Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn.
  • Luật Sư Huỳnh Trung Hiếu, Luatsurienghcm.com, Luatsurieng, Luật Hành Chính, Luật Sư Riêng,
  • Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu? Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Năm 2022
  • Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Theo quy định của Luật cư trú năm 2006, thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện như sau:

    Bước 1: Xin cấp giấy chuyển hộ khẩu;

    Bước 2: Thực hiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới.

    Thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Như vậy, khi có nhu cầu chuyển nơi thường trú thì công dân phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

    • Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
    • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Cần lưu ý các trường hợp không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú như sau:

    • Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
    • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
    • Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
    • Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
    • Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

    Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới

    Công dân khi chuyển nơi thường trú thì có thể chuyển đến một tỉnh mới hoặc là chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký thường trú của công dân phải đáp ứng điều kiện luật định đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trong trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh mới, theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2006, công dân chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến.

    Trong trường hợp công dân đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương, thì phải đáp ứng một các điều kiện được quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 như sau:

    Thứ nhất, có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

    Thứ hai, được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
    • Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
    • Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
    • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
    • Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
    • Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

    Thứ ba, được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    Thứ tư, trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    Thứ năm, việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
    • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    (Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

    Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Sau khi đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Và Sang Tên Xe
  • Mách Nhỏ Cách Bán Xe Máy Cũ Giá Cao Tại Tphcm
  • Mua Xe Máy Trả Góp Tại Tphcm Cần Những Thủ Tục Gì
  • Mua Bán Xe Máy Cũ Giá Rẻ, Chợ Tốt Xe Máy, Giá Xe Máy, Môtô
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Xe Máy Cũ
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn Theo Quy Định
  • Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng
  • Tư Vấn Chuyển Hộ Khẩu Về Hà Nội
  • Thủ Tục Xin Giấy Chuyển Hộ Khẩu
  • Theo Điều 28 của Luật Cư trú 2006, nếu công dân chuyển nơi thường trú sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Vì vậy, những đối tượng có nhu cầu chuyển nơi cư trú phải đến cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chuyển hộ khẩu. Để hoàn tất thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác công dân cần phải chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chuyển khẩu, bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
    • Sổ hộ khẩu, sổ gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Trưởng công an xã, thị trấn sẽ có quyền cấp giấy chuyển khẩu cho các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh. Trưởng công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Hoặc trưởng công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp giấy chuyển khẩu cho công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

    Trong thời hạn 2 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp được cấp giấy chuyển hộ khẩu

    • Công dân chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện hoặc tỉnh đang sinh sống và có hộ khẩu
    • Công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

    Các trường hợp không cần cấp giấy chuyển khẩu

    Trong thủ tục thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác những trường hợp sau không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    • Chuyển đi trong phạm vi tỉnh
    • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và các cơ sở giáo dục như: trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc tỉnh khác
    • Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác
    • Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung tại doanh trại hoặc nhà ở tập thể
    • Chấp hành hình phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế hay trường giáo dưỡng

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tình mới

    Trong thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác không thể thiếu thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới. Theo quy định tại điều 19 của Luật Cư trú 2006, trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh khác chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến là được. Những công dân khi đăng ký thường trú sẽ nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền sau:

    • Thành phố trực thuộc trung ương sẽ nộp tại Công an huyện, quận, thị xã
    • Đối với tỉnh nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Công dân cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh khác, bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu
    • Nếu chỗ ở cho thuê, mượn, ở nhờ hợp pháp thì phải được người sở hữu nhà ở đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và điền vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, ký và ghi rõ họ tên
    • Trường hợp chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Thời gian giải quyết đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác khoảng 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp không cấp phải trả lời qua văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới, cơ quan đã làm thủ tục cho công dân có trách nhiệm báo lại cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Trường Về Quê?
  • Tư Vấn Thủ Tục Tách Nhập Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu Trong Phạm Vi Thành Phố Hà Nội ?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Đà Nẵng Đầy Đủ A
  • Thủ Tục Đăng Ký Thường Trú, Cấp Sổ Hộ Khẩu Tại Đà Nẵng ?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vàobạn Nên Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Chuyển Công Tác Dậy Học Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Khi Đang Là Viên Chức Nhà Nước Có Phải Thi Tuyển Lại Không ?
  • Đơn Xin Đính Chính Sổ Đỏ
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền
  • Hồ Sơ Xin Hỗ Trợ Phẫu Thuật Tim Của Quỹ Hiểu Về Trái Tim
  • Bất kỳ một công dân nào khi chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì đều được cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của luật pháp. Và giấy chuyển hộ khẩu được cấp trong những trường hợp sau:

    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh mà mình đang sinh sống.
    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, huyện, quận của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mình đang sinh sống.

    Không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu trong những trường hợp sau:

    • Học sinh, sinh viên học tại các trường đại học, cao đăng thuộc tỉnh khác.
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác.
    • Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung doanh trại hoặc ở nhà ở tập thể ở tỉnh khác.
    • Chấp hành những hình phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện,… tại tỉnh thành khác.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

    Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu có sẵn
    • Sổ hộ khẩu bản chính

    Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu nộp ở đâu?

    • Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

    Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu dạng text

    GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU

    1. Họ và tên (1):………………………………………………………………………………………………

    2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………………..

    3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..4. Giới tính:………………..

    5. Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………….

    6. Quê quán:…………………………………………………………………………………………………..

    7. Dân tộc:……………………… 8. Tôn giáo: …………………………….9. Quốc tịch:……………..

    10. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………..

    11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:………………………………………. 12. Quan hệ với chủ hộ:……….

    13. Lý do chuyển hộ khẩu:…………………………………………………………………………………

    14. Nơi chuyển đến:…………………………………………………………………………………………

    15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):

    …….. ngày…. tháng….năm…….(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    (2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu. (3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1. Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy. Thời hạn giải quyết

    Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh khác

    Hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

    • Giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu
    • Những giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở chuyển đến là hợp pháp. Và đặc biệt đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh xác thực

    Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

    • Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, xã đối với những thành phố trực thuộc Trung ương
    • Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an huyện, quận, xã đối với tỉnh.

    Thời hạn giải quyết

    Kế từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ thì trong thời hạn 15 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú. Ngoài ra nếu cơ quan có thẩm không cấp sổ hộ khẩu thì cần phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do tại sao không cấp.

    Bài viết trên là chia sẻ của chúng tôi về thủ tục chuyển hộ khẩu sang tỉnh khác, hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn hoàn thành việc chuyển hộ khẩu một cách nhanh nhất.

    Từ khóa:

    • cách chuyển hộ khẩu
    • chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì
    • chuyển hộ khẩu như thế nào
    • đơn xin chuyển hộ khẩu thường trú
    • giấy chuyển hộ khẩu
    • quy trình chuyển hộ khẩu
    • thủ tục cắt chuyển hộ khẩu
    • thủ tục chuyển hộ khẩu
    • thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh
    • thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác
    • thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú
    • thủ tục chuyển khẩu
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu mới
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú
    • thủ tục đăng ký thường trú
    • thủ tục thay đổi hộ khẩu
    • thủ tục xin chuyển hộ khẩu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Chuẩn Nhất 2022 Cho Các Cấp Học
  • Mẫu Đơn Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới 2022
  • Đơn Bãi Nại Trong Vụ Án Tai Nạn Giao Thông
  • Mẫu Lý Lịch Đảng Viên Của Người Xin Vào Đảng (Mẫu 02
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khác Tỉnh, Khác Quận

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Lệ Phí Thủ Tục Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Liên Quan Đến Kinh Doanh Chuyển Khẩu Hàng Hóa
  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hoá Kinh Doanh Theo Phương Thức Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Các Lệ Phí Cần Đóng Khi Chuyển Khẩu
  • Thủ tục chuyển hộ khẩu khác huyện

    Chuyển hộ khẩu là việc thay đổi đăng ký thường trú tại một tỉnh, quận (huyện) này sang một tỉnh, quận (huyện) khác trong cùng một nước.

    Tại nước ta hiện nay thì việc chuyển hộ khẩu cũng như các thủ tục chuyển khẩu được quy định một cách cụ thể và rõ ràng tại luật cư trú số 81/2006/QH11 và luật cư trú được sửa đổi quy định tại số 36/2013/QH13. Ngoài ra còn có thêm thông tư số 35/2014/TT-BCA của bộ công an cũng quy định về việc chuyển hộ khẩu

    Việc thực hiện chuyển hộ khẩu theo đúng như thủ tục chuyển khẩu được quy định bởi pháp luật là điều bắt buộc. Bên cạnh việc đảm bảo đúng và đủ các thủ tục pháp lý thì việc này còn giúp cho các cơ quan quản lý có thể kiểm soát được lượng người nhập và chuyển hộ tại một tỉnh hoặc quận (huyện) trong một khoảng thời gian nhất định.

    Như vậy thì việc chuyển hộ khẩu chỉ được áp dụng cho các trường hợp chuyển từ quận (huyện) hoặc tỉnh này sang tỉnh khác. Còn đối với các trường hợp chuyển hộ khẩu trong cùng một quận (huyện) hoặc tỉnh thì được gọi là điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, đi kèm với đó thì các thủ tục chuyển khẩu cũng được quy định khác nhau.

    2. Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh, khác quận

    Thủ tục chuyển hộ khẩu nhanh chống và dễ dàng

    2.1 Đối tượng được thực hiện thủ tục chuyển khẩu

    Theo đó thì thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác được áp dụng cho các đối tượng sau:

    • Các công dân chuyển đi bên ngoài phạm vi xã hoặc thị trấn trực thuộc huyện
    • Các công dân chuyển đi ngoài phạm vị xã trực thuộc thành phố
    • Các công dân chuyển đi ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của các thành phố trực thuộc trung ương. Hiện nay tại nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ

    Sau khi đã xác nhận mình thuộc các đối tượng có thể thực hiện chuyển khẩu theo quy định trên thì các bạn thực hiện các bước sau. Lưu ý trong phần chuẩn bị hồ sơ thì các bạn phải chuẩn bị đầy đủ theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý thì hồ sơ mới được chấp thuận để thực hiện việc chuyển khẩu.

    Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ giấy tờ theo quy định

    Phiếu thông báo xin thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và ghi rõ tại mục 15. Trong phần nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì ghi nguyên nhân chính là cấp giấy chuyển hộ khẩu. Lưu ý hai trường hợp sau đây:

    Nếu như trong trường hợp chuyển đi cả hộ gia đình thì bắt buộc phải ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và trong sổ hộ khẩu là thực hiện chuyển đi cả hộ để cho cơ quan công an nơi chuyển đến tiến hành thu lại sổ hộ khẩu cũ và cấp phát sổ hộ khẩu mới

    Còn trong trường hợp chỉ một hoặc một số người trong hộ gia đình thược hiện việc chuyển đi thì bắt buộc phải tiến hành ghi rõ nội dung vào trang điều chỉnh trong sổ hộ khẩu với nội dung chính phải thể hiện các thông tin như sau: thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu và cuối cùng là địa chỉ nơi chuyển đến

    Sổ hộ khẩu (trong trường hợp này công dân có thể cung cấp sổ hộ khẩu của gia đình hoặc là giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cơ quan quản lý cấp trước đây)

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết thì công dân sẽ tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý:

    Đối với trường hợp chuyển hộ khẩu trong phạm vi ngoài xã, thị trấn của huyện trực thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh thì công dân sẽ tiến hành nộp hồ sơ cho công an xã, thị trấn.

    Đối với trường hợp chuyển đi trong phạm vi ngoại quận huyện, thị xã của các thành phố trực thuộc trung ương, các thị xã thành phố thuộc các tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã trực thuộc trung ương, trưởng công an thị xã trực thuộc tỉnh.

    Nếu như trong trường hợp công dân nộp hồ sơ đã đủ điều kiện để thực hiện chuyển khẩu, trong phần thủ tục chuyển khẩu còn thiếu phần biểu mẫu hoặc giấy kê khai vẫn chưa đầy đủ thì các cán bộ sẽ hướng dẫn cho các công dân.

    Còn đối với trường hợp những hồ sơ không đủ điều kiện để tiến hành chuyển khẩu thì sẽ không được tiếp nhận và cơ quan quản lý sẽ tiến hành trả lời bằng văn bảng trong đó có nêu rõ lý do vì sao hồ sơ không được tiếp nhận.

    Thời hạn nhận giấy chuyển khẩu kể từ khi nộp hồ sơ là trong vòng hai ngày.

    Sau khi tiến hành nộp hồ sơ và được cơ quan quản lý nhận và hẹn ngày trả giấy chuyển khẩu thì tới đúng ngày công dân sẽ đến cơ quan quản lý và xuất trình giấy biên nhận. Khi đó các cán bộ quản lý có nhiệm vụ kiểm tra biên nhận sau đó tiến hành trả phiếu nộp lệ phí cho công dân.

    Công dân sau khi nhận được phiếu nộp lệ phí sẽ nộp mức lệ phí tương ứng cho cán bộ thu lệ phí và sau đó nhận lại biên lai thu tiền và nộp cho cán bộ quản lý. Cán bộ quản lý kiểm tra biên lai và cho công dân ký xác nhận và trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho công dân.

    3. Ý nghĩa của việc thực hiện các thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh

    • Giúp cho các cơ quan quản lý nắm được nơi đăng ký thường trú của công dân để dễ dàng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính
    • Hỗ trợ cho việc nắm và điều tra nhân khẩu trên địa bàn một xã, thị trấn, quận (huyện), tỉnh một cách nhanh chống và dễ dàng hơn

    Thủ tục chuyển khẩu được quy định một cách rõ ràng và vô cùng chi tiết giúp cho công dân có thể dễ dàng trong việc thực hiện và không mất quá nhiều thời gian nếu như chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và có đủ điều kiện để tiến hành chuyển khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Sau Ly Hôn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Trong Cùng Xã/phường.
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bộ Cấp Nguồn Điện Liên Tục
  • Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Loại 1 Sợi Quang, 2 Sợi Quang. Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Các Loại Giá Rẻ, Nguyên Lý Hoạt Động Bộ Chuyển Đổi Quang Điện, Phân Biệt Bộ Chuyển Đổi Quang Điện
  • Converter Quang Điện Nhập Khẩu Chính Hãng 100% Bảo Hành 24 Tháng, Bộ Chuyển Đổi Quang
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Theo Luật Mới L Luật Sư Tư Vấn
  • ✠ Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

    Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BCA như sau:

    Cách ghi Bản khai nhân khẩu:

    1. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

    2. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

    3. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

    4. Mục “Tóm tắt về bản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

    5. Mục “Tiền án, tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

    Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:

    1. Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau: a

    ) Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

    b) Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

    c) Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

    2. Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    3. Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

    4. Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

    a) Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

    b) Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

    5. Trường hợp người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

    Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • (Chinhphu.vn) – Trường hợp công dân đã được cấp Giấy chứng minh nhân dân (CMND) theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP mà chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì làm thủ tục đổi CMND tại nơi chuyển đến.

    Ông Nam hỏi: Công an tỉnh Nam Định cấp lại Giấy CMND theo số mới cho ông có đúng quy định không? Việc này có ảnh hưởng đến quyền lợi và chế độ của ông sau này không, bởi tất cả các hồ sơ, giấy tờ của ông đều mang số CMND cũ.

    Về vấn đề trên, Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:

    Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về CMND, được hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) ngày 29/4/1999 của Bộ Công an, trường hợp công dân đã được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP mà chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì làm thủ tục đổi CMND tại nơi chuyển đến.

    Tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP có quy định mỗi công dân chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Tuy nhiên, hiện nay ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương số CMND lại được áp dụng một đầu số khác nhau. Công dân đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào thì được cấp (đổi) giấy CMND theo số của tỉnh thành phố đó.

    Theo đó, công dân đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì được đổi giấy CMND. Số giấy CMND mới được cấp ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi chuyển đến sẽ có dãy số và đầu số khác với số giấy CMND cũ được cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chuyển đi. Giấy CMND cũ bị thu hồi khi đổi giấy CMND mới.

    Trường hợp ông Nguyễn Hoài Nam trước đây đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh, đã được Công an tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy CMND, nay ông đã chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về tỉnh Nam Định. Việc ông Nam phải đổi giấy CMND cũ tại nơi chuyển đến là tỉnh Nam Định; Giấy CMND mới được cấp ở tỉnh Nam Định có dãy số và đầu số khác với số giấy CMND cũ được cấp tại tỉnh Quảng Ninh và Giấy CMND cũ được cấp ở tỉnh Quảng Ninh bị thu hồi khi đổi giấy CMND mới là đúng quy định.

    Thực tế cho thấy, sau khi thu hồi giấy CMND mang số cũ, được cấp đổi giấy CMND mang số mới, đã phát sinh bất cập trong trường hợp công dân thực hiện các giao dịch dân sự và giao dịch khác phải sử dụng các giấy tờ có ghi số Giấy CMND cũ, bởi số CMND được sử dụng, ghi nhận trong rất nhiều tài liệu như: Hồ sơ cá nhân, Sổ bảo hiểm xã hội, Mã số thuế thu nhập cá nhân, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; Đăng ký ô tô, xe máy… Trong khi hiện nay chưa thấy văn bản nào quy định sau khi được đổi CMND mới có số khác với số CMND cũ thì công dân phải đổi hoặc điều chỉnh lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu có ghi số CMND cũ sang số CMND mới.

    Để khắc phục sự bất cập này, ông Nam cần chủ động yêu cầu cơ quan công an cấp giấy xác nhận đã đổi Giấy CMND mang số cũ bằng Giấy CMND mang số mới hiện nay. Khi thực hiện các giao dịch với các giấy tờ đã ghi số CMND cũ, cần kèm theo giấy xác nhận CMND mang số cũ đã được đổi bằng CMND mang số mới.

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội * Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Tại Đà Nẵng
  • Chụp Ảnh Thẻ Đẹp Đà Nẵng
  • Đi Làm Chứng Minh Nhân Dân(Cmnd) Ở Đà Nẵng Vào Thứ Mấy? Ở Đâu?
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Bị Hư
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Các đối tượng được phép làm thủ tục chuyển khẩu từ quận này sang quận khác

    Theo các quy định của pháp luật hiện hành, việc chuyển khẩu từ quận này sang quận khác hiện đang được áp dụng với các trường hợp cụ thể sau đây:

    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện
    • Chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh
    • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, TP Hải Phòng và TP. Cần Thơ)

    Trọn bộ hồ sơ sẽ bao gồm:

    • Bản khai nhân khẩu
    • Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành
    • Các loại tài liệu, giấy tờ có hiệu lực chứng minh chỗ ở hợp pháp

    Ngoài ra, với một số trường hợp cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA, bên cạnh các loại giấy tờ trên, người dân còn cần phải nộp thêm các giấy tờ sau:

    • Trẻ em đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh
    • Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của UBND cấp xã
    • Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã
    • Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam
    • Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Người dân có nhu cầu chuyển khẩu nộp hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ nêu trên đến cơ quan công an quận, huyện, thị xã trực thuộc trung ương nơi muốn chuyển đến. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, công dân sẽ tiếp tục thực hiện các bước thủ tục theo quy định của pháp luật.

    Các bước chuyển khẩu từ quận này sang quận khác

    Bước 1: Xin giấy chuyển hộ khẩu

    Để chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác đầu tiên phải xin giấy chuyển khẩu của công an quận/huyện/thị xã. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

    Bước 2: Đăng ký hộ khẩu thường trú tại quận mới

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan Công an huyện, quận, thị xã.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    Theo điều 21, Luật cư trú 2013 quy định, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các loại giấy tờ như sau:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này

    Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển khẩu, phía cơ quan chức năng có nhiệm vụ xử lý và trả kết quả cho người dân.

    Bước 3: Trả kết quả cho dân

    Với trường hợp hồ sơ được giải quyết cho chuyển khẩu thường trú, người dân tiến hành nộp lệ phí và nhận hồ sơ, kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong Sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Trường hợp hồ sơ không được giải quyết: người dân nhận lại hồ sơ kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Đánh giá của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • #1 Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Theo Luật Mới L Luật Sư Tư Vấn
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Lên Hà Nội
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Về Hà Nội
  • Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn Trả lời:

    Vấn đề của bạn tôi xin trả lời như sau:

    Căn cứ pháp lí: Điều 66 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

    – Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

    – Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Theo luật cư trú quy đinh thì “1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

    Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

    Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.” ( điều 12).

    Như vậy, bạn có thể đến UBND cấp xã nơi bạn ở thường xuyên, có thể là nơi tạm trú hoặc thường trú. Vậy bạn có thể đến UBND phường la khê để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Bộ phận tư vấn luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khi Mua Nhà Mới Khác Tỉnh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Đầy Đủ A
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch), Nhanh Chóng & Lấy Hàng Ngay
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch Switch
  • Cơ sở pháp lý

    • Luật Cư trú năm 2013;
    • Thông tư số 35/2014/TT-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú

    Các trường hợp được chuyển hộ khẩu năm 2022

    Khoản 2 điều 28 Luật Cư trú năm 2013 quy định, giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

    b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Căn cứ quy định nêu trên, có thể xác định các trường hợp được chuyển hộ khẩu theo quy định bao gồm các trường hợp chuyển hộ khẩu đi ra ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn của nơi đang có hộ khẩu.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu xin giấy cấp sổ hộ khẩu

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây);

    Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu phiếu này sử dụng mẫu HK2 Ban hành kèm theo thông tư 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú).

    Hồ sơ này được nộp tại Công an xã, thị trấn trong trường hợp chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; hoặc nộp tại Công an huyện, quận, thị xã trong trường hợp chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh.

    Thời hạn cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định tại khoản 3 điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA:

    Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân;

    Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới;

    Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

    Chuẩn bị hồ sơ chuyển hộ khẩu

    Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    • Bản khai nhân khẩu;
    • Giấy chuyển hộ khẩu;
    • Sổ hộ khẩu;
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

    Nộp hồ sơ chuyển hộ khẩu tại cơ quan có thẩm quyền

    Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Giải quyết thủ tục chuyển hộ khẩu

    Căn cứ khoản 3 điều 21 Luật Cư trú năm 2013 về thủ tục đăng ký thường trú cho công dân thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan công an có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

    Trường hợp không giải quyết thủ tục này thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện như sau:

    1/ Thực hiện đăng ký tạm trú dài hạn tại tỉnh mới chuyển đến:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp*** (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

    + Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên

    + Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

    Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

    Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

    2/ Khi đủ thời gian được nhập khẩu ở nơi mới thì về nơi đăng ký hộ khẩu cũ để cắt khẩu

    Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

    Khi thay đổi nơi thường trú thì sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

    + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    + Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

    Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

    05 trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    – Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

    – Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

    – Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

    – Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

    3/ Nhập khẩu vào nơi đã đăng ký tạm trú dài hạn ở nơi mới

    a) Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    • Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
    • Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);
    • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

    Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên

    Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

    b) Hồ sơ cần có thêm đối với một số trường hợp cụ thể, đối với:

    – Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định về Nơi cư trú của người chưa thành niên: Giấy khai sinh

    – Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác: Văn bản ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

    – Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức

    – Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung: Văn bản đề nghị của cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

    (Các văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay)

    – Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo: Giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

    – Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáo: Giấy tờ chứng minh việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

    – Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú: Giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp

    – Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú: Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu

    – Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam

    – Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại: Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu.

    – Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình: Ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    b1) Ngoài các giấy tờ, tài liệu, nếu chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau. Đối với trường hợp:

    – Có chỗ ở hợp pháp: Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú theo quy định (Sổ tạm trú)

    – Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con:

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

    – Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột:

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    – Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ:

    + Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

    + Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

    + Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    + Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

    – Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ:

    + Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

    + Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

    + Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

    – Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột:

    + Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    – Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp:

    * Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

    Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

    + Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

    + Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

    Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    * Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

    Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

    + Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

    + Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

    Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

    Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

    Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

    – Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú về việc công dân đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương đó.

    b2) Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú:

    – Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm:

    1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    – Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

    d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục: Cấp Giấy Chuyển Hộ Khẩu (Công An Xã, Thị Trấn)
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Tại Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Phân Biệt Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Và Nhập Khẩu
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Khẩu Về Cùng Bố Mẹ ?
  • Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Từ trước đến nay, việc làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác, thủ tục chuyển hộ khẩu tử tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác… là một cách để các cơ quan chức năng có thể theo dõi tình hình cư trú của người dân tại một quận, huyện, tỉnh hay thành phố.

    Thủ tục đăng kí thường trú quy định cụ thể tại Điều 21 Luật cư trú 2006 và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng kí thường trú theo quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú quy định như sau:

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    – Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã.

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu

    – Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này

    – Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

    – Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh

    – Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 h. Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    – Sổ hộ khẩu

    – Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn căn cước công dân ( Bản sao y công chứng )

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh khác

    Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

    Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Bản khai nhân khẩu

    Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013

    Chứng minh

    Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Bản khai nhân khẩu;

    – Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013;

    – Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

    – Giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định (Được quy định cụ thể tại văn bản hướng dẫn Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú).

    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác

    – Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trân của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    – Học sinh, sinh viên, học viên học tại trường và cơ sở giáo dục khác

    – Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công An Nhân Dân và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật cư trú

    Như vậy trong trường hợp công dân chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác trong cùng một quận của thành phố (là thành phố trực thuộc Trung ương) nên chỉ cần làm thủ tục điều chỉnh thay đổi sổ hộ khẩu theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật cư trú năm 2006 sửa, đổi bổ sung năm 2013.

    Hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Sổ hộ khẩu;

    – Chưng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

    – Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới theo quy định tại Điều 6 Nghị Định 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • #1 Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú Gồm Những Gì?
  • Các Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Giữa Các Quậnmới Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×