Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?

--- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?
  • Chế độ bảo hiểm sau khi sinh năm 2014 có ghi rất rõ về thời gian nghỉ cũng như số tiền bảo hiểm sau khi sinh mà lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản được hưởng.

    Cụ thể, trong khoản 2 điều 31 và điều 41 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, nếu lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản từ cơ quan bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng các quyền lợi tối đa gồm:

    • Trợ cấp trong thời gian nghỉ thai sản.
    • Trợ cấp 1 lần sau khi sinh.
    • Trợ cấp dưỡng sức sau khi sinh.

    Số tiền trợ cấp bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh sẽ được thanh toán 1 lần. Thời gian nhận là sau khi lao động nữ đã đi làm và được xét đủ điều kiện nhận khoản tiền này.

    Ngoài ra, khi người vợ sinh con không đóng bảo hiểm mà chồng có đóng thì người chồng cũng được hưởng tiền thai sản ngay khi vợ sinh con với điều kiện đủ hồ sơ và cũng đã được cơ quan bảo hiểm phê duyệt.

    Thủ tục thanh toán nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh

    Chiếu theo luật bảo hiểm năm 2014 mà cụ thể là khoản a điều 39 thì mức hưởng trợ cấp trong thời gian nghỉ thai sản là 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi người lao động nghỉ sinh con (Viết tắt là Mbq6t).

    Ngoài ra lao động nữ còn được nhận khoản tiền trợ cấp 1 lần sau khi sinh cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở tính ở thời điểm lao động nữ sinh con). Trường hợp nếu chỉ có người bố đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

    Vậy, muốn biết tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh được tính như thế nào? Chị em có thể dựa trên công thức sau: 100% Mbq6t x số tháng nghỉ việc sau khi sinh + 2 lương cơ sở (tại tháng sinh con). Hiện tại mức lương cơ sở đang là 1.490.000 đồng (Qua ngày 1/07/2020 là 1.600.000 đồng).

    Như vậy: Đối với lao động nữ sinh từ 2 con trở lên. Số tháng nghỉ việc sau khi sinh sẽ lớn 6, vì cứ mỗi con tính từ con thứ 2 trở đi sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Và 4 lần lương cơ sở thay vì 2 như sinh đơn, tương tự sinh 3 là 6…).

    Để lấy được tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh, người lao động cần có đủ điều kiện và hoàn thành thủ tục bảo hiểm thai sản.

    Trình tự các bước thực hiện thủ tục thanh toán và nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh tóm gọn lại như sau:

    • Lao động nữ sau khi sinh con sẽ nộp giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ cho bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội. Thời hạn doanh nghiệp cần giải quyết và chi trả cho người lao động kể từ khi nhận đủ hồ sơ là từ 3 – 6 ngày.
    • Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm phải có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh cho người lao động theo đúng quy định. Nếu hồ sơ không đạt phải gửi văn bản thông báo.

    Trong vòng 3 – 6 ngày cơ quan bảo hiểm sẽ giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm sau khi sinh. Trường hợp người lao động đã thôi việc trước khi sinh mà vẫn được hưởng chế độ thai sản thì có thể tự làm hồ sơ để nhận khoản tiền này.

    Thủ tục thanh toán nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh

    Theo như quy định về chế độ bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh thì trong vòng 30 ngày đầu tiên người lao động trở lại làm việc mà sức khỏe chưa được phục hồi thì sẽ được nghỉ dưỡng sức sau khi sinh.

    Số tiền bảo hiểm sau khi sinh mà người lao động được nhận thêm sẽ = 30% x lương cơ sở x số ngày nghỉ dưỡng sức.

    Thủ tục nhận tiền bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh sẽ là:

    – Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức gửi đơn cho doanh nghiệp.

    – Doanh nghiệp quyết định số ngày nghỉ dưỡng sức hoặc phê duyệt đơn cho người lao động. Đồng thời báo tăng lao động (vì người lao động đã đi làm trở lại).

    – Doanh nghiệp lập hồ sơ theo biểu mẫu 01B – HSB gửi cho cơ quan bảo hiểm.

    – Trong vòng 6 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm phải có trách nhiệm thanh toán tiền bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh cho người lao động.

    Tôi từng tốt nghiệp Kỹ Sư Công Nghệ Thông Tin tại Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với niềm đam mê với công việc marketing và viết lách cũng như nghiên cứu về các mảng sống khỏe, sắc đẹp, tin tức, tâm linh hiện tôi đang là quản trị và biên tập cho trang tin chúng tôi Mong rằng, nguồn thông tin mà tôi thu thập được từ các website uy tín sẽ mang đến cho quý độc giả những kiến thức hữu ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ
  • Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022
  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng
  • Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng: Chế Độ Điều Kiện, Thủ Tục, Mức Hưởng
  • Chế Độ Thai Sản Dành Cho Nam Giới Khi Vợ Sinh Con
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?
  • Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Trợ Cấp Thất Nghiệp Cùng Lúc Không?
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc
  • Khi Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Cần Những Giấy Tờ Gì ?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • 1.Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

    1.1 Đối với các công ty có lao động nữ hưởng chế độ thai sản chuẩn bị:

    – Dựa vào Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016 của BHXH Việt Nam cần mẫu số C70A-HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

    – Mẫu báo cáo danh sách lao động tham gia BHXD, BHYT, Mẫu 002-TS

    1.2 Đối với lao động nữ hưởng thai sản:

    a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chống người nuôi dưỡng trong trường hợp mẹ chết hoặc con chết:

    -Sổ bảo hiểm xã hội

    -Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa có giấy khai sinh

    -Trường hợp con chết cần giấy chứng từ hoặc hồ sợ bệnh án, hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh

    -Trường hợp mẹ chết: giấy chứng tử của mẹ

    b. Đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, thai chết lưu…(bao gồm cả lao động nữ mang thai hộ) gồm:

    – Sổ bảo hiểm xã hội và giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú

    – Hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

    d. Đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc mang thai hộ, gồm:

    • Bộ hồ sơ giống trường hợp lao động nữ sinh con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối nếu sinh con dưới 32 tuần tuổi.
    • Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam
    • Bộ hồ sơ giống lao động nữ sinh con

    e. Đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con

    – Giấy khai sinh trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

    – Giấy thỏa thuận về mang thai hộ vì tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

    – Trường hợp con chết cần đưa ra giấy chứng tử hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết

    – Cung cấp giấy chứng tử cho trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết

    – Trong trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền

    – Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    – Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

    – Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử

    – Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử

    – Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

    2. Hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản theo các bước thực hiện sau:

    Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho công ty.

    Bước 2: Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa.

    Thời hạn giải quyết

    – Công ty giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    – Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho CÔNG TY trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

    Người lao động phải có trách nhiệm không quá 45 ngày nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

    -Khi hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho người sử dụng lao động.

    -Người sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ ngay cho cơ quan BHXH để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.

    Nếu trong bất cứ thắc mắc về hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản, bạn vui lòng để lại thông tin bên dưới chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động
  • Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?
  • Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản Khi Nghỉ Việc ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hưởng Bảo Hiểm Thai Sản Như Thế Nào Khi Đã Nghỉ Việc
  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Nghỉ Việc Tại Công Ty
  • Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con Năm 2022
  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản, Dưỡng Sức Sau Khi Sinh
  • Làm Bảo Hiểm Thai Sản Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào ?
  • Thông thường người lao động trong quá trình đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản thì tiền sẽ được chuyển qua tài khoản của công ty đang làm việc, đối với người lao động đã nghỉ việc sau khi đăng ký thai sản thì thủ tục nhận tiền thế nào ? Luật sư tư vấn và giải đáp:

    2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).”

    Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2022 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2019 cụ thể như sau

    Vì hợp đồng của bạn là hợp đồng lao động xác đinh thời hạn, bạn có thể đưa ra lý do: hoàn cảnh khó khăn, phải chăm con nhỏ không thể đảm bảo công việc và thông báo chấm dứt hợp đồng trước 30 ngày.

    Khi thực hiện đúng nghĩa vụ mà luật quy định thì bạn sẽ không phải bồi thường thiệt hại; vì việc bồi thường chỉ phát sinh khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật.

    Trong trường hợp của bạn, bạn đang thực hiện đúng quy định của pháp luật, cho nên sẽ không phải bồi thường cho công ty.

    Xét trường hợp của bạn, chúng tôi không rõ việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là có đúng luật hay không? Nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trong khi bạn đang mang thai là công ty đang vi phạm quy định tại Bộ luật Lao động năm 2022 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2019 về việc bảo vệ thai sản với lao động nữ. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động hết hạn và công ty không ký hợp đồng tiếp với bạn thì đó là quyền của công ty, không được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đóng bảo hiểm xã hội được 12 tháng. Thời điểm dự sinh của bạn là 8 tháng 7 năm 2022. Như vậy, đối chiếu với Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 7 năm 2022. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 9 tháng. Đối chiếu với điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bạn đã đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Việc công ty không ký hợp đồng lao động với bạn không ảnh hưởng đến việc bạn hưởng chế độ thai sản.

    Thứ nhất, cơ quan bảo hiểm xã hội không có trách nhiệm chi trả tiền lương cho người lao động trong những ngày nghỉ lễ, tết mà doanh nghiệp mới là đơn vị phải chi trả chế độ quyền lợi này cho người lao động theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động 2022 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2019:

    Nếu công ty không giải quyết chế độ quyền lợi trên cho bạn thì công ty đã vi phạm quy định của pháp luật lao động.

    “Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

    a) 05 ngày làm việc;

    b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

    c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

    d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”

    Theo đó, trong thời hạn 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, công ty phải cho bạn nghỉ việc theo chế độ nêu trên và nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ quyền lợi cho bạn.

    Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

    Thủ tục hưởng thai sản :

    Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

    Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội – Công ty luật Minh KHuê

    Em tôi ba năm trước bị kết án tù về tội cướp tài sản, tòa xử 5 năm tù, trong các đợt ở trại thì em tôi luôn chấp hành tốt các quy định và đều đạt khá trở lên, vậy cho tôi hỏi điều kiện để tha tù trước …

    Tôi có mua chiếc xe của cá nhân A, khi mua hai bên ký hợp đồng mua bán viết tay và xe không chính chủ. T sử dụng khoảng 20 ngày thì phát hiện số Khung xe không đúng trong giấy chứng nhận đăng ký xe. …

    Hiện nay có rất nhiều cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu nhờ một chủ thể khác thay mình đứng tên trên GCNQSDĐ, điều này đã làm phát sinh rất nhiều tranh chấp và khó chứng minh được nguồn chứng cứ. Trong …

    Án lệ số 03/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2022 và được công bố theo Quyết định 220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chánh án Tòa án nhân dân …

    Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động có quyền rút tiền bảo hiểm xã hội một lần nếu sau 12 tháng không có nhu cầu tiếp tục đóng tiền bảo hiểm xã hội, không tiếp tục tham gia bảo hiểm …

    VD: trợ cấp thất nghiệp rút bảo hiểm xã hội 1 lần nghỉ thai sản tai nạn lao động cách tính bảo hiểm

    Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại

    Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm thất nghiệp miễn phí qua tổng đài điện thoại

    Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại

    Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng

    (*) Lưu ý: Cước phí kết nối với các đầu số tư vấn dịch vụ 1900 của Luật Minh Khuê là 8.000 VNĐ/01 phút đối với tất cả các nhà mạng

    Thủ tục nhận tiền bảo hiểm thai sản khi nghỉ việc ?

    Thông thường người lao động trong quá trình đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản thì tiền sẽ được chuyển qua tài khoản của công ty đang làm việc, đối với người lao động đã nghỉ việc sau khi đăng ký thai sản thì thủ tục nhận tiền thế nào ? Luật sư tư vấn và giải đáp:

    điên hoa 24gio , hoa tươi đẹp không tưởng, hoa tươi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Quan Tâm
  • #1 Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng Có Vợ Sinh Con
  • #1 Dịch Vụ Làm Bảo Hiểm Thai Sản Giải Quyết Tốc Hành Trong 5 Ngày
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Thời Gian Nộp
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Thai Sản Cập Nhật Theo Quy Định
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?
  • Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Trợ Cấp Thất Nghiệp Cùng Lúc Không?
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc
  • Hiện nay, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội. Nó có một vị trí quan trọng đối với lao động nữ. Nhằm động viên, khuyến khích và hỗ trợ người mẹ khi họ mang thai, sinh đẻ và nuôi con sơ sinh.Thông qua bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích và cần thiết nhất về thủ tục bảo hiểm thai sản .

    Mọi vấn đề còn chưa hiểu xin quý khách hàng vui lòng gọi tới hotline/zalo: 0763387788 để được tư vẫn hỗ trợ nhanh nhất Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014

    ĐIỀU KIỆN LÀM THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

    Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

    – Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    – Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    – Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên. Mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    – Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con. Hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

    – Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

    – Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

    HỒ SƠ THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

    Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

    – Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối vớilao động nữ sinh con bao gồm:

    a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

    b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

    c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

    d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợpcon chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

    – Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối vớitrường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

    – Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

    – Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợpsinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

    – Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

    THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

    Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

    – Trong thời hạn 45 ngày kể từngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

    – Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    – Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    – Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

    a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    – Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?
  • Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ
  • Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022
  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng
  • Thủ Tục Làm Hồ Sơ Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Hiểm Y Tế Có Chi Trả Thai Sản Không, Thủ Tục Thanh Toán Thế Nào
  • Mua Bảo Hiểm Thai Sản Của Bảo Việt Được Nhận Quyền Lợi Gì?
  • Thủ Tục Bán Ô Tô Của Công Ty?
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Cùng Tỉnh, Khác Tỉnh
  • Cập Nhật Thủ Tục Mua Xe Máy Cũ Tại Hà Nội 2022
  • Mỗi người lao động nữ khi trong thời kỳ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi đều có quyền được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Nắm rõ được các thủ tục để làm hồ sơ nhận tiền bảo hiểm thai sản sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình nghỉ thai sản.

    Khi tham gia bảo hiểm xã hội đủ từ 6 tháng trở lên người lao động nữ khi mang thai và nuôi con dưới 12 tháng sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ của bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

    Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

    1. Về doanh nghiệp:

    Doanh nghiệp cần chuẩn bị danh sách để thanh toán chế độ thai sản theo mẫu C70A- HD ( Quy định theo thông tư 178/TT – BTC ngày 23/10/2012 Bộ Tài Chính ban hành. Ngoài ra doanh nghiệp cần chuẩn bị mẫu danh sách các lao động đã tham gia BHXH, BHYT theo mẫu D02 – TS quyết định 1018/ QĐ – BHXH.

    2. Người lao động nữ:

    Người lao động nữ cần chuẩn bị:

    • Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con ( bản sao) ( hoặc bản photo có công chứng)
    • Sổ bảo hiểm xã hội

    Trong trường hợp sau đây thì cần có thêm hồ sơ:

    • Con bị chết: Cần có giấy chứng tử hay giấy trích sao hồ sơ bệnh án, giấy trích lục khai tử của con, hay giấy ra viện của mẹ nếu trong trường hợp sau khi sinh con bị chết nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh.
    • Mẹ chết: Giấy trích lục khai tử của mẹ hoặc giấy chứng tử. Giấy xác nhận của đơn vị khám chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng sức khỏe của người mẹ sau sinh không đủ sức khỏe để chăm sóc con.
    • Đối với lao động nữ nhận con nuôi: Cần thêm giấy chứng nhận đang nuôi con nuôi.
    • Đối với người nhờ mang thai hộ: Hồ sơ bao gồm giấy khai sinh hay giấy chứng sinh, giấy trích lục khai sinh của con ngoại trừ trường hợp con bị chết chưa thể cấp giấy khai sinh. Bổ sung thêm bản thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định theo điều 96 tại bộ luật hôn nhân và gia đình ban hành năm 2014, các văn bản xác nhận khoảng thời gian giao trẻ của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ.

    3. Làm thủ tục hồ sơ:

    Bước 1: Người lao động nữ tiến hành nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

    Bước 2: Doanh nghiệp báo giảm lao động

    Bước 3: Lập hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản + Bản sao giấy khai sinh của bé + Sổ bảo hiểm xã hội của lao động nữ

    4. Thời gian giải quyết:

    Người lao động phải nộp các hồ sơ cho doanh nghiệp trong vòng 45 ngày kể từ ngày quay lại làm việc. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp chỉ tiến hành giải quyết và trả tiền bảo hiểm cho người lao động nữ trong thời gian 3 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau đó cơ quan BHXH sẽ thanh quyết toán cho DN trong khoảng thời gian tối đa là 15 ngày bắt đầu kể từ ngày đã nhận đủ hồ sơ.

    5. Các mức độ hưởng chế độ thai sản:

    • Người lao động nữ được nghỉ khi khám thai, nạo hút thai, thai chết hoặc thai lưu, nghỉ khi sinh con, nhận con nuôi, nghỉ để thực hiện những biện pháp tránh thai. Lao động nữ sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần trong khi sinh con hay nhận nuôi con bằng 2 tháng lương tối thiểu cho mỗi người con.
    • Mức độ hưởng chế độ thai sản bằng 100% mức tiền lương trung bình, tiền công của tháng người lao động đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền nhau trước khi người mẹ nghỉ việc.
    • Thời gian mà người lao động nữ nghỉ việc theo chế độ thai sản cũng được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Trong khoảng thời gian này người sử dụng lao động và người lao động nữ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Ở Nhật Sau Khi Sinh Con
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Tại Nhật
  • Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật
  • Nhận Trợ Cấp Sinh Con Của Nhật Bản Khi Sinh Tại Nhật & Tại Việt Nam
  • Làm Bảo Hiểm Thai Sản Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào ?
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Thai Sản Dành Cho Nam Giới Khi Vợ Sinh Con
  • Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng: Chế Độ Điều Kiện, Thủ Tục, Mức Hưởng
  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng
  • Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022
  • Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ
  • Tư vấn về thủ tục bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ sinh con theo quy định pháp luật. Bạn không biết nếu cả bạn và chồng mình đều tham gia bảo hiểm xã hội và đều đủ điều kiện hưởng thai sản, thì ai là người được nhận hay cả hai đều được nhận chế độ thai sản này? Hay bạn không đóng bảo hiểm hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản thì chồng mình có được làm thủ tục bảo hiểm thai sản hay không?

    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mới được áp dụng đã có những quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của bà mẹ và trẻ em, đó là áp dụng cả chế độ thai sản cho nam khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản.

    THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG QUY ĐỊNH THỜI GIAN HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHI SINH CON

    Điều 34: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 – Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

    Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

    a) 05 ngày làm việc.

    b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

    c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

    d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này. Được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

    Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con. Phải có bản sao giấy chứng sinh. Hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế. Đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

    HỒ SƠ THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG

    Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH. Tùy thuộc vào từng trường hợp của người lao động. Mà các giấy tờ hưởng chế độ thai sản sẽ khác nhau.

    Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:

    + Trường hợp thông thường: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh. Hoặc trích lục khai sinh của con.

    + Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Bổ sung thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh. Thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

    + Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.

    Lao động nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con:

    + Trường hợp thông thường: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

    + Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Hoặc bản sao giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.

    Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh. Hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

    THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG

    Thời hạn nộp hồ sơ.

    Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

    Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi chồng bạn hiện đang tham gia bảo hiểm xã hội.

    Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày công ty nộp hồ sơ của chồng bạn lên cơ quan BHXH. Cơ quan BHXH sẽ thực hiện việc chi trả chế độ thai sản cho chồng bạn.

    Hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp Quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình. Nếu có bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới. Hotline/zalo: 0763387788 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp.

    Tư vấn thủ tục bảo hiểm thai sản trực tiếp cho chồng nói riêng và bảo hiểm thai sản nói chung. là quá trình tương tác, trao đổi giữa chuyên viên luật sư với khách hàng thông qua số hotline/zalo: 0763387788 . Nhằm giải quyết các vướng mắc về pháp luật bảo hiểm thai sản cho người lao động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Khi Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Thủ Tục Xin Miễn Thuế Nhập Khẩu Nguyên Vật Liệu Cập Nhật 2022
  • Cách Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Khi Bán Nhà Không Phải Ai Cũng Biết!
  • Thủ Tục Miễn Thuế Cá Nhân Khi Bán Nhà
  • Thủ Tục Xin Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Theo Quy Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Báo Giảm Lao Động
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ 2022
  • Chuyển Nhượng Đất Đai Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục, Trình Tự Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Thuế Và Phí Phải Nộp?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất (Cập Nhật 2022)
  • Trước khi làm thủ tục nhận bảo hiểm thai sản người lao động cần đảm bảo đủ điều kiện hưởng. Các điều kiện hưởng bao gồm điều kiện về đối tượng và điều kiện về thời gian tham gia BHXH.

    Căn cứ theo Điều 31, Luật Bảo bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;​

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    d) Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

    đ) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

    e) Người lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

    Người lao động thuộc các trường hợp trên để được hưởng trợ cấp thai sản phải tham gia BHXH như sau:

    • Người lao động quy định tại các điểm b, c và d phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
    • Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    2. Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản theo quy định mới nhất

    Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản theo quy định mới nhất được thực hiện theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam ban hành ngày 31/1/2019. Căn cứ theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH hồ sơ và thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản cụ thể như sau:

    2.1 Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản

    Đối với lao động nữ sinh con hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

    • 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
    • Trường hợp con chết sau khi sinh: có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
    • Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.
    • Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
    • Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại Khoản 3, Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội thì có thêm một trong các giấy tờ sau:
    • Nếu điều trị nội trú cần có bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
    • Nếu điều trị ngoại trú cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

    2.2 Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản

    Căn cứ vào Điều 5 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH và Điều 102 luật Bảo hiểm xã hội 2014 thủ tục nhận bảo hiểm thai sản như sau:

    Bước 1. Người lao động nộp hồ sơ

    Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp đã thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi, người lao động trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

    Có thể nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH bằng hình thức: Nộp qua mạng; nộp qua đường bưu điện; nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH.

    Bước 2. Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ người lao động hoặc người sử dụng lao động, cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ trong thời hạn:

    • Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp do người sử dụng lao động đề nghị.
    • Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH.

    Cơ quan BHXH sau khi xem xét hồ sơ sẽ gửi thông báo chi trả chế độ thai sản cho người lao động đủ điều kiện hưởng. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện chi trả sẽ nêu rõ lý do.

    Bước 3: Nhận trợ cấp chế độ thai sản

    Người lao động được xét duyệt hồ sơ nhận bảo hiểm thai sản có thể nhận tiền trực tiếp từ đơn vị sử dụng lao động, hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động làm thủ tục hưởng.

    Hình thức nhận tiền bảo hiểm thai sản đã được ấn định khi làm hồ sơ hưởng gồm: Nhận qua đường bưu điện; nhận qua tài khoản ngân hàng (Thẻ ATM); nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc đơn vị sử dụng lao động.

    Người lao động và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thủ tục nhận bảo hiểm thai sản cần làm trong thời gian quy định. Nếu người lao động làm ngoài thời gian 45 ngày sau khi đi làm trở lại sẽ không được chấp nhận. Nếu vẫn có những thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết về các trường hợp hưởng người lao động vui lòng liên hệ theo đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Hồ Sơ Bảo Hiểm Thai Sản Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Chuẩn Xác 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Và Những Lưu Ý Cần Thiết
  • Thủ Tục Báo Tăng Bhxh (Bảo Hiểm Xã Hội) Năm 2022
  • Quy Trình Thực Hiện Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Theo Quy Định
  • Dịch Vụ Làm Bảo Hiểm Thai Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bảo Hiểm Thai Sản Nào Tốt Nhất
  • Hỏi Đáp Bảo Hiểm Thai Sản Prevoir Có Tốt Không?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Thai Sản Cập Nhật Theo Quy Định
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Thời Gian Nộp
  • #1 Dịch Vụ Làm Bảo Hiểm Thai Sản Giải Quyết Tốc Hành Trong 5 Ngày
  • Dịch vụ làm bảo hiểm thai sản do AZTAX cung cấp nhằm bảo về quyền lợi cho các lao động nữ trong thời kì mang thai. Với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiêm trong lĩnh vực bảo hiểm thai sản, mọi vấn đề về thủ tục hồ sơ chúng tôi sẽ giải quyết một cách nhanh chóng và đúng thời hạn.

    1. Các thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần chuẩn bị

    Hồ sơ doanh nghiệp chuẩn bị:

    • Mẫu 01B-HSB Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
    • Thiết lập hồ sơ báo giảm cho người lao động bao gồm: Mẫu D02-TS Danh sách lao động tham gia BHXH (theo Quyết định 1018/QĐ-BHXH)

    Hồ sơ người lao động chuẩn bị:

    • Giấy chứng minh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao)
    • Hoặc các hồ sơ cần thiết khác đối với các trường hợp đặc biệt (liên hệ trực tiếp dịch vụ làm bảo hiểm thai sản qua số Hotline bên dưới để được tư vấn chi tiết)

    2. Trình tự thủ tục AZTAX đại diện khách hàng làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

    Bước 2: Trên cơ sở thông tin đã tiếp nhận từ phía khách hàng, chúng tôi tiến hành soạn thảo hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

    Bước 3: Hoàn thành nhanh chóng các thủ tục hồ sơ và bàn giao cho khách hàng

    Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ (tuỳ vào từng trường hợp).

    3. Lợi thế khi sử dụng dịch vụ làm bảo hiểm thai sản tại AZTAX

    • Nhận được TƯ VẤN MIỄN PHÍ, nhiệt tình và chuyên nghiệp từ đôị ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm xử lý các hồ sơ phức tạp.
    • Nhanh chóng nhận được kết quả mà không cần tốn thời gian, công sức cho việc đi lại, mọi giấy tờ, thủ tục đều do nhân viên của công ty chúng tôi soạn thảo và thay mặt quý khách hàng làm việc trực tiếp với Cơ quan hành chính Nhà nước.
    • Được cung cấp văn bản pháp luật hoàn toàn miễn phí.
    • Được hỗ trợ tư vấn thủ tục pháp lý khác về bảo hiểm xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn: Cá Nhân Tự Làm Bảo Hiểm Thai Sản Cho Mình Được Không?
  • Cá Nhân Tự Làm Bảo Hiểm Thai Sản Có Được Không?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Khi Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Cần Những Giấy Tờ Gì ?
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc
  • Làm Bảo Hiểm Thai Sản Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Trợ Cấp Sinh Con Của Nhật Bản Khi Sinh Tại Nhật & Tại Việt Nam
  • Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Ở Nhật Sau Khi Sinh Con
  • Thủ Tục Làm Hồ Sơ Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản
  • Làm bảo hiểm thai sản ở đâu?

    Trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, cần được nghỉ ngơi đầy đủ để thai nhi có thể phát triển khỏe mạnh và an toàn. Do đó khi biết mình mang thai, không ít trường hợp lao động nữ quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, cũng có thể vì những lý do cá nhân mà bắt buộc phải thay đổi công việc, thay đổi nơi ở. Vậy khi rơi vào tình trạng ấy thì họ phải làm bảo hiểm thai sản ở đâu để có thể nhận đầy đủ phúc lợi theo hợp đồng bảo hiểm ( HĐBH ) ?

    Căn cứ theo quy định Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2022 thì: “Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú”.

    Theo đó, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo đúng quy định cho người sử dụng lao động nhưng không được vượt quá thời gian là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Còn đối với trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con thì sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú để có thể nhận đầy đủ phúc lợi theo đúng HĐBH.

    Cần chuẩn bị gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

    Sau khi đã giải quyết được nan đề nghỉ việc thì làm bảo hiểm thai sản ở đâu thì cần chuẩn bị gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản chính là vấn đề cần giải quyết tiếp theo. Căn cứ vào quy định được ban hành ở Khoản 9 Điều 9 Quyết định số 636/QĐ-BHXH thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đã thôi việc bao gồm: “Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi gồm: Sổ BHXH và hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều này.”

    Trong đó, Khoản 2 Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH/2016 quy định: “Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh.”

    Dựa theo quy định hiện hành, người làm hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản phải đến cơ quan BHXH, nơi thường trú hoặc tạm trú để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Trong đó, thủ tục hồ sơ bao gồm:

    • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
    • Sổ BHXH của bạn.
    • Giấy tờ tùy thân có ảnh: chứng minh thư, bằng lái xe,…
    • Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú: sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tạm trú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản, Dưỡng Sức Sau Khi Sinh
  • Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con Năm 2022
  • #1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Nghỉ Việc Tại Công Ty
  • Hưởng Bảo Hiểm Thai Sản Như Thế Nào Khi Đã Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản Khi Nghỉ Việc ?
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Trợ Cấp Thất Nghiệp Cùng Lúc Không?
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc
  • Khi Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Cần Những Giấy Tờ Gì ?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Cá Nhân Tự Làm Bảo Hiểm Thai Sản Có Được Không?
  • Người được hưởng chế độ thai sản bao gồm nhiều trường hợp, được xác định theo quy chế tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

    • Lao động nữ mang thai
    • Lao động nữ sinh con
    • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
    • Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi
    • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
    • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    Trong đó, các trường hợp sau khi sinh gồm có: lao động nữ sinh con và lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    Vậy thủ tục nhận bảo hiểm thai sản sau khi sinh của người mẹ và người bố như thế nào? Các bạn cùng theo dõi ở phần tiếp theo của bài viết!

    Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản sau khi sinh

    Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản sau khi sinh được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH. Cụ thể như sau:

    Đối với người đang đóng BHXH

    Người lao động nữ vừa sinh con

    Trường hợp thông thường cần có:

    • Bản sao giấy khai sinh
    • Trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

    Trường hợp con chết sau sinh:

    • Bản sao giấy khai sinh
    • Trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh
    • Bản sao giấy chứng tử
    • Trích lục khai tử hoặc giấy báo tử của con.

    Nếu trong trường hợp con chết ngay sau sinh mà chưa có giấy chứng sinh có thể thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện của người mẹ mất con.

    Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con: Bổ sung thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ.

    Trường hợp người mẹ sau sinh hoặc sau khi nhận con không đủ sức khỏe chăm con: Bổ sung thêm bản chính biên bản giám định y khoa.

    Người lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ vừa sinh con

    Trường hợp nghỉ việc:

    • Các giấy tờ chuẩn bị thông thường: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con
    • Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh non: Bổ sung thêm giấy chứng thực của cơ sở y tế việc con phải phẫu thuật hay con sinh non dưới 32 tuần tuổi.
    • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì cần chuẩn bị: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có con chết.

    Hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con:

    • Đối với các trường hợp thông thường sẽ cần chuẩn bị: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
    • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có chứng sinh cần chuẩn bị: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án

    Bên cạnh những giấy tờ mà người lao động phải có thì các doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị một số thủ tục nhận bảo hiểm thai sản sau khi sinh cho người lao động của mình như sau:

    https://luatvietnam.vn/bieu-mau/mau-01b-hsb-moi-nhat-571-20062-article.html

    Thời gian nộp thủ tục bảo hiểm thai sản sau khi sinh

    Trong vòng 55 ngày kể từ ngày người lao động đi làm trở lại, doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ lên cơ quan BHXH thì người lao động mới được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Trường hợp quá hạn sẽ không được giải quyết. Vì thế, trách nhiệm nằm ở cả người lao động và doanh nghiệp. Trong đó:

    • Đối với người lao động: Trong thời gian 45 ngày kể từ nhận sản phụ đi làm trở lại cần nộp đầy đủ thủ tục nhận bảo hiểm thai sản sau khi sinh như nêu trên cho doanh nghiệp.
    • Đối với doanh nghiệp: Đơn vị trong vòng 10 ngày phải nộp lại cho cơ quan bảo hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động
  • Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con
  • Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×