Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32
  • Mẫu Quyết Định Về Việc Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Khiếu Nại Và Phương Án Giải Quyết Khi Không Được Thụ Lý Đơn Khiếu Nại
  • Thủ Tục Và Mẫu Mẫu Đăng Ký Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử
  • Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định 5 điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau:

    1. Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    3. Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.

    4. Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc là viên chức tối thiểu được xác định theo Đề án thành lập. Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thì số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động.

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

    5. Có trụ sở làm việc hoặc đề án cấp đất xây dựng trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

    Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau:

    – Có điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng quy định về số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

    – Không đáp ứng đủ các tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    – Việc tổ chức lại các đơn vị đảm bảo không làm giảm mức độ tự chủ về tài chính hiện có của đơn vị; trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính ở các mức độ khác nhau thì mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

    Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau:

    – Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.

    – Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    – Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.

    – Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Lưu ý, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng các điều kiện về thành lập hoặc đáp ứng một trong các điều kiện về tổ chức lại, giải thể nêu trên, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

    Quy định số lượng tối đa cấp phó trên một đơn vị

    Theo Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được bố trí không quá 03 người.

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.

    Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ), đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó.

    Ngoài các đơn vị trên, các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1, khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị định này được bố trí không quá 02 cấp phó.

    Thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

    Theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP, Chính phủ có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ theo quy định của luật chuyên ngành.

    Các đơn vị sự nghiệp không thuộc thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng các quy định khác tại Chương III Nghị định này.

    Đáng chú ý, cơ quan, tổ chức đã gửi đề án, tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày 01/12/2020, nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thì phải rà soát, hoàn chỉnh lại Đề án cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và gửi lại Đề án đã chỉnh sửa cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập theo quy định về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

    Bên cạnh đó, đối với đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập trước ngày 01/12/2020, các đơn vị không đáp ứng điều kiện về số lượng người làm việc tối thiểu phải tổ chức lại trước ngày 31/3/2021. Các đơn vị có số lượng cấp phó nhiều hơn số lượng cấp phó thì trong thời hạn 12 tháng phải sắp xếp số lượng cấp phó của đơn vị theo đúng quy định của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.

    Trường hợp sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập làm tăng số lượng cấp phó của đơn vị so với quy định tại Nghị định này thì trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày thực hiện sắp xếp, cơ quan trực tiếp quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm sắp xếp, bố trí để giảm số lượng cấp phó, bảo đảm phù hợp với quy định; chỉ được bổ sung khi số lượng cấp phó thấp hơn quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.

    Các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm rà soát Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để kiện toàn lại cho phù hợp với quy định của Nghị định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất 2022 Đúng Quy Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32
  • Mẫu Quyết Định Về Việc Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Khiếu Nại Và Phương Án Giải Quyết Khi Không Được Thụ Lý Đơn Khiếu Nại
  • Thủ Tục Và Mẫu Mẫu Đăng Ký Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Cho Doanh Nghiệp
  • Điều 1: Giải thể doanh nghiệp …………………………………

    – Mã số doanh nghiệp…………ngày cấp…… ……nơi cấp ………..

    – Địa chỉ trụ sở:………………………………….

    Điều 2: Lý do giải thể: ………………………………………..

    Điều 3: Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã ký kết:

    – Các hợp đồng đã ký kết, đang thực hiện:(nêu rõ nội dung hợp đồng, thủ tục và thời hạn thanh lý hợp đồng. Lưu ý: thời hạn thanh lý không vượt quá 6 tháng kể từ ngày quyết định giải thể).

    – Kể từ thời điểm quyết định giải thể, doanh nghiệp không ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp.

    – Không được chấm dứt thực hiện các hợp đồng đã có hiệu lực.

    Điều 4: Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ:

    – Doanh nghiệp còn các khoản nợ:(Doanh nghiệp nêu rõ từng loại nợ đối với khách hàng, đối với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và các khoản nợ khác, thời điểm thanh toán. Lưu ý: Thời hạn thanh toán nợ không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.)

    – Kể từ thời điểm quyết định giải thể, doanh nghiệp không huy động vốn dưới mọi hình thức.

    Điều 5: Xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động:

    Doanh nghiệp sử dụng ………. ( nêu số lượng lao động). Thời hạn thanh toán các khoản lương và trợ cấp cho người lao động, xử lý tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động chậm nhất là vào ngày / / .

    Điều 6: Thanh lý tài sản sau khi thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp (nếu có)

    Ông/bà …. là Chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản còn lại (nêu rõ các loại tài sản còn lại và phương thức thanh lý)Điều 7: Ông/bà …. là Chủ doanh nghiệp … phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh của doanh nghiệp không chính xác, trung thực với hồ sơ giải thể nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 3 năm.

    Điều 9 : Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

    Bạn đang xem bài viết ” mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp/công ty mới nhất” tại chuyên mục ” dịch vụ doanh nghiệp “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Đương Sự Rút Đơn Khởi Kiện Vẫn Có Thể Kháng Cáo Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Thành Lập Câu Lạc Bộ
  • Hỗ Trợ Chi Phí Khám Chữa Bệnh Cho Bệnh Nhân Nghèo Tại Bệnh Viện Ung Bướu Nghệ An
  • Download Mẫu Đơn Xin Học Nghề
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Và Mẹo Phỏng Vấn
  • Học Bổng “tiếp Sức Đến Trường” Năm Học 2022
  • Nội dung vụ việc: Ngày 18/10/2012 vợ chồng, vợ chồng ông M, bà X trình bày nhận chuyển nhượng của ông Lê Văn H, xã T, huyện H diện tích 170 m2 đất với giá 600 triệu đồng và đã làm thủ tục chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện H. Khoảng tháng 2/2013, ông, bà định xây tường bao thì phát hiện gia đình ông B đã lấn chiếm và xây dựng làm quán bán hàng diện tích khoảng 60 m2; diện tích hiện tại chỉ còn 110m2. Ông bà yêu cầu ông B, bà T phải trả lại 60 m2 đất ở đã lấn chiếm nêu trên. Quá trình giải quyết vụ án, ngày 14/11/2017, bà X có đơn xin rút đơn khởi kiện với lý do: Hiện tại diện tích đất trên ông B cho vợ chồng anh C là con trai và và chị N là con dâu quản lý, nên xin rút yêu cầu khởi kiện để làm lại thủ tục khởi kiện đối với anh C, chị N. Ngày 14/11/2017, Tòa án huyện H ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Ngày 17/11/2017, bà X kháng cáo, nội dung: Do không hiểu biết pháp luật nên đã rút đơn khởi kiện. Yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án, vì nếu như làm thủ tục khởi kiện lại sẽ mất thời gian. Tại Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án 12/01/2018 của Tòa án tỉnh B đã quyết định: Chấp nhận kháng cáo của bà X. Hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ngày 14/11/2017 của Tòa án huyện H.

    Tác giả bài viết có nêu hai quan điểm: Quan điểm 1 cho rằng việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án sơ thẩm là không có căn cứ. Quan điểm 2 cho rằng việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án sơ thẩm là có căn cứ.

    Nghiên cứu các quy định của BLTTDS năm 2022, thấy rằng:

    Trong vụ án trên, bà X có quyền kháng cáo đối với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Vấn đề đặt ra là việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm có căn cứ không thì cần chú ý xem xét các vấn đề sau:

    – Việc rút đơn khởi kiện của bà X có tự nguyện không hay là bà X bị lừa dối hoặc bị ép buộc rút đơn khởi kiện;

    – Đơn yêu cầu rút lại đơn khởi kiện có phải do bà X ký không?

    – Bà X rút đơn có trong tình trạng còn minh mẫn không?

    – Tòa án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng không? Chẳng hạn như: Quyết định không dành quyền kháng cán cho đương sự; xử lý tiền tạm ứng án phí không đúng quy định như sung công quỷ nhà nước tiền tạm ứng án phí thay vì phải trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn,…

    Nếu bà X hoàn toàn tự nguyện ký vào đơn rút đơn khởi kiện trong tình trạng còn minh mẫn hoặc việc ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là hoàn toàn đúng quy định pháp luật thì việc Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là không có căn cứ. Ngược lại thì Tòa án cấp phúc thẩm hoàn toàn có quyền hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ông Đoàn Ngọc Hải Không Đến Cơ Quan Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Tphcm: Ông Đoàn Ngọc Hải Không Phối Hợp Giải Quyết Đơn Xin Nghỉ Việc
  • Đơn Khiếu Nại Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chi Tiết
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Trong Khu Đô Thị Đông Dân Cư
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy Và Chữa Cháy Cơ Sở Năm Học 2022
  • Hồ Sơ Xuất Ngũ Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Mẫu Đơn Bì Vị Thuốc Điều Trị Nhiễm Trùng Máu, Xơ Gan Cổ Trướng, Quai Bị
  • Quốc Sắc Thiên Hương Trong Con Mắt Các Thi Nhân
  • Mẫu quyết định khen thưởng hiện được sử dụng phổ biến nhưng bạn đã thực sự nắm được nội dung của nó gồm những gì, cách viết ra sao hay chưa?

    Khái niệm

    Mẫu quyết định khen thưởng là loại biểu mẫu được doanh nghiệp sử dụng khi cần tặng thưởng cho các nhân viên thành tích tốt trong công việc. Văn bản này thường có các nội dung như: tên doanh nghiệp; nội dung của quyết định khen thưởng; phần ký tên và đóng dấu của lãnh đạo công ty…

    Thời điểm và địa điểm áp dụng

    Mẫu quyết định khen thưởng thường được sử dụng trong các công ty, doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị… Mục đích của nó là để động viên, khuyến khích các nhân viên hoặc phòng – ban nỗ lực làm việc và cống hiến nhiều hơn cho công ty. Thời điểm lập ra loại biểu mẫu là khi doanh nghiệp cần khen thưởng cho một nhân viên hay tập thể nào đó.

    Quá trình lập quyết định phải do bộ phận Hành chính – Nhân sự đảm nhiệm.

    Họ sẽ xem xét các tiêu chí để xem đối tượng ấy có thích hợp hay không. Khi đã xác định đối tượng ấy đủ tiêu chuẩn được khen thưởng thì họ sẽ lập văn bản và trình lên cho ban lãnh đạo phê duyệt.

    Đối tượng áp dụng

    Đối tượng nhận được khen thưởng có thể là một cá nhân hoặc một đội/nhóm, một phòng – ban có thành tích xuất sắc trong công việc, có nhiều đóng góp tích cực cho quá trình phát triển của công ty. Nói chung, họ là những người đã làm tốt và xứng đáng nhận được sự khích lệ từ lãnh đạo doanh nghiệp.

    Cán bộ phòng Hành chính – Nhân sự và trưởng các bộ phận chính là người quan sát, xem xét và xác định ra các cá nhân, tập thể xứng đáng được khen thưởng. Như đã nói, họ sẽ lập văn bản và đợi phê duyệt từ lãnh đạo. Khi văn bản đã được thông qua thì họ sẽ tiến hành khen thưởng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc ấy.

    Các mẫu quyết định khen thưởng phổ biến

    Mẫu khen thưởng tập thể

    Download mẫu khen thưởng tập thể

    Mẫu khen thưởng cá nhân

    Download mẫu khen thưởng cá nhân

    Mẫu quyết định khen thưởng học sinh

    Download mẫu khen thưởng học sinh

    Mẫu quyết định khen thưởng sinh viên

    Download mẫu khen thưởng sinh viên

    Nội dung của biểu mẫu quyết định khen thưởng

    Nội dung cơ bản

    • Mẫu số; quyết số
    • Quốc hiệu, tiêu ngữ
    • Tên văn bản
    • Ngày/tháng/năm lập văn bản
    • Đối tượng nhận biểu mẫu
    • Chữ ký

    Nội dung then chốt

    • Tên doanh nghiệp
    • Phần căn cứ và mục đích
    • Tên cá nhân/tập thể được khen thưởng
    • Hiệu lực khen thưởng
    • Đối tượng lập biểu mẫu và thi hành quyết định

    Những lưu ý về mặt nội dung

    • Địa danh ghi trên biểu mẫu phải là tên gọi của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương – nơi có trụ sở của tổ chức ban hành văn bản
    • Dù khen thưởng về vấn đề gì, khen thưởng ai đi chăng nữa thì người tạo văn bản cũng nên khái quát nó trong một câu ngắn gọn, súc tích; ví dụ như: Nhân viên xuất sắc nhất tháng, nhân viên có thành tích cao nhất quý…
    • Hình thức khen thưởng có thể là tiền mặt, hiện vật (điện thoại, xa máy, xe hơi…), một chuyến du lịch trong nước/nước ngoài… Điều này tùy thuộc vào chính sách của doanh nghiệp và quyết định của lãnh đạo công ty
    • Tùy vào cơ cấu của mỗi doanh nghiệp mà việc khen thưởng có thể do các bộ phận khác nhau đảm nhiệm. Tên bộ phận đảm nhiệm việc khen thưởng cần được ghi rõ ràng và chính xác. Bộ phận ấy cũng sẽ là đối tượng nhận và thi hành quyết định khen thưởng khi lãnh đạo duyệt xong

    Những lưu ý về mặt trình bày

    Mẫu quyết định khen thưởng nên được trình bày dọc bởi vì nó chỉ bao gồm các thông tin đơn thuần chứ không chứa bảng biểu. Cách trình bày này khiến văn bản trở nên dễ đọc và phù hợp với mỹ quan. Loại biểu mẫu này chỉ nên được trình bày trong 1 trang giấy, không nên sang trang thứ 2 hoặc có thêm nội dung ở mặt sau để người xem tiện theo dõi, không phải lật sang trang gây mất thì giờ

    Văn bản quyết định khen thưởng chỉ nên sử dụng một loại phông chữ duy nhất để tạo sự nhất quán và chuyên nghiệp; tránh tình trạng khiến người đọc “hoa mắt chóng mặt” vì văn bản có quá nhiều loại chữ khác nhau

    Các phần quan trọng như: tiêu đề, quốc hiệu – tiêu ngữ, tên doanh nghiệp… nên được in hoa và in đậm để người đọc dễ thấy. Các phần ít quan trọng hơn nhưng vẫn cần lưu ý thì người viết có thể sử dụng lệnh in nghiêng.

    Có đầy đủ phần chữ ký, họ và tên của người ký ở phía dưới và phần đóng dấu xác nhận của lãnh đạo doanh nghiệp

    ⏩ Tìm hiểu thêm: [Download] Mẫu biên bản cuộc họp dùng cho mọi trường hợp

    Thông qua bài viết này, News Timviec đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin lý thú và bổ ích về mẫu quyết định khen thưởng như: thời điểm sử dụng, đối tượng được áp dụng, cách viết chuẩn, những điều cần lưu ý… Hi vọng rằng đây chính là những thông tin mà bạn đang tìm kiếm!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Năm 2022
  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Giải Thể Doanh Nghiệp, Giải Thể Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thể Công Ty Cổ Phần
  • Trình Tự, Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Gộp Sổ Bhxh.
  • Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông Lần Đầu
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Giấy Và Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử
  • Thành lập doanh nghiệp/ Thành lập công ty là một bước khởi đầu cho một doanh nghiệp thì giải thể doanh nghiệp là bước cuối cùng cho một doanh nghiệp kết thúc một vòng đời của doanh nghiệp.

    TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP – LUẬT SƯ TƯ VẤN: 0979 05 77 68

    Khi giải thể công ty có phải quyết toán thuế không?

    Trước khi nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh công ty phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế, đóng cửa mã số thuế doanh nghiệp.

    Thủ tục giải thể công ty thực hiện tại những cơ quan nào?

    • Cơ quan hải quan: xác nhận nghĩa vụ hải quan (áp dụng với tất cả các công ty);
    • Cơ quan thuế: quyết toán, đóng cửa mã số thuế;
    • Cơ quan bảo hiểm: chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
    • Cơ quan đăng ký kinh doanh: trả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Sau khi giải thể công ty có được thành lập công ty mới không?

    Khác với doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản. Sau khi giải thể công ty/doanh nghiệp hợp pháp, các thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của công ty hoàn toàn có quyền thành lập công ty mới mà không có bất kỳ hạn chế gì.

    Lý do để một doanh nghiệp dẫn đến giải thể

    Theo quy định Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2022 có các lý do như sau:

    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

    Trình tự giải thể doanh nghiệp

    (Điều 208, Luật Doanh nghiệp 2022)

    Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
      • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
      • Lý do giải thể;
      • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
      • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
      • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
    3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
    4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
    5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
      • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
      • Nợ thuế;
      • Các khoản nợ khác.
    6. Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
    7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
    8. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

    Thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty

    Sau khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp không kinh doanh hiệu quả, hoặc không tìm được hướng phát triển như đã đề ra, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục kinh doanh hoặc không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh bên cạnh lựa chọn giải pháp thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn thì có thể lựa chọn rút lui hẳn khỏi thị trường thông qua thủ tục giải thể doanh nghiệp. Công ty Luật Việt An gửi tới Quý khách hàng toàn bộ thủ tục giải thể doanh nghiệp để doanh nghiệp nắm bắt các quy trình thủ tục thực hiện đúng quy định pháp luật.

    Các trường hợp có thể tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp

    • Khi không có nhu cầu tiếp tục hoạt động theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

    Trình tự thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty

    Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

    Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    • Lý do giải thể;
    • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
    • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    Bước 2: Gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp và người lao động

    • Gửi tới Sở Kế hoạch và đầu tư: làm thủ tục Công bố giải thể doanh nghiệp;
    • Gửi tới cơ quan Hải quan để làm thủ tục Xác nhận nghĩa vụ hải quan;
    • Gửi tới cơ quan bảo hiểm làm thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm, chốt sổ bảo hiểm;
    • Gửi tới Cơ quan thuế: Làm thủ tục quyết toán đóng cửa mã số thuế;
    • Gửi tới người lao động trong doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi người lao động;
    • Phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Thời hạn gửi quyết định: Thời hạn 07 ngày kể từ ngày công ty ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp;

    Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Kế hoạch và Đầu tư.

    Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thứ tự sau đây

    • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
    • Nợ thuế;
    • Các khoản nợ khác.
    • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

    Các hoạt động bị cấm từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp/công ty

    • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
    • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
    • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
    • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
    • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
    • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
    • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

    Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp/công ty chi tiết

    Bước 1: Công bố thông tin về việc giải thể doanh nghiệp

    Đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Hồ sơ công bố thông tin giải thể doanh nghiệp

    • Thông báo về việc giải thể;
    • Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
    • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

    Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố quyết định giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Cơ quan thực hiện: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư.

    Bước 2: Xác nhận nghĩa vụ hải quan tại cơ quan hải quan

    Sau khi doanh nghiệp đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thì doanh nghiệp tiến hành gửi công văn tới Tổng cục Hải quan xin xác nhận nghĩa vụ hải quan để giải thể doanh nghiệp. Trong vòng 10 -15 ngày cơ quan Hải quan ra thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan của doanh nghiệp.

    Bước 3: Thủ tục đóng cửa mã số thuế tại cơ quan thuế

    • Gửi công văn xin giải thể daonh nghiệp lên Chi cục thuế (kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế);
    • Gửi Công văn xin quyết toán thuế;
    • Đóng các loại thuế còn nợ;
    • Nộp phạt (nếu có).

    Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 4: Trả con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

    • Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan Công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan Công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
    • Đối với doanh nghiệp tự khắc con dấu từ ngày 01/07/2015 đến nay thì doanh nghiệp có trách nhiệm không được tiếp tục sử dụng con dấu mà không phải thực hiện thủ tục trả lại con dấu tại cơ quan nhà nước.

    Bước 5: Thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

    Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

    • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
    • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
    • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Thời hạn giải quyết

    • Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
    • Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Các tài liệu cần chuẩn bị thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty

    • Biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc Thông báo đóng mã số thuế do giải thể. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nhờ Công Luật Việt An thực hiện thủ tục quyết toán thuế, đóng cửa mã số thuế, chúng tôi sẽ hô trợ trọn gói cho Quý khách hàng;
    • Giấy biên nhận về việc công bố quyết định giải thể doanh nghiệp;
    • Xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan (Luật Việt An có nhận thủ tục tục xác nhận hải quan cho doanh nghiệp);
    • Xác nhận đóng cửa tài khoản ngân hàng/ hoặc cam kết chưa mở tài khoản ngân hàng
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản gốc;
    • Đăng ký mẫu dấu bản gốc (nếu có);
    • Dấu pháp nhân;
    • Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm;
    • Hồ sơ giải thể (Trên cơ sở các thông tin doanh nghiệp cung cấp, Công ty Luật Việt An soạn thảo hồ sơ giải thể doanh nghiệp chuyển cho doanh nghiệp ký).

    Công ty Luật Việt An luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục & Gói Cước Internet Truyền Hình Fpt
  • Thủ Tục Của Fpt Telecom
  • Chứng Nhận Fda Là Gì ? Đăng Ký Fda Ở Đâu
  • Cấp Chứng Nhận Fda Tại Việt Nam Trọn Gói 100%
  • Vay Tín Chấp Tiêu Dùng Fe Credit Lãi Suất Thấp
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Giải Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư Năm 2014.
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự Và Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết toán thuế là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ về thuế với ngân sách quốc gia. Đối với doanh nghiệp giải thể thủ tục quyết toán thuế được quy định trong Thông tư 151 được trình bày trong bài viết sau.

    1. Trường hợp được miễn thuế khi giải thể

    1.1. Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

    Tại Điểm a, Khoản 8.2, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính có quy định các đơn vị kinh doanh thuộc diện nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, theo đúng quy định của pháp luật về thuế TNDN thù khi giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh sẽ không cần phải thực hiện quyết toán thuế.

    Như vậy, nếu một DN trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh đều áp dụng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì sẽ được miễn quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu sẽ khác hoàn toàn so với việc áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Các đơn vị kinh doanh cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn.

    1.2. Doanh nghiệp giải thể không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn từ lúc hoạt động kinh doanh đến lúc giải thể

    Căn cứ vào Điểm b, Khoản 8.2, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định các đơn vị kinh doanh giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh tính từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, nếu không phát sinh doanh thu hay chưa sử dụng hóa đơn thì sẽ được miễn quyết toán thuế.

    Ngoài ra, với các trường hợp đơn vị kinh doanh đã phát hành hóa đơn, có phát sinh doanh thu, nếu đáp ứng được đầy đủ các quy định tại Điểm c, Khoản 8.2, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC thì cũng sẽ không cần phải quyết toán thuế.

    2. Thủ tục quyết toán thuế với doanh nghiệp giải thể

    • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN, do Bộ Tài chính ban hành.
    • Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh.
    • Một số giấy tờ đi kèm khác, tùy theo thực tế phát sinh của phía doanh nghiệp giải thể.

    Trước khi chuẩn bị hồ sơ khai quyết toán thuế để giải thể kinh doanh, các đơn vị kinh doanh sẽ phải tiến hành các thủ tục sau:

    • Đơn vị kinh doanh nếu có hoạt động xuất nhập khẩu thì cần gửi công văn nhằm yêu cầu Cục Hải quan, nơi trụ sở chính trực thuộc, xác nhận việc không còn nợ thuế xuất nhập khẩu.
    • Đơn vị kinh doanh gửi văn bản tới cơ quan thuế để đề nghị việc kiểm tra quyết toán thuế cho đơn vị mình tại cơ quan quản lý thuế.
    • Đơn vị kinh doanh giải thể cần tiến hành quyết toán những khoản thuế phát sinh trong quá trình hoạt động và quá trình quyết toán thuế.
    • Đơn vị kinh doanh giải thể cần nộp các khoản thuế, đóng mã số thuế để hoàn tất thủ tục quyết toán, đảm bảo việc giải thể được tiến hành nhanh gọn, đơn giản nhất.

    Kết luận

    Mọi thắc mắc hoặc muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

    • Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
    • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
    • Tel : 024.37545222
    • Fax: 024.37545223
    • Website: https://einvoice.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khai Quyết Toán Thuế Tndn
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Để Giải Thể Công Ty
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Chuyển Địa Điểm Kinh Doanh
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Sáp Nhập Doanh Nghiệp ” Kế Toán Lê Ánh
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Chia Tách Doanh Nghiệp
  • Quyết Định Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Rút Kinh Nghiệm Công Tác Kiểm Sát Quyết Định Tạm Đình Chỉ, Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự; Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện
  • Về Các Chương Trình Học Bổng Du Học Đài Loan
  • Tờ Khai Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Công Ty Luật Tư Vấn Thủ Tục Ký Lại Hợp Đồng Thuê Đất Đối Với Tổ Chức Kinh Tế.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong trường hợp nào?

    Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà không phụ thuộc có hay không có yêu cầu của đương sự khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự  (BLTTDS) năm 2022.

    Tòa án có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong 08 căn cứ sau đây:

    1.  Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

      Trong đó:

      “Trường hợp cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó” là trường hợp đã có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia, tách cơ quan, tổ chức đó, nhưng cơ quan, tổ chức mới chưa được thành lập hoặc đã được thành lập nhưng chưa có đầy đủ điều kiện để hoạt động theo quy định của pháp luật đối với loại hình cơ quan, tổ chức đó.

      “Trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó” là trường hợp chưa xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của BLTTDS.

    2. Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
    3. Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

      Trong đó:

      “Đại diện hợp pháp của đương sự” bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền

    4. Trong đó:

      − là cơ sở để:

      → xác định thẩm quyền của Tòa án,

      → xác định quyền khởi kiện đối với vụ án,

      → xác định địa vị pháp lý,

      → xác định người tham gia tố tụng,

      → xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

      − hoặc là căn cứ khác để Tòa án giải quyết vụ án này một cách toàn diện, chính xác và đúng pháp luật.

      “Sự việc được pháp luật quy định” phải là sự việc có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết vụ án, và nếu không được cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước thì việc giải quyết của Tòa án là vi phạm pháp luật.

    5. Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

      Trong đó:

    6. Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
    7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Lưu ý:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho:

    • Đương sự,
    • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện
    • Viện kiểm sát cùng cấp.

    Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

    − Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.

    − Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    − Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của BLTTDS thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với:

    • Hiến pháp,
    • Luật,
    • Nghị quyết của Quốc hội,
    • Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
    • Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

    Nguyên tắc tiến hành hòa giải theo quy định tố tụng dân sự

    Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện vụ án dân sự cập nhật mới nhất

    Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong trường hợp nào?

    Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

    − Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.

    Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của BLTTDS, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.

    − Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

     Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của BLTTDS không còn thì Tòa án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tòa án gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

    Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

    Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

    • Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987
    • Email: [email protected]
    • Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Căn Cứ Tạm Đình Chỉ Vụ Án Dân Sự Do “Đương Sự Đề Nghị Tòa Án Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ Án Dân Sự”
  • #26. Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Xin Giấy Phép Cho Xây Dựng Nhà Cấp 4
  • Vấn Đề Thu Học Phí Và Xét Điều Kiện Dự Thi Liên Quan Đến Nghĩa Vụ Học Phí
  • Cấp Lại Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Theo Hình Thức Xét Hồ Sơ (Trường Hợp Bị Hư Hỏng Hoặc Mất)
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt Chuẩn Nhất 2022
  • Đơn Xin Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Giữa 2 Gia Đình
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Án Phạt, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Trong một vụ việc dân sự nếu muốn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc đó, các cá nhân, tổ chức phải chuẩn bị mẫu đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự.

    Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) …………………………………………………………………….

    Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………………

    Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

    – Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) ……………………………………………………………….

    – Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)

    – Các thông tin khác (nếu có):(9)…………………………………………………………………………………

    Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)

    Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

    (1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

    Ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;….

    (2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào

    Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội;

    Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó

    Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam.

    (3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

    Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.

    Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

    (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu

    Ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu

    Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

    (6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.

    (7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.

    (9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

    (10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

    Ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;…..

    (11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu

    Ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2022; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2022.

    (12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đơn Gửi Xin Gia Nhập Đoàn Thanh Niên Công Sản Hồ Chí Minh
  • Đơn Xin Gia Nhập Hội Phụ Nữ
  • Đơn Xin Gia Nhập Đạo Công Giáo
  • Mẫu Đơn Xin Tham Gia Dân Quân Tự Vệ
  • Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn
  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy Và Chữa Cháy Cơ Sở Năm Học 2022
  • Hồ Sơ Xuất Ngũ Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Mẫu Đơn Bì Vị Thuốc Điều Trị Nhiễm Trùng Máu, Xơ Gan Cổ Trướng, Quai Bị
  • Quốc Sắc Thiên Hương Trong Con Mắt Các Thi Nhân
  • Ủy Quyền Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Tư vấn cách làm đơn kháng cáo vụ án ly hôn năm 2022 cho đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương. Lưu ý là bạn sẽ không được quyền kháng cáo quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

    Mẫu đơn kháng cáo vụ án ly hôn mới nhất

    Mẫu số 54-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP V/v: Giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

    Hà Nội, ngày….. tháng …… năm 2022

    Kính gửi: Tòa án nhân dân …………

    Người kháng cáo: ………………..

    Địa chỉ: …………………….

    Số điện thoại: /Fax:……….

    Địa chỉ thư điện tử

    Là:………………………………………

    Kháng cáo: ……………………………

    Lý do của việc kháng cáo:……….

    Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:…………

    NGƯỜI KHÁNG CÁO

    Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:………

    Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm:

    ✔ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

    ✔ Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

    ✔ Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

    ✔ Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo

    Theo đó, người kháng cáo có thể là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự….

    Nếu không thể tự mình làm đơn kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình. Lúc này, trong phần tên, địa chỉ, số điện thoại, cuối đơn, phải là thông tin và chữ ký của người đại diện kèm theo Văn bản ủy quyền.

    Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp trừ khi được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công.

    Các trường hợp bị Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo

    ✔ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

    ✔ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án

    ✔ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Năm 2022
  • Cách Điền Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Dân Sự
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông Năm 2022
  • Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Tai Nạn Giao Thông.
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông
  • Quy Trình Bồi Thường Bảo Hiểm Nhân Thọ Manulife
  • Rút yêu cầu giải quyết việc dân sự là gì?

    Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền. Cũng như thế, khi muốn rút lại yêu cầu giải quyết việc dân sự thì người yêu cầu cũng phải gửi đơn đến Tòa án.

    Lúc này, sau khi đã nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp pháp, trong thời gian Tòa án đang xem xét các điều kiện yêu cầu và chưa thụ lý thì người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.

    Hậu quả của rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

    Theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, khi người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự thì Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Lúc này, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao trả đơn yêu cầu.

    Ngoài ra, tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, nếu đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu này là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.

    Bên cạnh đó, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu;

    Trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chung nhất

    Người rút đơn yêu cầu:(3) …………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại (nếu có): ……………………………; Fax (nếu có):………………………………………..

    Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

    Ngày …..tháng ….năm ….., tôi (chúng tôi) có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết việc dân sự(5) ……………………….

    Nay do (6) ………………………………………………………………………………………………………………

    Vì vậy, tôi (chúng tôi) xin rút toàn bộ (một phần)(7) …………….đơn yêu cầu ngày …. tháng….. năm………. , đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Cách điền mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

    (1) và (5) Ghi loại việc dân sự mà người rút đơn yêu cầu đã yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

    Ví dụ: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”; “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông”; “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.

    (2) Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào

    Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội);

    Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó

    Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam

    (3) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

    – Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu;

    – Nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày……..” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.

    Trường hợp có nhiều người cùng rút đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

    (4) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu

    Ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu

    Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

    (6) Ghi cụ thể lý do xin rút đơn yêu cầu

    Ví dụ: người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã trở về,…..

    (7) Trường hợp người rút đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu thì ghi rõ nội dung phần yêu cầu rút đơn.

    (8) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    Trường hợp người rút đơn yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    Trường hợp có nhiều người cùng rút yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Tai Nạn Xe Ô Tô
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Lại Xe Và Giấy Tờ Xe Bị Tạm Giữ Năm 2022
  • 4. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100