Thủ Tục Chuyển Nhượng Qsd Đất / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?

Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ

Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?

Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?

Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất

Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

– Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

+ Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

* Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

+ Đơn đăng ký biến động;

+ Hợp đồng chuyển nhượng;

+ Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất

Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế

Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?

Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.

Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)

Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)

Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở

Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?

Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Sau Khi Ly Hôn

Kinh Nghiệm Vay Ngân Hàng Mua Nhà, Đối Tượng Nào Không Được Vay?

5 Lưu Ý Khi Vay Tiền Mua Nhà Giúp Tránh Được Rủi Ro?

Lãi Suất Vay Mua Nhà Ngân Hàng Vib Năm 2022

3 Cách Mua Nhà Đang Thế Chấp Tại Ngân Hàng

Đừng Mua Nhà Thế Chấp Ngân Hàng Nếu Không Biết Những Điều Này

Thủ tục chuyển nhượng đất sau khi ly hôn

Chào luật sư! Em có 1 vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp em. Năm 2022 em có mua 1 miếng đất và đứng tên 1 mình em trên sổ hồng. Thời điểm đó em đã kết hôn, nay em đã ly hôn và có quyết định ly hôn của tòa án và ko có tranh chấp tài sản của 2 vợ chồng. Nay em muốn bán miếng đất đó và sang tên cho người khác thì thủ tục thế nào. Xin cám ơn luật sư.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Theo quy định trên, tài sản là quyền sử dụng đất mà bạn có được sau khi kết hôn được coi là tài sản chung vợ chồng. Tuy nhiên, trường hợp bạn chứng minh được đất bạn mua sau khi kết hôn do bạn đứng tên chủ sở hữu, mua bằng tàn sản riêng của bạn sẽ được công nhận là tài sản riêng.

Trường hợp trong bản án không có nội dung chia tài sản chung vợ chồng thì

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2022 thì sở hữu chung sẽ bao gồm sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần, mà sở hữu chung của vợ chồng là đặc trưng của sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, cụ thể:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Theo đó, từ khi xác lập quyền sở hữu tài sản thì bạn đã tồn tại sở hữu chung vợ chồng cho nên khi chuyển nhượng phải có các giấy tờ tương tự chứng minh về sở hữu chung này để cung cấp đủ hồ sơ chuyển nhượng. Trong trường hợp, bạn đã ly hôn như trình bày trên, bạn có thể cung cấp Bản án hoặc quyết định ly hôn để có căn cứ lập hợp đồng chuyển nhượng.

Khách hàng đặt lịch tư vấn hẹn giờ ngày tư vấn, đến trực tiếp Văn phòng giao dịch Công ty Luật Đức An tại địa chỉ số 64B, Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội.

Mức phí tư vấn theo giờ/ 1 nội dung tư vấn/ Thanh toán trước khi tư vấn.

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Địa chỉ: 64B, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ: 0902201233

Email: luatsubichhao@gmail.com

Những Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Bạn Nên Biết

Quy Định Luật Chia Tài Sản Nhà Ở Khi Ly Hôn Hiện Nay Thế Nào?

Thủ Tục Tách Thửa Đất Sau Khi Ly Hôn

Bán Nhà Quận Bình Tân Sau Ly Hôn Nhanh Chóng Nhờ Tư Vấn Từ Meeyland

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Nhà Thừa Kế Đồng Sở Hữu ?

Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?

Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?

Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Thửa Đất

Thủ Tục Pháp Lý Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai 2022

Nay tôi mua 13 mét ở giữa lô đất( 2 đầu đã có 2 người con ở rồi). khi đem sổ đỏ lên địa chính xã để làm thủ tục chuyển nhượng thì được cán bộ địa chính xã giải thích”Buộc 2 người con ông chủ phải làm luôn một làn mới chuyển nhượng được còn không thì không chuyển nhượng được”. Nhưng người bán đã nhận tiền của tôi rồi và có viết giấy nhận tiền, đưa sổ đỏ cho tôi giữ, các con trong gia đình cũng đồng ý bán và đã ký vào giầy chuyển nhượng, có người láng giềng ký làm chứng. Vậy sau này tôi có thể làm thủ tục chuyển nhượng dược không?

Xin chânthành cảm ơn luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đaicủa Pháp luật trực tuyến.

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Pháp luật trực tuyến xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

2. Nội dung tư vấn:

Để có thể thực hiện được các thủ tục tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước hết mảnh đất của bạn cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau theo Điều 188 Luật đất đai 2013.

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Theo đó nếu sau này bạn muốn tiến hành các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn cần phải tiến hành làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất mà bạn đã mua trước.

Theo thông tin bạn cung cấp hai người con của ông chủ trước đây đã làm nhà ở rồi nhưng chưa tiến hành các thủ tục làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất này nên về nguyên tắc cũng chưa thể chuyển nhượng đất cho bạn được, sổ đỏ mà hai người con đưa cho bạn giữ là sổ đỏ cũ mục đích sử dụng đất vẫn là đất rẫy chứ chưa tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở. Như vậy nếu muốn chuyển nhượng đất này bạn cần yều cầu người đã bán đất cho bạn thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở và làm sổ đỏ mới sau đó sẽ tiến hành chuyển nhượng cho bạn theo quy định của pháp luật để bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Bộ phận tư vấn luật đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế

Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế

Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)

Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ

🌟 Home
🌟 Top