Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Đăng Ký Kết Hôn Đối Với Cán Bộ, Chiến Sỹ Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân
  • Kinh Nghiệm Đăng Kí Kết Hôn Tại Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Nhật Bản|Kênh Du Lịch Locobee
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Làm Giấy Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Cũng giống như việc kết hôn với chiến sĩ Công an Nhân dân, để tính chuyện lâu dài với chiến sĩ bộ đội của quân đội bạn nên tìm hiểu kĩ các thủ tục đăng ký kết hôn để tránh được những rắc rối trong hôn nhân sau này. LegalZone tư vấn Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân theo quy định 2022 mới nhất.

    Theo quy định hiện nay thì việc kết hôn với chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và bảo vệ Tổ quốc, với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia.

    Vậy nên thủ tục đăng ký kết hôn trong trường hợp này cũng có một số điểm đặc biệt cần chú ý. Bạn cần tìm hiểu kĩ thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn với chàng chiến sĩ quân đội

    Nội dung chính bài viết

    • 1. Điều kiện kết hôn
      • 2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
      • 3. Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình
      • 4. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân
      • 5. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân: Đăng ký kết hôn ở đâu?
      • 6. Hỏi và đáp về Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân
        • Luật sư tư vấn:

    1. Điều kiện kết hôn

    Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

    Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, cụ thể:

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ  là công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

    Việc đăng ký kết hôn của cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân căn cứ các quy định sau:

    Điều 16 Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân như sau: Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân; Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định của Luật cư  trú.

    3. Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

    Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải biết những quy định của luật hôn nhân gia đình hiện nay gồm có:

    • Về độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên.
    • Kết hôn với ý chí tự nguyện: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.
    • Người đang có vợ hoặc đang có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự
    • Những người cùng huyết thống
    • Những người cùng giới tính (Luật 2014 sửa đổi vẫn quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” (khoản 2 Điều 8)

    4. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

    Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân, bạn cần đáp ứng các điều kiện nhất định sau:

    Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

    Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
    • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
    • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình. Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

    5. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân: Đăng ký kết hôn ở đâu?

    Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

    6. Hỏi và đáp về Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

    Em và người yêu em yêu nhau đã lâu và có ý định tiến tới hôn nhân. Và cả 2 gia đình cũng đã biết và không phản đối. Anh ấy đã có công việc ổn định, còn em vẫn đang là sinh viên. Gần đây, anh có được gọi đi sĩ quan, và nếu không đi thì anh phải đi nghĩa vụ 2 năm. Mà gia đình em theo đạo Thiên Chúa, và anh họ em (con nhà bác gái) bị đi tù 2 năm.

    Vậy sau khi anh ấy đi sĩ quan, bọn em có thể cưới nhau không, có cách nào khác không ạ, bọn em đã trải qua nhiều khó khăn mới được như hôm nay, không thể vì việc này mà không đến với nhau được. Mong mọi người tư vấn cho em với ạ.

    Luật sư tư vấn:

     Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

    “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Hai bạn phải đủ điều kiện kết hôn về tuổi theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014.

    Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì đặt ra các điều kiện khác nhau theo quy định của nội bộ từng ngành.

    Đối với thông tin mà bạn cung cấp, việc bạn kết hôn với sỹ quan quân đội thì pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành không quy định về điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của công dân.

    Tuy nhiên, trong trường hợp bạn kết hôn với sĩ quan quân đội thì ngoài việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014  thì phải đảm bảo các quy định nội bộ ngành.

    Quy chế ngành sỹ quan quy định xét lý lịch ba đời đối với gia đình cũng như người sẽ kết hôn với người làm trong ngành, cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với người trong ngành sỹ quan:

    – Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

    – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

    – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

    – Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

    – Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam).

    Đối với người chiến sĩ công an nhân dân phải đảm bảo những điều kiện, quy trình sau đây:

    – Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, xác định mục đích kết hôn là xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no để đưa ra quyết định chín chắn;

    – Làm đơn xin tìm hiểu để kết hôn trong vòng từ 03 đến 06 tháng, tùy vào từng trường hợp;

    – Bên người có dự định kết hôn với  chiến sĩ công an tiến hành kê khai lý lịch gia đình 03 đời;

    – Phòng tổ chức cán bộ thẩm định lý lịch của người dự định kết hôn với chiến sĩ công an và người thân của họ;

    – Nếu đáp ứng được các điều kiện kết hôn, phòng Tổ chức cán bộ sẽ gửi quyết định về đơn vị của chiến sĩ có đơn xin kết hôn.

    Như vậy, với lý lịch của bạn như trên, bạn không đủ điều kiện đăng ký kết hôn với người trong ngành sỹ quan. Tuy nhiên, tùy từng nơi sẽ áp dụng khác nhau. Để tìm hiểu rõ hơn, bạn nên lên trực tiếp đơn vị của người yêu bạn để hỏi rõ về trường hợp này.

    Trong trường hợp không thể đủ điều kiện kết hôn, các bạn cần căn nhắc giữa tình yêu và sự nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh 2022
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh
  • Điều Kiện Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trong Ngành Công An
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh
  • # 1 Dịch Vụ Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Theo quy định hiện nay thì việc kết hôn với chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và bảo vệ Tổ quốc, với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia.

    Vậy nên thủ tục đăng ký kết hôn trong trường hợp này cũng có một số điểm đặc biệt cần chú ý. Bạn cần tìm hiểu kĩ thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn với chàng chiến sĩ quân đội

    3. Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

    Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải biết những quy định của luật hôn nhân gia đình hiện nay gồm có:

    • Về độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên.
    • Kết hôn với ý chí tự nguyện: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.
    • Người đang có vợ hoặc đang có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự
    • Những người cùng huyết thống
    • Những người cùng giới tính (Luật 2014 sửa đổi vẫn quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” (khoản 2 Điều 8)

    4. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

    Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân, bạn cần đáp ứng các điều kiện nhất định sau:

    Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

    Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
    • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
    • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình. Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

    5. Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân: Đăng ký kết hôn ở đâu?

    Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

    6. Hỏi và đáp về Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

    Em và người yêu em yêu nhau đã lâu và có ý định tiến tới hôn nhân. Và cả 2 gia đình cũng đã biết và không phản đối. Anh ấy đã có công việc ổn định, còn em vẫn đang là sinh viên. Gần đây, anh có được gọi đi sĩ quan, và nếu không đi thì anh phải đi nghĩa vụ 2 năm. Mà gia đình em theo đạo Thiên Chúa, và anh họ em (con nhà bác gái) bị đi tù 2 năm.

    Vậy sau khi anh ấy đi sĩ quan, bọn em có thể cưới nhau không, có cách nào khác không ạ, bọn em đã trải qua nhiều khó khăn mới được như hôm nay, không thể vì việc này mà không đến với nhau được. Mong mọi người tư vấn cho em với ạ.

    Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

    “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Hai bạn phải đủ điều kiện kết hôn về tuổi theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014.

    Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì đặt ra các điều kiện khác nhau theo quy định của nội bộ từng ngành.

    Đối với thông tin mà bạn cung cấp, việc bạn kết hôn với sỹ quan quân đội thì pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành không quy định về điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của công dân.

    Tuy nhiên, trong trường hợp bạn kết hôn với sĩ quan quân đội thì ngoài việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì phải đảm bảo các quy định nội bộ ngành.

    Quy chế ngành sỹ quan quy định xét lý lịch ba đời đối với gia đình cũng như người sẽ kết hôn với người làm trong ngành, cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với người trong ngành sỹ quan:

    – Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

    – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

    – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

    – Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

    – Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam).

    Đối với người chiến sĩ công an nhân dân phải đảm bảo những điều kiện, quy trình sau đây:

    – Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, xác định mục đích kết hôn là xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no để đưa ra quyết định chín chắn;

    – Làm đơn xin tìm hiểu để kết hôn trong vòng từ 03 đến 06 tháng, tùy vào từng trường hợp;

    – Chiến sĩ công an nộp đơn xin kết hôn đến Thủ trưởng đơn vị và phòng Tổ chức cán bộ, mỗi nơi một bản;

    – Bên người có dự định kết hôn với chiến sĩ công an tiến hành kê khai lý lịch gia đình 03 đời;

    – Phòng tổ chức cán bộ thẩm định lý lịch của người dự định kết hôn với chiến sĩ công an và người thân của họ;

    – Nếu đáp ứng được các điều kiện kết hôn, phòng Tổ chức cán bộ sẽ gửi quyết định về đơn vị của chiến sĩ có đơn xin kết hôn.

    Như vậy, với lý lịch của bạn như trên, bạn không đủ điều kiện đăng ký kết hôn với người trong ngành sỹ quan. Tuy nhiên, tùy từng nơi sẽ áp dụng khác nhau. Để tìm hiểu rõ hơn, bạn nên lên trực tiếp đơn vị của người yêu bạn để hỏi rõ về trường hợp này.

    Trong trường hợp không thể đủ điều kiện kết hôn, các bạn cần căn nhắc giữa tình yêu và sự nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào!
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Sĩ Quan Quân Đội, Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Điều kiện chung:

    Theo Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình; Những cặp nam nữ đủ những điều kiện sau thì được đăng ký kết hôn: (i) Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định; (ii) Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; (iii) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (iv) Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác…Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Điều kiện riêng:

    Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định: Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội: (i) Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền; (ii) Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch); (iii) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (iv) Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa; (v) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

    Vậy các chiến sĩ, sĩ quan quân đội, công an cần làm gì?

    Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình.

    Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình chứng minh nhân dân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

    Đăng ký kết hôn với chiến sĩ quân đội, công an ở đâu?

    Thứ nhất: Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

    “Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

    2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

    a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

    b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

    c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch”.​

    Luật gia Nguyễn Đức Anh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 19006198, sưu tầm, tổng hợp.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực hôn nhân được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Mỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Indonesia Được Quy Định Như Thế Nào
  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt Tại Hàn Quốc Có Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Cùng với sự giao lưu và hội nhập mở cửa với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi chúng ta muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang. Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành A2Z xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam.

    Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau :

    ‘1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.’

    Thứ hai, hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn quy định Điều 20, nghị định 126/2014/NĐ – CP

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

    Thứ ba, thủ tục đăng ký kết hôn

    Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

    Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

    Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

    Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Nếu bạn còn những thắc mắc hay liên hệ đến hotline của chúng tôi:……………… để được tư vấn.

    A2Z Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chúng tôi hi vọng được phục vụ quý khách hàng, sự hài lòng của quý khách hàng là chìa khóa thành công của chúng tôi.

    A2Z hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam
  • Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam
  • Cách Đăng Ký Kết Hôn, Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Qua Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022 : Nhanh & Đơn Giản Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?
  • Không cần phải lên UBND Phường để làm quá nhiều thủ tục để đăng ký kết hôn vì từ bây giờ bạn hoàn toàn có thể đưang ký kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng rất nhanh chóng và đầy đủ với hướng dẫn chi tiết.

    Kết hôn là chuyện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Để được xác nhận kết hôn hợp pháp, người dân phải làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này được đánh giá là khá rườm rà, mất nhiều công đi lại của người dân. Vì vậy mới đây Thủ đô Hà Nội đã triển khai cách đăng ký kết hôn trực tuyến. Với cách này, người dân có thể đăng ký, gửi các bản thông tin đến UBND Phường để làm thủ tục kết hôn online. Sau đó chỉ cần lên UBND Phường một lần để xác nhận, tiết kiệm khá nhiều thời gian.

    Cách đăng ký kết hôn trực tuyến, kết hôn Online:

    Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY để đăng ký kết hôn trực tuyến.

    Nhấn chọn Các loại dịch vụ.

    Cách đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 2: Kéo xuống chọn thủ tục Đăng ký kết hôn. Ngoài ra bạn còn có thể Đăng ký khai sinh, khai tử, hộ tịch trực tuyến qua mạng.

    Bấm vào đăng ký kết hôn trực tuyến qua mạng

    đầy đây thủ thông tin vào giấy đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 4: Sau khi điền thông tin đầy đủ bạn phải đánh dấu Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. Sau đó chọn Tiếp tục.

    Bấm vào tiếp tục để xác nhận bước tiếp theo việc đăng ký kết hôn

    Bước 5: Nhập mã xác nhận và ấn Gửi thông tin.

    GỬi thông tin đăng ký kết hôn của bạn

    Bước 6: Thông tin đăng ký sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn nhập trong hồ sơ. Nếu còn thiếu thông tin, thủ tục nào, bạn cần nhanh chóng hoàn tất để cơ quan chức năng hoàn thành đăng ký kết hôn qua mạng giúp bạn.

    Với các thủ thuật trên, bạn đã đăng ký kết hôn trực tuyến thành công. Sau khi có lịch hẹn lên UBND Phường làm việc, bạn chỉ cần lên để hoàn tất nốt các thủ tục còn lại.

    Ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, người dân còn có thể đăng ký khai sinh trực tuyến, làm thủ tục khai sinh cho con em mình. Các bước để thực hiện đăng ký khai sinh qua mạng cũng tương tự như với thủ thuật đăng ký kết hôn qua mạng mà bạn vừa thực hiện. Để giảm bớt thời gian di chuyển lên UBND và các cơ quan chức năng làm việc, bạn nên chọn cách đăng ký online này.

    Người dùng muốn đăng ký kết hôn online có thể sử dụng các trình duyệt tùy ý để làm theo hướng dẫn. Tuy nhiên chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Chrome để đăng ký kết hôn trực tuyến vì độ ổn định của trình duyệt này. Sử dụng Google Chrome để duyệt web cũng như làm các bản đăng ký sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ tải trang nhanh của trình duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trong Ngành Công An
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân
  • Quy Định Về Đăng Ký Kết Hôn Đối Với Cán Bộ, Chiến Sỹ Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân
  • Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, nhiều cặp nam nữ chưa rõ thủ tục đăng ký kết hôn cho người khác tỉnh như thế nào. Legalzone sẽ giới thiệu đến bạn đọc bài viết tư vấn về các thủ tục cần thiết khi kết hôn. 

    1. Điều kiện kết hôn

    Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì: 

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    2. Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

    Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp cấm kết hôn bao gồm: 

    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    3.Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đi đăng ký kết hôn:

    – Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

    – Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

    Đối với trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.

    Tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    4. Nơi đăng ký kết hôn

    Nơi đăng ký kết hôn được quy định trong Nghị định 123/2015, cụ thể:

    Điều 18: Đăng ký kết hôn

    1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

    2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

    b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;

    c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

    Thời hạn đăng ký kết hôn

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

    Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong trường hợp kết hôn với người nước ngoài thì sẽ thực hiện thủ tục tại UBND cấp huyện nơi một trong hai bên thường trú hoặc tạm trú. 

    5. Thủ tục đăng ký kết hôn cho người khác tỉnh 

    Theo điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Như vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng/vợ) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    6. Thủ tục đăng ký với người công tác trong quân đội

    Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội, bạn cần đáp ứng các điều kiện nhất định sau:

    Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

    – Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

    – Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù

    – Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

    – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

    7. Thủ tục đăng ký kết hôn tại các địa điểm đặc biệt

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội

    Tương tự như trường hợp tại chúng tôi các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • # 1 Dịch Vụ Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Toàn Bộ Chia Sẻ Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc, Đài Loan
  • Hồ Sơ Và Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Bản
  • Phường Tân Sơn Nhì
  • Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • Thủ tục đăng kí kết hôn giữa vợ và chồng là việc mà cả hai phải cùng nhau thực hiện càng nhanh càng tốt. Sau khi lên kế hoạch đám cưới điều tiếp theo sau đó là các cặp vợ chồng nên tranh thủ tìm hiểu và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật. Khi bạn đăng kí kết hôn thì bạn sẽ được pháp luật Việt Nam công nhận và cũng sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau này.

    1. Thủ tục đăng kí kết hôn là gì?

    Vậy nếu bạn muốn đăng kí kết hôn thì cần những thủ tục và giầy tờ gì? Hãy xem phần tiếp theo phía sau.

    2. Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

    Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những yếu tố sau:

    2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng kí kết hôn

    Khi bạn và người ấy của mình quyết định đăng kí kết hôn thì cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    2.2 Đối tượng được đăng kí kết hôn

    2.3 Nơi làm thủ tục đăng kí kết hôn

    Khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên thì sẽ tiến hành làm thủ tục kết hôn vậy làm thủ tục kết hôn ở đâu. Câu trả lời sẽ có bên phía dưới.

    2.3.1 Thủ tục đăng kí kết hôn tại TPHCM

    Nếu như hai bạn sinh ra và lớn lên tại TPHCM thì khi tiến hành đăng kí giấy phép kết hôn các bạn hãy lại UBND phường gần nhất để thực hiện các thủ tục cần thiết để đăng kí kết hôn.

    2.3.2 Thủ tục đăng ký kết hôn ở Hà Nội

    2.3.3 Thủ tục đăng kí kết hôn khác tỉnh

    Theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Tức là khi bạn và người ấy của bạn ở 2 tỉnh khác nhau thì cả hai bạn có thể thực hiện việc đăng kí ở đâu trong hai nơi cũng được. Nếu như bạn ở tỉnh A và người ấy ở Tỉnh B và quyết định làm giấy đăng kí kết hôn ở Tỉnh A thì bạn ở Tỉnh B phải có giấy chứng nhận độc thân do UBND ở Tỉnh B cấp phép và sau đó đưa cho người làm thủ tục ở UBND Tỉnh A nắm rồi sau đó mới tiến hành làm thủ tục đăng kí kết hôn cho hai bạn.

    2.3.4. Thủ tục đăng kí kết hôn cùng tỉnh

    Nếu như hai bạn sinh ra lớn lên và yêu sau đó kết hôn ở cùng tỉnh có thể khác huyện hoặc xã thì cả hai chỉ cần đến UBND xã gần nhất của hai bạn sau đó trình bày thông tin và nhờ UBND làm giấy chứng nhận kết hôn cho cả hai. Quá dễ dàng phải không?

    2.3.5. Thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài

    Khi đăng kí kết hôn với người nước ngoài. Tức người Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau để tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn.

    * Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn của Việt Nam.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân.

    * Hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam).

    * Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam).

    Khi đăng kí kết hôn giữa người Việt Nam với công dân nước ngoài thì người đại diện việc đăng kí kết hôn là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp còn lại là công dân của Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì cơ quan được phép cấp giấy phép kết hôn là cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự quán của Việt Nam.

    2.4 Lệ phí thủ tục đăng kí kết hôn

    2.5 Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được bộ tư pháp cấp ngay sau khi cán bộ công chức tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và nó là hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

    Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn không quá 05 ngày làm việc. Lúc đó bạn phải chờ. Nhưng thường thì chỉ cần làm khoảng 30 phút là bạn đã có thể có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn rồi.

    3. Thủ tục đăng kí kết hôn của Đảng viên, công an, quân nhân

    Để bạn có thể kết hôn và đăng kí kết hôn với các cá nhân là đảng viên, công an nhân dân thì sẽ phức tạp hơn một chút vì nó dính đến nhiều thứ hơn. Đối với công an, đảng viên thì cần phải có giấy xác nhận trong tình trạng độc thân của người đứng đầu của đơn vị mà người đó đang công tác.

    Để có thể kết hôn với đảng viên, cán bộ công an bạn và gia đình phải thực hiện thẩm tra lý lịch trong 03 đời trở lại. Nằm 01 trong các trường hợp sau thì sẽ không được kết hôn:

    * Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Mỹ ngụy.

    * Cha mẹ có dính án hoặc đang chấp hành nhận án của Tòa án Việt Nam.

    * Gia đình hoặc chính bạn theo đạo tin lành, thiên chúa…..

    * Các thành viên trong gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

    * Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài, kể cả có nhập tịch.

    Bạn phải chủ động gửi những thông tin này đến cấp trên của mình sau đó các cơ quan chức năng sẽ xem xét, đánh giá, mời bạn và người thân lên tra hỏi. Sau khi cảm thấy mọi thứ Oki nhất thì sẽ tiến hành cho đăng kí giấy phép kết hôn.

    Bạn cũng cần phải chủ động chuẩn bị hết tất cả các giấy tờ phía trên như là:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    Và cũng phải là đối tượng nằm trong các trường hợp sau thì mới được đăng kí kết hôn:

    * Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng kí kết hôn.

    * Quyết định kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định chứ không ép buộc.

    * Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự của mình.

    4. Thủ tục đăng kí kết hôn Online

    Hiện tại để giảm tải công việc cho các công chức nhà nước thì thủ tục đăng kí kết hôn Online cũng đã được triển khai trên nhiều tỉnh thành và có những kết quả nhất định.

    Một số tỉnh thành như Biên Hòa, An Giang, Bình Thuận,…..đã kí hợp tác với Zalo nhằm xây dựng một chính quyền điện tử giúp cho việc đăng kí kết hôn dễ dàng hơn. Khi đến nộp hồ sơ để đăng kí thì sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo hoặc quét mã QR in trực tiếp bằng giấy để tra cứu và xử lý tại nhà. Còn nếu như bạn ở Hà Nội thì hãy vào chúng tôi làm theo các hướng dẫn để có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn nhanh nhất có thể.

    5. Thủ tục đăng kí kết hôn lần 2

    6. Thủ tục đăng kí kết hôn đồng giới

    7. Đăng kí thủ tục kết hôn trễ hoặc không đăng kí có bị phạt không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ tục đăng ký kết hôn 2022? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

    Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

    • Bản sao hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú
    • Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)
    • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
    • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
    • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
    • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
    • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

    Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

    Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

    Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

    Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

    Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

    Trang web Đăng ký kết hôn Online

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

    Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

    Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2022

    Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • #1 Mẫu Đơn Đăng Ký Kết Hôn Trong Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Thay Đổi Yêu Cầu Khởi Kiện Gửi Tới Tòa Án Như Thế Nào?
  • Thay Đổi Nội Dung, Yêu Cầu Khởi Kiện, Hiểu Thế Nào Cho Đúng
  • Mẫu Đơn Xin Thay Đổi Chủ Hộ Khẩu
  • Đơn Xin Nghỉ Kinh Doanh Hộ Cá Thể
  • Tư Vấn Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh
  • Mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội

    Đơn đăng ký kết hôn hay còn gọi là tờ khai đăng ký kết hôn là một trong các giấy tờ bắt buộc khi hai bên nam, nữ tiến hành đăng ký kết hôn, kết hôn trong quân đội cũng không ngoại lệ.

    Mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội hiện nay được áp dụng theo mẫu mới nhất là mẫu đơn ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2020 quy định một số điều của Luật Hộ tịch. Theo đó nam, nữ trong quân đội khi đi đăng ký kết hôn cần phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu đơn sau:

    Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

    Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

    ………………………………., ngày ………….tháng ………… năm……………

    TẢI MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRONG QUÂN ĐỘI

    Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội

    (1), (2) Là ô để dán ảnh, trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

    (3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn. Thường là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi một trong hai bên nam, nữ đang cư trú, hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thành phố, thị xã nếu có yếu tố nước ngoài.

    (4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

    (5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

    Kết hôn là chuyện trọng đại của mỗi người trong đời, vì vậy việc chuẩn bị kỹ càng cho việc đăng ký kết hôn cũng là việc vô cùng quan trọng. Việc tìm hiểu và nắm được chính xác mẫu đơn đăng ký kết hôn với người trong quân đội sẽ giúp công dân khi đi đăng ký kết hôn sẽ khỏi bỡ ngỡ và chủ động hơn trong việc thực hiện thủ tục kết hôn của mình.

    Cơ sở pháp lý

      Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hủy Việc Kết Hôn Trái Pháp Luật
  • Mẹo Viết Đơn Xin Việc Cho Người Ít Kinh Nghiệm Tạo Ấn Tượng
  • Điều Kiên, Trình Tự Thủ Tục Hoãn Thi Hành Án Dân Sự
  • Săn Học Bổng Du Học Úc Toàn Phần Có Khó Không?
  • Cách Viết Hồ Sơ Xin Học Bổng Gây Ấn Tượng Và Đẹp
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Đã Ly Hôn
  • Thủ Tục Tái Hôn Sau Khi Đã Ly Hôn
  • Không Có Sổ Hộ Khẩu Có Đăng Ký Kết Hôn Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Chi Tiết Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • (Anh K., xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình)

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh

    Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đinh 2014, việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân của hai bạn mới được pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo hộ.

    1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

    Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

    2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

    Theo Luật Hộ tịch 2014 đã quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh như sau:

    7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hộ tịch 2014.

    Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

    2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

    a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

    b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

    c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Như vậy hai bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Tp. Hồ Chí Minh, cụ thể là tại UBND phường. Các Giấy tờ bạn cần phải chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn được quy định chi tiết tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Sĩ Quan Quân Đội, Công An
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×