Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm

--- Bài mới hơn ---

  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Có Được Mua Bán Đất Năm Phần Trăm?
  • Trình Tự, Thủ Tục Bán Một Phần Diện Tích Đất?
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Tại Tphcm
  • Tôi muốn mua một mảnh đất (đất phần trăm – chuyên trồng lúa nước) tại làng Ích Vịnh, Quỳnh Đô, Thanh Trì (Hà Nội) diện tích 150m. Xin hỏi về giấy tờ tôi phải làm những gì? Về sau muốn chuyển đổi thành đất thổ cư thì có được không?

    THUY VP XDV ([email protected]… )

    Trả lời

    Bạn và bên chuyển nhượng có thể liên hệ UBND xã Quỳnh Đô để xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) của 150m2 đất nêu trên. Bạn cần lưu ý người chuyển nhượng chỉ có quyền chuyển nhượng QSDĐ trên cho bạn nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; QSDĐ không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất.

    Ngoài ra, bạn cần lưu ý trường hợp đất trên là đất chuyên trồng lúa nước nên bạn sẽ không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trên nếu bạn không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

    Các loại giấy tờ hai bên cần chuẩn bị khi ký hợp đồng gồm có: giấy chứng nhận QSDĐ, tờ khai lệ phí trước bạ và các hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (nếu QSDĐ trên đã được chuyển nhượng qua nhiều người và chưa được cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ mới), chứng minh nhân dân và hộ khẩu của hai bên, giấy xác nhận độc thân của người chuyển nhượng (nếu người chuyển nhượng chưa lập gia đình)…

    Để biết được cụ thể hơn các loại giấy tờ cần chuẩn bị, tốt nhất bạn nên liên hệ UBND cấp xã Quỳnh Đô để được hướng dẫn cụ thể hơn.

    Khi đã xác lập xong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo quy định hiện hành) ngay tại UBND xã Quỳnh Đô gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;

    + Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, giấy chứng nhận QSDĐ;

    + Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);

    + Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bạn (nếu có).

    Khi nộp bản sao các giấy tờ bạn phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Việc thửa đất trên có được chuyển mục đích sử dụng đất hay không còn tùy thuộc sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở xem xét việc chuyển mục đích sử dụng đất có phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hay không.

    Luật sư Nguyễn Văn Hậu

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?
  • Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư?
  • Thủ Tục Mua Đất 5 Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Quy Định
  • Có Nên Mua Đất Phần Trăm Không? Đất 5% Có Được Xây Nhà Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Phổ Thông Trong Công Ty Cổ Phần Năm 2022
  • Chuyển Nhượng Cổ Phần Trong Năm 2022
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà Ở
  • 13.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
  • Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu chuyển nhượng cổ phần trong công ty. Nhưng thủ tục chuyển nhượng cổ phần ra sao thì bạn còn chưa nắm được, hãy để bravolaw giúp bạn tiến hành các thủ tục một cách nhanh gọn nhất.

    1. Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần

    A. Đối với cổ đông là cá nhân:

    1. Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần ();
    2. CMTND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (Bản sao và bản gốc để đối chiếu);
    3. Sổ chứng nhận cổ phần của bên chuyển nhượng;
    4. Sổ chứng nhận cổ phần của bên nhận chuyển nhượng (nếu là cổ đông hiện hữu).
    5. Giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương hoặc công chứng (trong trường hợp người chuyển nhượng không trực tiếp đến làm thủ tục chuyển nhượng).

    B. Đối với cổ đông là tổ chức:

    1. Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần ();
    2. Bản sao công chứng Đăng ký kinh doanh hiện hành (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng);
    3. Sổ chứng nhận cổ phần của bên chuyển nhượng;
    4. Sổ chứng nhận cổ phần của bên nhận chuyển nhượng (nếu là cổ đông hiện hữu).
    5. Quyết định hợp pháp của tổ chức về việc cho phép chuyển nhượng cổ phiếu.
    6. Giấy ủy quyền của tổ chức cho người đại diện giao dịch chuyển nhượng (nếu người thực hiện giao dịch không phải là đại diện của tổ chức đó).

    2. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

    • Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
    • Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.
    • Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
    • Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định.

    3. Những vấn đề cần lưu ý

    • Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua được ghi đúng, ghi đủ vào Sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BRAVO

    Hotline : 091 555 1169 – 093 669 0123 – 091 939 1169 – 04 668 607 96 – 04 668 607 97

    Yahoo + Skype : luatgiatham

    Email : [email protected]

    Bạn đang xem Thủ tục chuyển nhượng cổ phần hoặc Thu tuc chuyen nhuong co phan trong Mua bán doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Bị Mất Nhanh Nhất Năm 2022
  • Làm Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Dễ Dàng
  • Bầu Cử Mỹ: Quốc Hội Mỹ Xác Nhận Ông Joe Biden Là Tổng Thống Đắc Cử
  • Du Học New Zealand: Tổng Hợp Kinh Nghiệm Du Học Tiết Kiệm Chi Phí Nhất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm
  • Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có làm được sổ đỏ không? Muốn làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất phần trăm phải làm thế nào?

    Ở từng thời kỳ của đất nước, quy định về đất đai có nhiều loại khác nhau, đất phần trăm là loại đất có lẽ là ít được nhắc đến hiện nay nhưng trên thực tế nó vẫn tồn tại. Vậy cụ thể đất phần trăm là đất gì và quy định của pháp luật hiện nay về loại đất này là như thế nào, và đất phần trăm thì có được cấp sổ đỏ không? Để giải đáp những câu hỏi này, Luật Nhân Hòa xin gửi đến bạn bài viết về các quy định của pháp luật về đất phần trăm như sau:

    Thứ nhất đất phần trăm là gì?

    Theo quy định của pháp luật đất đai, tùy từng thời kỳ (Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, luật đất đai năm 2003…) và căn cứ mục đích sử dụng đất mà nhà làm luật phân loại đất thành nhiều loại khác nhau như: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cư, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng…Hiện nay, đất đai được chia làm 3 nhóm đất chính như sau: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông và nhóm đất chưa sử dụng chứ không có loại đất phần trăm hay đất rau xanh.

    Thực tiễn cho thấy  đất phần trăm là tên gọi của loại đất trước kia do hợp tác xã trích tỷ lệ phần trăm ( 5%) quỹ đất hợp tác xã hoặc các hộ dân sau khi đưa đất vào hợp tác xã thì được giữ lại 5% tự chủ phát triển kinh tế như trồng rau, hoa màu. 

    Theo quy định tại Điều 72 Luật đất đai năm 2003, Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật đất đai thì căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất. Việc sử dụng quỹ đất 5% ở từng địa phương thì người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng quy hoạch và mục đích sử dụng đất.

    Thứ hai, đất phần trăm có được cấp sổ không?

    Dựa trên phần định nghĩa về đất phần trăm chúng tôi đã phân tích ở trên có thể thấy, xét về mặt bản chất khi hết thời hạn sử dụng đất mà địa phương không thu hồi lại đất mà vẫn tiếp tục giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định cho đến nay tthì đất sẽ thuộc đất của người được giao và không còn thuộc sở hữu của hợp tác xã nữa. Căn cứ theo Luật đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013, nếu người sử dụng đất 5% có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đó có quyền nộp hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. cũng có quy định trích 5% từ quỹ đất nông nghiệp của xã để canh tác và loại đất này vẫn thuộc quyền quản lý của nhà nước. Bạn có thể yêu cầu chủ sở hữu căn nhà giao những chứng từ nộp thuế để xem nộp từ năm nào hoặc đến UBND xã xem ghi chép trong sổ địa chính để tìm hiểu nguồn gốc mảnh đất là có được từ đấu. Nếu là trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 thì đất này có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu đất trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 thì đất này không được cấp giấy chứng nhận và đất này không được sử dụng vào mục đích ở, xây nhà hay kinh doanh.

    Trong trường hợp, mảnh đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất cần phải có một trong các giấy tờ tại Điều 100 Luật đất đai 2013 như sau:

    + Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việc Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

    + Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình thương gắn liền với đất.

    + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

    + Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

    + Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    + Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    Trong trường hợp người sử dụng đất không có các giấy tờ trên thì áp dụng quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai như sau:

    + Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận phần đất của hộ gia đình, cá nhân đó không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, đất đai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nếu trong trường hợp, tại thời điểm nộp hồ sơ không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

    + Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất.

    Thứ ba, hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ với đất phần trăm:

    + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Mẫu 04a/ĐK đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

    + Bản sao chứng minh thư nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu

    + Bản sao các giấy tờ chứng minh nguồn gốc về đất đai.

    Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi có đất. Sau khi Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi có đất để Ủy ban xem xét về nguồn gốc của đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời gian 15 ngày. Sau đó Ủy ban nhân dân xã nơi có đất lập tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Công ty Luật Nhân Hòa

    Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

    Email: [email protected]

    Hotline: 0915. 27.05.27

     

    Trân trọng!

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Ở Nông Thôn
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Thương Mại Dịch Vụ
  • Đất Thương Mại Dịch Vụ Là Gì?thời Hạn Sử Dụng Đất Thương Mại
  • Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm Được Không?
  • Các Bước Làm Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất Đã Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Thửa Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Pháp Lý Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Phú Giáo, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • ​thủ Tục Và Lệ Phí Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận (trừ 02 trường hợp); Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

    Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

    Giai đoạn 1: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

    Trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi chuyển nhượng cho người khác. Khi tách thửa phải có đủ các điều kiện tách thửa mà pháp luật quy định.

    Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:

    Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau: Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:

    Bước 1. Nộp hồ sơ

    Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện: Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa; Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Thời gian giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

    Giai đoạn 2: Thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

    Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo các bước sau:

    Bước 1 – Đặt cọc (không bắt buộc)

    Bước 2 – Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

    Bên bán: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân. Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có).

    Bên mua: Phiếu yêu cầu công chứng. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

    Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng.

    Địa điểm công chứng: Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất. Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).

    Bước 3. Kê khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

    Bước 4 – Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)

    Hồ sơ cần chuẩn bị: Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng; Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.

    Nơi nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết yêu cầu; Trao giấy chứng nhận.

    Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

    Chi phí phải nộp khi sang tên: Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng; Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng; Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế
  • Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?
  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Hỏi: Vợ chồng chúng tôi mua đất phần trăm làm nhà ở, vậy xin hỏi đất này có được chuyển thành đất thổ cư? Thủ tục như thế nào? (Lê Huyền Thu, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội).

    Trả lời

    Trong trường hợp của bạn muốn chuyển đất % thành đất thổ cư cần phải làm các thủ tục sau:

    Theo Điều 3, Quyết định 121/2009 của UBND thành phố Hà Nội, điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    – Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành tốt pháp luật đất đai ở địa phương, được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận và có văn bản cam kết.

    – Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở hoặc để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi tắt là quy hoạch) đã được phê duyệt; không nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng, quy hoạch phòng chống lũ và diện tích dành lối đi sử dụng chung trong khu vực.

    Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

    Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, hồ sơ gồm:

    – Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

    – Phương án sản xuất, kinh doanh (nếu chuyển mục đích sử dụng đất sang làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); Trường hợp xây dựng nhà ở để bán thì phải thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.

    – Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Bản sao hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất;

    – Các văn bản và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 3 bản Quy định này;

    Phí để chuyển đổi mục đích sử dụng đất

    Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất được tính như sau: Theo quy định tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP:

    1. Đối với tổ chức kinh tế:

    a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    – Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

    – Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

    3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài sang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất.

    4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

    Giá đất ở và giá đất nông nghiệp làm căn cứ để tính nghĩa vụ tài chính là theo khung giá đất được UBND tỉnh ban hành (điểm b khoản 2 điều 6 nghị định 198/2004/NĐ-CP).

    Ngoài ra, bạn còn phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5% tổng giá trị đất ở theo quy định tại khoản 1 điều 7 thông tư 68/2010/TT-BTC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Đất 5 Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Quy Định
  • Có Nên Mua Đất Phần Trăm Không? Đất 5% Có Được Xây Nhà Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nông Thôn?
  • Quy Định Về Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Cập Nhật
  • Quy Định Về Chuyển Nhượng Đất Ở Nông Thôn 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Phổ Thông Trong Công Ty Cổ Phần Năm 2022
  • Chuyển Nhượng Cổ Phần Trong Năm 2022
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà Ở
  • 13.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Cho Thuê Nhà
  • Các Thủ Tục Hướng Dẫn Mới Về Cho Thuê Nhà, Mặt Bằng , Đăng Ký Tạm Trú.
  • Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho một cổ đông khác trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoảng 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ.

    Theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014:

    Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

    : Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty. “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.”

    Cho nên trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập công ty thì phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại. Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

    Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 108/2018/NĐ – CP:

    Như vậy, qui định này đã có phần thay thế cho khoản 3 Điều 51 của Nghị định 78/2015/NĐ – CP khi đã giới hạn lại việc đăng kí thay đổi thông tin cổ đông tại Phòng đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp các cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho nhau thì không phải thông báo với Sở kế hoạch đầu tư mà chỉ cần thực hiện chuyển nhượng nội bộ lưu lại văn phòng công ty và thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông. Mục đích của nhà làm luật đặt ra quy định mới này nhằm giảm bớt các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong quá trinh hoạt động kinh doanh; giúp công ty tiết kiệm thời gian, công sức và tạo điều kiện để hoàn thành nhanh chóng các hoạt động nội bộ.

    Việc thuê một đơn vị trung gian đứng ra thu hồi nợ xuất phát từ nhu cầu thực tế của cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi các công ty kinh doanh

    Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Để được phép kinh doanh ngành nghề dịch vụ bảo vệ doanh nghiệp cần được cấp

    Ngành kinh doanh viễn thông hiện nay đang là một trong những ngành nghề có nhiều cơ hội để đầu tư. Không chỉ các doanh nghiệp lớn mà những doanh nghiệp nhỏ

    Sau thời gian khủng hoảng, thị trường bất động sản đã có nhiều khởi sắc dần trở lại thời kỳ hoàng kim. Mở ra cơ hội lớn cho các doanh nhân, nhà đầu

    Theo định nghĩa trong Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì Cụm liên kết ngành là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành và doanh nghiệp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Bị Mất Nhanh Nhất Năm 2022
  • Làm Lại Bằng Lái Xe Ô Tô Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Bằng Lái Xe Dễ Dàng
  • Bầu Cử Mỹ: Quốc Hội Mỹ Xác Nhận Ông Joe Biden Là Tổng Thống Đắc Cử
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm
  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Chuyển nhượng một phần điện tích đất là trường hợp Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng một phần diện tích đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Hai bên thỏa thuận với nhau thông qua một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Điều kiện để chuyển nhượng quyền một phần diện tích đất?

    – Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Trừ 02 trường hợp )

    + Trường hợp 1:  Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác.

    + Trường hợp 2:  Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất

    – Đất không có tranh chấp;

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

    Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích đất:

    Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

    Lưu ý: Diện tích tối thiểu để tách thửa phải theo quy đinh của mỗi địa phương do UBND tỉnh quyết định. Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:

    Thực hiện thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

    Lưu ý: Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng; Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.

    Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

    Lưu ý: Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

    Chi phí phải nộp khi sang tên

    + Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng.

    + Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng.

    + Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).

     

    Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

    Hotline: 0903217988

    Email: [email protected]

    Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:

    Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Ở Nông Thôn
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Thương Mại Dịch Vụ
  • Đất Thương Mại Dịch Vụ Là Gì?thời Hạn Sử Dụng Đất Thương Mại
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Đất 5 Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không? Thủ Tục Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Xây Nhà Trên Đất Phần Trăm Không ? (Luật Đất Đai)
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Phần Trăm
  • Luật Mới: Các Trường Hợp Không Được Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp Update 2022
  • Có Được Mua Bán Đất Năm Phần Trăm?
  • Bạn Huyền thân mến,

    Lời nói đầu, cho phép Bắc Sông Hồng được gửi lời cảm ơn tới bạn Huyền vì đã tin tưởng, theo dõi và gửi thắc mắc của mình đến chúng tôi. với câu hỏi của bạn về: Đất 5 phần trăm có làm được sổ đỏ không? Thủ tục thế nào? Chúng tôi xin phép được trả lời như sau:

    Đất phần trăm là gì?

    – Trong quy định về luật đất đai, loại đất phần trăm được hiểu là tên đất trước kia được hợp tác xã trích ra với tỷ lệ phần trăm (thường là 5%) trong quỹ đất hợp tác xã.

    – Việc trích của chính quyền này dựa trên chính sách cũ để phục vụ cho việc phân đất chia cho các hộ dân nhằm làm canh tác nông nghiệp, chả hạn: Trồng hoa, nuôi gà, trồng rau…

    2. Ai được quyền sử dụng loại đất phần trăm

    Cũng theo quy định, đất phần trăm cần dựa trên cơ sở nó được chia trước hay sau năm 1993 để quyết định xem ai mới là người có quyền dùng loại đất này:

    – Nếu đất cấp, chia trước năm 1993, không bị thu hồi lại và dùng cho tới nay thì đất đã hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của người được phân đất, hợp tác xã sẽ không thể can thiệp, đòi lại khu vực này nữa

    – Nếu đất cấp từ năm 1993 trở về sau này thì vẫn thuộc quyền sở hữu, quản lý của nhà nước. Mọi cá nhân không được sử dụng nó để xây nhà, ở hoặc kinh doanh.

    3. Đất 5 phần trăm có làm được sổ đỏ không?

    Đất 5 phần trăm có làm được sổ đỏ không?

    Đất phần trăm nói chung sẽ làm được sổ đỏ với điều kiện bắt buộc đất phải được cấp trước năm 1993. Sau khoảng thời gian này, nó sẽ không được chính quyền công nhận và cấp quyền sử dụng đất

    Vì thế, với trường hợp của bạn Huyền, bạn cần tới UBND xã để xem giấy tờ của mảnh đất 5% mà gia đình đang sở hữu được cấp từ khoảng thời gian nào. Nếu xã đã cấp nó cho nhà bạn trước 1993 thì nhà bạn có thể tiến hành các thủ tục để làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chính là sổ đỏ) theo quy định của pháp luật

    4. Hồ sơ, thủ tục làm sổ đỏ với đất phần trăm gồm những gì?

    Hồ sơ làm sổ đỏ với đất phần trăm ra sao?

    Hồ sơ, thủ tục làm sổ đỏ với đất phần trăm tùy theo từng trường hợp sẽ cần các giấy tờ khác nhau.

    a. Với trường hợp có đầy đủ giấy tờ

    Đối chiếu theo điều 100 của Luật đất đai 2013, nếu muốn làm sổ đỏ với đất phần trăm và có đủ giấy tờ, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư?
  • Thủ Tục Mua Đất 5 Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Quy Định
  • Có Nên Mua Đất Phần Trăm Không? Đất 5% Có Được Xây Nhà Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nông Thôn?
  • Quy Định Về Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Cập Nhật
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Điều Chỉnh Mức Đóng Bhxh: Hướng Đến Tăng Mức Hưởng
  • Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

    Nội dung chi tiết

    Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

    Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

    Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×