Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Câu hỏi: Tôi đã ly hôn được 1 năm và giờ tôi muốn tái hôn. Vậy khi thực hiện Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 tôi có phải cung cấp bản án của Tòa án xử cho tôi được ky hôn với chồng trước hay không? Ngoài ra Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 có khác gì so với Thủ tục đăng ký kết hôn lần 1 không? Tôi chân thành cảm ơn.

    ([email protected])

    Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

    Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Trong trường hợp anh chị đã thực hiện thủ tục lý hôn (thuận tình hay đơn phương) và có bản án, quyết định có hiệu lực thì Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo sự thay đổi hộ tịch này đến UBND nơi đăng ký hộ tịch. Bạn không cần phải cung cấp các quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án cho cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn.

    Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

    http://tuvanhonnhan.net/dich-vu-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai/

    Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Qua Mạng 2022
  • Cách Đăng Kí Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật Bản Giữa Người Nhật Và Ng Nước Ngoài
  • Hướng Dẫn Của Đại Sứ Quán Về Thủ Tục Kết Hôn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Đà Nẵng 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Có Gì Khác So Với Lần Đầu Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Canada
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật Bản
  • Người đã ly hôn có quyền kết hôn lại lần 2 nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:

    1. Đã ly hôn, có giấy chứng nhận ly hôn có hiệu lực.
    2. Có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân hiện tại
    3. Không kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
    4. Kết hôn theo sự tự nguyện cả hai bên nam nữ, không cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn
    5. Không kết hôn với người vẫn đang có vợ/chồng
    6. Không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với những người có cùng dòng máu về trực hệ, với người có họ trong phạm vi 3 đời
    7. Không kết hôn với cha/mẹ nuôi, con nuôi
    8. Không kết hôn với người đã từng là cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi
    9. Không được kết hôn giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
    10. Có đủ hành vi năng lực dân sự

    Người muốn kết hôn lại lần 2 nếu thỏa mãn các điều kiện trên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như sau:

    • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân hiện tại
    • Giấy chứng nhận đã ly hôn có hiệu lực
    • Tờ khai đăng ký kết hôn lại
    • Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân
    • Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ

    Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất cho người kết hôn lần 2 như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú

    Bước 2: Đợi duyệt hồ sơ

    Bên Tư pháp – Hộ tích sẽ xét duyệt hồ sơ của bạn xem có đủ điều kiện kết hôn không. Thời gian chờ hồ sơ xét duyệt thường là không quá 5 ngày.

    Bước 3: Ký tên xác nhận

    Sau khi hồ sơ được xét duyệt thông qua, hai bên nam nữ sẽ được gọi tới UBND xã, phường nơi các bạn chọn đăng ký kết hôn. Bên Hộ tịch sẽ ghi thông tin của hai bạn vào sổ hộ tịch rồi yêu cầu 2 bạn ký tên vào sổ hộ tịch. Sau đó sẽ ký tên vào giấy kết hôn để hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn lại lần 2 về mặt pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Xin Ly Hôn Thuận Tình
  • Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn
  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?
  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Mọi Đối Tượng Chi Tiết Nhất
  • Nhiều cặp đôi trẻ đang đứng trước ngưỡng cửa hôn nhân đều khá rối vì không biết làm thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào, ở đâu và cần có những giấy tờ gì. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo ấy với những lưu ý quan trọng khi làm đăng ký kết hôn.

    Điều kiện để đăng ký kết hôn là gì?

    Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm

    Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng

    Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)

    *Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời

    *Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…

    *Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    Các giấy tờ khi đăng ký kết hôn gồm:

    *Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)

    *Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

    Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

    Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những chi tiết gì?

    Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và cam kết về ý nguyện đăng ký kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Thời gian có giấy chứng nhận kết hôn?

    Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    1.Tờ khai đăng ký kết hôn

    2.Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    3.Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)

    4.Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị gì?

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nước Ngoài Tại Đồng Nai, Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Tại Hải Phòng
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Canada
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Như Thế Nào?
  • Tôi đã ly hôn được gần 5 năm do tình cảm bị dạn nứt sau nhiều lần cãi nhau. Hiện tôi quen được 1 anh trong công ty, anh này cũng từng ly hôn vợ trước đó. Do hoàn cảnh khá giống nhau, nên chúng tôi bắt đầu tìm hiểu nhau, sau 1 thời gian tiếp xúc trò chuyện đã tìm ra được khá nhiều điểm chung và chúng tôi bắt đầu có tình cảm . Nay, chúng tôi đã quyết định tiến tới hôn nhân. Vậy chúng tôi cần có những giấy tờ gì để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 theo quy định pháp luật? Mong luật sư trả lời sớm giúp tôi. Chân thành cảm ơn!

    Cơ sở pháp lý:

    Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 mới nhất theo pháp luật hiện hành

    Điều kiện của thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Căn cứ điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về điều kiện kết hôn như sau:

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
    • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
    • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
    • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Như vậy, trong trường hợp của bạn đưa ra, hai bạn hoàn toàn đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật. Ngoài ra, việc kết hôn theo quy định phải không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như sau:

    – Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    – Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    – Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    – Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    – Yêu sách của cải trong kết hôn;

    – Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

    – Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

    – Bạo lực gia đình;

    – Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

    Hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2

    Hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2 gồm có:

    – Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

    – Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Giấy tờ tùy thân để chứng minh về nhân thân: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoăc hộ khẩu của hai bên;

    – Trường hợp đã ly hôn thì cần xuất trình các giấy tờ sau: Bản án ly hôn;

    – Còn trong các trường hợp khác yêu cầu cung cấp: Giấy chứng tử của vợ/chồng cũ, quyết định tuyên bố mất tích, …

    Về cơ bản, thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 không có sự khác biệt nhiều so với kết hôn lần đầu. Khi chấm dứt hôn nhân hợp pháp thì kết hôn là quyền tự do chính đáng của mỗi người được pháp luật thừa nhận. Khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2 thì cần có một số giấy tờ khác biệt so với kết hôn lần đầu. Do đó, khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký lần 2, bạn cần lưu ý những giấy tờ nêu trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Có Gì Khác So Với Lần Đầu Không?
  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?
  • 1. Sau khi ly hôn tòa án sẽ cấp cho bạn các giấy tờ gì?

    Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 tùy từng trường hợp là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn mà tòa sẽ ra những quyết định sau:

    a/ Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn (đối với trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn)

    Căn cứ Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2022 như sau:

    Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

    1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

    2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án…

    Như vậy theo quy định trong thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì phẩm phản ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp;

    b/ Bản án của tòa án trong trường hợp hai bên ly hôn đơn phương, Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 có quy định

    Điều 269. Cấp trính lục bản án, giao, gửi bản án

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

    2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Như vậy tùy theo là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình bạn sẽ nhận được trích lục bản án ly hôn, hoặc quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

    2. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02?

    Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

    Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

    Như vậy theo quy định khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ngoài ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định khi đăng ký kết hôn cần phải xuất trình những giấy tờ tài liệu sau:

    Điều 10. giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tạ khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Như vậy ngoài tờ khai theo quy định, thì trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi dăng ký kết hôn thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

    Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    Như vậy khi ly hôn muốn đăng ký kết hôn lại khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau:

    1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

    2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;

    3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở UBND xã không phải là nơi cư trú)

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại,: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

    Trân trọng!

    Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Qua Mạng 2022
  • Cách Đăng Kí Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ tục đăng ký kết hôn 2022? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

    Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

    • Bản sao hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú
    • Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)
    • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
    • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
    • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
    • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
    • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

    Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

    Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

    Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

    Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

    Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

    Trang web Đăng ký kết hôn Online

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

    Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

    Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2022

    Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • 1. Cơ sở pháp lý

    – Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

    – Luật Hộ tịch 2014

    Căn cứ theo khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

    Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành v3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. i khác nhằm mục đích trục lợi.

    Như vậy, xét theo nguyên tắc trên, anh chị hoàn toàn có thể Đăng ký kết hôn và được pháp luật công nhận mối quan hệ vợ chồng.

    Thủ tục Đăng ký kết hôn:

    “Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. 3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”

    Theo như quy định trên, việc anh chị Đăng ký kết hôn lần một hay lần hai thì thủ tục vẫn sẽ không có gì thay đổi so với lần một. Thủ tục Đăng ký kết hôn được quy định tại điều 38 Luật Hộ tịch 2014.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Qua Mạng 2022
  • Cách Đăng Kí Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật Bản Giữa Người Nhật Và Ng Nước Ngoài
  • Hướng Dẫn Của Đại Sứ Quán Về Thủ Tục Kết Hôn
  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn
  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?
  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Đăng ký kết hôn cần những gì?

    Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Khi đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    2. Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên
    3. Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên
    4. Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

    5.Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Nhưng bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình chính đáng và được chấp nhận.

    Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

    • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
    • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
    • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”. Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội

    Tương tự như trường hợp tại chúng tôi các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh) 2022

    Bạn có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng/vợ bạn) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

    Trong trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    Hiện nay, nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình hình hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh, thành phố đã cho phản hồi rất tích cực.

    Tra cứu thông tin đăng ký kết hôn

    Các tỉnh Bình Thuận, An Giang, Tiền Giang, Đồng Nai cũng đã ký kết hợp tác chính thức với Zalo nhằm xây dựng chính quyền điện tử. Theo đó, khi đến nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại trung tâm, công dân sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo, hoặc quét mã QR được in trực tiếp trên biên nhận bằng giấy để tra cứu tiến độ xử lý, kết quả hồ sơ ngay tại nhà.

    Làm giấy đăng ký kết hôn online

    Đối với cặp đôi tại Hà Nội (chỉ riêng một số quận tại Hà Nội), chỉ cần truy cập trang web chúng tôi và làm theo hướng dẫn. Lưu ý tránh điền sai thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh tình trạng hồ sơ cần xác minh lại, tốn nhiều thời gian.

    Mô hình làm giấy đăng ký kết hôn online tại Hà Nội đang được người trẻ hưởng ứng mạnh và hứa hẹn sẽ được mở rộng sớm.

    Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu. Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nước Ngoài Tại Đồng Nai, Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Tại Hải Phòng
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Bắc Giang
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Thứ Hai

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022, Làm Giấy Kết Hôn
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Nếu có ý định kết hôn lần thứ hai thì thủ tục đăng ký là nội dung mà bạn rất cần quan tâm. Vậy thủ tục này sẽ được hai bên nam, nữ thực hiện như thế nào?

    Trong cuộc sống, chắc chắn rằng không ai mong muốn phải đăng ký kết hôn tới lần thứ hai. Ai cũng mong muốn được yêu, kết hôn và chung sống với nhau tới cuối đời. Thế nhưng, cuộc sống khó có thể nói trước được điều gì. Bất kỳ điều không mong muốn nào cũng có thể xẩy đến với bất kỳ ai, ở bất kỳ thời điểm nào.

    Quan hệ hôn nhân thông thường sẽ chấm dứt theo hai cách.

    1. Chấm dứt theo bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực của Toà án có thẩm quyền;
    2. Chấm dứt khi một trong hai bên vợ hoặc chồng chết.

    Sau khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, chúng ta vẫn phải tiếp tục sống. Và không ít người tìm lại được tình yêu với người khác giới và mong muốn tiến tới hôn nhân. Và lúc này, thủ tục đăng ký kết hôn lần hai là nội dung được các bạn quan tâm. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục này.

    1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

    Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai. Dù là đăng ký kết hôn lần thứ bao nhiêu đi chăng nữa thì cũng được thực hiện theo thủ tục đăng ký kết hôn chung mà pháp luật quy định.

    Điều khác biệt duy nhất là người kết hôn lần thứ hai sẽ phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đây đã chấm dứt.

    1. Trường hợp đăng ký giữa người Việt với người Việt đều cư trú trong nước được thực hiện tại UBND cấp xã

    a. Giấy tờ cần chuẩn bị

    • Giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ;
    • Tờ khai đăng ký kết hôn;
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Trường hợp đã từng đăng ký kết hôn và quan hệ hôn nhân đã chấm dứt thì phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh. Ví dụ: Nếu đã ly hôn thì cung cấp bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án; Nếu đã kết hôn và vợ/chồng đã chết thì cung cấp thêm giấy chứng tử.

    b. Trình tự thực hiện

    Hai bên nam, nữ có mặt tại UBND cấp xã, nơi một trong hai bên cư trú để đăng ký kết hôn. Tại đây, cả hai cùng hoàn thiện tờ khai đăng ký kết hôn và nộp hồ sơ. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ. Nếu đủ điều kiện thì ghi việc kết hôn vào Sổ Hộ tịch, hướng dẫn và cùng nam, nữ ký vào Sổ Hộ tịch.

    Sau cùng, tổ chức trao giấy Chứng nhận kết hôn cho nam, nữ.

    Trường hợp nộp hồ sơ sau 15h, nếu không kịp xử lý thì trả kết quả đăng ký kết hôn vào ngày hôm sau.

    2. Kết hôn lần thứ hai với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại UBND cấp quận, huyện

    Đây là thủ tục đăng ký kết hôn mà chúng tôi đánh giá là tương đối phức tạp. Ngoài việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ thuộc UBND cấp huyện thì giấy tờ mà cặp đôi cần chuẩn bị cũng nhiều hơn. Trong đó, giấy tờ của người nước ngoài lại còn đòi hỏi phải chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng.

    Vậy thủ tục kết hôn với người nước ngoài lần thứ hai có gì khác so với thủ tục thông thường?

    Điểm khác biệt duy nhất giữa người kết hôn lần thứ hai và người chưa kết hôn bao giờ chỉ là người kết hôn lần thứ hai cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đây đã chấm dứt. Và như đã nói ở trên, đó là bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án trong trường hợp ly hôn hoặc giấy chứng tử trong trường hợp vợ hoặc chồng trước đã chết.

    Cặp đôi cần phải chuẩn bị giấy tờ gì và thực hiện thủ tục này ra sao thì vui lòng tham khảo qua bài viết Thủ tục kết hôn với người nước ngoài.

    3. Thủ tục kết hôn lần thứ hai tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

    Nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan này thì thủ tục cũng không có sự khác biệt so với thủ tục đăng ký kết hôn tại hai cơ quan nói trên.

    Người kết hôn lần thứ hai cũng chỉ cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt. Thêm vào đó, tại tờ khai đăng ký kết hôn thì người kết hôn lần thứ thứ hai phải ghi rõ lần kết hôn lần này của họ là lần thứ hai. Ngoài điều này ra thì mọi giấy tờ khác và trình tự thực hiện không có sự khác biệt so với người kết hôn lần đầu.

    Như vậy, chúng tôi đã giải đáp xong thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai. So với thủ tục kết hôn lần đầu thì gần như không có sự khác biệt đáng kể nào. Điều duy nhất khác biệt chính là người kết hôn lần thứ hai phải cung cấp thêm giấy tờ để chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc họ đã chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đây hợp pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Dịch Vụ Legalzone Về Hôn Nhân Gia Đình
  • Những Điều Nên Biết Khi Bạn Muốn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn 2022
  • Nhập, Tách Hộ Khẩu Khi Kết Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Chưa Chuyển Hộ Khẩu ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Dịch Vụ Legalzone Về Hôn Nhân Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Thứ Hai
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022, Làm Giấy Kết Hôn
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Kết hôn lại là việc nam nữ đã ly hôn, có quyết định của Tòa án có thẩm quyền, mong muốn được xác lập lại quan hệ vợ chồng với nhau. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 có gì khác so với lần đầu tiên. xin giới thiệu đến bạn đọc trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn lần 2.

    Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 theo quy định của pháp luật

    Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    2. Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

    Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    3. Đăng ký kết hôn

    Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

    Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

    2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

    4. Nơi đăng ký kết hôn

    Nơi đăng ký kết hôn được quy định trong Nghị định 123/2015, cụ thể:

    Điều 18: Đăng ký kết hôn

    1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

    2. Người yêu c ầ u đăng ký kết hôn xuất trình g iấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực ti ế p nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

    b) Giấy tờ do cơ quan có thẩ m quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có ch ồ ng;

    c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng gi ề ng.

    Thời hạn đăng ký kết hôn

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

    Trong trường hợp kết hôn với người nước ngoài thì sẽ thực hiện thủ tục tại UBND cấp huyện nơi một trong hai bên thường trú hoặc tạm trú.

    5. Xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn

    Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần phải xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn

    • Hai bên cần ra phường/ xã nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú để lấy bản mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu.
    • Mỗi người phải điền đầy đủ thông tin vào tờ khai riêng của mình, sau đó mang tờ khai và chứng minh thư/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú /tạm trú dài hạn tới Ủy ban nhân dân phường/ xã để người có thẩm quyền xác định tình trạng hôn thân cho từng người.
    • Đối với các công dân không sống tại quê hương mà làm việc và đã đăng ký tạm trú tại nơi khác, thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải được thực hiện tại quê nhà nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Những công dân Việt Nam sống tại nước ngoài có thể xác nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước mà người đó đang cư trú.
    • Trong trường hợp công dân đã kết hôn, nhưng đã ly hôn, khi tới làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải mang theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa về việc ly hôn cùng với giấy đăng ký kết hôn cũ. Trong trường hợp người có chồng/ vợ đã mất, người cần chứng nhận độc thân phải mang theo bản sao Giấy khai tử và đăng ký kết hôn.

    6. Giấy tờ cần xuất trình khi kết hôn

    Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 yêu cầu những văn bản, giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn lại thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch, bao gồm:

    Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    2. Trường hợp người yêu cầ u đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận t ì nh trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    7. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn lần 2

    Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

    a) Tờ khai theo mẫu quy định;

    8. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. N ế u thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tạ i Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch .

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được s ổ hộ tịch.

    Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Nên Biết Khi Bạn Muốn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn 2022
  • Nhập, Tách Hộ Khẩu Khi Kết Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Chưa Chuyển Hộ Khẩu ?
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Sau Khi Kết Hôn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100