Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Dịch Vụ Tư Vấn Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Giải Quyết Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • #1 Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Hoặc Chồng Đang Ở Nước Ngoài
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Hoặc Chồng Đang Ở Nước Ngoài
  • Hỏi: Em là chồng, có nguyện vọng thuận tình ly hôn. 2 vợ chồng không có bất cứ tranh chấp nào. Thỏa thuận con ở với em. Em có nộp đơn xin ly hôn kèm các loại giấy tờ như giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nhưng tòa làm thất lạc giấy tờ của em. Giờ em muốn nộp đơn lại thì thủ tục giấy tờ của em bao gồm những gì?( hiện tại đang mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn)

    Thủ tục ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn – 1900 6184

    1. Thủ tục xin cấp lại bản sao giấy đăng ký kết hôn

    “Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”

    Như vậy, bạn có thể đến UBND cấp xã nơi hai người đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn (thường gọi là bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn). Thủ tục xin trích lục lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được tiến hành theo quy định của pháp luật hộ tịch.

    * Hồ sơ xin tiến hành thuận tình ly hôn như sau:

    • Đơn xin ly hôn thuận tình
    • Giấy chứng nhận kết hôn ( bản chính)
    • CMND hoặc hộ chiếu ( bản sao có chứng thực )
    • Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực
    • Giấy khai sinh của các con
    • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản ( nếu có tranh chấp tài sản )

    Sau khi có đầy đủ giấy tờ trên, bạn đưa hồ sơ nộp tại TAND quận/huyện nơi vợ chồng bạn đang cư trú, làm việc để tòa tiến hành giải quyết yêu cầu của bạn.

    2. Thủ tục xin trích lục giấy đăng ký kết hôn

    Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    Hồ sơ xin trích lục bản sao giấy khai sinh bao gồm:

    • Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu
    • Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
    • Giấy tờ ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục)
    • Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch

    Đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền, cần phải có văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định.

    Đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền, cần phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

    Bước 2: Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

    Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Đang Mang Thai Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai. Chồng Có Được Ly Hôn Không?
  • Có Được Làm Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đang Ở Nước Ngoài Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Đang Ở Nước Ngoài.
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Không Có Giấy Đăng Ký Kết Hôn ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Ngành Công An
  • Hướng Dẫn Làm Giấy Xác Nhận Độc Thân
  • Phân Biệt Đơn Xin Việc, Cv Và Hồ Sơ Xin Việc
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương ?
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Ra Ngoài Tỉnh
  • 3. Ly hôn nhưng không có giấy đăng ký kết hôn?

    Theo thông tin bạn cung cấp, bố của bạn đã đăng ký kết hôn với người vợ trước và họ có 4 người con, bố của bạn chưa ly hôn người vợ trước mà đã chung sống với mẹ của bạn và sinh ra bạn năm 1982 và em trai của bạn năm 1988. Đến năm 1992 người vợ trước của bố bạn mất, và bố mẹ bạn vẫn chung sống với nhau nhưng hai người cũng không đi đăng ký kết hôn.

    Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao thì trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng được coi là hôn nhân thực tế khi: hai bên chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 3/1/1987 và phải tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn. Do vậy, bố mẹ bạn chung sống với nhau từ năm 1982 đến năm 1992 trong khoảng thời gian này bố của bạn đã có đăng ký kết hôn với người vợ trước, do vậy, trường hợp của bố mẹ bạn không được coi là hôn nhân thực tế, hơn nữa từ sau năm 1992 bà vợ cả của bố bạn mất cho đến nay bố mẹ bạn cũng không đi đăng ký kết hôn để xác nhận tình trạng hôn nhân của hai người, cho nên trường hợp của bố mẹ bạn không phải là vợ chồng của nhau. Và tên của mẹ bạn trong sổ hộ khẩu là vợ và tên của anh em bạn không là căn cứ để xác nhận quan hệ của bố mẹ bạn là quan hệ vợ chồng hợp pháp.

    Tuy nhiên, trong quá trình chung sống với nhau bố mẹ bạn mua được lô đất xây nhà 2 tầng, đồng thời tiết kiệm được một khoản tiền, nhưng sổ đỏ bố bạn đứng tên và tiền bố bạn cầm, trong khi đó quan hệ của bố mẹ bạn không phải là quan hệ vợ chồng hợp pháp, do vậy căn cứ theo quy định Điều 14 và Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về giải quyết hậu của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn như sau:

    “Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.”

    “Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chông sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

    Sổ đỏ bố bạn đứng tên, tiền tiết kiệm bố bạn giữ nhưng tài sản đó là tài sản mà cả bố và mẹ của bạn cùng tạo dựng lên trong quá trình chung sống cùng nhau do vậy khi ra tòa giải quyết thì mẹ của bạn được chia tài sản. Việc chia tài sản giữa bố và mẹ của bạn được giả quyết theo sự thỏa thuận giữa bố mẹ bạn, trong trường hợp không thỏa thuận được thì việc chia tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 209 Bộ luật dân sự năm 2022 về sở hữu chung theo phần và Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2022 về chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung.

    Theo đó, Sổ đỏ và tiền tiết kiệm của bố mẹ bạn được xem là tài sản sở hữu chung theo phần, mỗi người đều có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Chia tài sản thuộc sở hữu chung như sau:

    – Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

    – Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    – Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    Do tài sản này là tài sản của bố mẹ bạn nên anh em của bạn cũng như bốn người con của bố của bạn không được chia tài sản trương trường hợp này. Anh em bạn chỉ được chia tài sản trong trường hợp được thừa kế khi bố mẹ của bạn mất.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam
  • Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Và Ấn Tượng
  • Đơn Xin Từ Chối Giám Định Thương Tật
  • Hồ Sơ Xin Việc Làm Của Nhân Viên Lễ Tân Cần Các Giấy Tờ Gì?
  • Đơn Xin Nhận Lại Tài Sản Bị Mất Cắp
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Tư Vấn Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Giải Quyết Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • #1 Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Hoặc Chồng Đang Ở Nước Ngoài
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Hoặc Chồng Đang Ở Nước Ngoài
  • Làm Sao Để Ly Hôn Thuận Tình Khi Chồng Đang Ở Nước Ngoài ?
  • Khi bị mất giấy chứng nhận kết hôn muốn làm thủ tục ly hôn có thể lên cơ quan hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã nơi đã đăng kí kết hôn xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận kết hôn…

    Hỏi: Vợ chồng tôi đã sống chung với nhau được 20 năm nay. Mấy năm trở lại đây anh ấy thường xuyên đánh đập mẹ con tôi vì có người thứ ba bên ngoài. Tuần trước anh ta yêu cầu tôi ký vào đơn ly hôn tôi cũng đã đồng ý. Chúng tôi đã thỏa thuận được mọi vấn đề về việc nuôi con cái cũng như tài sản. Tuy nhiên khi tìm đến giấy chứng nhận đăng kí kết hôn thì tôi phát hiện bị mất. Đề nghị Luật sư tư vấn, giúp tôi liệu làm thủ tục ly hôn mà không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn có được không? (Tường Vi – Hải Phòng)

    Luật gia Đoàn Thị Bích -Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

    Vì anh chị đã thỏa thuận được mọi vấn đề về tài sản cũng như người sẽ trực tiếp nuôi con nên anh chị có thể nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị /chồng chị đang cư trú.

    3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    Trong trường hợp của chị, nếu chị đã bị mất giấy chứng nhận đăng kí kết hôn, chị có thể lên cơ quan hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã nơi anh chị đã đăng kí kết hôn xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận kết hôn và trong hồ sơ xin ly hôn cần nêu rõ lý do tại sao không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn gốc hoặc anh chị phải tiến hành đăng kí kết hôn lại sau đó mới được tiếp tục thủ tục xin ly hôn .

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Đang Mang Thai Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai. Chồng Có Được Ly Hôn Không?
  • Có Được Làm Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đang Ở Nước Ngoài Không?
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Bị Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Dịch Vụ Tư Vấn Ly Hôn Khi Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn
  • Giải Quyết Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • #1 Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Hoặc Chồng Đang Ở Nước Ngoài
  • Hãng luật TGS LawFirm với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ thủ tục ly hôn cho mọi đối tượng khách hàng,cảm ơn các bạn đã tin tưởng chúng tôi !

    Em với vợ em cưới nhau được 10 tháng nhưng lại không hợp nhau. Giờ giấy đăng ký kết hôn thì bị vợ em làm mất. Giờ em muốn làm lại giấy đăng ký kết hôn như thế nào ạ? Giờ em muốn ly hôn với vợ thì em có được không? Nộp hồ sơ ở đâu và thủ tục như thế nào ạ !

    Căn cứ Điều 63 Luật hộ tịch năm 2014 quy định :

    + Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”

    + Theo quy định trên, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch của mình đã được đăng ký. Do đó, bạn đã mất bản chính Giấy đăng ký kết hôn nên bạn có thể làm hồ sơ xin trích lục bản sao Giấy đăng ký kết hôn.

    Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch:

    + Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    + Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    + Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

    Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau :

    + Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    + Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

    + Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

    Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền làm đơn yêu cầu ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật do vợ chồng bạn không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung vợ chồng được nữa.

    Hồ sơ ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn như sau:

    + Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa án);

    + Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);

    + CMND hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực) của 2 vợ chồng;

    + Giấy khai sinh của con (nếu có) bản sao có chứng thực;

    + Bản sao chứng từ, tài liệu, quyền sở hữu tài sản ( nếu có tranh chấp về tài sản).

    + Sau đó nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn sinh sống và tiếp tục thực hiện các thủ tục do Tòa hướng dẫn.

    Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay Thủ tục ly hôn thuận tình và Thủ tục ly hôn đơn phương

    XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Đang Mang Thai Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai. Chồng Có Được Ly Hôn Không?
  • Có Được Làm Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đang Ở Nước Ngoài Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Đang Ở Nước Ngoài.
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Chồng Đang Ở Nước Ngoài Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Đã Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tái Hôn Sau Khi Đã Ly Hôn
  • Không Có Sổ Hộ Khẩu Có Đăng Ký Kết Hôn Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Chi Tiết Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ngoài Tỉnh Tại Thanh Hóa
  • Kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn là nội dung được khá nhiều bạn tìm hiểu. Liệu rằng, với những bạn đã ly hôn thì thủ tục đăng ký kết hôn có khó khăn hơn không?

    Có thể nói, ly hôn là điều không ai mong muốn xảy đến với mình trong cuộc sống. Hậu quả của ly hôn là điều mà ai cũng dễ dàng hình dung và thấu hiểu. Thế nhưng, mỗi người một hoàn cảnh và nhiều khi ly hôn lại trở thành giải pháp giải thoát, đặc biệt nếu có hành vi bạo lực về thể xác và tinh thần.

    Ngày nay, ly hôn ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa hơn. Điều này cho thấy, mọi người cũng sẵn sàng làm lại từ đầu nếu thấy rằng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

    Sau ly hôn, mọi người sẽ phải cố gắng bước qua đổ vỡ của cuộc hôn nhân trước và tìm kiếm một hạnh phúc mới và không ít bạn gặp gỡ, yêu thương người nước ngoài. Vậy nếu đã ly hôn rồi thì thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có khó khăn và khác gì so với người chưa từng kết hôn không?

    1. Đề nghị tư vấn

    Em kết hôn từ năm 2022 và tới năm 2022 thì ly hôn. Sau khi ly hôn thì em là người được nuôi cháu trai 2 tuổi. Em có quen và yêu ban trai người nước ngoài khi anh ấy và em cùng làm việc cho một công ty của nước ngoài tại Hà Nội.

    Anh ấy hơn em hơn chục tuổi và cũng đã có một đời vợ. Hai đứa em dự định cuối năm nay sẽ đăng ký kết hôn.

    Cho em hỏi là thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn có gì khác so với bình thường không?

    Bạn thân mến!

    2. Giải đáp thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn

    Trước hết, xin được gửi lời cảm ơn tới bạn khi đã tin tưởng gửi đề nghị cần giải đáp về cho công ty chúng tôi.

    Với đề nghị của bạn thì Anzlaw xin được tư vấn như sau:

    Đã ly hôn được hiểu là đã có bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực làm chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng, đồng thời khôi phục trạng thái độc thân của mỗi người. Vậy đã ly hôn rồi thì có thể kết hôn với người nước ngoài hay không?

    2.1. Đã ly hôn là có thể đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.”

    Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành của Việt Nam quy định nam nữ chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện kết hôn là có thể đăng ký kết hôn. Trong đó, điều kiện về tình trạng hôn nhân được quy định dưới dạng quy phạm cấm đoán, chi tiết như sau:

    2.2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn

    Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn gần như không có sự khác biệt so với người chưa từng kết hôn. Hai bên nam, nữ cần thực hiện những công việc sau:

    • Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn;
    • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn;
    • Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và chờ kết quả;
    • Ghi chú kết hôn và bảo lãnh định cư nếu có.

    Những công việc này đã được Anzlaw hướng dẫn cực kỳ chi tiết qua bài viết Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

    Để tránh trùng lặp nội dung thì trong bài viết này chúng tôi xin phép không trình bày lại. Điểm khác biệt duy nhất giữa người chưa từng kết hôn và người đã ly hôn khi thực hiện thủ tục kết hôn với người nước ngoài chính là với người đã ly hôn thì phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ hôn nhân trước đây đã chấm dứt một cách hợp pháp. Đồng thời, tại tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cũng phải ghi số lần kết hôn cho phù hợp.

    Anzlaw tin rằng sau khi đọc xong bài viết thì bạn sẽ có thêm rất nhiều thông tin quý giá để chuẩn bị cho việc kết hôn với người nước ngoài.

    Một số khó khăn cần lưu ý khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài

      Khó khăn từ chính cán bộ, công chức trong cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn

    Thủ tục hành chính của Việt Nam thường rất phức tạp, đặc biệt nếu đó là thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

    Bạn có thể sẽ phải đối mặt với những khó khăn từ chính cán bộ, công chức tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký kết hôn. Yêu cầu bạn bổ sung thêm giấy tờ mà pháp luật không quy định, bắt lỗi sai của giấy tờ mà không có căn cứ hoặc thu lệ phí vượt mức pháp luật quy định là những cách mà họ gây khó dễ cho bạn.

    Khi gặp trường hợp này, bạn nên thực hiện quyền khiếu nại hoặc tố cáo nếu khẳng định hồ sơ đăng ký kết hôn của bạn đầy đủ và chính xác.

      Khó khăn khi chuẩn bị giấy tờ của người nước ngoài

    Pháp luật Việt Nam cũng có quy định riêng đối với giấy tờ đăng ký kết hôn của công dân mỗi quốc gia. Vì vậy, giấy tờ của người nước ngoài phải đúng về nội dung và hợp lệ về biểu mẫu. Điều này khiến không ít cặp đôi gặp khó khăn. Thậm chí, không ít trường hợp người nước ngoài chuẩn bị giấy tờ rồi bay sang Việt Nam kết hôn nhưng lại không hoàn tất được thủ tục đăng ký do sai sót trong giấy tờ. Lúc này, họ lại phải quay trở về quốc gia mà họ có quốc tịch để sữa chữa lại giấy tờ. Điều này thực sự vô cùng phiền phức.

    Vì vậy, nếu không am hiểu các thủ tục hành chính, đồng thời không có nhiều thời gian đi lại thì bạn hoàn toàn có thể nhờ tới sự hỗ trợ của một đơn vị uy tín nào đó.

    Nếu có thêm thời gian thì bạn nên tìm hiểu thêm về chi phí kết hôn với người nước ngoài để làm cơ sở giao kết hợp đồng.

    3. Kết luận về thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn

    Như vậy, Anzlaw đã giải đáp xong thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi đã ly hôn. Tất nhiên, nội dung giải đáp có thể còn có sai sót nên rất mong nhận được góp ý từ các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Tái Hôn Sau Khi Đã Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Sổ Hộ Khẩu Có Đăng Ký Kết Hôn Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Chi Tiết Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ngoài Tỉnh Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn
  • Câu hỏi: Do chồng tôi quá ghen tuông và vũ phu nên tôi đã ly dị chồng cũ vào năm 2012. Sau đó tôi có quen và tìm hiểu một người khác. Nay tôi muốn đăng ký kết hôn với người mới thì đó được gọi là thủ tục tái hôn có phải không? Vậy, Thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn được thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị tư vấn giúp.

    (Chị Nguyễn Khanh C., Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh)

    Thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn

    Tái hôn là một cách hiểu cũng như một cách gọi thông thường trong cuộc sống. Ở khía cạnh quy định của pháp luật, không có khái niệm tái hôn hay kết hôn lần thứ 2… Để pháp luật thừa nhận và bảo vệ cho quan hệ hôn nhân của mình, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này dù đăng ký lần thứ mấy thì vẫn phải thỏa mãn các điều kiện về kết hôn và thực hiện như thủ tục lần đầu. Luật Hôn nhân và Gia định 2014 và Luật Hộ tịch 2014 đã quy định rõ thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn như sau:

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

    http://tuvanhonnhan.net/thu-tuc-dang-ky-ket-hon-lan-2/

    Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Đã Ly Hôn
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Ly Hôn Ở Việt Nam Khi Đăng Ký Kết Hôn Tại Nước Ngoài?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Ly Hôn Ở Việt Nam
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Thời Gian Để Được Giải Quyết
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Thời Gian Bao Lâu? Tư Vấn Ly Hôn
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Nhất
  • Cách Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Nhất
  • 1. Thủ tục ly hôn ở Việt Nam khi đăng ký kết hôn tại Nước ngoài?

    Kính gửi Pháp luật trực tuyến, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi kết hôn với chồng tại Đức và hiện tại chúng tôi đang tiến hành thủ tục ly hôn tại Việt Nam. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi giờ tôi cần làm gì để tiến hành việc ly hôn?

    Tôi xin cảm ơn!

    Khoản 25 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

    Theo căn cứ trên thì quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Vì vậy khi ly hôn cũng sẽ tiến hành theo thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

    Do bạn và chồng bạn đăng ký kết hôn tại Đức nên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đó chưa được công nhận tại Việt Nam. Vì vậy bạn phải tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận giấy đăng ký kết hôn thực hiện như sau:

    Bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan Bộ ngoại giao.

    Hồ sơ bao gồm:

    – 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

    – Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

    – 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

    – ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

    – 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

    – 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu để lưu tại Bộ Ngoại giao.

    Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài:

    Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nới bạn cư trú

    Hồ sơ gồm:

    – Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)

    -Bản chính giấy chứng nhận kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự

    – Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

    – Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

    – Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

    – Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

    Thời gian giải quyết: 4-6 tháng

    2. Ly hôn khi chồng ở nước ngoài?

    Em chào luật sư! Em và chồng em cưới nhau năm 2010 đến nay là được 5 năm rồi, thời gian vợ chồng em ở với nhau rất ngắn, chỉ có 20 ngày. Lúc cưới là chồng em đang đi xuất khẩu lao động bên Hàn Quốc về phép cưới em, cưới xong là chồng sang bên đó tiếp tục công việc còn em ở nhà với gia đình nhà chồng. Cho đến nay chồng không có liên lạc gì với em, em muốn làm đơn xin ly hôn thì phải như thế nào?

    Xin luật sư tư vấn cho em?

    :

    Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

    Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

    “Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”

    Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho mình nếu như bạn có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Điểm g khoản 2 Điều 410 BLTTDS quy định:

    “Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

    2. Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

    g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.”

    Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn ly hôn đơn phương và gửi tới Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi chồng bạn cư trú để được giải quyết

    Vấn đề về thủ tục chị có thể tham khảo tại bài viết:Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    3. Tư vấn nơi giải quyết thuận tình ly hôn khi vợ chồng đang ở nước ngoài?

    Kính chào Pháp luật trực tuyến, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Chúng tôi thuận tình ly hôn mà đều đang sinh sống ở nước ngoài, trước đó chúng tôi đăng ký kết hôn ở Tp. Hồ Chí Minh. Vậy trong trường hợp này muốn ly hôn thì chúng tôi có phải về Việt Nam để giải quyết không?

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: L.T.L

    :

    Việc ly hôn của bạn là ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại điều 127, Luật hôn nhân và gia đình 2014:

    “Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

    Như vậy, trường hợp hai vợ chồng bạn đang thường trú tại cùng một nước thì bạn có thể giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật nước đó. Sau khi có bản án hoặc quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài bạn có thể đề nghị tòa án tại Việt Nam (Tòa án cấp tỉnh) công nhận bản án hoặc quyết định nói trên theo khoản 1, điều 125, luật hôn nhân và gia đình.

    4. Tư vấn nơi giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài?

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: H.T.H.H

    Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: Yêu cầu tư vấn

    Thứ nhất, về việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc:

    Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

    “1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật này.

    2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam

    3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

    Theo như quy định trên, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam về Hôn nhân và gia đình, Theo như bạn trình bày, bạn là người Việt Nam, hiện đang đăng ký thường trú tại tỉnh Đồng Tháp và chồng bạn là người nước ngoài. Như vậy, việc ly hôn của bạn và chồng bạn được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Thứ hai, về cách thức giải quyết: Trường hợp này bạn cần làm một bộ hồ sơ trong đó gồm:

    + Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

    + Giấy khai sinh của các con;

    + Giấy tờ của bạn gồm:

    – Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân;

    – Bản sao chứng thực hộ khẩu;

    + Giấy tờ của chồng bạn:

    – Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

    – Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán (trong trường hợp chồng bạn hiện không ở Việt Nam và không thể tham gia phiên tòa)

    + Đơn xin ly hôn (theo mẫu). Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

    Thứ ba, Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

    Căn cứ Điều 33, Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết. Như vậy, trong trường hợp của bạn, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ án này.

    Về xác định Tòa án theo lãnh thổ:

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2005 thì:

    “Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;”

    Trong trường hợp của bạn, vì bạn không nêu rõ hiện nay chồng bạn đang ở Việt Nam hay đã về Đài Loan. Vì vậy, chúng tôi xác định 2 trường hợp:

    – Hiện chồng bạn đang ở Việt Nam mà bạn xác định được nơi anh ấy đăng ký tạm trú hoặc nơi anh ấy làm việc, thì dựa trên quy định của điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự như trên thì bạn gửi hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi anh ấy sinh sống hoặc nơi anh ấy làm việc.

    – Hiện chồng bạn đang ở Việt Nam và giữa bạn và chồng bạn có thỏa thuận với nhau về việc lựa chọn Tòa án giải quyết thì bạn có thể gửi hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp nơi bạn đăng ký thường trú (mặc dù trước đây bạn đăng ký thường trú ở tỉnh Cần Thơ nhưng pháp luật không quy định về việc thời điểm đăng ký kết hôn thường trú ở đâu thì giải quyết ly hôn ở đấy).

    – Hiện chồng bạn đang không ở Việt Nam thì bạn gửi trực tiếp hồ sơ lên Tòa án nhân dân Đồng Tháp (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 Luật Tố tụng dân sự 2004)

    5. Thủ tục ly hôn khi ở nước ngoài?

    Tư vấn ly hôn Xin chào luật sư, Tôi đã đăng ký kết hôn ở Việt Nam và hiện ở nước ngoài (quốc tịch nước ngoài) còn chồng tôi vẫn ở VN, nay tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần những thủ tục gì?

    Xin luật sư tư vấn giúp. Cám ơn luật sư rất nhiều.

    Người gửi: Kim

    Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

    Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Trường hợp của bạn, bạn là người nước ngoài muốn xin đơn phương với người chồng ở Việt Nam, nếu muốn được Tòa án Việt Nam thụ lý thì chồng bạn phải có quốc tịch Việt Nam, nếu không mang quốc tích Việt Nam thì dù đang cư trú tại Việt Nam cũng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam. Theo đó Tòa án sẽ thụ lý như sau:

    Trường hợp bạn (nguyên đơn) là công dân của nước mà Việt Nam đã ký điệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng hiệp định để giải quyết (nếu hiệp định quy định khác với luật trong nước), hoặc áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết (nếu không có quy định khác). Trường hợp bạn (nguyên đơn) là công dân của nước mà Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 để giải quyết. Trong cả hai trường hợp trên, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước đó.

    Theo đó, hồ sơ xin đơn phương ly hôn theo pháp luật Việt Nam bao gồm:

    6. Tư vấn ly hôn với chồng khi vợ đang ở nước ngoài?

    Trả lời:

    Kính chào Pháp luật trực tuyến, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đang ở nước ngoài thì liệu có thể ly hôn với chồng được không ạ? Và cần phải làm những gì để được ly hôn ạ?

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: L.T

    Trường hợp 1: quan hệ hôn nhân, gia đình của bạn có phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

    Vì bạn chưa nêu rõ các dữ kiện chứng minh quan hệ hôn nhân, gia đình của bạn có phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài hay không vì thế chúng tôi chia thành các trường hợp sau:

    Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004, tòa án Việt Nam có thẩm quyền với những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây

    “Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

    a) Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam;

    b) Bị đơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

    c) Nguyên đơn là công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam đối với vụ việc dân sự về yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, xác định cha mẹ;

    d) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt Nam hoặc xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ít nhất một trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

    đ) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam;

    e) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

    g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.”

    Với trường hợp của bạn, bạn đang ở nước ngoài nhưng có thể yêu cầu tòa án Việt Nam giải quyết yêu cầu ly hôn theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004

    – Trường hợp 2: Quan hệ hôn nhân và gia đình của bạn không phải là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố ngước ngoài: Trong trường hợp này, tòa án Việt Nam sẽ thụ lý hồ sơ yêu cầu xin ly hôn của bạn khi đủ điều kiện và giải quyết theo thủ tục chung.

    – Hồ sơ ly hôn, gồm:

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

    – Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

    – Thời gian giải quyết:

    + Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

    + Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    Trường hợp 2: Bạn đơn phương xin ly hôn thì cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục sau:

    + Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.

    – Hồ sơ ly hôn, gồm:

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

    – Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

    – Thời gian giải quyết:

    Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án

    Nếu bạn và chồng bạn đăng kí kết hoontaij nước ngoài thì bạn phải phải tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy đăng kí kết hôn của mình và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Bước Làm Thủ Tục Xin Ly Hôn Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Một Bên Đang Ở Xa
  • Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Vợ Chồng Luật Mới Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Đại Sứ Quán Và Cơ Quan Đại Diện
  • Vợ Chồng Người Việt Nam Ly Hôn Tại Nhật Bản Giải Quyết Thế Nào ?
  • Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn, Ly Hôn Thế Nào ?
  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Khi Chồng Bỏ Đi Nước Ngoài Và Có Gia Đình
  • Thủ Tục Ly Hôn Năm 2022 – Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn
  • Dịch Vụ Uy Tín Của Luật Thái An™
  • Khi yêu cầu ly hôn thì phải nộp bộ hồ sơ trong đó có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc). Tuy nhiên, nếu mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi ly hôn thì vẫn làm thủ tục được. Chi tiết có trong bài viết này:

    Câu hỏi của khách hàng:

    Chào luật sư. Tôi tên là Hương, 34 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. 

    Chồng tôi suốt ngày rượu chè không chịu làm ăn gì, hàng ngày trong cơn say anh ta còn đánh đập mẹ con tôi. Tôi đưa ra yêu cầu xin ly hôn thì anh ta không đồng ý, thậm chí còn xé luôn giấy đăng ký kết hôn.

    Tôi được biết về trường hợp đơn phương ly hôn, vậy luật sư có thể cung cấp cho tôi thủ tục đơn phương ly hôn được không? Nếu tôi ly hôn thì tôi có quyền được nuôi tất cả các con của tôi không, vì tôi không muốn chúng sống cùng một người cha như vậy. Tôi có 3 người con lần lượt là 12 tuổi, 8 tuổi và 2 tuổi. Mong nhận được sự hồi âm từ phía công ty!

    Tôi xin cảm ơn!

    Luật Thái An trả lời câu hỏi:

    1. Cơ sở pháp lý:

    Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về việc ly hôn đơn phương nhưng mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là:

    • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13.
    • Luật Hộ tịch 60/2014/QH13.
    • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.

    2. Về căn cứ để giải quyết việc ly hôn đơn phương:

    Theo như thông tin bạn cung cấp, chồng bạn thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, đánh đập vợ con. Vì vậy bạn muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương.

    Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

    “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

    Khoản 1 Điều 56 Luật này cũng quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

    “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

    Do đó, bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương do chồng có hành vi bạo lực gia đình.

    3. Về hậu quả pháp lý khi mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

    Quan hệ hôn nhân giữa hai người chỉ được thừa nhận và có giá trị pháp lý khi:

    • Không vi phạm điều cấm của pháp luật về đăng ký kết hôn.
    • Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

    Sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và xét thấy thông tin là hợp lệ thì sẽ được cấp 02 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Khi đó, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là giấy tờ hợp lệ chứng minh tình trạnh hôn nhân của hai người.

    Tuy nhiên, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không phải thứ duy nhất xác minh việc hai người đã kết hôn. Theo quy định tại Điều 18, Luật Hộ tịch 2014

    Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”

    Như vậy, đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cán bộ tư pháp cũng ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch về việc hai người đã đăng ký kết hôn. Vì vậy, nên việc chồng bạn xé Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không ảnh hưởng gì đến quan hệ hôn nhân của hai người.

    4. Về thủ tục ly hôn đơn phương khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

    Thông thường, thành phần hồ sơ xin ly hôn cần có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, trong trường hợp không còn bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn có thể thay thế bằng một trong các giấy tờ:

    • Bản sao chứng thực đăng ký kết hôn.
    • Bản sao từ sổ gốc (trích lục) đăng ký kết hôn.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được đăng ký lại.

    Nếu còn giữ bản sao chứng thực hoặc trích lục đăng ký kết hôn thì bạn có thể sử dụng trong hồ sơ và nêu rõ lý do vì sao không thể nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó bạn thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn như bình thường.

    5. Về quyền nuôi con:

    Hiện tại, vợ chồng chị có 03 người con lần lượt là 12 tuổi, 8 tuổi và 2 tuổi. Căn cứ theo quy định tại Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình, thì khi ly hôn, việc nuôi con và nghĩa vụ, quyền của mỗi bên là do tự thỏa thuận.

    6. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về ly hôn đơn phương

    7. Dịch vụ luật sư ly hôn của Luật Thái An

    Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

    Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn đơn phương.

    HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

    Tác giả bài viết:

    • Luật sư Lê Văn Thiên
    • Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội
    • Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
    • Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp (tháng 8/2010)
    • Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Tố tụng, Dân sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai
  • 3 Điều Lưu Ý Khi Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Chồng Ở Nước Ngoài
  • Vợ Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Khi Đang Ở Nước Ngoài Thế Nào?
  • Vợ Yêu Cầu Chồng “ra Khỏi” Hộ Khẩu Sau Ly Hôn
  • Ly Hôn Mà Không Có Sổ Hộ Khẩu Thì Làm Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Cùng với sự giao lưu và hội nhập mở cửa với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi chúng ta muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang. Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành A2Z xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam.

    Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau :

    ‘1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.’

    Thứ hai, hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn quy định Điều 20, nghị định 126/2014/NĐ – CP

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

    Thứ ba, thủ tục đăng ký kết hôn

    Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

    Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

    Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

    Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Nếu bạn còn những thắc mắc hay liên hệ đến hotline của chúng tôi:……………… để được tư vấn.

    A2Z Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chúng tôi hi vọng được phục vụ quý khách hàng, sự hài lòng của quý khách hàng là chìa khóa thành công của chúng tôi.

    A2Z hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam
  • Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam
  • Cách Đăng Ký Kết Hôn, Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Qua Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022 : Nhanh & Đơn Giản Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?
  • Không cần phải lên UBND Phường để làm quá nhiều thủ tục để đăng ký kết hôn vì từ bây giờ bạn hoàn toàn có thể đưang ký kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng rất nhanh chóng và đầy đủ với hướng dẫn chi tiết.

    Kết hôn là chuyện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Để được xác nhận kết hôn hợp pháp, người dân phải làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này được đánh giá là khá rườm rà, mất nhiều công đi lại của người dân. Vì vậy mới đây Thủ đô Hà Nội đã triển khai cách đăng ký kết hôn trực tuyến. Với cách này, người dân có thể đăng ký, gửi các bản thông tin đến UBND Phường để làm thủ tục kết hôn online. Sau đó chỉ cần lên UBND Phường một lần để xác nhận, tiết kiệm khá nhiều thời gian.

    Cách đăng ký kết hôn trực tuyến, kết hôn Online:

    Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY để đăng ký kết hôn trực tuyến.

    Nhấn chọn Các loại dịch vụ.

    Cách đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 2: Kéo xuống chọn thủ tục Đăng ký kết hôn. Ngoài ra bạn còn có thể Đăng ký khai sinh, khai tử, hộ tịch trực tuyến qua mạng.

    Bấm vào đăng ký kết hôn trực tuyến qua mạng

    đầy đây thủ thông tin vào giấy đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 4: Sau khi điền thông tin đầy đủ bạn phải đánh dấu Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. Sau đó chọn Tiếp tục.

    Bấm vào tiếp tục để xác nhận bước tiếp theo việc đăng ký kết hôn

    Bước 5: Nhập mã xác nhận và ấn Gửi thông tin.

    GỬi thông tin đăng ký kết hôn của bạn

    Bước 6: Thông tin đăng ký sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn nhập trong hồ sơ. Nếu còn thiếu thông tin, thủ tục nào, bạn cần nhanh chóng hoàn tất để cơ quan chức năng hoàn thành đăng ký kết hôn qua mạng giúp bạn.

    Với các thủ thuật trên, bạn đã đăng ký kết hôn trực tuyến thành công. Sau khi có lịch hẹn lên UBND Phường làm việc, bạn chỉ cần lên để hoàn tất nốt các thủ tục còn lại.

    Ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, người dân còn có thể đăng ký khai sinh trực tuyến, làm thủ tục khai sinh cho con em mình. Các bước để thực hiện đăng ký khai sinh qua mạng cũng tương tự như với thủ thuật đăng ký kết hôn qua mạng mà bạn vừa thực hiện. Để giảm bớt thời gian di chuyển lên UBND và các cơ quan chức năng làm việc, bạn nên chọn cách đăng ký online này.

    Người dùng muốn đăng ký kết hôn online có thể sử dụng các trình duyệt tùy ý để làm theo hướng dẫn. Tuy nhiên chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Chrome để đăng ký kết hôn trực tuyến vì độ ổn định của trình duyệt này. Sử dụng Google Chrome để duyệt web cũng như làm các bản đăng ký sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ tải trang nhanh của trình duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100