Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Các đối tượng được phép làm thủ tục chuyển khẩu từ quận này sang quận khác

    Theo các quy định của pháp luật hiện hành, việc chuyển khẩu từ quận này sang quận khác hiện đang được áp dụng với các trường hợp cụ thể sau đây:

    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện
    • Chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh
    • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, TP Hải Phòng và TP. Cần Thơ)

    Trọn bộ hồ sơ sẽ bao gồm:

    • Bản khai nhân khẩu
    • Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành
    • Các loại tài liệu, giấy tờ có hiệu lực chứng minh chỗ ở hợp pháp

    Ngoài ra, với một số trường hợp cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA, bên cạnh các loại giấy tờ trên, người dân còn cần phải nộp thêm các giấy tờ sau:

    • Trẻ em đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh
    • Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của UBND cấp xã
    • Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã
    • Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam
    • Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Người dân có nhu cầu chuyển khẩu nộp hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ nêu trên đến cơ quan công an quận, huyện, thị xã trực thuộc trung ương nơi muốn chuyển đến. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, công dân sẽ tiếp tục thực hiện các bước thủ tục theo quy định của pháp luật.

    Các bước chuyển khẩu từ quận này sang quận khác

    Bước 1: Xin giấy chuyển hộ khẩu

    Để chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác đầu tiên phải xin giấy chuyển khẩu của công an quận/huyện/thị xã. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

    Bước 2: Đăng ký hộ khẩu thường trú tại quận mới

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan Công an huyện, quận, thị xã.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    Theo điều 21, Luật cư trú 2013 quy định, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các loại giấy tờ như sau:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này

    Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển khẩu, phía cơ quan chức năng có nhiệm vụ xử lý và trả kết quả cho người dân.

    Bước 3: Trả kết quả cho dân

    Với trường hợp hồ sơ được giải quyết cho chuyển khẩu thường trú, người dân tiến hành nộp lệ phí và nhận hồ sơ, kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong Sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Trường hợp hồ sơ không được giải quyết: người dân nhận lại hồ sơ kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

    Đánh giá của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • #1 Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội
  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Từ trước đến nay, việc làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác, thủ tục chuyển hộ khẩu tử tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác… là một cách để các cơ quan chức năng có thể theo dõi tình hình cư trú của người dân tại một quận, huyện, tỉnh hay thành phố.

    Thủ tục đăng kí thường trú quy định cụ thể tại Điều 21 Luật cư trú 2006 và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng kí thường trú theo quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú quy định như sau:

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    – Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã.

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu

    – Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này

    – Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

    – Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh

    – Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 h. Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    – Sổ hộ khẩu

    – Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn căn cước công dân ( Bản sao y công chứng )

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh khác

    Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

    Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Bản khai nhân khẩu

    Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013

    Chứng minh

    Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Bản khai nhân khẩu;

    – Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013;

    – Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

    – Giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định (Được quy định cụ thể tại văn bản hướng dẫn Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú).

    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác

    – Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trân của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    – Học sinh, sinh viên, học viên học tại trường và cơ sở giáo dục khác

    – Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công An Nhân Dân và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật cư trú

    Như vậy trong trường hợp công dân chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác trong cùng một quận của thành phố (là thành phố trực thuộc Trung ương) nên chỉ cần làm thủ tục điều chỉnh thay đổi sổ hộ khẩu theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật cư trú năm 2006 sửa, đổi bổ sung năm 2013.

    Hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Sổ hộ khẩu;

    – Chưng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

    – Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới theo quy định tại Điều 6 Nghị Định 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú
  • #1 Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú Gồm Những Gì?
  • Các Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Giữa Các Quậnmới Nhất
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Khi Đã Chuyển Khẩu Sang Tỉnh Khác?
  • Mua Bán Nhà Có Cần Chuyển Hộ Khẩu Không? Tại Sao Lại Cần?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Theo Luật Mới L Luật Sư Tư Vấn
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Lên Hà Nội
  • Với mức sống ngày càng được cải thiện, hiện nay nhiều người dân tại Hà Nội đang sở hữu cho mình nhiều căn hộ ở các địa bàn khác nhau tại Hà Nội. Tuy là đã có sổ hộ khẩu tại Hà Nội song nhiều con em vẫn mong muốn được sống độc lập với bố mẹ và tự tạo dựng gia đình mới đang có nhu cầu chuyển khẩu đến quận khác trong địa bàn Hà Nội nhưng chưa rõ thủ tục chuyển khẩu từ quận này sang quận khác tại Thành phố Hà Nội quy định như thế nào và thực hiện ra sao?

    I, Căn cứ pháp lý

    -Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013;

    -Luật thủ đô năm 2012;

    -Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú

    II, Nội dung tư vấn

    Căn cứ điều 23 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định:

    “Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp

    1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú .”

    Như vậy, khi chuyển đến quận khác trong Thành phố Hà Nội thì phải đăng ký thường trú tại công an Quận nơi chuyển đến. Thành phần hồ sơ được quy định cụ thể tại điều 6 thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú quy định như sau:

    “2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

    b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

    c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

    Tuy nhiên Khánh An Law có một lưu ý nhỏ đến với Quý khách như sau: Khi thực hiện chuyển khác Quận thì Quý khách hàng không cần phải xin giấy chuyển khẩu tại Quận cũ mà thực hiện luôn việc đăng ký nhập khẩu tại Quận mới theo đầy đủ hồ sơ nêu tại khoản 2 điều này. Và nộp tại công an Quận nới Quý khách hàng chuyển đến.

    UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

    Trân trọng cảm ơn các Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua
  • Quy Định Về Chuyển Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn.
  • Luật Sư Huỳnh Trung Hiếu, Luatsurienghcm.com, Luatsurieng, Luật Hành Chính, Luật Sư Riêng,
  • Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu? Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng?
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Năm 2022
  • Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Theo quy định của Luật cư trú năm 2006, thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện như sau:

    Bước 1: Xin cấp giấy chuyển hộ khẩu;

    Bước 2: Thực hiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới.

    Thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Như vậy, khi có nhu cầu chuyển nơi thường trú thì công dân phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

    • Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
    • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Cần lưu ý các trường hợp không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú như sau:

    • Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
    • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
    • Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
    • Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
    • Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

    Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới

    Công dân khi chuyển nơi thường trú thì có thể chuyển đến một tỉnh mới hoặc là chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký thường trú của công dân phải đáp ứng điều kiện luật định đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trong trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh mới, theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2006, công dân chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến.

    Trong trường hợp công dân đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương, thì phải đáp ứng một các điều kiện được quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 như sau:

    Thứ nhất, có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

    Thứ hai, được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
    • Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
    • Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
    • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
    • Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
    • Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

    Thứ ba, được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    Thứ tư, trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    Thứ năm, việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới

    Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    • Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
    • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
    • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    (Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

    Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Sau khi đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Và Sang Tên Xe
  • Mách Nhỏ Cách Bán Xe Máy Cũ Giá Cao Tại Tphcm
  • Mua Xe Máy Trả Góp Tại Tphcm Cần Những Thủ Tục Gì
  • Mua Bán Xe Máy Cũ Giá Rẻ, Chợ Tốt Xe Máy, Giá Xe Máy, Môtô
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Xe Máy Cũ
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Quận, Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Tỉnh Bắc Ninh
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Đảng Và Biểu Mẫu Thực Hiện
  • Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chính Thức
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ A – Z
  • Thủ Tục Chuyển Trường Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông?
  • Việc thay đổi nơi cú trú hiện nay rất phổ biến. Nhất là chuyển hộ khẩu từ huyện này sang huyện khác. Nhưng thủ tục pháp lý về vấn đề chuyển hộ khẩu từ quận, huyện này sang quận, huyện khá thì không phải ai cũng nắm rõ

    Bài viết sau Luật tư vấn P&P cung cấp tới khách hàng thủ tục chuyển khẩu khác 

    Cơ sở pháp lý

    – Luật cư trú 2010

    – Thông tư 35/2014/TT-BCA

    – Nghị định 31/2014/NĐ-CP

    – Nghị định 167/2013/NĐ – CP

    Sổ hộ khẩu là gì?

    – Sổ hộ khẩu là một hình thức quản lý nhân khẩu trong các hộ gia đình có chức năng xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân. Đây là công cụ và thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lí việc di chuyển sinh sống của công dân Việt Nam

    – Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân

     

     

    Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình

    – Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

    Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

    – Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu

    Các trường hợp cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân

    – Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định

    – Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình

    – Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung

    – Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo

    Vì sao phải thực hiện thủ tục chuyển khẩu khác quận, huyện?

    – Khi chuyển chỗ ở thường trú sang quân, huyện khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển khẩu. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cư trú 2013 “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”

    – Bị phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ – CP. Mức phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

    Chỗ ở không được thực hiện thủ tục chuyển khẩu khác quận, huyện

    – Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng

    – Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép

    – Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Thủ tục chuyển khẩu khác quận, huyện

    Thủ tục chuyển khẩu khác quận huyện được thực hiện qua 2 bước

    – Bước 1: Thực hiện thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ  quận, huyện này sang quận, huyện khác

    – Bước 2: Thủ tục đăng ký hộ khẩu tại quận, huyện khác

    Bước 1: Thực hiện thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu khác quận, huyện 

    Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

    – Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

    – Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

    – Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

    – Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đ­ưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế

    Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

    – Sổ hộ khẩu

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    – Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân (Bản sao có công chứng)

    Quy trình thực hiện thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

    – Thẩm quyền: Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho

    – Thời gian cấp: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân

    – Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền

    Bước 2: Thủ tục đăng ký hộ khẩu tại quận, huyện khác

    Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu tại quận, huyện khác

    Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    – Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu)

    – Giấy chuyển hộ khẩu

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

    Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

    – Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể

    + Trẻ em đăng ký thường trú khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh

    + Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    + Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

    + Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;

    + Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam

    + Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;

    + Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

    Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu tại huyện mới

    – Thẩm quyền:

    + Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã

    + Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    – Thời gian cấp hộ khẩu: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

    – Thời hạn đăng ký thường trú khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới: Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới

    Câu hỏi khách hàng đưa ra

    Câu 1: Công ty cho tôi hỏi, tôi chuyển hộ khẩu khác huyện nhưng cùng một tỉnh thì có phải làm lại chứng minh thư không?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP “Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân”

    Như vậy bạn không phải thủ tục đổi chứng minh nhân dân

    Câu 2: Con dâu tôi nhập khẩu vào gia đình tôi. Vậy để con đâu tôi có tên trong sổ hổ khẩu thì phải làm thủ tục gì?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Để con đâu của bạn có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ trong sổ hộ khẩu của gia đình bạn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

    Công việc của chúng tôi

    – Nhận tài liệu từ quý khách.

    – Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

    – Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

    – Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    – Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: Lienheluattuvan@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Toàn Bộ Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Hướng Dẫn Các Giấy Tờ, Thủ Tục Cho Việc Bán Nhà
  • Báo Tăng,giảm Lao Động Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Trên (Kbhxh)
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Báo Tăng Giảm Bhxh Đúng Luật
  • Thủ Tục Điều Chỉnh Thay Đổi Trong Sổ Hộ Khẩu Khi Chuyển Từ Phường Này Sang Phường Khác Cùng Quận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đổi Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd) Hết Hạn 2022
  • Công An Tỉnh Long An
  • Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Khi Đã Có Trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư
  • 2020 Sẽ Không Còn Cấp Chứng Minh Nhân Dân Cho Công Dân Nữa. Hiện Tôi Đang Phải Nằm Viện Điều Trị Tại Hà Nội Hết Tháng 1
  • Hướng Dẫn Làm Căn Cước Tại 44 Phạm Ngọc Thạch
  • Tôi hiện đang sống cùng với bố mẹ và đăng ký hộ khẩu thường trú do bố tôi đứng tên chủ hộ tại phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do nhu cầu công việc và để thuận tiện việc đi lại nên tôi mới dọn đến ở nhà ông, bà nội. Nay tôi muốn nhập khẩu về nhà ông, bà nội do ông nội tôi là chủ hộ tại phường Thanh Nhàn cùng thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng thì phải cắt khẩu bên nhà bố mẹ.

    Tôi hiện đang sống cùng với bố mẹ và đăng ký hộ khẩu thường trú do bố tôi đứng tên chủ hộ tại phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do nhu cầu công việc và để thuận tiện việc đi lại nên tôi mới dọn đến ở nhà ông, bà nội. Nay tôi muốn nhập khẩu về nhà ông, bà nội do ông nội tôi là chủ hộ tại phường Thanh Nhàn cùng thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng thì phải cắt khẩu bên nhà bố mẹ. Tôi muốn hỏi về thủ tục cắt khẩu được thực hiện như thế nào?    

    Trả lời:

    Tại điểm a Khoản 6 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 quy định công dân thuộc trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

    6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;”

    Trên cơ sở quy định vừa nêu, thực tế hiện nay, mọi người thường gọi thủ tục chuyển hộ khẩu là cắt khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, cách gọi này chỉ đúng trong trường hợp bạn chuyển hộ khẩu ra ngoài phạm vi quận Hai Bà Trưng của thành phố Hà Nội. Đối với nội dung bạn đề cập trong câu hỏi của mình, thì bạn chỉ chuyển hộ khẩu từ phường Phố Huế sang phường Thanh Nhàn cùng thuộc quận Hai Bà Trưng, do đó, trong trường hợp này bạn chỉ cần thực hiện điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu.

    Thủ tục điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu được quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 29 Luật cư trú năm 2006, theo đó:

    Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

    4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh.

    Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

    5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

    6. Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.”

    Như vậy, bạn có thể đến làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu tại cơ quan công an quận B theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự), cụ thể:

    Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

    1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;”

    Tuy nhiên, về thành phần hồ sơ khi đi làm thủ tục, ngoài “Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu)” và xuất trình sổ hộ khẩu thì bạn cần lưu ý đến các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới cần đảm bảo phù hợp với quy định trích tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, theo đó:

    Điều 6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

    1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

    – Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

    – Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    – Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

    – Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

    – Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

    – Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    – Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

    …”

    Ngoài ra, bạn sẽ phải nộp lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:

    1. Sửa đổi, bổ sung Tiết c, Khoản 1 Phần A như sau:

     

    STT

    Nội dung thu

    Mức thu (đồng)

    Các quận và các phường

    Khu vực khác

    1

    Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

    15.000

    8.000

    2

    Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

    20.000

    10.000

    3

    Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú

    10.000

    5.000

     

    Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an quận Hai Bà Trưng sẽ thực hiện điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu cho bạn.

     

    Vinh Hiển 

     

    Admin PBGDPL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Thường Trú Tại Quận Thanh Xuân
  • Công An Thành Phố Thái Nguyên
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Hộ Khẩu Qua Nơi Ở Mới
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Phường Này Sang Phường Khác – Quá Đơn Giản Với Luật Quốc Huy
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hành Lý Cá Nhân, Tài Sản Di Chuyển, Quà Biếu Tặng, Hàng Mẫu
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khác Tỉnh, Khác Quận

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Lệ Phí Thủ Tục Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Liên Quan Đến Kinh Doanh Chuyển Khẩu Hàng Hóa
  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hoá Kinh Doanh Theo Phương Thức Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Các Lệ Phí Cần Đóng Khi Chuyển Khẩu
  • Thủ tục chuyển hộ khẩu khác huyện

    Chuyển hộ khẩu là việc thay đổi đăng ký thường trú tại một tỉnh, quận (huyện) này sang một tỉnh, quận (huyện) khác trong cùng một nước.

    Tại nước ta hiện nay thì việc chuyển hộ khẩu cũng như các thủ tục chuyển khẩu được quy định một cách cụ thể và rõ ràng tại luật cư trú số 81/2006/QH11 và luật cư trú được sửa đổi quy định tại số 36/2013/QH13. Ngoài ra còn có thêm thông tư số 35/2014/TT-BCA của bộ công an cũng quy định về việc chuyển hộ khẩu

    Việc thực hiện chuyển hộ khẩu theo đúng như thủ tục chuyển khẩu được quy định bởi pháp luật là điều bắt buộc. Bên cạnh việc đảm bảo đúng và đủ các thủ tục pháp lý thì việc này còn giúp cho các cơ quan quản lý có thể kiểm soát được lượng người nhập và chuyển hộ tại một tỉnh hoặc quận (huyện) trong một khoảng thời gian nhất định.

    Như vậy thì việc chuyển hộ khẩu chỉ được áp dụng cho các trường hợp chuyển từ quận (huyện) hoặc tỉnh này sang tỉnh khác. Còn đối với các trường hợp chuyển hộ khẩu trong cùng một quận (huyện) hoặc tỉnh thì được gọi là điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, đi kèm với đó thì các thủ tục chuyển khẩu cũng được quy định khác nhau.

    2. Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh, khác quận

    Thủ tục chuyển hộ khẩu nhanh chống và dễ dàng

    2.1 Đối tượng được thực hiện thủ tục chuyển khẩu

    Theo đó thì thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác được áp dụng cho các đối tượng sau:

    • Các công dân chuyển đi bên ngoài phạm vi xã hoặc thị trấn trực thuộc huyện
    • Các công dân chuyển đi ngoài phạm vị xã trực thuộc thành phố
    • Các công dân chuyển đi ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của các thành phố trực thuộc trung ương. Hiện nay tại nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ

    Sau khi đã xác nhận mình thuộc các đối tượng có thể thực hiện chuyển khẩu theo quy định trên thì các bạn thực hiện các bước sau. Lưu ý trong phần chuẩn bị hồ sơ thì các bạn phải chuẩn bị đầy đủ theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý thì hồ sơ mới được chấp thuận để thực hiện việc chuyển khẩu.

    Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ giấy tờ theo quy định

    Phiếu thông báo xin thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và ghi rõ tại mục 15. Trong phần nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì ghi nguyên nhân chính là cấp giấy chuyển hộ khẩu. Lưu ý hai trường hợp sau đây:

    Nếu như trong trường hợp chuyển đi cả hộ gia đình thì bắt buộc phải ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và trong sổ hộ khẩu là thực hiện chuyển đi cả hộ để cho cơ quan công an nơi chuyển đến tiến hành thu lại sổ hộ khẩu cũ và cấp phát sổ hộ khẩu mới

    Còn trong trường hợp chỉ một hoặc một số người trong hộ gia đình thược hiện việc chuyển đi thì bắt buộc phải tiến hành ghi rõ nội dung vào trang điều chỉnh trong sổ hộ khẩu với nội dung chính phải thể hiện các thông tin như sau: thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu và cuối cùng là địa chỉ nơi chuyển đến

    Sổ hộ khẩu (trong trường hợp này công dân có thể cung cấp sổ hộ khẩu của gia đình hoặc là giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cơ quan quản lý cấp trước đây)

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết thì công dân sẽ tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý:

    Đối với trường hợp chuyển hộ khẩu trong phạm vi ngoài xã, thị trấn của huyện trực thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh thì công dân sẽ tiến hành nộp hồ sơ cho công an xã, thị trấn.

    Đối với trường hợp chuyển đi trong phạm vi ngoại quận huyện, thị xã của các thành phố trực thuộc trung ương, các thị xã thành phố thuộc các tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã trực thuộc trung ương, trưởng công an thị xã trực thuộc tỉnh.

    Nếu như trong trường hợp công dân nộp hồ sơ đã đủ điều kiện để thực hiện chuyển khẩu, trong phần thủ tục chuyển khẩu còn thiếu phần biểu mẫu hoặc giấy kê khai vẫn chưa đầy đủ thì các cán bộ sẽ hướng dẫn cho các công dân.

    Còn đối với trường hợp những hồ sơ không đủ điều kiện để tiến hành chuyển khẩu thì sẽ không được tiếp nhận và cơ quan quản lý sẽ tiến hành trả lời bằng văn bảng trong đó có nêu rõ lý do vì sao hồ sơ không được tiếp nhận.

    Thời hạn nhận giấy chuyển khẩu kể từ khi nộp hồ sơ là trong vòng hai ngày.

    Sau khi tiến hành nộp hồ sơ và được cơ quan quản lý nhận và hẹn ngày trả giấy chuyển khẩu thì tới đúng ngày công dân sẽ đến cơ quan quản lý và xuất trình giấy biên nhận. Khi đó các cán bộ quản lý có nhiệm vụ kiểm tra biên nhận sau đó tiến hành trả phiếu nộp lệ phí cho công dân.

    Công dân sau khi nhận được phiếu nộp lệ phí sẽ nộp mức lệ phí tương ứng cho cán bộ thu lệ phí và sau đó nhận lại biên lai thu tiền và nộp cho cán bộ quản lý. Cán bộ quản lý kiểm tra biên lai và cho công dân ký xác nhận và trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho công dân.

    3. Ý nghĩa của việc thực hiện các thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh

    • Giúp cho các cơ quan quản lý nắm được nơi đăng ký thường trú của công dân để dễ dàng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính
    • Hỗ trợ cho việc nắm và điều tra nhân khẩu trên địa bàn một xã, thị trấn, quận (huyện), tỉnh một cách nhanh chống và dễ dàng hơn

    Thủ tục chuyển khẩu được quy định một cách rõ ràng và vô cùng chi tiết giúp cho công dân có thể dễ dàng trong việc thực hiện và không mất quá nhiều thời gian nếu như chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và có đủ điều kiện để tiến hành chuyển khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Sau Ly Hôn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Trong Cùng Xã/phường.
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bộ Cấp Nguồn Điện Liên Tục
  • Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Loại 1 Sợi Quang, 2 Sợi Quang. Bộ Chuyển Đổi Quang Điện Các Loại Giá Rẻ, Nguyên Lý Hoạt Động Bộ Chuyển Đổi Quang Điện, Phân Biệt Bộ Chuyển Đổi Quang Điện
  • Converter Quang Điện Nhập Khẩu Chính Hãng 100% Bảo Hành 24 Tháng, Bộ Chuyển Đổi Quang
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn Theo Quy Định
  • Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng
  • Tư Vấn Chuyển Hộ Khẩu Về Hà Nội
  • Thủ Tục Xin Giấy Chuyển Hộ Khẩu
  • Theo Điều 28 của Luật Cư trú 2006, nếu công dân chuyển nơi thường trú sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Vì vậy, những đối tượng có nhu cầu chuyển nơi cư trú phải đến cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chuyển hộ khẩu. Để hoàn tất thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác công dân cần phải chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chuyển khẩu, bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
    • Sổ hộ khẩu, sổ gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Trưởng công an xã, thị trấn sẽ có quyền cấp giấy chuyển khẩu cho các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh. Trưởng công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Hoặc trưởng công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp giấy chuyển khẩu cho công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

    Trong thời hạn 2 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp được cấp giấy chuyển hộ khẩu

    • Công dân chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện hoặc tỉnh đang sinh sống và có hộ khẩu
    • Công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

    Các trường hợp không cần cấp giấy chuyển khẩu

    Trong thủ tục thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác những trường hợp sau không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    • Chuyển đi trong phạm vi tỉnh
    • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và các cơ sở giáo dục như: trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc tỉnh khác
    • Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác
    • Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung tại doanh trại hoặc nhà ở tập thể
    • Chấp hành hình phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế hay trường giáo dưỡng

    Thủ tục đăng ký thường trú tại tình mới

    Trong thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác không thể thiếu thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới. Theo quy định tại điều 19 của Luật Cư trú 2006, trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh khác chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến là được. Những công dân khi đăng ký thường trú sẽ nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền sau:

    • Thành phố trực thuộc trung ương sẽ nộp tại Công an huyện, quận, thị xã
    • Đối với tỉnh nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Công dân cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh khác, bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu
    • Nếu chỗ ở cho thuê, mượn, ở nhờ hợp pháp thì phải được người sở hữu nhà ở đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và điền vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, ký và ghi rõ họ tên
    • Trường hợp chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Thời gian giải quyết đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác khoảng 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp không cấp phải trả lời qua văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới, cơ quan đã làm thủ tục cho công dân có trách nhiệm báo lại cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Trường Về Quê?
  • Tư Vấn Thủ Tục Tách Nhập Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu Trong Phạm Vi Thành Phố Hà Nội ?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Đà Nẵng Đầy Đủ A
  • Thủ Tục Đăng Ký Thường Trú, Cấp Sổ Hộ Khẩu Tại Đà Nẵng ?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vàobạn Nên Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Chuyển Công Tác Dậy Học Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Khi Đang Là Viên Chức Nhà Nước Có Phải Thi Tuyển Lại Không ?
  • Đơn Xin Đính Chính Sổ Đỏ
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân, Ủy Quyền Doanh Nghiệp Mới 2022 ? Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền
  • Hồ Sơ Xin Hỗ Trợ Phẫu Thuật Tim Của Quỹ Hiểu Về Trái Tim
  • Bất kỳ một công dân nào khi chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì đều được cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của luật pháp. Và giấy chuyển hộ khẩu được cấp trong những trường hợp sau:

    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh mà mình đang sinh sống.
    • Công dân chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, huyện, quận của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mình đang sinh sống.

    Không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu trong những trường hợp sau:

    • Học sinh, sinh viên học tại các trường đại học, cao đăng thuộc tỉnh khác.
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác.
    • Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung doanh trại hoặc ở nhà ở tập thể ở tỉnh khác.
    • Chấp hành những hình phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện,… tại tỉnh thành khác.

    Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

    Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu có sẵn
    • Sổ hộ khẩu bản chính

    Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu nộp ở đâu?

    • Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

    Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu dạng text

    GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU

    1. Họ và tên (1):………………………………………………………………………………………………

    2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………………..

    3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..4. Giới tính:………………..

    5. Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………….

    6. Quê quán:…………………………………………………………………………………………………..

    7. Dân tộc:……………………… 8. Tôn giáo: …………………………….9. Quốc tịch:……………..

    10. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………..

    11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:………………………………………. 12. Quan hệ với chủ hộ:……….

    13. Lý do chuyển hộ khẩu:…………………………………………………………………………………

    14. Nơi chuyển đến:…………………………………………………………………………………………

    15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):

    …….. ngày…. tháng….năm…….(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    (2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu. (3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1. Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy. Thời hạn giải quyết

    Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh khác

    Hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

    • Giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu
    • Giấy chuyển hộ khẩu
    • Những giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở chuyển đến là hợp pháp. Và đặc biệt đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh xác thực

    Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

    • Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, xã đối với những thành phố trực thuộc Trung ương
    • Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an huyện, quận, xã đối với tỉnh.

    Thời hạn giải quyết

    Kế từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ thì trong thời hạn 15 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú. Ngoài ra nếu cơ quan có thẩm không cấp sổ hộ khẩu thì cần phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do tại sao không cấp.

    Bài viết trên là chia sẻ của chúng tôi về thủ tục chuyển hộ khẩu sang tỉnh khác, hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn hoàn thành việc chuyển hộ khẩu một cách nhanh nhất.

    Từ khóa:

    • cách chuyển hộ khẩu
    • chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì
    • chuyển hộ khẩu như thế nào
    • đơn xin chuyển hộ khẩu thường trú
    • giấy chuyển hộ khẩu
    • quy trình chuyển hộ khẩu
    • thủ tục cắt chuyển hộ khẩu
    • thủ tục chuyển hộ khẩu
    • thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh
    • thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác
    • thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú
    • thủ tục chuyển khẩu
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu mới
    • thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú
    • thủ tục đăng ký thường trú
    • thủ tục thay đổi hộ khẩu
    • thủ tục xin chuyển hộ khẩu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Chuẩn Nhất 2022 Cho Các Cấp Học
  • Mẫu Đơn Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới 2022
  • Đơn Bãi Nại Trong Vụ Án Tai Nạn Giao Thông
  • Mẫu Lý Lịch Đảng Viên Của Người Xin Vào Đảng (Mẫu 02
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ
  • Thủ Tục Chuyển Nơi Đóng Bhxh Sang Quận/huyện Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Lao Động Có Được Tự Chốt Sổ Khi Công Ty Giải Thể Không?
  • Thủ Tục Gộp Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Đúng Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Hưởng Chế Độ Hưu Trí Dành Cho Người Lao Động
  • Dịch Vụ Làm Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Giải Quyết Nhanh Gọn Đúng Luật
  • Việc Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Thất Nghiệp Có Cần Thiết Không?
  • Thủ tục chuyển nơi đóng BHXH

    Công ty tôi ở Quận 3 TP Hồ Chí Minh, sang tháng 3/2021 chuyển trụ sở sang Quận 7. Cho tôi hỏi: thủ tục chuyển nơi đóng BHXH sang quận khác thực hiện như thế nào?

    Khi đơn vị chuyển trụ sở chính sang địa phương khác hoạt động thì phải hoàn tất việc đóng BHXH, BHYT, giải quyết các chế độ và chốt sổ BHXH cho người lao động đến thời điểm di chuyển để chấm dứt quan hệ với cơ quan BHXH cũ (BHXH quận Quận 3) và đăng ký tham gia BHXH, BHYT với cơ quan BHXH mới (BHXH quận 7).

    Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

    1/ Hồ sơ nộp tại cơ quan BHXH Quận 3 để chấm dứt tham gia BHXH, BHYT (theo Phiếu giao nhận hồ sơ 106) gồm:

    – Quyết định/Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giải thể, chấm dứt hoạt động, chuyển địa phương khác hoặc Quyết định giải thể của đơn vị… (Bản sao).

    – Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS, 01 bản)

    – Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 thẻ/người)

    – Chứng từ nộp tiền (Bản sao nếu có)

    Lưu ý:

    – Đối với đơn vị giao dịch điện tử thành công nhưng không gửi kèm theo file hình ảnh mục 1, 4 thì in bảng kê nộp kèm các hồ sơ này và thẻ BHYT (nếu có) qua Bưu điện (phí Bưu điện VNPT do cơ quan BHXH trả).

    – Chậm nhất ngày 15 của tháng cuối cùng trước khi chuyển đi, đơn vị lập danh sách các phát sinh tăng giảm (mẫu D02-TS) nộp cho cơ quan BHXH nơi đi

    – Thu hồi thẻ BHYT còn giá trị sử dụng nộp cho cơ quan BHXH nơi đi trước ngày 1 của tháng báo giảm. Trường hợp không thu hồi được thẻ BHYT phải lập mẫu D02-TS tăng hết giá trị thẻ.

    – Thanh toán đầy đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN đến tháng chuyển đi, lập thủ tục chốt sổ và nộp hồ sơ giải quyết chế độ cho người lao động tại BHXH nơi đi dứt điểm đến thời điểm chuyển đi. Kịp thời đăng ký tham gia BHXH tại cơ quan BHXH nơi đến không chờ giải quyết xong những tồn tại với cơ quan BHXH nơi đi.

    Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

    2/ Hồ sơ chốt sổ BHXH cho NLĐ: theo Phiếu giao nhận hồ sơ 301 đối với sổ BHXH mẫu cũ hoặc Phiếu giao nhận hồ sơ 321 đối với sổ BHXH theo mẫu mới (Tờ bìa).

    3/ Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT tại cơ quan BHXH mới: theo Phiếu giao nhận hồ sơ 101.

    Quy định của pháp luật về tiền trượt giá năm 2022

    Thủ tục ủy quyền lĩnh thay bảo hiểm xã hội một lần

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Thủ tục chuyển nơi đóng BHXH sang quận/huyện khác thì bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thay Đổi Nơi Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp
  • Hồ Sơ Chốt Sổ Bhxh Gồm Những Thủ Tục Gì 2022
  • Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Khi Chuyển Nhượng Đất Năm 2022
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? – Công Ty Luật Bạch Đằng Giang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100