Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003
  • 4 Trọng Điểm Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh
  • Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở
  • + Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

    + Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đaiĐiều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

    + Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

    + Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

    + Trường hợp không đủ điều kiện thì ghi ý kiến

    + Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì chủ sở hữu cần hoàn thành các nghĩa vụ về phí bao gồm:

    + Nếu quyền sử dụng đất của người làm đơn xin cấp đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 được nêu bên trên thì không phải đóng tiền sử dụng đất.

    + Mức phí này là 0,5% theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP

    – Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Theo Thông tư 106/2010/TT-BTC, quy định về mức lệ phí này cụ thể như sau:

    + Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

    + Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: thì áp dụng mức thu tối đa: không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

    + Đối với tổ chức: mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

    + Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp

    – Chi phí lập bản vẽ nhà đất:

    + Chi phí này bạn cần trả cho đơn vị đo vẽ

    – Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

    – Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

    Mọi vấn đề xin liên hệ tổng đài 19008698 để được tư vấn chi tiết và miễn phí.

    Xin chân thành cảm ơn !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Sổ Đỏ) Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền 2022 Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Biểu Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán, Cho Thuê Nhà Ở
  • Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Viết Phụ Lục Ii
  • Quy Định Mới Về Việc Bổ Sung Đăng Ký Doanh Nghiệp Trong Thông Tư 20
  • Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có buổi họp thông báo nội dung Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

    Theo đó, các trường hợp được cấp giấy chứng nhận là chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

    Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đó.

    Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

    Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

    Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (còn gọi là Văn phòng đăng ký sử dụng đất cấp huyện); tại xã, thị trấn có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng này hoặc UBND xã, thị trấn.

    [Your AD Here]

    Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 50 ngày với trường hợp cấp lần đầu, không quá 30 ngày với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bổ sung quyền sở hữu tài sản, cấp lại giấy bị mất, không quá 20 ngày với trường hợp cấp đổi. Thời gian này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất.

    Ông Phùng Văn Nghệ, quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết: “Trước thời điểm Nghị định 88/NĐ-CP có hiệu lực, các địa phương vẫn áp dụng các quy định cấp “sổ đỏ”, “sổ hồng” như trước. Từ ngày 10-12, các địa phương bắt đầu cấp sổ đỏ mới tại một đầu mối theo quy định mới. “

    Tuần tới, Bộ sẽ chuyển phôi sổ đỏ về cho các địa phương, đồng thời tổ chức tập huấn cho cán bộ để có thể cấp mẫu giấy chứng nhận mới cho người dân từ ngày 10-12-2009.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu 2022
  • Tư Vấn Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cấp Năm 2006 ?
  • Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Tập Trung Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trong Hai Năm 2014
  • 2. Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Trung Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trong Hai Năm 2014
  • Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Tư Vấn Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cấp Năm 2006 ?
  • Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu 2022
  • Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • 2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

    – Trình tự thực hiện:

    * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    * Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có vị trí đất (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

    * Bước 3: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra hồ sơ:

    + Trường hợp hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định) chuyên viên nhận hồ sơ ký vào Phiếu giao nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập.

    + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ hướng dẫn và ghi đầy đủ nội dung một lần bằng văn bản để cán bộ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có căn cứ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo qui định.

    + Căn cứ thẩm quyền giải quyết và ngày hẹn trả hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trả kết quả.

    * Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trên địa bàn huyện (nơi có vị trí đất).

    – Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    + Đơn xin cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

    + Tờ Tường trình nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất, nêu rõ thời điểm, quá trình sử dụng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

    + Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và thông báo kết thúc niêm yết công khai;

    + Biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (thể hiện đất chưa xây dựng, chưa san lấp đối với đề xuất lọai đất;

    + Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của khu đất (văn tự mua bán, hợp đồng mua bán, giấy phép mua bán, tờ di chúc, giấy ủy quyền… trường hợp chuyển nhượng bằng giấy tay (không có xác nhận của chính quyền địa phương hay cơ quan công chứng) thời điểm mua bán phải trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

    + Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.

    * Số lượng hồ sơ: 03 bộ

    – Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân..

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện.

    * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

    * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện.

    * Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất .

    – Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận; Quyết định hành chính.

    – Lệ phí (nếu có): Mức thu 25.000 đồng /giấy tại quận; không thu tại huyện

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Mẫu 02a/ĐK).

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    * Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

    * Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004);

    * Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung v/v cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (có hiệu lực ngày 01/7/2007);

    * Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    * Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

    * Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

    * Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;

    * Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh; có hiệu lực từ ngày 10/4/2007;

    * Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

    Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

    Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Làm Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Vĩnh Phúc
  • Nên Làm Gì Khi Bị Chậm Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Cho Người Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Mua Nhà Ở, Công Trình Xây Dựng Trong Các Dự Án Phát
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Bị Mất
  • Chính Sách Liên Quan Đến Việc Sở Hữu Nhà Đối Với Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài
  • Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Có Được Nhận Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Tại Việt Nam?
  • 5. Quy Trình Chuyển Trường
  • Hiện nay, các vấn đề pháp sinh từ đất đai ngày càng một nhiều, vậy nên để hạn chế các vấn đề pháp sinh thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy điều kiện, thành phần hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là như thế nào.

    Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ( sổ đỏ )

    Cơ sở pháp lý

    – Luật đất đai 2013

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    – Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là gì?

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 – sau đây gọi tắt là Sổ đỏ). 

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là như thế nào?

    – Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là trường hợp người sử dụng đất đã xác lập quyền trên đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Các đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

    – Cá nhân

    – Tổ chức

    – Hộ gia đình 

    Mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

    Theo Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP điều kiện cấp Sổ đỏ gồm: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, đất không có giấy tờ và đất lấn, chiếm, được giao không đúng thẩm quyền (đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014 nhưng sử dụng ổn định, lâu dài).

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu khi có giấy tờ về QSDĐ

    Có giấy tờ về QSDĐ được chia thành cách trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Hộ gia đình, có giấy tờ về QSDĐ (Không mang tên người khác)

    Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    – Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);

    – Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    – Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

    – Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    – Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở…

    – Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp.

    Trường hợp 2: Có giấy tờ nhưng giấy tờ nhưng ghi tên người khác

    Theo khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:

    + Nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ,

    + Không có tranh chấp thì được cấp Sổ.

    Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

    - Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,

    – Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án,

    – Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,

    – Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    Lưu ý: Khi xin cấp Sổ đỏ nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp tiền.

    Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ thì được cấp Sổ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu khi không có giấy tờ về QSDĐ

    Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về QSDĐ vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ( Sổ đỏ) Cụ thể:

    Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

    Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về QSDĐ được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014;

    – Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

    – Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

    Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp này làm đơn xác nhận tình trạng sử dụng đất ổn định và xin xác nhận tại UBND cấp xã. Giấy xác nhận sẽ kèm theo hồ sơ khi xin cấp Sổ đỏ.

    Trường hợp 2: Phải nộp tiền sử dụng đất

    Hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

    – Đang sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004;

    – Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai;

    – Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.

    Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  lần đầu ( Sổ đỏ )

    Tùy thuộc vào việc người sử dụng đất có giấy tờ hay không mà hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ cũng có sự khác biệt, cụ thể:

    Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu khi có giấy tờ

     - Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất lần đầu theo mẫu số 04a/ĐK

     - Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu).

     - Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như:

    + Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở,

    + Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng,

    + Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

    Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

    – Các giấy tờ khác như: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước…

    Lưu ý:

    – Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở Việt Nam thì phải giấy chứng minh theo quy định.

    – Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Sổ đỏ thì chỉ phải nộp đơn đề nghị cấp sổ đỏ Mẫu số 04a/ĐK.

     Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu khi không có giấy tờ

    Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    – Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo mẫu số 04a/ĐK

    Ngoài ra, khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

    Lưu ý:  Tuy là đất không có giấy tờ nhưng nếu có nhà ở, công trình xây dựng khác trên đất không giấy tờ mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu với nhà ở, công trình xây dựng đó thì phải nộp thêm giấy tờ về quyền sở hữu (ghi thông tin nhà ở, công trình xây dựng khác vào Sổ đỏ), cụ thể:

    + Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử hữu nhà ở

    + Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng

     Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

    Thẩm quyền

    – Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng tài nguyên và môi trường cấp quận, huyện, thị xã nơi có đất 

    Trình tự thủ tục

    Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu được thực hiện qua các bước sau:

    Bước 1. Nộp hồ sơ

    – Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý

    Trường hợp 1: Nếu hồ sơ thiếu

    – Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

    Trường hợp 2: Nếu hồ sơ đủ

    – Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận;

    – Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp;

    Xử lý yêu cầu cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân:

    – Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp Sổ.

    – Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định như: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Bước 3. Trả kết quả

    – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Sổ đỏ cho UBND cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Thời gian giải quyết

    – Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

    – Không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Các nghĩa vụ phải đóng khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

    Người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền nhất định, gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ, tiền sử dụng đất (nếu có).

    – Lệ phí trước bạ

    Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ khi làm giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu được tính như sau:

    Lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá đất tại Bảng giá đất x Diện tích) X 0.5%

    + Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    + Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.

    – Tiền sử dụng đất

    Khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, người có yêu cầu thuộc một số trường hợp sau thì phải nộp tiền sử dụng đất.

    – Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về QSDĐ.

    – Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 khi được cấp Sổ đỏ mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải thực hiện nộp tiền.

    – Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…nếu chưa nộp thì phải nộp tiền sử dụng đất.

    Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo thông báo của cơ quan Thuế.

    – Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất: lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thực hiện theo mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.

    Ngoài các khoản tiền phải nộp trên, khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu , người có yêu cầu phải nộp các khoản phí khác như: Phí đo đạc, phí thẩm định thửa đất…

    Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

    Theo khoản 2, Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp trong các trường hợp sau:

    – Trường hợp 1. Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên GCNQSDĐ đã cấp;

    – Trường hợp 2. Cấp đổi GCNQSDĐ đã cấp;

    – Trường hợp 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới GCNQSDĐ;

    – Trường hợp 4. GCNQSDĐ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể: Cấp không đúng thẩm quyền; Không đúng đối tượng sử dụng đất; Không đúng diện tích đất; Không đủ điều kiện được cấp; Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp GCNQSDĐ đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

    – Trường hợp 5: Theo quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật 

    Khách hàng cần cung cấp 

    Thông tin cần cung cấp

    – Thông tin về thửa đất, diện tích đất, nguồn gôc đất, địa chỉ thửa đất

    – Thông tin về các cá nhân trong hộ gia đình

    Giấy tờ cần cung cấp

    – Bản sao sổ hộ khẩu ( đối với hộ gia đình)

    – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân ( cá nhân đại diện Hộ gia đình ) 

    - Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

    – Các giấy tờ về đất

    + Hợp đồng chuyển nhượng về đất ( nếu thông qua chuyển nhượng)

    + Di chúc ( nếu thông qua di chúc) 

    + Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở,

    + Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng ( nếu có trong trường hợp đất rừng)

    + Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu)

    + Hợp đồng mua bán nhà, mua bán đất 

    + Biên lai thu phí nhà đất

    Công việc của chúng tôi

    – Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

    – Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Quy Định Về Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội 2022 Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý
  • Việc Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Thất Nghiệp Có Cần Thiết Không?
  • Dịch Vụ Làm Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Giải Quyết Nhanh Gọn Đúng Luật
  • Thủ Tục Hưởng Chế Độ Hưu Trí Dành Cho Người Lao Động
  • Quy Trình Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thủ Tục Chuyển Trường Cho Học Sinh Tiểu Học Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Dọn Chuyển Về Nhà Mới Kiêng Gì? Cách Xem Ngày, Sắm Lễ, Văn Khấn
  • Thủ Tục Về Nhà Mới Lấy Ngày
  • Chuẩn Bị Đầy Đủ Thủ Tục Khi Chuyển Dọn Về Nhà Mới
  • Thủ Tục Dọn Về Nhà Mới
  • Những loại giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT – BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau:

    • Chuẩn bị đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất theo Mẫu số 04a/ĐK.

    Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh kèm theo từng trường hợp, cụ thể:

    • Trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
    • Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải chuẩn bị sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
    • Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó.

    Theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT – BTNMT, người nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

    • Nộp bản chính giấy tờ.
    • Nộp bản sao giấy tờ có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
    • Bản sao giấy tờ, xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

    Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

    Bước 1. Nộp hồ sơ

    Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ – CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

    • Không nộp tại UBND cấp xã
    • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn nơi có đất)
    • Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
    • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh (bộ phận một cửa).

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Những trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa nộp lệ phí thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

    Bước 3: Giải quyết

    Trong giai đoạn này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Đối với người sử dụng đất chỉ cần nhớ nghĩa vụ của mình đó là thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khi nhận được thông báo nộp tiền thì nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

    Bước 4: Trao kết quả

    Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính. Giấy chứng nhận sẽ được trao cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Người được cấp Giấy chứng nhận sẽ nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

    Thời hạn giải quyết

    Sẽ không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Thời gian này sẽ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Không tính thời gian xem xét xử lý đối với những trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.

    XEM THÊM: Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo quy định của Luật Đất đai 2013, Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký . Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình muốn chuyển quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp.

    Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định cụ thể đối với 2 trường hợp (Điều 105 của Luật đất đai năm 2013) như sau:

    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp huyện
    • Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện quyền hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện.

    Điều kiện để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

    Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện sau:

    • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
    • Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
    • Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Trường hợp 2: Có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu chưa thực hiện

    Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ thì sẽ đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu:

    • Không vi phạm pháp luật về đất đai.
    • Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.
    • Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    Trường hợp 3: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014

    Căn cứ khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất lấn, chiếm được cấp giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện sau:

    • Đất không có tranh chấp.
    • Đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn luật bất động sản

    Tóm lại vấn đề “Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Hồ Sơ, Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Hồ Sơ Và Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Và Những Lưu Ý Bạn Cần Biết
  • Hướng Dẫn Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Làm Thủ Tục Chuyển Trường Cho Học Sinh Tiểu Học Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Dọn Chuyển Về Nhà Mới Kiêng Gì? Cách Xem Ngày, Sắm Lễ, Văn Khấn
  • Thủ Tục Về Nhà Mới Lấy Ngày
  • Chuẩn Bị Đầy Đủ Thủ Tục Khi Chuyển Dọn Về Nhà Mới
  • Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Quy trình thủ tục cấp sổ đỏ cập nhật 2022.

    – Trong bài viết hôm nay, các bạn sẽ được hướng dẫn về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể:

    – Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

    – Khi nào thì được xin cấp sổ đỏ?

    – Chi phí xin cấp giấy có đắt không?

    ..v.v.. Mời các bạn cùng theo dõi!

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là sổ đỏ): là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

    Điều kiện cấp sổ đỏ

    Tóm tắt theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định, 10 trường hợp sau đây được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    – Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp số đỏ theo Điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai 2013.

    – Người được nhận chuyển nhượng, thừa kế, được tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hay xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

    – Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải tranh chấp, quyết định thi hành của Tòa án.

    – Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

    – Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

    – Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ

    – Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình tách, hợp quyền sử dụng đất hiện có.

    – Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

    – Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

    – Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Hồ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Bộ hồ sở cần chuẩn bị khi đi xin cấp sổ đỏ gồm:

    – Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK

    – Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản gắn liền với đất, có yê cầu chứng nhận quyền sở hữu)

    Quy trình & thủ tục cấp sổ đỏ

    Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

    Chưa đủ hồ sơ sẽ có người thông báo, còn đủ rồi thì Văn phòng đăng ký sẽ gửi bạn Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Tiếp sau đó là bạn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính do Văn phòng thông báo.

    Sau khoảng 30-40 ngày (giờ hành chính không kể nghỉ lễ) kể từ ngày tiếp nhận bạn sẽ được trao Sổ đỏ khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.

    Thủ tục sang tên sổ đỏ

    Bước 1: Đặt cọc (nếu là chuyển nhượng)

    Trước khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng để công chứng thì hai bên sẽ đặt cọc trước thông qua hợp đồng đặt cọc.

    Bước 2: Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cần đảm bảo yếu tố pháp lý cao nên bắt buộc phải chứng thực.

    Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng gồm:

    – Đơn đề nghị công chứng theo mẫu

    – Dự thảo hợp đồng công chứng

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Giấy tờ tùy thân của 2 bên

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    Bước 3: Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính

    Hồ sơ cần chuẩn bị khi kê khai nghĩa vụ tài chính

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (bằng 0,5% giá chuyển nhượng)

    – Bản sao CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bằng 2% giá chuyển nhượng)

    Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Hồ Sơ, Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Hồ Sơ Và Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Và Những Lưu Ý Bạn Cần Biết
  • Hướng Dẫn Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Sang Tên Sổ Đỏ
  • Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe Máy, Moto Bị Mất 2022
  • Xác Nhận Đơn Xin Cấp Giấy Phép Dạy Thêm Ngoài Nhà Trường
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Phép Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Internet
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Bán Lẻ Rượu
  • Hướng dẫn viết đơn: Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Tên người sử dụng đất: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ, số và ngày cấp sổ hộ khẩu; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe 2022
  • Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang Xây Mộ
  • Mẫu Đơn Xin Đất Xây Lăng Mộ
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý Năm 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khai Hoang?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Mua Đất Bằng Giấy Viết Tay
  • Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất
  • Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất?
  • Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Qsd Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Do Bị Mất.
  • 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang?

    Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi khai hoang đất từ năm 1997, sinh sống hiện nay không có giấy sử dụng đất. Đất tọa lạc vùng ven biển, tôi nghe thông tin sử dụng đất sau 15 năm thì được cấp giấy phải không?

    Cảm ơn luật sư!

    Người gửi: Tung

    Trả lời:

    Căn cứ theo Điều 101Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai như sau:

    “Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

    2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

    5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

    Bạn chỉ cung cấp thông tin gia đình bạn khai hoang đất từ năm 1997, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, vì vậy căn cứ vào quy định trên nếu bạn không thuộc các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 101 Bộ luật đất đai nếu đáp ứng được các điều kiện của điều khoản này.

    2. Bồi thường đất khai hoang được xác định như thế nào?

    Chào Luật sư! Vì tôi sinh sống tại xã ở vùng núi nên không có điều kiện đến tận văn phòng của luật sư xin tư vấn. Nên tôi viết email này rất mong luật sư bớt chút thời gian quý báu tư vấn về việc tranh chấp đất đai của gia đình tôi. Bà tôi trước thuộc công nhân của nông trường, khi bà tôi nhận công tác, nông trường có giao cho bà tôi 1 lô đất để canh tác. Năm 1973, gia đình bà tôi có khai hoang thêm một mảnh đất liền kề với lô đất của nông trường đã giao cho bà tôi.

    Đến năm 1997, nông trường chuyển đất cho UBND xã dãy đất lan hạ theo mặt đường để quy hoạch thành đất bán quán theo quy hoạch của chợ. Dãy đất lan hạ không bao gồm đất mà gia đình bà tôi đã khai hoang vì đất đó không thuộc của nông trường và dãy đất lan hạ thuộc 1 phần đất bà tôi được nhận canh tác nên được ưu tiên mua mảnh đất lan hạ đó. Gia đình bà tôi được ưu tiên mua 1 mảnh đất thuộc đất được bán theo quy hoạch (78m2) mảnh đất bà tôi mua liền kề với mảnh mất bà tôi đã khai hoang. Từ năm 1973 đến nay gia đình bà tôi vẫn sử dụng bình thường. Năm 2014 UBND xã đã xây dựng mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất bà tôi đã khai hoang. Nhưng gia đình bà tôi không nhận được bất kỳ thông báo và sự vận động nào về việc mương được xây dưng trên mảnh đất đó. Tôi xin hỏi việc xã xây mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất gia đình bà tôi khai hoang có được phép hay không? Và trước khi xã xây mương có cần thông báo vận động hay đền bù cho gia đình bà tôi hay không? Gia đình bà tôi có được quyền lợi gì hay không?

    Tôi rất mong nhận được email tư vấn phản hồi của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn! chúc luật sư một ngày làm việc nhiều niềm vui!

    Trả lời:

    Căn cứ vào Điều 101 Luật đất đai 2013quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng theo Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

    Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

    2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”

    Như vậy, do bà bạn được coi là sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng bà bạn phải có dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp thì thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và nếu đáp ứng được điều kiện trên, gia đình sẽ được bồi thường khi nhà nước quy hoạch mà mảnh đất bà bạn đang sử dụng.

    3. Đất khai hoang khi nào sẽ trở thành đất quốc phòng?

    Thưa Luật sư, gia đình tôi có khai hoang một mảnh đất từ năm 1978 và được sản xuất cho tới nay. Năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng, nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn và không đền bù tiền cho gia đình tôi.

    Vậy tôi xin hỏi quyết định đó của huyện đội là đúng hay không? Và đất mà gia đình tôi sản xuất từ năm 1978 tới nay có phải là đất quốc phòng hay không? Mặc dù khi khai hoang cho tới 1995 chưa có một cơ quan nào nói là đất quốc phòng cho tới khi được cắm mốc?

    Xin cảm ơn!

    Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

    Trường hợp của bạn là đất khai hoang năm 1978 và sử dụng đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đó được quy định là đất sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Tại Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư có quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, đất khai hoang của gia đình bạn đã đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 của Luật đất đai năm 2013. Do năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng và nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn nên có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Dù cắm mốc đất quốc phòng nhưng chưa có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn vẫn có thể yêu cầu xin dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp và đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nhà nước thu hồi đất thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất. Quyết định cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội là không đúng do chưa có thông báo thu hồi từ cơ quan nhà nước.

    Trường hợp 2: Đã có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai:

    “Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    Trong trường hợp này gia đình bạn sẽ không được bồi thường về đất do đã có thông báo thu hồi đất mà gia đình bạn lại không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội sẽ là đúng.

    Đất khai hoang của gia đình bạn chưa có đủ căn cứ để xác định là đất quốc phòng, nó trở thành đất quốc phòng khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng của Nhà nước.

    Kính chào Luật Pháp luật trực tuyến, em có một số vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chi phí làm sổ đỏ lần đầu cho đất khai hoang với diện tích 60m2 (hiện là nhà ở) mua từ năm 2000 là bao nhiêu? Sổ đỏ của đất khai hoang khác với sổ đỏ của các loại đất khác như thế nào? Khi giải toả thì khu đất này (đã có sổ đỏ) có được đền bù bằng giá các loại đất khác không? Em xin chân thành cảm ơn.

    Trả lời:

    Người gửi: N.T.N.Y

    Gia đình bạn sẽ được UBND phường (xã) cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ – CP Quy định về tiền sử dụng đất và Điều 101 Luật đất đai 2013:

    ” Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này. “

    Khi đó, chi phí gia đình bạn cần bỏ ra để được cấp sổ đỏ theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì:

    “Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

    Do đó, bạn nên kiểm tra xem quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định chi tiết vấn đề này như thế nào để áp dụng cho trường hợp của gia đình bạn. Khi được cấp sổ đỏ, mảnh đất của gia đình bạn sẽ là loại đất được Nhà nước công nhận là đất ở lâu dài và sẽ thu tiền sử dụng đất. Sổ đỏ mảnh đất của bạn sẽ tương tự như các sổ đỏ của các loại đất ở được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận được phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, được quy định tại chương II và chương III Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Khi giải tỏa mảnh đất của gia đình bạn (đã có sổ đỏ), nếu địa phương nơi bạn ở có điều kiện về quỹ đất thì gia đình bạn sẽ được xem xét bồi thường bằng đất ở. Khoản 1 và 2 điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

    a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

    b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

    2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.”

    Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

    5. Tư vấn về diện tích đất khai hoang không được thừa nhận?

    Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có khu rừng được UBND tỉnh giao quản lý từ năm 1995 với diện tích là 2,1 ha. Nhưng đó chỉ là ước lượng chưa đo cụ thể, thực tế vượt quá diện tích đó. Đến năm 2003 đã tiến hành đo lại thì chỉ cấp cho 2,1 ha dựa trên diện tích đã ghi trong bìa xanh. Còn phần còn thừa lại bị UBND xã cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp. Trong khi rất nhiều hộ gia đình trong xã sau khi đo đạc lại diện tích cũng vượt quá giới hạn rất nhiều nhưng vẫn được giao quản lý mà không bị cắt làm đất hoang. Xin hỏi luật sư như vậy đúng hay sai? Và UBND xã có quyền thu hồi, tổ chức các cá nhân, tập thể đến khu rừng (gia đình tôi quản lí từ năm 1995- 2003) để đốt phá, trồng mới cái được gọi là dự án hay không? Nếu không sẽ bị xử lí như thế nào và gia đình tôi nên khiếu nại ra sao?

    Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư. Xin cảm ơn!

    Người gửi: Manh

    Trường hợp của bạn số liệu đo đạc thực tế lớn hơn so với số lệu ghi trong sổ đỏ. Phần đất thừa ra do việc chênh lệch diện tích trên UBND xã đã tiến hành cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp là sai vì:

    Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp số liệu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) được quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013như sau:

    “5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

    Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

    Theo như quy định trên thì bạn sẽ được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng diện tích thực tế đo đạc và không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Việc sửa đổi số liệu trong Giấy chứng nhận do đất được đo đạc lại sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

    Trường hợp UBND xã làm như vậy với diện tích đất thừa ra so với thực tế của bạn đã vi phạm quy định tại Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

    “8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.”

    Tùy từng mức độ nặng hoặc nhẹ thì chủ thể vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật tương ứng.

    6. Làm sổ đỏ đất khai hoang như thế nào?

    Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi kính nhờ luật sư tư vấn giúp: Ông ngoại tôi năm 2003 có mua một mảnh đất ven sông để trồng cây. Đây là đất khai hoang, thủ tục mua bán chỉ là mảnh giấy viết tay, ngoài ra không có giấy tờ gì khác. Từ đó đến nay không nộp thuế đất gì hết, tôi muốn hỏi với đất như thế có thể làm sổ đỏ được không, nếu được các bước thế nào, cần những thủ tục gì? Cảm ơn luật sư!

    Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

    Căn cứ Điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, trường hợp của ông ngoại bạn, nếu đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).

    Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

    CÔNG TY LUẬT TNHH Pháp luật trực tuyến

    Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

    Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

    Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

    Bộ phận tư vấn luật đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Doanh Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Quy Định Về Bhxh: Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Hồ Sơ Để Làm Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Tctn
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Tctn Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đối Với Đất Nông Nghiệp ?
  • ​cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Bản Án, Quyết Định Của Toà Án
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Theo Quyết Định Của Tòa Án
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Vụ Bản
  • Thủ Tục Chuyển Trường Ngoại Tỉnh Đối Với Học Sinh Cấp Trung Học Cơ Sở
  • Luật Nhân Dân hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các bước sau để có kết quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Việc cần làm trước tiên đó là phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ cần thiết để nộp cho cơ quan nhà nước, tránh tình trạng thiếu sót phải bổ sung mất thời gian.

    Các giấy tờ cần có gồm:

    – Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 4a/ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường) .

    – Bản sao có công chứng một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Bộ phận một cửa của:

    – UBND cấp xã nơi có đất;

    – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Bước 3: Giải quyết

    – Sau khi nộp hồ sơ, hộ gia đình, cá nhân sẽ nhận được Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả có ngày, giờ rõ ràng.

    – Theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải giải quyết hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với các xã vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn là không quá 40 ngày.

    – Trong giai đoạn này, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…)

    Bước 4: Nhận kết quả

    Bước cuối cùng trong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hộ gia đình, cá nhân theo thời gian hẹn trả kết quả đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – UBND cấp huyện là cơ quan quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Cập nhật ngày 08/09/2020

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài
  • Công Ty Luật Tư Vấn Trình Tự Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Người Nước Ngoài
  • Đà Nẵng Không Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Cá Nhân Người Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Có Được Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Việt Nam?
  • Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì, Gồm Những Loại Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
  • Ủy Quyền Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư 24/1014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

    Mẫu sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính):

    Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là GCN) như sau:

    1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    2. Sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp xã; sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    3. Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.

    4. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:

    4.1. Cột Số thứ tự: ghi số thứ tự GCN được cấp tiếp theo số thứ tự của GCN đã cấp theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    4.2. Cột Tên và địa chỉ của người được cấp GCN được ghi như trên giấy đã cấp. Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền đất và được cấp mỗi người một Giấy thì lần lượt ghi tên và địa chỉ của từng người vào các dòng dưới kế tiếp.

    4.3. Cột Số phát hành GCN: ghi mã và số thứ tự phát hành in ở góc dưới bên phải trang 1 của GCN.

    4.4. Cột Ngày ký GCN: ghi ngày tháng năm ký GCN ở dạng “…/…/…”.

    4.5. Cột Ngày giao GCN: ghi ngày tháng năm giao GCN cho người được cấp GCN hoặc đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả; hình thức thể hiện: “…/…/…”.

    4.6. Cột Họ tên, chữ ký của người nhận GCN: Người nhận GCN là đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và chức danh của người ký.

    4.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:

    a) Trường hợp thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất hoặc cấp GCN trái pháp luật thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã hoặc thu hồi và ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi)” vào cột Ghi chú;

    b) Trường hợp thu hồi GCN do tách thửa, hợp thửa, cấp đổi GCN; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các trường hợp khác phù hợp quy định của pháp luật ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi), Cấp GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN) ” vào cột Ghi chú;

    c) Trường hợp mất GCN và cấp lại GCN mới thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã mất và ghi “Mất GCN, cấp lại GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN)” vào cột Ghi chú;

    d) Nhiều người cùng sử dụng đất thì ghi “Đồng quyền sử dụng đất”; trường hợp nhiều chủ cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi “Đồng sở hữu tài sản”;

    đ) Trường hợp cấp giấy cho chủ sở hữu căn hộ chung cư thì ghi tên của nhà chung cư;

    e) Trường hợp người nhận GCN là người được ủy quyền thì phải có giấy tờ ủy quyền và ghi chú “Được ủy quyền theo văn bản số…, ngày …/…/…”.

    Mẫu trang sổ cấp Giấy chứng nhận

    Trang số: …….

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Đỏ Khi Bị Mất
  • Form Bản Dịch Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Bằng Tiếng Anh
  • Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở
  • 4 Trọng Điểm Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×