Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Bên Nhật / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Ezlearning.edu.vn

? Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Cho Người Việt

Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Bản Ở Việt Nam

Mẫu Đề Tài: Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Pháp Luật Việt Nam Tại Quận 6

Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Người Nước Ngoài

Đăng ký kết hôn giữa 2 công dân VN đang sinh sống tại Nhật

Cả 2 bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau, mang đến Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam nơi sinh sống để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Đơn đăng ký kết hôn (theo mẫu)

Hộ chiếu

Thẻ ngoại kiều

Giấy khai sinh (bản công chứng ở VN gửi qua)

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (xin ở UBND tại VN gửi qua, ghi rõ mục đích dùng để kết hôn, kết hôn với ai, tên gì, số hộ chiếu, địa chỉ, nơi dự định làm thủ tục đăng ký kết hôn…)

Giấy này có thể ủy quyền cho bố mẹ ở nhà.

Phiếu cư trú 住民票 (xin ở quận – くやくしょ)

Giấy khám sức khỏe (khám ở đâu cũng được nhưng cần có nội dung chứng nhận không mắc bệnh tâm thần, không nhiễm HIV, các bệnh lây nhiễm tình dục)

Bản khai lí lịch (theo mẫu)

Giấy xác nhận chưa từng đăng ký kết hôn (yakusho cấp)

Giấy đồng ý của nghiệp đoàn (nếu là thực tập sinh)

Đăng ký kết hôn giữa công dân VN (đang sinh sống ở Nhật) và người Nhật

🔥 Bước 1. Đến ĐSQ/LSQ VN tại Nhật xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 「婚姻要件具備証明書」

Giấy tờ người Việt

Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (theo mẫu)

Các mục khác tương tự trên

Giấy tờ người Nhật

Hộ chiếu

Giấy cư trú 住民票

Giấy xác nhận chưa từng đăng ký kết hôn (xin ở yakusho)

Sổ hộ tịch 戸籍謄本

Giấy khám sức khỏe

Sau khi đăng ký xong sẽ được cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn” 婚姻要件具備証明書 (Lệ phí 16.000yen)

🔥 Bước 2: Đăng ký kết hôn tại yakusho

Giấy tờ người Việt

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn đã xin tại Bước 1

Hộ chiếu

Giấy khai sinh (bản công chứng ở VN gửi qua)

Giấy tờ người Nhật

Hộ chiếu

Phiếu cư trú 住民票

Sổ hộ tịch 戸籍謄本

Đơn đăng ký kết hôn 婚姻届

Sau khi đăng ký xong, xin cấp “Giấy chứng nhận đã thụ lý hồ sơ đăng ký kết hôn” 受理証明書

🔥 Bước 3: Đến ĐSQ/LSQ VN tại Nhật làm thủ tục ghi chú vào hộ tịch việc đã đăng ký kết hôn

Giấy tờ người Việt

Hộ chiếu

Giấy 受理証明書 đã xin tại Bước 2

Đơn đăng ký (theo mẫu)

Giấy tờ người Nhật

1. Hộ chiếu

Sau khi đăng ký xong, sẽ được cấp “Trích lục ghi chú kết hôn” 婚姻記録摘録” (LSQ/ĐSQ cấp bản dịch tương ứng với tên 結婚証明書)

⚠️ Lưu ý:

– Toàn bộ giấy tờ nộp ở ĐSQ/LSQ nếu không phải tiếng Việt cần có bản dịch tiếng Việt kèm theo. Bản dịch không thể tự dịch mà cần có dấu của cơ quan có chức năng dịch thuật hoặc có thể nhờ ĐSQ/LSQ dịch (~4.000yen/tờ)

– Giấy tờ nộp ở yakusho của Nhật nếu không phải là tiếng Nhật cần có bản dịch tiếng Nhật kèm theo. Bản dịch có thể tự dịch, trên bản dịch ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại người dịch.

🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀🌀

Theo dõi Chung Nguyễn Blog

Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật

Lưu Ý Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

Cách Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Và Những Điều Bạn Cần Biết

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Hướng Dẫn Liên Quan Đến Kết Hôn

5 Bước Thực Hiện Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật 2022

Đăng Ký Kết Hôn Mất Bao Lâu Và Những Điều Cần Biết

Phỏng Vấn Xin Visa Kết Hôn Nhật Bản Mất Bao Lâu?

Viet-SSE xin gửi đến các bạn một vài thông tin hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Nhật Bản

Trường hợp cả chồng và vợ đều ở Nhật

A.Tiến hành tại đại sứ quán Việt Nam : *Người Việt kết hôn với người Việt : 1. Giấy chứng nhận còn độc thân của cả hai người do phường (xã) nơi đăng ký hộ khẩu cấp – Có hợp pháp hóa lãnh sự tại cục lãnh sự 2. Thẻ ngoại kiều 3. Hộ chiếu 4. Thẻ sinh viên, giấy chứng nhận là sinh viên hoặc nhân viên công ty v.v…(nếu có) 5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế tại Nhật cấp 6. Đơn xin đăng ký kết hôn (mẫu này đại sứ quán cấp cho), có thể download từ internet về 7. Tiền (trên dưới 100 USD), tùy theo các nhân viên đại sứ quán yêu cầu Mẫu đơn có thể lấy ở đây*Người Việt kết hôn với người Nhật : Các thứ giấy tờ phía cần chuẩn bị cũng tương tự với trường hợp người Việt và người Việt. Về phía người Nhật Phải xin giấy chứng nhận độc thân tại chính quyền địa phương của Nhật. Chú ý: Khi đăng ký và lấy giấy kết hôn cũng phải cả hai người cùng đi. http://www.vietnamembassy-japan.org/

2.Xin giấy đăng ký kết hôn(cần có hai người làm chứng-có thể là người Nhật hoặc người nước ngoài) chúng tôi thẻ ngọai kiều và hộ chiếu lên chính quyền địa phương. (thêm 外国人登録証明書 Gaikoku-jin Touroku Shomesho nữa nếu đăng kí tại địa phương của người Nhật)

Chỉ cấn 1 trong hai người mang lên và chính quyền địa phương Nhật giải quyết đăng ký kết hôn. So với Đại sứ quán thì chính quyền địa phương Nhật giải quyết nhanh gọn hơn do đó bạn nên tiến hành ở Chính quyền địa phương của Nhật sẽ tốt hơn. Nếu tiến hành ở đại sứ quán Việt Nam thủ tục lằng nhằng và phức tạp

Trường hợp người Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người Nhật A. Nếu tiến hành đăng kí tại Việt Nam trước Bạn có thể Đăng kí kết hôn tại Việt Nam, thủ tục có yếu tố nước ngoài (thủ tục làm tại Việt Nam khá phức tạp) Thủ tục được tiến hành tại UBND cấp tỉnh (chú ý là cấp tỉnh) nơi phía Việt Nam sinh sống. Bạn phải chuẩn bị – Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu BTP-NG/HT-2007-KH.3) – Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chồng/vợ bạn là người Nhật là công dân hoặc thường trú (đối với người không quốc tịch), cấp chưa quá 6 tháng – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chồng bạn là nguời Nhật, rồi hợp thức hóa lãnh sự để dùng ở Việt Nam – Chú ý phải dịch và hợp thức hóa lãnh sự tại đại sứ quán Việt Nam tại Nhật – Mất khoảng 100 USD cho bản dịch và hợp thức hóa – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho bạn – Khám sức khỏe của cả hai – Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với bạn); hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với chồng bạn); B. Tiến hành đăng kí tại Nhật – thủ tục nhanh hơn Nếu bạn muốn đăng kí ở Nhật trước thì nên làm VISA du lịch 3-6 tháng để sang làm đăng kí kết hôn Chuẩn bị Giấy chứng nhận độc thân tại phường xã của bạn đang sống, cho trường hợp dùng ở nước ngoài có giá trị 6 tháng. Giấy khai sinh các giấy tờ trên mang dịch và hợp thức hóa lãnh sụ tại đại sứ quán Việt Nam tại Nhật – Nhưng họ sẽ gây khó khăn vì bạn chỉ có visa 3 tháng,cố gắng xin thì họ sẽ làm cho Các giấy tờ cần thiết của chồng bạn Hộ chiếu của bạn và nộp lên Shiyakusho của chồng bạn Shiyakusho người ta sẽ chấp nhận làm thủ tục kết hôn cho bạn tại Nhật Bản. Tiếp đến làm thủ tục tại Cục Xuất Nhập Cảnh Nyukan tại Nhật Bản để lấy visa kết hôn với người Nhật. Có một số trường hợp thành công như sau: Các giấy tờ trên của bạn họ mang tự dịch, phải có chữ kí của người dịch, tên. Nếu bạn tự dịch thì bạn phải ký tên (hoặc đóng dấu) vào cuối mỗi bản dịch. (Đúng thủ tục là làm sao xin dịch và hợp thức hóa lãnh sự tại Việt Nam hoặc đại sứ quán Việt Nam tại Nhật) Các giấy tờ cần thiết của chồng bạn

Hộ chiếu của bạn và nộp lên Shiyakusho của chồng bạn (Sau khi lên trên đó nếu người ta yêu cầu giấy tờ của đại sứ quán thì bạn giải thích cho người ta rằng: Visa của bạn xin là nhằm sang Nhật làm thủ tục kết hôn và là Visa ngắn hạn nên ko do đại sứ quán Việt Nam quản lý nên họ ko cấp giấy chứng nhận cho. Đây la giấy tờ gốc bạn mang theo từ Việt Nam sang và kèm cả văn bản dịch. Shiyakusho người ta sẽ chấp nhận làm thủ tục kết hôn cho bạn.)

Chú ý, nếu bạn đăng kí kết hôn thành công ở phía Việt Nam hoặc Nhật thì sẽ tiến hành ngược lại để hợp pháp hóa tại hai nước, thủ tục tiếp theo đơn giản hơn chỉ mang giấy chứng nhận đã kết hôn đấy, đên lãnh sự bên kia để xin chứng nhận tiếp. Cụ thể đại sứ quán Việt Nam Tại Nhật Bản hoặc đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam. Lúc này thủ tục sẽ đơn giản hơn lần đầu nhiều.

Phòng du học Viet-SSE

Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay

Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội

Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật 2022

Đăng Ký Kết Hôn Mất Bao Lâu Và Những Điều Cần Biết

Phỏng Vấn Xin Visa Kết Hôn Nhật Bản Mất Bao Lâu?

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022 Khác Gì So Với 2022?

Đi Đăng Kí Kết Hôn Ở Đâu, Cần Những Gì, Mất Bao Lâu?

Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Mất Bao Lâu?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn tại Nhật 2022 cho du học sinh kết hôn với người nhật, lao động nước ngoài kết hôn với người Nhật, thủ tục kết hôn giữa người Việt và người Nhật kèm theo điều kiện kết hôn và kinh nghiệm đăng ký kết hôn bên dưới bài viết. Điều kiện đăng ký kết hôn tại Nhật Bản Bạn cần đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật pháp…

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn tại Nhật 2022 cho du học sinh kết hôn với người nhật, lao động nước ngoài kết hôn với người Nhật, thủ tục kết hôn giữa người Việt và người Nhật kèm theo điều kiện kết hôn và kinh nghiệm đăng ký kết hôn bên dưới bài viết.

Điều kiện đăng ký kết hôn tại Nhật Bản

Bạn cần đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật pháp Việt Nam hoặc Nhật Bản trong trường hợp kết hôn với người Nhật.

❖ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

❖ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

❖ Đang không có vợ hoặc chồng.

❖ Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự.

❖ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: Kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Nhật

Xin giấy chứng nhận độc thân ở Việt Nam.

Bạn có thể bố mẹ ra phường (xã) để xin giấy này rồi gửi bưu điện sang cho bạn.

Bạn lên quận bạn đang ở để xin một số giấy tờ sau:

❖ Giấy chứng nhận địa chỉ (住民票) : Phí 300 yên / tờ. Vợ chồng mỗi người 1 tờ

❖ Giấy xác nhận độc thân tại Nhật ( 結婚届は日本に来てから戸籍帳に記載がない証明書 ) : Bạn có thể xin mẫu tại Đại sứ quán.

❖ Giấy đăng kí kết hôn (結婚届) :(けっこんとどけ)miễn phí. Bạn có thể xem các mục và hỏi họ cách ghi tại thời điểm này.

Xin giấy đủ điều kiện đăng kí kết hôn (婚姻要件具備証明申請書) tại Đại sứ quán. Các bạn có thể xin mẫu tại Đại sứ quán

Các giấy tờ của 2 vợ chồng đã chuẩn bị bao gồm:

❖ Bản chứng nhận độc thân xin ở văn phòng hành chính tại Nhật.

❖ Bản chứng nhận độc thân đã xin ở xã / phường tại Việt Nam.

❖ Giấy xác nhận địa chỉ 住民票.

❖ Photo thẻ ngoại kiều, hộ chiếu của 2 vợ chồng.

❖ Ghi thông tin vào đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (婚姻要件具備証明申請書)

Đại sứ quán sẽ cấp giấy đủ điều kiện kết hôn ghi bằng tiếng Nhật cho 2 vợ chồng để dùng để đăng kí kết hôn tại văn phòng hành chính quận tại Nhật.

Phí hiện tại : 6000 yên/ tờ. Một lần xin là 24000 yên/4 tờ. (Đại sứ quán yêu cầu cả bản dịch nên phát sinh thêm 2 tờ dịch )

❖ Địa chỉ đại sứ quán ở Tokyo 〒151-0062 東京都渋谷区, 元代々木町50−11

❖ Địa chỉ đại sứ quán ở Osaka 〒590-0952 堺市堺区市之町東4-2-15

Trong trường hợp các bạn ở xa không thể tự đi nộp, có thể gửi chuyển phát nhanh các giấy tờ cần chuẩn bị lên đại sứ quán, trong đó bao gồm cả tiền làm giấy tờ và phong bì chuyển phát lại giấy tờ đã có hóa đơn gửi về địa chỉ nhà mình.

(Cần cả 2 có mặt) Lên Văn phòng hành chính để hoàn tất thủ tục đăng kí kết hôn: 2-3 tiếng.

❖ Nộp giấy đủ điều kiện đăng kí kết hôn đã xin ở đại sứ quán

❖ Giấy đăng kí kết hôn mà mình đã khai theo hướng dẫn (結婚届) Trong giấy này có cần thông tin của 2 người làm chứng: họ tên, địa chỉ và đóng dấu. Người làm chứng yêu cầu phải trên 20 tuổi. Không phân biệt quốc tịch.

❖ Một số nơi yêu cầu giấy khai sinh bản dịch của 2 vợ chồng vì vậy cũng nên chuẩn bị sẵn phòng khi họ yêu cầu.

Bạn sẽ có 1 tờ giấy thụ lí đăng kí kết hôn có giá trị tại Nhật (結婚受理証明書) .Tờ này có thể xin bao nhiêu bản cũng được. Sau khi đăng kí kết hôn xong thì nên chuyển chung cùng 1 địa chỉ và xin 1 tờ 住民票 có tên 2 vợ chồng.

Ghi chú vào hộ tịch về việc đăng kí kết hôn tại Đại sứ quán.

❖ Giấy thụ lí kết hôn tại văn phòng hành chính 結婚受理証明書

❖ Giấy xác nhận địa chỉ sau khi kết hôn 住民票 世帯一緒

❖ Photo thẻ ngoại kiều, hộ chiếu của 2 vợ chồng.

❖ Tờ khai ghi chú kết hôn. Có thể xin mẫu tại đại sứ quán.

Sau khi hoàn thành, bạn sẽ được cấp tờ trích lục đăng kí kết hôn có giá trị tại Việt Nam. (Nếu có nguyện vọng xin giấy đăng kí kết hôn mẫu tiếng Việt thì hãy nói với đại sứ quán)

Các bạn nên làm thủ tục ở Nhật cho đơn giản đỡ phải đi lại nhiều, cả 2 đang ở Nhật rồi khỏi cần ai mời ai sang Nhật cả. Nếu làm ở Việt Nam thì người ở Nhật phải đi về Việt Nam khoảng 2 -3 lần. Để làm thủ tục ở Nhật thì người ở Nhật cần phải mời người ở VN sang Nhật với visa ngắn hạn 3 tháng.

Đăng ký kết hôn với phía Nhật.

(a) Với người Việt đang sinh sống ở Nhật.

Người Việt đang sinh sống ở Nhật từ 3 tháng trở lên, đang có thẻ 在留カード, sẽ phải xin giấy tờ ở cả trong nước và ĐSQ hoặc LSQ VN tại Nhật trước.

❖ Xin giấy chứng nhận độc thân ở Việt Nam.Bạn có thể bố mẹ ra phường (xã) để xin giấy này rồi gửi bưu điện sang cho bạn.

❖ Giấy xác nhận độc thân tại Nhật ( 結婚届は日本に来てから戸籍帳に記載がない証明書 ) : Bạn có thể xin mẫu tại Đại sứ quán

– Xin cấp giấy “婚姻要件具備証明書” (giấy chứng nhận đầy đủ tiêu chuẩn kết hôn).

Cầm các giấy tờ đã xin trên, cộng với hộ chiếu VN, đến ĐSQ VN ở Tokyo, hoặc LSQ VN ở Osaka, Fukuoka nộp, sẽ được cấp tờ giấy chứng nhận này.

– Xin giấy đủ điều kiện đăng kí kết hôn (婚姻要件具備証明申請書) tại Đại sứ quán. Các bạn có thể xin mẫu tại Đại sứ quán

(b) Với người Việt sang Nhật du lịch (cư trú dưới 3 tháng).

Không cần làm các thủ tục tại ĐSQ VN tại Nhật trước, mà làm thẳng tại phòng hành chính của Nhật.

– Xin cấp giấy chứng nhận độc thân và bản sao giấy khai sinh ở VN.

Giống như mục (A) 1. nhưng cần cả bản công chứng tiếng Nhật (tức là dùng dịch vụ dịch tiếng Nhật của phòng công chứng Việt Nam).

– Làm thủ tục đăng ký kết hôn tại phòng hành chính Nhật.

Các thủ tục đơn giản sẽ được hướng dẫn ở đó, chỉ mất khoảng 60 phút.

Xin cấp giấy chứng nhận hôn nhân 婚姻届受理証明書 Konin-todoke-juri-shoumeisho luôn tại đó.

Hợp thức hóa đăng ký kết hôn với phía Việt Nam.

– Xin cấp giấy xác nhận không có bệnh tâm thần. (Đến bệnh viện của Nhật hoặc VN khám và xin cấp (cả người Việt và người Nhật cần). Chỉ có giá trị 6 tháng.)

– Cầm giấy Konin-shoumei-sho ở trên đến ĐSQ hoặc LSQ Việt Nam để ghi vào sổ Trích lục ghi chú kết hôn.

– Nếu người Việt muốn ở Nhật thì cầm giấy 婚姻届受理証明書 lên Cục Quản Lý XNC (入国管理局 Nyukoku-kanri-kyoku, gọi tắt là 入管 Nyukan), làm thủ tục đăng ký mới hoặc chuyển đổi visa 日本人の配偶者在留資格 (visa vợ/chồng công dân Nhật).

– Ai cần thủ tục chứng nhận giấy đăng ký kết hôn về phía VN thì mang 婚姻届受理証明書 được cấp tại 区役所, 市役所 lên ĐSQ/LSQ VN (hoặc gửi qua bưu điện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

mẫu giấy chứng nhận kết hôn của nhật bản 2022

thủ tục kết hôn với người nhật mới nhất

xin visa kết hôn với người nhật

thực tập sinh kết hôn với người nhật 2022

chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

5 Bước Thực Hiện Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Hướng Dẫn Liên Quan Đến Kết Hôn

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật Bản

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Như Thế Nào?

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Trung Quốc

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam

Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam

Cơ sở pháp lý:

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản

Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Đối với trường hợp của bạn, khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền tại Nhật Bản, về nguyên tắc, bạn phải tuân theo các quy định pháp luật của nước họ về hôn nhân. Để có thể rõ hơn về vấn đề này, bạn nên hỏi bạn gái bạn để có thêm thông tin. Nhìn chung, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản sẽ được tiến hành theo các bước sau đây

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản, bạn với tư cách là công dân Việt Nam cần đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn: do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

Tờ khai lý lịch.

Giấy khai sinh.

Giấy chứng nhận địa chỉ hiện tại

Giấy chứng nhận khám sức khoẻ.

Bản chính hộ chiếu của bạn; CMND

Bản sao hộ chiếu của người yêu bạn (công dân Nhật Bản)

Phiếu công dân của người yêu bạn (công dân Nhật Bản)

Sau khi chuẩn bị những hồ sơ trên, bạn gửi đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn. Đồng thời, cơ quan sẽ chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài và

Cả hai bạn cùng đến Uỷ ban thành phố/địa phương nơi đối phương (công dân Nhật Bản) đang sinh sống tại Nhật nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có:

Tờ khai đăng kí kết hôn theo mẫu quy định

Bản sao hộ tịch

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn của bạn (Giấy chứng nhận được cấp ở bước 1)

Giấy khai sinh của bạn (công dân Việt Nam) (có kèm bản dịch tiếng Nhật).

Bước 3: Xin cấp giấy chứng nhận kết hôn

Bạn trình giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng ký kết hôn với Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật bản để xin cấp giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Tiến hành thủ tục thay đổi tư cách cư trú tại Nhật Bản

Địa điểm thực hiện là Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương. Bạn hãy mang Giấy chứng nhận kết hôn tới cơ quan này để tiến hành thủ tục thay đổi tư cách cư trú tại Nhật Bản.

Ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Sau khi bạn hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản, thông tin của bạn ở Việt Nam vẫn chưa được đồng bộ hóa. Vì vậy, bạn cần phải phải làm thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để hợp pháp hóa quan hệ hôn nhân của hai bạn ở Việt Nam.

Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn như sau:

“1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:

b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Căn cứ vào điều luật trên, thủ tục ghi chú hồ sơ sau khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật Bản được tiến hành như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Tờ khai theo mẫu quy định

Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước Nhật cấp

Trường hợp bạn nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì cần chuẩn bị những giấy tờ thêm một số giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng)

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Canada

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Như Thế Nào?

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Có Gì Khác So Với Lần Đầu Không?

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?

Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A

Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh

Cùng với sự giao lưu và hội nhập mở cửa với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi chúng ta muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang. Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành A2Z xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam.

Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau :

‘1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.’

Thứ hai, hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn quy định Điều 20, nghị định 126/2014/NĐ – CP

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Thứ ba, thủ tục đăng ký kết hôn

Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

Nếu bạn còn những thắc mắc hay liên hệ đến hotline của chúng tôi:……………… để được tư vấn.

A2Z Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chúng tôi hi vọng được phục vụ quý khách hàng, sự hài lòng của quý khách hàng là chìa khóa thành công của chúng tôi.

A2Z hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam

Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam

Cách Đăng Ký Kết Hôn, Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Qua Mạng

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022 : Nhanh & Đơn Giản Nhất

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022

Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022

Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?

Không cần phải lên UBND Phường để làm quá nhiều thủ tục để đăng ký kết hôn vì từ bây giờ bạn hoàn toàn có thể đưang ký kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng rất nhanh chóng và đầy đủ với hướng dẫn chi tiết.

Kết hôn là chuyện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Để được xác nhận kết hôn hợp pháp, người dân phải làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này được đánh giá là khá rườm rà, mất nhiều công đi lại của người dân. Vì vậy mới đây Thủ đô Hà Nội đã triển khai cách đăng ký kết hôn trực tuyến. Với cách này, người dân có thể đăng ký, gửi các bản thông tin đến UBND Phường để làm thủ tục kết hôn online. Sau đó chỉ cần lên UBND Phường một lần để xác nhận, tiết kiệm khá nhiều thời gian.

Cách đăng ký kết hôn trực tuyến, kết hôn Online:

Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY để đăng ký kết hôn trực tuyến.

Nhấn chọn Các loại dịch vụ.

Cách đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng

Bước 2: Kéo xuống chọn thủ tục Đăng ký kết hôn. Ngoài ra bạn còn có thể Đăng ký khai sinh, khai tử, hộ tịch trực tuyến qua mạng.

Bấm vào đăng ký kết hôn trực tuyến qua mạng

đầy đây thủ thông tin vào giấy đăng ký kết hôn qua mạng

Bước 4: Sau khi điền thông tin đầy đủ bạn phải đánh dấu Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. Sau đó chọn Tiếp tục.

Bấm vào tiếp tục để xác nhận bước tiếp theo việc đăng ký kết hôn

Bước 5: Nhập mã xác nhận và ấn Gửi thông tin.

GỬi thông tin đăng ký kết hôn của bạn

Bước 6: Thông tin đăng ký sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn nhập trong hồ sơ. Nếu còn thiếu thông tin, thủ tục nào, bạn cần nhanh chóng hoàn tất để cơ quan chức năng hoàn thành đăng ký kết hôn qua mạng giúp bạn.

Với các thủ thuật trên, bạn đã đăng ký kết hôn trực tuyến thành công. Sau khi có lịch hẹn lên UBND Phường làm việc, bạn chỉ cần lên để hoàn tất nốt các thủ tục còn lại.

Ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, người dân còn có thể đăng ký khai sinh trực tuyến, làm thủ tục khai sinh cho con em mình. Các bước để thực hiện đăng ký khai sinh qua mạng cũng tương tự như với thủ thuật đăng ký kết hôn qua mạng mà bạn vừa thực hiện. Để giảm bớt thời gian di chuyển lên UBND và các cơ quan chức năng làm việc, bạn nên chọn cách đăng ký online này.

Người dùng muốn đăng ký kết hôn online có thể sử dụng các trình duyệt tùy ý để làm theo hướng dẫn. Tuy nhiên chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Chrome để đăng ký kết hôn trực tuyến vì độ ổn định của trình duyệt này. Sử dụng Google Chrome để duyệt web cũng như làm các bản đăng ký sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ tải trang nhanh của trình duyệt.

Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt

Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ

Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Việt Nam

Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Người Nhật

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Bản

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Tại Việt Nam

Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay

Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kết Hôn Giữa Người Việt Nam Và Người Mỹ (Hoa Kỳ)

Cơ sở pháp lý

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân và còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Do đó để có thể làm thủ tục kết hôn với người Nhật tại Việt Nam nói riêng và thủ tục kết hôn nói chung, cả hai bạn phải thỏa mãn các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện và năng lực hành vi dân sự.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Bước 1: Xin xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam

Người yêu bạn (công dân Nhật Bản) trước hết cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

Phiếu công dân

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú

Giấy chứng nhận sức khoẻ do tổ chức y tế cấp, chứng minh có đầy đủ năng lực hành vi nhận thức khi đăng ký kết hôn.

Theo thông tin bạn cung cấp, người yêu bạn chỉ tạm trú tại Việt Nam, trong trường hợp này giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước Nhật công dân cấp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và được xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam, các bạn mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND cấp quận, huyện

Căn cứ Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, hai bạn cần lập một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn, gồm các giấy tờ sau đây:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam. Đối với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

Bản sao có chứng thực CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

b. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi bạn đang cư trú (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 38 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trong trường hợp của bạn, vì bạn trai người Nhật của bạn đang làm việc tại Việt Nam nên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam là tối ưu nhất. Bên cạnh đó, bạn chỉ có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật khi có visa dài hạn ở Nhật.

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật

Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Hóa Đơn Điện Tử

Thủ Tục Check In Tại Sân Bay Nội Bài,taxi Nội Bài Về Hà Nội Và Đi Các Tỉnh.

Những Lưu Ý Cần Biết Khi Làm Thủ Tục Check In Tại Sân Bay Nội Bài?

Quy Trình Làm Thủ Tục Check In Tại Sân Bay Tân Sơn Nhất

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Như Thế Nào?

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Trung Quốc

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam

Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam

Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Tính đến năm 2022, số lượng người nước ngoài sinh sống tại Nhật Bản là 2.637.251 người. Trong đó, người Việt Nam là 330,835 người (theo thống kê của Bộ tư Pháp Nhật Bản). Người Việt Nam của chúng ta đứng thứ 3 trong số các quốc gia có người nước ngoài sinh sống tại Nhật Bản, sau Trung Quốc và Hàn Quốc.

Có hai cách để định cư tại Nhật đó là kết hôn với người Nhật và xin vĩnh trú. Trong đó, cách xin vĩnh trú yêu cầu người nước ngoài muốn định cư phải có thời gian sinh sống và làm việc tại Nhật Bản ít nhất 10 năm, kèm theo rất nhiều loại thủ tục phức tạp khác. Điều này dẫn đến nhiều du học sinh muốn xin định cư tại Nhật lựa chọn con đường thử 2 là kết hôn với người Nhật.

Bên cạnh các trường hợp du học sinh Việt lấy vợ/chồng là người Nhật xuất phát từ tình yêu đôi lứa thì cũng có nhiều trường hợp du học sinh lợi dụng việc lấy vợ/chồng là người Nhật chỉ với mục đích là xin vĩnh trú.

Thủ tục đăng ký kết hôn ở Nhật gồm những gì?

Nếu bạn muốn kết hôn với người Nhật (hoặc người có quốc tịch Nhật) thì cần những điều kiện như sau:

Đối tượng kết hôn của bạn và bạn phải là người có đầy đủ điều kiện về kết hôn theo đúng quy định pháp luật Nhật và pháp luật Việt Nam (Luật Dân sự) quy định.

Các điều cơ bản về điều kiện kết hôn của người Việt Nam cần phải được thỏa mãn (quy định trong Luật Dân sự Việt Nam)

Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 16 tuổi trở lên

Kết hôn dưới 20 tuổi phải được sự chấp nhận của bố mẹ

Tình trạng hôn nhân: hiện đang không có vợ hoặc chồng

Điều kiện dành cho đối tượng kết hôn của bạn

Đối tượng kết hôn với bạn người có đầy đủ điều kiện về kết hôn theo đúng quy định pháp luật Nhật Bản.

Quy trình đăng ký kết hôn tại Nhật

Xác nhận tình trạng hôn nhân ở Việt Nam.

Bạn cần phải xin giấy xác nhận tình trạng độc thân của mình tại chính quyền địa phương (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) tại Việt Nam. Giấy xin xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường của mình. Thời gian xác nhận bạn còn độc thân là thời gian trước khi xuất cảnh. Bạn có thể nhờ người thân của mình xin giấy hoặc trực tiếp đến cơ quan hành chính tại địa phương để xin giấy. Loại giấy này đều có mẫu chung.

Xác nhận tình trạng hôn nhân ở địa phương Nhật Bản

Đối tượng kết hôn của bạn cũng cần xin giấy xác nhận tình trạng hiện đang không có vợ/chồng tại cơ quan chính quyền địa phương tại Nhật Bản. Giấy này thường được cấp tại phòng hành chính nơi đang cư trú, tại các Shiyakusho hoặc Kuyakusho.

Trong trường hợp, bạn và đối tượng kết hôn của bạn chưa kết hôn bao giờ thì cần phải xin cấp giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn tại Nhật Bản và Việt Nam. Loại giấy này không có mẫu chung.

Xin giấy đủ điều kiện kết hôn tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán

Sau khi cả bạn và đối tượng kết hôn của bạn có đầy đủ 2 loại giấy tờ trên cùng những loại giấy tờ tùy thân kèm theo thì mang đến Đại sứ quán/Lãnh sự quán tại Nhật để xin giấy đủ điều kiện kết hôn. Cụ thể các loại giấy tờ cần mang đi:

Bản chứng nhận độc thân đã xin ở chính quyền xã/phường tại Việt Nam.

Bản chứng nhận độc thân đã xin ở văn phòng hành chính tại Nhật Bản.

Giấy xác nhận địa chỉ

Hộ chiếu, thẻ xuất ngoại của bạn và đối tượng kết hôn với bạn.

Điền thông tin vào đơn “xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn”.

Thời gian để hoàn tất thủ tục xin giấy đủ điều kiện kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán khoảng 1 buổi cho tới 1 ngày.

Đăng ký kết hôn và đổi họ ở Nhật như thế nào?

Bạn cùng đối tượng kết hôn của bạn cùng lên Văn phòng hành chính tại địa phương nơi sinh sống tại Nhật để hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn. Những giấy tờ cần thiết khi mang theo:

Giấy đủ điều kiện đăng ký kết hôn đã xin được ở Đại sứ quán/Lãnh sự quán.

Giấy đăng ký kết hôn, khai theo mẫu. Chú ý, trong phần khai thông tin để đăng ký kết hôn có mục “người làm chứng”. Bạn cùng đối tượng kết hôn của mình nên nhờ một người làm chứng, tốt nhất là người Nhật. Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ và đóng dấu người làm chứng. Yêu cầu về phía người làm chứng là từ 20 tuổi trở lên.

Nếu bạn là nữ lấy đàn ông Nhật thì cần phải đổi họ theo nhà chồng. Bạn sẽ làm theo thủ tục hướng dẫn của Văn phòng hành chính. Họ sẽ có nhân viên tư vấn bạn điền theo mẫu giấy để đổi họ theo họ của chồng.

Xin trích lục kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán

Để xin lưu trú tại Nhật thì bạn cần phải có giấy trích lục hôn nhân của Đại sứ quán/Lãnh sự quán. Sau đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, ngày hôm sau hoặc thời gian sau bạn đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán để xin trích lục hôn nhân. Khi đi mang theo các loại giấy tờ sau:

Giấy xác nhận địa chỉ sau khi kết hôn

Giấy thụ lý kết hôn tại văn phòng hành chính (giấy đăng ký kết hôn)

Hộ chiếu, thẻ ngoại kiều của 2 vợ chồng (có mang kèm cả bản photo)

Tờ khai ghi chú kết hôn.

Bạn sẽ được cấp tờ trích lục đăng ký kết hôn có giá trị tại Nhật Bản và Việt Nam.

Thủ tục đổi tư cách lưu trú

Bạn và chồng/vợ đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại địa phương tiến hành thủ tục xin xác nhận đủ tư cách lưu trú cho mình tại Nhật.

chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật Bản

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Canada

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Như Thế Nào?

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2

Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật

? Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật

Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Cho Người Việt

Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Bản Ở Việt Nam

Mẫu Đề Tài: Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Pháp Luật Việt Nam Tại Quận 6

Theo mình tìm hiểu thì thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài (người Nhật) có nhiều cách (đăng kí tại Việt Nam, tại Nhật, đăng kí vắng mặt 1 người,…), và cách nào cũng có rắc rối, phiền phức riêng. Các bạn nên tìm hiểu kĩ, tham khảo nhiều nguồn thì mới không phải chạy đi chạy lại nhiều lần. Hơn nữa luật cũng có thể thay đổi, nên cần cập nhật thông tin mới sẽ chính xác hơn.

Tóm tắt các bước lại thì sẽ như sau:

Bước 1: Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Việt Nam (giấy chứng nhận độc thân), nếu trước khi sang Nhật bạn đã đủ 18 tuổi.

Bước 2: Xin giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại quận nơi mình đang sống

Bước 3: Xin giấy đủ điều kiện kết hôn tại Đại sứ quán (ĐSQ/ Lãnh sự quán (LSQ)

Bước 4: Đăng kí kết hôn tại Quận (của 1 trong 2 người đang sống). Đổi họ (nếu có)

Bước 5: Xin trích lục kết hôn tại ĐSQ/LSQ

Bước 6: Làm thủ tục đổi tư cách lưu trú (đổi visa)

Cụ thể các bước như sau:

Bước 1 : Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Việt Nam (giấy chứng nhận độc thân), nếu trước khi sang Nhật bạn đã đủ 18 tuổi.

Xin từ năm đủ 18 tuổi tới năm đi sang Nhật. Giấy này nghe nói uỷ quyền ba mẹ xin được, nhưng phường mình ở bắt phải về tự xin, nên mình về làm lễ vu quy rồi xin giấy tờ luôn. Các bạn có thể nhờ ba mẹ lên phường (xã) hỏi. Nhớ ghi rõ xin giấy để làm thủ tục kết hôn với Ai? Số hộ chiếu? Đăng kí ở đâu?

Bước 2 : Xin giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại quận nơi mình đang sống

Giấy này có thể download mẫu trên web của ĐSQ (). Quận mình ở thì có mẫu sẵn, xin họ tự cấp luôn. Mình ở Nhật mấy năm, đã chuyển nhà mấy lần nhưng mình chỉ xin giấy này ở quận mình đang ở, họ xác nhận từ ngày dọn đến thôi nhưng vẫn ok. Cứ lo phải đi xin hết các quận từng ở thì vất thôi rồi. Chỉ cần xin ở quận mình đang sống thôi nha.

Bước 3 : Xin giấy đủ điều kiện kết hôn tại ĐSQ/ LSQ

Giấy này gọi là 婚姻要件具備証明書.

Các giấy tờ cần thiết:

1. Đơn đề nghị cấp giấy (tải ở mục B(1) trong )

2. Hộ chiếu photo (nhớ mang bản gốc đi lỡ có bị hỏi, mình thì không bị hỏi gì)

3. Giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương (đã xin ở bước 2)

4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do xã, phường ở Việt Nam cấp (đã xin ở bước 1)

5. Phiếu hẹn lấy kết quả (tải ở mục B(5) trong )

6. Giấy tờ khác: Photo thẻ ngoại kiều, juminhyo

Hồ sơ của mình đầy đủ rõ ràng, khi nộp không bị hỏi gì và chờ lấy kết quả nộp tiền thôi. Lệ phí hết 12.000 yên, gồm 1 tờ tiếng Việt, 1 tờ tiếng Nhật.

Các bạn nên in ra, viết hồ sơ hết ở nhà, tới sớm (có mặt từ 8h30~9h thì khả năng cao là lấy kết quả trong buổi sáng. Nếu không tới giờ nghỉ trưa thì kết quả lại sang chiều mất toi cả ngày). Lúc lấy kết quả nhớ kiểm tra lại họ tên, số hộ chiếu các kiểu tránh sai sót, có gì sai còn nhờ họ sửa luôn cho.

Xin tới đây là muốn toát mồ hôi rồi nhỉ ^^!.

Bước 4 : Đăng kí kết hôn tại Quận (của 1 trong 2 người đang sống). Đổi họ (nếu có). Và tách số hộ khẩu riêng của chồng nếu như chồng đang để hộ khẩu chung với ba mẹ.

Giấy tờ cần thiết:

Giấy đăng ký kết hôn: 婚姻届 (xin trên quận trước)

Passport 2 người

Giấy đủ điều kiện kết hôn (婚姻要件具備証明書) 2 bản đã xin trên ĐSQ ở bước 3

Bản dịch passport của mình (tự dich, ở quận mình có mẫu sẵn điền vô, đóng dấu mình thôi)

Hộ khẩu của chồng.

Cái này chồng hỏi trên shiyakusho cho nhanh và chính xác vì mỗi quận sẽ có chút khác nhau, người ta hướng dẫn cụ thể cho. Cần 2 người làm chứng đóng dấu. Như trường hợp của mình là ba mẹ chồng ghi và đóng dấu cho. Nếu 2 người làm chứng là vợ chồng thì phải đóng con dấu khác nhau nha.

Quận sẽ cấp cho giấy chứng nhận đã thụ lý 婚姻受理証明書, nhớ xin 2 bản nếu bạn cần đổi tư cách visa (1 nộp cho ĐSQ, 1 nộp cho nyukan)

Bước 5 : Xin trích lục kết hôn tại ĐSQ/LSQ

Giấy tờ gồm có:

Giấy chứng nhận thụ lý xin ở shi 婚姻受理証明書 ở bước 5

Tờ khai xin trích lục (tải ở mục E(1) – TK ghi chú kết hôn trong ), in ra ghi trước cho nhanh

Photo passport 2 người

Juminhyo 2 người

Phiếu hẹn lấy kết quả (tải ở mục E(4) trong ). Nếu muốn gửi kết quả về nhà thì cần ヤマト運輸の着払伝表 (lấy được ở konbini)

Mình xin 1 tờ tiếng Việt hết 5400 yên (gửi kết quả về nhà). Trong trường hợp muốn chuyển đổi tư cách lưu trú (visa phối ngẫu) theo vợ/chồng, cần xin bản dịch Trích lục ghi chú kết hôn sang tiếng Nhật để nộp cho nyukan.

Vợ chồng mình đăng kí trên quận và đi xin trích lục ở ĐSQ cùng 1 ngày cho gọn. Sáng sớm lên quận đăng kí, hồ sơ đã tới nhờ họ check từ bữa trước rồi nên cũng nhanh. Xong lật đật chạy lên ĐSQ nhưng cũng không kịp bốc số buổi sáng, phải chờ tới chiều rồi kết quả thì gửi về nhà chứ không ngồi chờ lấy. Quên mang theo phiếu chakubarai nên phải chạy ra xin ở konbini gần đó, ghi rõ địa chỉ nhà rồi nộp cùng hồ sơ. Rõ là vất vả, may mà có anh chồng support cho nhiều chứ không thì giữa chừng muốn bỏ cuộc luôn^^!

Bước 6 : Làm thủ tục đổi tư cách lưu trú (đổi visa)

Do mình không đổi visa nên ko rành bước này. Các bạn tìm hiểu trên xem nha.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Lưu Ý Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

Cách Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Và Những Điều Bạn Cần Biết

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A

Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo

Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân

Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)

Thủ tục đăng kí kết hôn giữa vợ và chồng là việc mà cả hai phải cùng nhau thực hiện càng nhanh càng tốt. Sau khi lên kế hoạch đám cưới điều tiếp theo sau đó là các cặp vợ chồng nên tranh thủ tìm hiểu và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật. Khi bạn đăng kí kết hôn thì bạn sẽ được pháp luật Việt Nam công nhận và cũng sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau này.

1. Thủ tục đăng kí kết hôn là gì?

Vậy nếu bạn muốn đăng kí kết hôn thì cần những thủ tục và giầy tờ gì? Hãy xem phần tiếp theo phía sau.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những yếu tố sau:

2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng kí kết hôn

Khi bạn và người ấy của mình quyết định đăng kí kết hôn thì cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

* Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

* Bản sao hộ khẩu của gia đình.

* Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

* Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

* Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

* Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

2.2 Đối tượng được đăng kí kết hôn

2.3 Nơi làm thủ tục đăng kí kết hôn

Khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên thì sẽ tiến hành làm thủ tục kết hôn vậy làm thủ tục kết hôn ở đâu. Câu trả lời sẽ có bên phía dưới.

2.3.1 Thủ tục đăng kí kết hôn tại TPHCM

Nếu như hai bạn sinh ra và lớn lên tại TPHCM thì khi tiến hành đăng kí giấy phép kết hôn các bạn hãy lại UBND phường gần nhất để thực hiện các thủ tục cần thiết để đăng kí kết hôn.

2.3.2 Thủ tục đăng ký kết hôn ở Hà Nội

2.3.3 Thủ tục đăng kí kết hôn khác tỉnh

Theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Tức là khi bạn và người ấy của bạn ở 2 tỉnh khác nhau thì cả hai bạn có thể thực hiện việc đăng kí ở đâu trong hai nơi cũng được. Nếu như bạn ở tỉnh A và người ấy ở Tỉnh B và quyết định làm giấy đăng kí kết hôn ở Tỉnh A thì bạn ở Tỉnh B phải có giấy chứng nhận độc thân do UBND ở Tỉnh B cấp phép và sau đó đưa cho người làm thủ tục ở UBND Tỉnh A nắm rồi sau đó mới tiến hành làm thủ tục đăng kí kết hôn cho hai bạn.

2.3.4. Thủ tục đăng kí kết hôn cùng tỉnh

Nếu như hai bạn sinh ra lớn lên và yêu sau đó kết hôn ở cùng tỉnh có thể khác huyện hoặc xã thì cả hai chỉ cần đến UBND xã gần nhất của hai bạn sau đó trình bày thông tin và nhờ UBND làm giấy chứng nhận kết hôn cho cả hai. Quá dễ dàng phải không?

2.3.5. Thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài

Khi đăng kí kết hôn với người nước ngoài. Tức người Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau để tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn.

* Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn của Việt Nam.

* Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân.

* Hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam).

* Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam).

Khi đăng kí kết hôn giữa người Việt Nam với công dân nước ngoài thì người đại diện việc đăng kí kết hôn là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp còn lại là công dân của Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì cơ quan được phép cấp giấy phép kết hôn là cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự quán của Việt Nam.

2.4 Lệ phí thủ tục đăng kí kết hôn

2.5 Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được bộ tư pháp cấp ngay sau khi cán bộ công chức tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và nó là hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn không quá 05 ngày làm việc. Lúc đó bạn phải chờ. Nhưng thường thì chỉ cần làm khoảng 30 phút là bạn đã có thể có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn rồi.

3. Thủ tục đăng kí kết hôn của Đảng viên, công an, quân nhân

Để bạn có thể kết hôn và đăng kí kết hôn với các cá nhân là đảng viên, công an nhân dân thì sẽ phức tạp hơn một chút vì nó dính đến nhiều thứ hơn. Đối với công an, đảng viên thì cần phải có giấy xác nhận trong tình trạng độc thân của người đứng đầu của đơn vị mà người đó đang công tác.

Để có thể kết hôn với đảng viên, cán bộ công an bạn và gia đình phải thực hiện thẩm tra lý lịch trong 03 đời trở lại. Nằm 01 trong các trường hợp sau thì sẽ không được kết hôn:

* Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Mỹ ngụy.

* Cha mẹ có dính án hoặc đang chấp hành nhận án của Tòa án Việt Nam.

* Gia đình hoặc chính bạn theo đạo tin lành, thiên chúa…..

* Các thành viên trong gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

* Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài, kể cả có nhập tịch.

Bạn phải chủ động gửi những thông tin này đến cấp trên của mình sau đó các cơ quan chức năng sẽ xem xét, đánh giá, mời bạn và người thân lên tra hỏi. Sau khi cảm thấy mọi thứ Oki nhất thì sẽ tiến hành cho đăng kí giấy phép kết hôn.

Bạn cũng cần phải chủ động chuẩn bị hết tất cả các giấy tờ phía trên như là:

* Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

* Bản sao hộ khẩu của gia đình.

* Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

* Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

* Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

* Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

Và cũng phải là đối tượng nằm trong các trường hợp sau thì mới được đăng kí kết hôn:

* Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng kí kết hôn.

* Quyết định kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định chứ không ép buộc.

* Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự của mình.

4. Thủ tục đăng kí kết hôn Online

Hiện tại để giảm tải công việc cho các công chức nhà nước thì thủ tục đăng kí kết hôn Online cũng đã được triển khai trên nhiều tỉnh thành và có những kết quả nhất định.

Một số tỉnh thành như Biên Hòa, An Giang, Bình Thuận,…..đã kí hợp tác với Zalo nhằm xây dựng một chính quyền điện tử giúp cho việc đăng kí kết hôn dễ dàng hơn. Khi đến nộp hồ sơ để đăng kí thì sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo hoặc quét mã QR in trực tiếp bằng giấy để tra cứu và xử lý tại nhà. Còn nếu như bạn ở Hà Nội thì hãy vào chúng tôi làm theo các hướng dẫn để có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn nhanh nhất có thể.

5. Thủ tục đăng kí kết hôn lần 2

6. Thủ tục đăng kí kết hôn đồng giới

7. Đăng kí thủ tục kết hôn trễ hoặc không đăng kí có bị phạt không?

Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới

Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?

Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?

🌟 Home
🌟 Top