Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc / 2023

Trong cuộc đời của mỗi cá nhân, sẽ có những lúc biến cố, tai nạn và hàng loạt vấn đề bất ngờ ập đến, biến cố dù to hay nhỏ là điều không thể nào tránh khỏi. Người hay tính trước thì họ nghĩ ngay đến việc lập di chúc để đến khi họ chết, con cháu họ sẽ hoàn thành những tâm tư, nguyện vọng không kịp hoàn thành, lẫn hưởng phần di sản họ đã tích góp, dành dụm. Dự tính trước là thế, nhưng khi họ vẫn khỏe mạnh và bình thường chứng kiến những hoàn cảnh trái ngang: người được thừa kế không may qua đời; hay ngỗ ngược; phá của; bất hiếu; ngược đãi với mình và những người thân…họ nhận thấy rằng những quyết định của mình trong di chúc trước đây không phù hợp với ý chí của họ hiện giờ nữa, phải làm sao khi di chúc đã được lập, liệu rằng di chúc đó có thể hủy bỏ và lập mới được không?

Dự liệu trước những sự kiện có thể xảy ra và đảm bảo quyền lợi của người lập di chúc, pháp luật thừa kế có quy định người lập di chúc có thể thay đổi, bổ sung và hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. Nên vậy, người lập di chúc có thể lập di chúc tại nhiều thời điểm khác nhau trong cuộc đời mình, nhưng di chúc có hiệu lực pháp luật là di chúc được lập sau cùng.

– Người yêu cầu công chứng, chứng thực việc hủy bỏ di chúc phải là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và minh mẫn, sáng suốt trong lúc lập di chúc; không bị đe dọa cưỡng ép;

– Người hủy bỏ di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng hủy bỏ di chúc, không được phép ủy quyền cho người khác thực hiện;

– Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người hủy bỏ di chúc mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức làm chủ hành vi và có căn cứ di chúc được lập có dấu hiệu bị đe dọa cưỡng ép, thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ có quyền từ chối công chứng;

– Trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ, bị khiếm thính, không thể ký hoặc điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có đủ số người làm chứng theo luật định.

2.1 Nộp hồ sơ

– Người lập di chúc đến trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng để nộp hồ sơ và không được ủy quyền cho người khác.

– Hồ sơ bao gồm: [2]

Phiếu yêu cầu công chứng;

Bản sao di chúc;

Dự thảo văn bản (đối với văn bản đã được người lập di chúc soạn sẵn);

Bản sao các giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, người làm chứng (nếu có);

Giấy tờ chứng minh tư cách của chủ thể tham gia giao dịch (nếu có) và giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe, tâm thần.

2.2 Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người công chứng và ký chứng nhận

– Đối với hồ sơ hủy bỏ di chúc nộp đầy đủ, công chứng viên tiến hành soạn thảo theo đề nghị của người lập di chúc yêu cầu công chứng, và xác thực nội dung; trường hợp di chúc đã được soạn sẵn, công chứng viên tiến hành kiểm tra dự thảo văn bản và xác thực nội dung và yêu cầu người yêu cầu công chứng hoặc chính công chứng viên đọc lại dự thảo văn bản;

– Sau đó, người yêu cầu công chứng, ký xác nhận từng trang.

2.3 Trả kết quả công chứng [3]

– Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, tính từ ngày thụ lý hồ sơ công chứng; còn đối với hồ sơ có nội dung phức tạp hơn thì không quá 10 ngày làm việc, bộ phận trả hồ sơ sẽ trả kết quả công chứng.

– Phí hủy bỏ di chúc: 25.000 đồng/trường hợp [4];

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

Biên tập: Nguyễn Minh Hoàng

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 56 Luật Công chứng 2014.

[2] Điều 40 Luật Công Chứng 2014.

[3] Điều 43 Luật công chứng 2014.

[4] Điều 4. 3 mục 6 Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Thủ Tục Lập Di Chúc / 2023

Người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt Công chứng viên hoặc xuất trình bản di chúc mà do chính người đó đã viết sẵn. (Hai vợ chồng có thể lập chung di chúc). Người lập di chúc có thể tuyên bố nội dung di chúc để Công chứng viên ghi chép lại bằng máy vi tính. Sau đó người lập di chúc đọc lại hoặc nghe Công chứng viên đọc lại toàn văn di chúc….

Thủ tục lập di chúc tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng nhanh chóng – chính xác – linh hoạt. Để thủ tục công chứng di chúc ( lập di chúc) diễn ra thuận lợi. Quý khách vui lòng chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như  sau:

Chuẩn bị hồ sơ:

Cần chuẩn bị bản chính các giấy tờ sau. Văn phòng công chứng Nguyễn Dũng có hỗ trợ photo miễn phí cho khách hàng:

– CMND + Hộ Khẩu của người để lại di chúc.

– Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:

GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

GCN quyền sử dụng đất;

GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Sổ tiết kiệm;

Cổ phiếu,

Đăng ký xe ô tô, Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác;

– Các giấy tờ về hộ tịch:

Đăng ký kết hôn,

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Nội dung định đoạt tài sản của người để lại di chúc.

– Giấy khám sức khỏe tại BV thể hiện tình trạng sức khỏe của người để lại di chúc.

Ghi chú:

Trường hợp người lập di chúc không tự đọc được, không nghe được hoặc không ký và điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

Sau khi bản Di chúc được người lập di chúc, ký tên, điểm chỉ vào từng trang của bản di chúc thì Công chứng viên ký công chứng Di chúc.

Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng  cho thuê nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như  sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

Liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Hotline: 0902 082 699

Email: info@congchungnguyendung.vn

Website: www.congchungnguyendung.vn

Thủ Tục Công Chứng Di Chúc / 2023

Văn phòng công chứng Hà Nội thực hiện thủ tục công chứng di chúc – thừa kế tại văn phòng, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính, tại trụ sở văn phòng, ngoài trụ sở… uy tín – linh hoạt và nhanh chóng theo trình tự sau: Các giấy tờ cần cung cấp * Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng

2. Sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Hồ Gươm soạn thảo theo yêu cầu )

* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau:

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

2. Sổ hộ khẩu

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

4. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Hà Nội soạn thảo theo yêu cầu )

VPCC Hà Nội sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài Thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng

Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.

Chú ý:

Trường hợp công chứng ngoài trụ sở: Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký hợp đồng ngoài trụ sở Văn phòng Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.

Trường hợp người yêu cầu công chứng tự soạn thảo hợp đồng: Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo hợp đồng thì nộp cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký hợp đồng.

Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc / 2023

I. THỦ TỤC LẬP DI CHÚC

Cùng với sự phát triển của xã hôi, của cải tạo ra ngày càng nhiều.Vấn đề định đoạt tài sản của mình sau khi chết là một vấn đề cần có sự quan tâm đúng mực, tránh những vấn đề tranh chấp không đáng có trong gia đình. Vì vậy, lập di chúc là một cách hiệu quả để giải quyết vấn đề này. Lập di chúc là việc cá nhân thể hiện ý chí của mình nhằm chuyển khối tài sản hợp pháp cho người khác sau khi chết. Nhưng làm thế nào để lập di chúc phù hợp theo quy định pháp luật? Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của chúng tôi , chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách các nội dung về tư vấn lập di chúc, hình thức, nội dung di chúc phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mang lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

1. Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau (Điều 628 Bộ BLDS 2015):

Lưu ý:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có công chứng;

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

– Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

– Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

– Đồng thời, người làm chứng phải không thuộc trường hợp:

Là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự (Điều 634 BLDS).

2. Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự)

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện theo pháp luật.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung sau (Điều 631 BLDS 2015):

Ngày, tháng, năm lập di chúc;

Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.

Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

4. Di chúc miệng:

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Nếu sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Điều 629 BLDS 2015).

5. Hồ sơ lập di chúc

Giấy tờ tùy thân của người để lại di chúc ( CMND, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,…);

Giấy khám sức khỏe (trong trường hợp cần thiết).

III. Liên hệ luật sư:

Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn…

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.