Thủ Tục Kinh Doanh Chuyển Khẩu / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Chuyển Khẩu / 2023

Công ty Luật Hồng Bàng với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực giấy phép xin cung cấp tới Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện một cách nhanh nhất và chính xác nhất

Nghị định số 69/2018/NĐ – CP

2.Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu

Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa tho quy định sau:

Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu.

b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

c) Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

– Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

– Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 1 bản chính.

Bước 1:

Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương

Bước 2:

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của Thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ chưa đầy đủ

Bước 3:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Công Thương cấp giấy phép cho thương nhân.

5.Dịch vụ tại Luật Hồng Bàng

– Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng

– Tiến hành soạn thảo hồ sơ theo yêu cầu

– Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Theo dõi hồ sơ và trả lời yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng

– Nhận kết quả tại cơ quan nhà nước và giao tận tay khách hàng

Phí dịch vụ: Hãy liên hệ với Công ty Luật Hồng Bàng để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí thấp nhất

Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật Hồng Bàng để được tư vấn chi tiết:

Điện thoại: 0912 35 65 75 – 0968 35 65 75 (Luật sư Nhật Nam)

Tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900 6575

.

Thủ Tục Đăng Kí Kinh Doanh Hộ Kinh Doanh Cá Thể / 2023

Công ty Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ thành lập các loại hình doanh nghiệp trọn gói, nhanh chóng, chi phí hợp lý. Chúng tôi thường xuyên thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân … cho các khách hàng trên toàn quốc. Chỉ với 1.500.000 đ, chúng tôi sẽ thành lập trọn gói và đăng ký mã số thuế cho bạn.

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO NÀY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

Chào Luật sư, Tên tôi là Đặng An Sinh( 36 tuổi- Hà Nội) . Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp tư vấn giúp tôi trình tự, thủ tục để đăng kí hộ kinh doanh cá thể, tôi cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Trả lời tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An , để giải đáp thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn luật như sau:

Hộ kinh doanh là một hình thức kinh doanh rất phổ biến hiện nay , thường do một cá nhân hoặc một nhóm người là cá nhân, là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc do một hộ gia đình làm chủ, hộ kinh doanh sẽ chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 người lao động, và phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.

Những cá nhân, tổ chức muốn thành lập hộ kinh doanh sẽ có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật:

Thứ nhất, nơi xin cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh cá thể:

Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng kí doanh nghiệp: cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc đại diện của hộ gia đình sẽ gửi Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh đến cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện mà cụ thể là Phòng tài chính- kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện cấp nơi mà bạn đặt địa điểm kinh doanh.

Thứ hai, hồ sơ đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh cá thể :

Theo quy định của Điều 71, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng kí doanh nghiệp thì hồ sơ đăng kí hộ kinh doanh bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng kí hộ kinh doanh. Nội dung giấy đề nghị đăng kí hộ kinh doanh:

+ Tên của hộ kinh doanh, địa chỉ chính xác địa điểm đặt trụ sở kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có) của hộ kinh doanh;

+ Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh;

+ Tổng số vốn kinh doanh;

+ Tổng số lao động làm việc trong hộ kinh doanh;

+ Các thông tin khác như: họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc người đại diện theo pháp luật hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập”

– Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân tham gia Hộ kinh doanh, người đại diện hộ gia đình.

– Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập Hộ kinh doanh trong trường hợp Hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập.

– Đối với những ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định ở trên cần phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân nếu hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình nếu hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập.

– Đối với những ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu cần có vốn pháp định thì hồ sơ đăng kí hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định.

Thứ ba về thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng kí doanh nghiệp:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho hộ kinh doanh trong vòng 03 ngày làm việc nếu xét thấy hồ sơ hợp lệ ( ngành nghề kinh doanh không thuộc diện bị cấm, tên hộ kinh doanh được đặt đúng quy định của pháp luật, nộp đủ lệ phí).

Nếu hồ sơ không hợp lệ, cũng trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ thông báo về những nội dung cần sửa đổi bổ sung sửa đổi cho người thành lập hộ kinh doanh bằng văn bản.

Nếu sau ba ngày làm việc, hộ kinh doanh không nhận được bất cứ thông báo nào của cơ quan đăng kí kinh doanh thì có quyền khiếu nại.

Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh / 2023

✠ Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

✠ Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

✠ Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

✠ Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BCA như sau:

✠ Cách ghi Bản khai nhân khẩu:

1. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

2. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

3. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

4. Mục “Tóm tắt về bản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

5. Mục “Tiền án, tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

✠ Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:

1. Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau: a

) Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

b) Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

c) Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

4. Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

a) Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

b) Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

5. Trường hợp người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu? Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng? / 2023

1. Căn cứ pháp lý:

– Luật cư trú 2006

– Luật số 36/2013/ QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú

2. Nội dung tư vấn:

Cho tôi hỏi. Cách ghi nội dung chuyển khẩu của vợ về nhà chồng trong cùng một xã.trong bản khai HK04

chào luật sư, Tôi có một thắc mắc về thủ tuc chuyển khẩu về nơi ở mới mong luật sư giải đáp. Chị A Có HKTT ở xã A lấy chồng Anh B ở xã B nhưng chưa chuyển khẩu về xã B 2 vợ chồng chung sống 1 thời gian, có mâu thuẫn. và không sống chung với nhau, giờ chị A có tình cảm với Anh C, ở xã C, giờ Chị A muốn chuyển khẩu từ xã A về với Anh C, ở xã C, cho hỏi chị A chuyển khẩu về nơi ở mới xã C có đc k, nếu dc thì cần những gì? tôi xin cảm ơn luat sư?

Thứ nhất là thủ thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng

Trước khi nhập khẩu cho người vợ thì người vợ cần làm thủ tục tách sổ hộ khẩu nơi vợ thường trú. Sau đó:

Căn cứ Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú được quy định như sau:

“1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Như vậy, trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú cho bạn là Công an xã nơi người chồng có sổ hộ khẩu thường trú. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2013:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thanh việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai là thủ tục chuyển khẩu về nơi ở mới

Căn cứ Điều 21 Luật cư trú 2006

Điều 21 Luật Cư trú 2006 đã quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an huyện, quận, thị xã (đối với thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh)

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu và giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, trước hết bạn cần liên hệ với cơ quan công an cấp sổ hộ khẩu, nơi bạn đang cư trú để làm thủ tục chuyển khẩu, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Giấy chuyển hộ khẩu và nộp kèm hồ sơ như đã nêu ở trên.

Kính thư luật sư. Vợ chồng tôi lấy nhau và sinh được 1 bé gái giờ vợ chồng tôi đã li dị. Mà vợ tôi vẫn ở trong sổ hộ khẩu bện vợ tôi. Con tôi thì nhập ở bên tôi. Giờ vợ tôi muốn tách khẩu nhập về bên vợ. Mà tôi không đồng ý. Giờ vợ tôi lại kiện ra xã. Ở xã có gửi giấy nói là con phải nhập theo mẹ giờ xã nói tôi phải đưa sổ hộ khẩu để cho vợ tôi tách khẩu con tôi theo mẹ. Mà tôi ko đồng ý. Và xã vô nhà tôi kiểm tra sổ hộ khẩu và phạt hành chánh đối với gia đình tôi. Xin hỏi luật sư như vậy là đúng hay sai. Xin luật sư tư vấn giúp Xin cảm ơn luật sư rất nhiều

Cho e hỏi con e gần 1 tuổi lúc sanh làm khai sanh tphố và nhập khẩu theo e( ba e là chủ hộ), vợ e vẫn còn hộ khẩu tỉnh và đang sống cùng bé ngòai đó. Nếu vợ e muốn nhập khẩu con e ngòai đó mà e và chủ hộ là ba e không đồng ý cắt chuyển khẩu thì con e có nhập ngòai đó được không, nếu được có đúng luật không. Cám ơn luật sư.

Về vấn đề nhập hộ khẩu cho con chưa thành niên tại Luật cư trú 2006 và những văn bản hướng dẫn thi hành có quy định:

Điều 13 Luật cư trú 2006 có quy định: “Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định”.

Như vậy, trong trường hợp này con của bạn có thể làm thủ tục nhập hộ khẩu theo mẹ.

Trên thực tế, tại những thành phố trực thuộc Trung ương đã có công văn hướng dẫn, yêu cầu việc làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo cha hoặc mẹ có hộ khẩu thường trú tại Thành phố thì phải có xác nhận của Công an địa phương rằng con chưa nhập hộ khẩu tại địa phương đó theo cha hoặc mẹ. Từ thông tin bạn cung cấp, có thể thấy hộ khẩu thường trú của bạn là đơn vị hành chính trực thuộc Tỉnh, không thuộc đối tượng yêu cầu phải xác nhận việc con đã nhập hộ khẩu theo cha hay chưa. Cho nên, việc nhập hộ khẩu cho con theo hộ khẩu của mẹ không cần xác nhận chưa nhập hộ khẩu theo hộ khẩu của cha.

Về hồ sơ để làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo mẹ được quy định gồm những giấy tờ sau:

– Giấy khai sinh của con: 01 bản sao chứng thực và 01 bản photo;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ: 01 bản chính hoặc bản sao có công chứng;

– Sổ hộ khẩu của người mẹ: 01 bản chính;

– Tờ khai bổ sung nhân khẩu: 01 bản chính;

Về vấn đề cơ quan Công an yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu của người cha là không có căn cứ vì những lý do sau:

– Thứ nhất, thành phố nơi người mẹ đang có hộ khẩu thường trú không phải thành phố trực thuộc Trung ương cho nên không bắt buộc yêu cầu việc xác nhận hộ khẩu của người cha khi làm thủ tục nhập hộ khẩu;

– Thứ hai, việc đăng ký hộ khẩu theo cha hoặc mẹ chỉ cần xuất trình sổ hộ khẩu của cha hoặc mẹ, người mà muốn cho con nhập hộ khẩu.

Trong trường hợp này, việc làm của cơ quan công an là không có căn cứ pháp luật, cho nên chị có thể khiếu nại về hành vi hành chính của họ. Việc khiếu nại có thể làm dưới hai hình thức: khiếu nại bằng văn bản hoặc khiếu nại trực tiếp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có hành vi hành chính đó. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi hành chính lần đầu theo quy định của pháp luật là Thủ trưởng cơ quan nhà nước nơi cán bộ có hành vi hành chính bị khiếu nại làm việc, ở đây là Trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi chị đang làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con.

Xin chào Luật Sư! E xin hỏi, chồng em gái em vừa mất cách đây không lâu, bây giờ e của e muốn cắt khẩu từ nhà chồng về nhà mẹ đẻ có được hay không ạ. 2 vc đã có được 1 mặt con, bây giờ e gái muốn đem con về để nuôi nhưng bà nội nhất quyết không cho. Xin luật sư cho e biết những thủ tục cần làm ạ.

Thứ nhất là bạn cần xin giấy chuyển hộ khẩu và làm thủ tục đăng ký thường trú ở nhà bố mẹ bạn.

Thứ hai là hồ sơ để có giấy chuyển hộ khẩu gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Hồ sơ đăng ký thường trú:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú. Ban có thể tham khảo Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 để biết thêm chi tiết.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến