặt cọc và nhận đặt cọc ghi trong hợp đồng.

    – Số tiền giao nhận cọc ghi bằng đơn vị tính nào (VND/ USD…)

    – Tài sản đặt cọc theo thỏa thuận giữa 2 bên: tiền mặt/ đá quý/ vàng…

    – Thông tin về thửa đất: diện tích, tài sản gắn liền, nguồn gốc thửa đất, loại đất, thời hạn sử dụng thửa đất, giấy tờ quyền sử dụng đất, hiện trạng của đất (tránh trường hợp mua phải đất đang bị thế chấp ngân hàng)

    d. Ai chịu trách nhiệm nộp thuế, lệ phí?

    – Thuế thu nhập cá nhân thường sẽ do bên nhận đặt cọc nộp. Vì đây là bên có thu nhập. Tuy nhiên 2 bên có thể thỏa thuận.

    – Thuế, tiền sử dụng đất thường sẽ do bên nhận đặt cọc nộp. Tuy nhiên có thể thỏa thuận.

    – Các phí, lệ phí khác do bên đặt cọc/ bên mua nộp

    e. Hình thức xử lý khi vi phạm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất?

    Trong trường hợp vi phạm hợp đồng, theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, hình thức xử lý như sau:

    Nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện quy trình mua bán nhà đất theo thỏa thuận trong hợp đồng, thì phải trả lại khoản đặt cọc đã nhận. Giá trị khoản phải trả tương đương với giá trị đã nhận trước đây.

    Nếu bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng, thì khoản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc.

    #2. Những mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất/căn hộ chung cư đơn giản

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đơn giản và đầy đủ pháp lí

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà dự án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mẫu Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào?
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất Năm 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận (V/v Mất Các Loại Giấy Tờ Quan Trọng)
  • Mẫu Bản Tường Trình Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Tổng Hợp Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Cũ 2022
  • Vui lòng tải lại trang nếu không xem được hợp đồng mẫu. Xin cảm ơn!

    • Phải nêu rõ ai là người đặt cọc, ai là người nhận cọc bằng cách ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.
    • Đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc cả chữ số và chữ viết. Sử dụng đơn vị tính là tiền Việt Nam. Ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác, như: vàng, kim cương,…

    Thông tin về thửa đất cần ghi chính xác với thông tin có trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm:

    • Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ;
    • Loại đất là đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở,…
    • Lưu ý về thời hạn sử dụng đất và nguồn gốc thửa đất.
    • Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
    • Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.
    • Thuế, tiền sử dụng đất nếu có có thể thỏa thuận người nộp.
    • Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2022, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau

    + Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện. Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

    + Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

    + Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, không thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc bán đất, các bên có thể tự thương lượng hoặc giải quyết theo hướng tố tụng dân sự tại tòa án.

    Đặt cọc bao nhiêu là phù hợp?

    Pháp luật hiện hành không quy định mức tiền đặt cọc mua bán nhà đất. Do đó, số tiền này là bao nhiêu thì do các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận. Tuy nhiên, để có thể hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, các bạn nên thỏa thuận đặt cọc ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất cần công chứng không?

    Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

    3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Căn cứ quy định trên, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Việc có công chứng hay không do sự thỏa thuận của người bán và người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Giấy Đặt Cọc Tiền Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Khi Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Có Hiệu Lực Pháp Lý Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2022 do Gia Khánh cung cấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để quy khách tham khảo và áp dụng. Vì Nhà đất là tài sản có giá trị lớn nên trước lúc ký hợp đồng mua bán, phần nhiều các bên thường phải ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để đảm bảo giao kết hợp đồng mua bán sau này.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (Số: ……………./HĐĐC)

    Hôm nay, ngày ……… tháng …………. năm …………….., Tại ………………, Chúng tôi gồm có:

    Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

    CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

    Hộ khẩu: ………………… …………………………

    Địa chỉ: ……………………………………………..

    Điện thoại: … …………………………………………..

    BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

    Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

    CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

    Hộ khẩu: ………………… …………………………

    Địa chỉ: ……………………………………………..

    Điện thoại: … …………………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC (1)

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

    Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

    ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

    Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng………………(2)……

    ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (3)

    4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

    b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

    c) Các thỏa thuận khác …

    4.2. Bên A có các quyền sau đây:

    a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

    b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

    c) Các thỏa thuận khác …

    ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (4)

    5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

    b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

    c) Các thỏa thuận khác …

    5.2. Bên B có các quyền sau đây:

    a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

    b) Các thỏa thuận khác …

    ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    7.3. Các cam đoan khác…

    ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

    8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

    Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN A BÊN B

    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    (1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là BĐS thì rất cần được tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

    (2) Ghi tên xác thực hợp đồng đảm bảo giao kết và thực hiện

    Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123

    (3) Tham khảo Điều 31, Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

    (4) Tham khảo Điều 33, Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Đánh Máy Viết Tay 2022
  • Mua Bán Xe Máy Cũ, Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô Cũ (Mới Nhất 2022)
  • 5 Loại Thủ Tục Mua Bán Đất Buộc Phải Có Khi Giao Dịch
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ là một trong những thủ tục cần phải nắm vững khi mua bán nhà đất để tránh rủi ro trong quá trình giao dịch mua bán nhà đất. Tuy nhiên cũng cần phải biết trường hợp nào có thể giao dịch mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ, sau đó mới tìm hiểu mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ cụ thể để có thể dễ dàng thực hiện giao dịch chuyển nhượng cũng như tránh tối đa rủi ro có thể xảy ra.

    Trường hợp nào có thể chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ?

    Đất chưa có Sổ đỏ thuộc một trong hai trường hợp sau:

    TH1: Đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ. Trường hợp này sẽ không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì không đủ điều kiện, vì vậy bạn cần loại bỏ những tình huống này, nhất quyết không được mua để tránh mất tiền oan ức.

    TH2: Đất có đủ điều kiện nhưng vì lý do gì đó mà chưa được cấp Sổ đỏ hoặc chưa làm Sổ đỏ. Đối với trường hợp này, có 2 điều kiện cần để có thể giao dịch mua bán chuyển nhượng:

    – Nếu đất đủ điều kiện cấp GCN QSD đất nhưng chưa được cấp mà chủ sử dụng đất muốn bán thửa đất đó thì bắt buộc phải làm Sổ đỏ trước khi chuyển nhượng QSD đất đó cho người khác.

    – Chỉ khi có Sổ đỏ mới có thể thực hiện công chứng và sang tên Sổ đỏ. Lúc này bạn sẽ cần sử dụng Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ để thực hiện các trình tự thủ tục theo quy định.

    Trình tự mua bán đất trong trường hợp chưa có sổ đỏ

    Việc mua bán nhà đất trong trường hợp chưa có sổ đỏ đem lại nhiều rủi ro cho người mua, cho dù là ở trường hợp đất đủ điều kiện cấp sổ đỏ. Có thể kể đến một số tình huống rủi ro như rắc rối thủ tục ở cơ quan quản lý Nhà nước, thời gian làm sổ bị kéo dài hơn dự kiến, một trong những người thực hiện thủ tục làm sổ đỏ đổi ý không thực hiện nữa…

    Vì vậy, để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro về pháp lý và cả mất tiền, tốt nhất bạn nên đợi bên bán làm xong sổ đỏ rồi mới tiến hành giao dịch để tránh các vấn đề kiện tụng về sau.

    Trong trường hợp bạn vẫn nhất định phải mua đất vì nhiều lý do khác nhau thì người bán (đủ điều kiện pháp lý chuyển nhượng) vẫn có quyền đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thủ tục cụ thể gồm các bước:

    Tuy nhiên nếu vẫn cần phải mua đất chưa có sổ đỏ, bạn cần phải cực kỳ thận trọng kiểm tra các vấn đề pháp lý và chú ý kỹ lưỡng trình tự thực hiện mua bán đất chưa có sổ đỏ. Trình tự mua bán cụ thể như sau:

    • Bên thực hiện chuyển nhượng đất làm các thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước giấy chứng nhận QSD đất tương ứng với phần diện tích đất cần bán. Để đảm bảo đất đủ điều kiện làm sổ đỏ, tốt nhất bạn nên tham khảo trước với cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ về tính pháp lý của hồ sơ thửa đất.
    • Bên mua và Bên bán cùng soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ và thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng quy định của Nhà nước.
    • Sau khi hợp đồng được hoàn thành theo đúng quy định, bên bán hoặc bên mua đem nộp lên cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ để thực hiện cấp sổ đỏ cho bên mua theo hợp đồng đã được công chứng.

    Có nên mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ không?

    Nhà đất chưa có số đỏ có được tách thửa, thừa kế hay thế chấp ngân hàng không?

    Nhà đất chưa có sổ đỏ có được xây nhà không?

    • Giấy xác nhận của UBND cấp xã, đồng thời được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định khoản 5, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP;
    • Giấy tờ về đất đai đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 1-7-2004 nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có).
    • Giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giấy tờ đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khoản 6, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ mới nhất năm 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (Tại địa chỉ:………………………………………… ………………………………………….)

    Số Công chứng: ……………… Quyển số: ……………

    Trụ sở: …………………………………………..

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay