Mẫu Số Hóa Đơn Xuất Khẩu / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ezlearning.edu.vn

Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu

In Hóa Đơn Phiếu Thu Chi Xuất Nhập Kho Tại Khu Công Nghiệp Hải Phòng

Báo Cáo Thuế: Hướng Dẫn Thủ Tục, Biểu Mẫu Mua Hóa Đơn Lẻ Của Cơ Quan Thuế Cho Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh

Tờ Trình Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ

Cách Tự Thiết Kế Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Như Chuyên Gia Cực Đơn Giản

Cũng giống như hóa đơn giá trị gia tăng dùng cho khi bán hàng nội địa, thì khi doanh nghiệp bán hàng ra nước ngoài cũng cần thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu theo đúng quy định của hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn xuất khẩu hàng hoá vẫn phải đảm bảo nguyên tắc lập và cách lập hóa đơn giá trị gia tăng. Vấn đề này được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước vàkhông cần lập hóa đơn GTGT chohoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

In Hóa Đơn Bán Hàng Quán Karaoke Cafe Tại Thủy Nguyên Hải Phòng

In Hóa Đơn Thanh Toán Cho Khách Sạn Hotel Fashion Giá Cạnh Tranh.

Vì Sao Nhà Hàng, Khách Sạn Nên Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Thay Thế Hóa Đơn Giấy?

Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử

Hóa Đơn Điện Tử File Xml: Hướng Dẫn Đọc File, Tải Về Và Lưu Trữ

Phân Biệt Hóa Đơn Thương Mại Và Hóa Đơn Xuất Khẩu

Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Hóa Đơn Thương Mại Xuất Khẩu

Hóa Đơn Thương Mại Và Cách Sử Dụng Hóa Đơn Thương Mại Thay Thế Hóa Đơn Xuất Khẩu

17. Lập Hóa Đơn Và Lập Hóa Đơn Nháp

Tư Vấn Thủ Tục Xuất Hóa Đơn Cho Công Ty Nước Ngoài

Mẫu Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/tt

Sự khác nhau giữa hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu

Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn.

Là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.

Mục đích của Hóa đơn thương mại (Invoice) là chứng từ thanh toán;

Invoice phải thể hiện được thông tin về số tiền cần thanh toán kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán

Mục đích của hóa đơn xuất khẩu là chứng từ nộp thuế;

Hóa đơn xuất khẩu phải thể hiện được thông tin về số tiền bán hàng kèm theo hàng hóa, số lượng.

Bài viết: “Sự khác nhau giữa hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu”

Căn cứ:

– Điều 1 Luật số 106/2016/QH13, ngày 06/04/2016

– Khoản 1, Điều 1, Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, ngày 20/11/2012

– Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016

– Thông tư số 130/2016/TT-BTC, ngày 12/8/2016

– Thông tư số 204/2015/TT-BTC, ngày 21/12/2015

– Thông tư số 99/2016/TT-BTC, ngày 29/6/2016

– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

+ Không thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan và quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015;

+ Không hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu;

+ Không hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

– Đối với dự án đầu tư, không hoàn thuế:

+ Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký;

+ Kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư;

– Đối với trường hợp người nộp thuế có số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế 12 tháng/4 quý liên tục chưa được khấu trừ hết: chỉ thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

– Đối với hồ sơ hoàn thuế trước kỳ hoàn thuế tháng 7/2016 hoặc quý 3/2016 thuộc các trường hợp đã nêu ở trên ; do thay đổi chính sách, rủi ro cao, cục thuế sẽ thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với tất cả hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

5 Mẫu Biên Bản Mất Hóa Đơn 2022 Cho Kế Toán

Hướng Dẫn Cách Lập Biên Bản Mất Hóa Đơn

Mẫu Biên Bản Mất Hóa Đơn Liên 2

【Hóa Đơn Thương Mại Là Gì?】Nội Dung Của Hóa Đơn Thương Mại

Hóa Đơn Điện Tử Misa Meinvoice: Tính Năng, Bảng Giá Và Cách Sử Dụng

Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Khẩu

Du Lịch Trung Quốc: Khám Phá Tây An

Đơn Trắng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Trắng

Công Dụng Của Trà Hoa Mẫu Đơn

Nhẫn Hoa Mẫu Đơn Phong Thủy Hợp Mệnh Mang Lại May Mắn

Nhẫn Hoa Mẫu Đơn Viền Tấm Trắng Có Lá

HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

1

 Đối tượng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

Hàng hóa được vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ và đường hàng không từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam.

 

Bảo hiểm này có hiệu lực từ khi đối tượng bảo hiểm rời kho hay nơi lưu chứa tại địa điểm được ghi trong đơn bảo hiểm này để bắt đầu việc vận chuyển, tiếp tục quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc.

 

Khi giao tới kho của người nhận  hay tới kho lưu chứa cuối cùng ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

Vào lúc hết hạn 60 ngày sau khi kết thúc việc dỡ đối tượng bảo hiểm khỏi mạn tàu biển tại cảng dỡ cuối cùng, tùy theo trường hợp nào ở trên đến trước.

3

Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

 

Bồi thường cho trường hợp hai tàu đâm nhau cùng có lỗi thì người được bảo hiểm thông báo cho người bảo hiểm.

 

Tổn thất, thiệt hại của đối tượng được bảo hiểm có thể quy định hợp lý do:

 

Cháy hoặc nổ, tàu thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nào không phải nước, dỡ hàng tại cảng lánh nạn, động đất núi lữa phun, sét đánh, hy sinh tổn thất chung, ném hàng xuống biển hoặc nước cuống trôi. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi mạn tàu.

 

Bồi thường cho tổn thất chung, hai tàu đâm va cùng có lỗi

 

Tổn thất, thiệt hại của đối tượng được bảo hiểm có thể quy định hợp lý do: Cháy hoặc nổ, tàu thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nào không phải nước, dỡ hàng tại cảng lánh nạn, động đất núi lữa phun, sét đánh, hy sinh tổn thất chung, ném hàng xuống biển .

d

Điều khoản loại trừ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

Bảo hiểm PVI sẽ không bồi thường cho những loại trừ  sau:

 

Tổn thất chi phí do việc đóng gói, chuẩn bị cho đối tượng bảo hiểm không hợp lý.

 

Tổn thất do chi phí ẩn tỳ, nội tỳ của đối tượng bảo hiểm

 

Tổn thất thiệt hại chi phí do người sở hữu không đủ khả năng thanh toán hoặc khó khăn về tài chính.

 

Tổn thất hay thiệt hai do sữ dụng vũ khí chiến tranh.

 

Không đủ khả năng đi biển của tàu, do sự không phù hợp của tàu, máy bay, phương tiện vận chuyển.

 

Không bồi thường tổn thất do chiến tranh, nội chiến, đình công, bắt giữ…

4

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

Bản chính của hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

Bản chính hoặc bản sao hóa đơn gửi hàng, kèm theo bản kê chi tiết hàng hóa và/hoặc phiếu ghi trọng lượng.

 

Bản chính của vận tải đơn và/hoặc hợp đồng chuyên chở các loại.

 

Biên bản giám định và chứng từ tài liệu khác ghi rõ mức độ tổn thất.

 

Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận thu giao hàng và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận cuối cùng.

 

Bản sao báo cáo hải sự  và/hoặc trích sao nhật ký hàng hải.

 

Công văn thư từ trao đổi với người chuyên chở và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất.

 

Thư đòi bồi thường.

 

 

Các giấy tờ khác theo yêu cầu của (nếu có).

Có Thể Thay Đổi Thỏa Thuận Sau Khi Tòa Án Tiến Hành Hòa Giải Không ?

79+ Mẫu Hoa Cưới Cầm Tay Cô Dâu Đẹp Nhất 2022

36 Mẫu Tranh Hoa Mẫu Đơn Đẹp, Ý Nghĩa, Nhiều Người Thích Nhất

Thủ Tục Xin Visa Nhập Cảnh Cho N

Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội

Cách Sử Dụng Hóa Đơn Thương Mại Thay Thế Cho Hóa Đơn Xuất Khẩu

Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn

Mẫu Biên Bản Thu Hồi Hóa Đơn Đã Lập Sai Theo Thông Tư 39

Mẫu Biên Bản Báo Mất Hóa Đơn Đầu Vào Liên 2

In Hóa Đơn Thanh Toán Cho Nhà Hàng Hải Đăng Giá Cạnh Tranh.

Những Phương Thức Thanh Toán Trong Nhà Hàng

Từ năm 2014, hóa đơn thương mại đã được sử dụng thay thế hoàn toàn cho hóa đơn xuất khẩu. Kế toán cần nắm được cách sử dụng hóa đơn thương mại.

Ngày 14 tháng 8 năm 2014 Bộ Tài chính đã ra Công văn số 11352/BTC-TCHQ để thực hiện thống nhất Nghị định 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế hóa đơn xuất khẩu.

1. Sự khác nhau giữa hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu

Hóa đơn thương mại

Hóa đơn xuất khẩu

Khái niệm

Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn.

Là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.

Nội dung

trình bày

Hóa đơn thương mại gồm những nội dung chính sau:

Số & ngày lập hóa đơn

Tên, địa chỉ người bán & người mua

Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền

Điều kiện cơ sở giao hàng

Điều kiện thanh toán

Cảng xếp, dỡ

Tên tàu, số chuyến…

Hóa đơn xuất khẩu, gồm những nội dung chủ yếu:

Số thứ tự hóa đơn;

Tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu;

Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu;

Thông tin hàng hóa: mô tả, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền;

Chữ ký của đơn vị xuất khẩu

Mục đích

Mục đích của Hóa đơn thương mại (Invoice) là chứng từ thanh toán;

Invoice phải thể hiện được thông tin về số tiền cần thanh toán kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán

Mục đích của hóa đơn xuất khẩu là chứng từ nộp thuế;

Hóa đơn xuất khẩu phải thể hiện được thông tin về số tiền bán hàng kèm theo hàng hóa, số lượng.

2. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại đối với hàng xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu tại chỗ (trừ xuất khẩu sản phẩm gia công), Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp nộp và xuất trình hoá đơn thương mại thay cho hóa đơn xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan.

Đối với các trường hợp doanh nghiệp vẫn tồn hóa đơn xuất khẩu đã đăng ký tiếp tục sử dụng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2013/TT-BTC thì được tiếp tục sử dụng.

Các hóa đơn, chứng từ phải nộp:

– Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) hoặc hoá đơn xuất khẩu: 01 bản sao

– Hoá đơn GTGT: 01 bản sao

– Tờ khai hải quan: 02 bản chính

– Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quyết định của Pháp luật: 01 bản sao

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản gốc

– Tờ khai kiểm tra hàng hóa của hải quan: 01 bản chính

– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật, nếu được hưởng chế độ ưu đãi thuế.

3. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại đối với hàng xuất khẩu vào khu phi thuế quan

Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, gia công chuyển tiếp, xuất khẩu vào doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu cũng tương tự.

Các hóa đơn, chứng từ phải nộp: Tương tự trường hợp trên, trừ hóa đơn thương mại.

Trong quá trình làm hồ sơ báo cáo thuế, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế doanh nghiệp nộp, xuất trình hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn xuất khẩu, hóa đơn thương mại.

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Bên cạnh đào tạo các khóa học kế toán, trung tâm Lê Ánh còn triển khai các khóa học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khóa học chuyên sâu, vui lòng truy cập website: chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về các khóa học này.

hóa đơn thương mại trong xuất nhập khẩu mẫu hóa đơn thương mại

mẫu hóa đơn thương mại invoice các loại hóa đơn thương mại

mẫu hóa đơn thương mại commercial invoice hóa đơn thương mại là gì

mẫu hóa đơn thương mại trong thanh toán quốc tế hóa đơn thương mại và hóa đơn giá trị gia tăng

Đăng ký khóa học

Hotline: 0904.84.88.55

Gửi thông tin thành công !!

Đã xảy ra lỗi, vui lòng thử lại sau !!

TRUYỀN HÌNH, BÁO CHÍ NÓI VỀ CHÚNG TÔI

Trung tâm Lê Ánh vinh dự được đài truyền hình Hà Nội và TPHCM đưa tin trên bản tin thời sự với tư cách là trung tâm đào tạo các khóa học kế toán, xuất nhập khẩu, hành chính nhân sự uy tín và chất lượng nhất trên thị trường hiện nay

Đăng ký khóa học

Hotline: 0904.84.88.55

Gửi thông tin thành công !!

Đã xảy ra lỗi, vui lòng thử lại sau !!

Chứng Từ Thanh Toán Trong Thương Mại Quốc Tế

Hóa Đơn Thương Mại Là Gì? Có Vài Trò Gì Trong Xuất Nhập Khẩu?

Hóa Đơn Thương Mại (Commercial Invoice) Trong Xuất Nhập Khẩu

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hóa Đơn Thương Mại

Lập Hóa Đơn Thương Mại (Comercial Invoice)

🌟 Home
🌟 Top