Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2020 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Ezlearning.edu.vn

Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022

Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm nằm trong bảo hiểm xã hội, khi người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp, loại bảo hiểm này sẽ hỗ trợ cho người lao động trong nhiều khía cạnh khác nhau, từ tài chính để hỗ trợ việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại bảo hiểm quan trọng đối với người lao động, góp phần giúp người lao động giải quyết khó khăn bởi những chế độ hỗ trợ thu nhập, tạo cơ hội việc làm cho người lao động.

Đối tượng nào được đóng và hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Dịch vụ tư vấn bảo hiểm tư vấn cho các khách hàng muốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó đối tượng có thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Các đối tượng như người lao động đã về hưu, giúp việc gia đình,… thì không thuộc trường hợp được hưởng BHTN.

Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của pháp luật, khi đóng bảo hiểm thất nghiệp, mỗi tháng người lao động sẽ phải đóng 1% số tiền lương của mình, tương tự người sử dụng lao động cũng sẽ đóng 1% tổng số tiền lương mà những người lao động của mình tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ nhận được những quyền lợi sau:

Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân số tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng trước khi thất nghiệp.

Được hỗ trợ tư vấn việc làm

Được hỗ trợ học nghề

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc hợp đồng lao động đã hoàn thành công việc (bản chính hoặc bản sao công chứng)

Các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động

Quyết định thôi việc, quyết định sa thải hoặc kỷ luật buộc thôi việc

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và sổ bảo hiểm xã hội của người lao động.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2: Thời hạn giải quyết hồ sơ Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động thực hiện việc nộp hồ sơ của mình, nếu trong vòng 15 ngày sau khi nộp hồ sơ mà người lao động chưa tìm được việc là thì người lao động cần đến các Trung tâm Giới thiệu việc làm để được xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp cùng với sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động sẽ được trả bởi Trung tập Giới thiệu việc làm.

Nếu người lao động thuộc trường hợp không được hưởng BHTN thì TTGTVL cần phải có các văn bản thông báo rõ lý do cho người lao động.

Thời gian người lao động được hưởng BHTN là 16 ngày sau ngày nộp đủ hồ sơ và được duyệt.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan BHXH địa phương sẽ có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 5 ngày làm việc

Bước 4: Hỗ trợ tìm việc hàng tháng cho người lao động

Để được hỗ trợ tìm việc làm, hàng tháng người lao động cần đến các TTGTVL để tìm việc, và sẽ nhận được sự hỗ trợ của trung tâm để sớm tìm được việc làm phù hợp.

Thông tin liên hệ:

Công ty Tư vấn đầu tư Kim Cương Cơ sở miền nam:

Địa chỉ: 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Phone: +84 908-550-737

E-mail: info@consultant-dtc.com

Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

Cơ sở miền bắc:

Địa chỉ: 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội

Phone: +84 908-550-737

E-mail: info@consultant-dtc.com

Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Bạn Nên Biết 2022

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Theo Mẫu số 03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo hiểm thất nghiệp.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức BHXH thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày,BHXH Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở LĐ – TB & XH quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở LĐ – TB & XH quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ – TB & XH quy định.

TH người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở LĐ – TB & XH quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ – TB & XH quy định.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

5. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu tại Khoản 3 Điều này được cộng dồn theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ – TB & XH quy định.

Bạn đang xem bài viết: Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp bạn nên biết

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp,

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội

++ Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm

++ BH TNLĐ – BNN: là bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Bắt đầu từ ngày 01/06/2017, kể từ khi Nghị định 44/2017/NĐ-CP có hiệu lực – quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì tỷ lệ trích nộp hay cũng chính là mức đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người sử dụng lao động sẽ giảm từ 1% xuống còn 0.5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

++ Ngoài các khoản trích về bảo hiểm bắt buộc nêu trên, DN còn phải đóng thêm kinh phí công đoàn cho Liên Đoàn Lao Động Quận/Huyện. Mức đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. 2% kinh phí công đoàn này, doanh nghiệp phải đóng tất, người lao động không phải đóng kinh phí công đoàn. Nhưng nếu người lao động tham gia công đoàn sẽ phải đóng đoàn phí.,

Theo hướng dẫn tại điều 6 của Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Mức tiền lương tham gia bảo hiểm năm 2018 được quy định như sau:

1. Đối với khối hành chính sự nghiệp

2. Đối với khối doanh nghiệp: Tiền lương do đơn vị quyết định

2.1. Mức Lương

2.2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận

2. 3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022 Mới Nhất

Mỗi năm ở Việt Nam có hàng triệu người thất nghiệp. Tình trạng không có việc làm nếu kéo dài lâu sẽ dễ dẫn đến việc lãng phí nguồn nhân lực, thậm chí phát sinh nhiều tệ nạn xã hội do dư thừa thời gian rỗi. Hiểu được những khó khăn của người lao động khi lâm vào tình trạng mất việc, Nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ thiết thực bằng vật chất trong thời kỳ không có việc làm. Một trong những chính sách đó chính là bảo hiểm thất nghiệp. Đối với những người đi làm có ký hợp đồng lao động thì loại bảo hiểm này không còn xa lạ. Nhưng nếu như bạn vẫn chưa biết cách làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp như thế nào để tránh bị mất quyền lợi của mình thì hãy theo dõi hết bài viết này. EVBN sẽ hướng dẫn một cách chi tiết và cung cấp tất cả những thông tin hữu ích giúp bạn tiến hàn các thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhanh nhất.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội dành cho người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động như công chức, viên chức, giáo viên, bác sỹ, công nhân, người lao động làm việc tại các xí nghiệp, cơ quan có ký kết hợp đồng lao động theo quy định. Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi không may bị mất việc làm. Khi người lao động mất việc, bảo hiểm sẽ chi trả một phần so với thu nhập trước đây. Mức nhận bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào mức đóng bảo hiểm, thời gian đóng bảo hiểm của người lao động.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2020 có gì mới?

Năm 2020, mức lương tối thiểu vùng cũng như mức lương cơ bản có sự điều chỉnh, vì vậy một số điểm trong chế độ bảo hiểm thất nghiệp cũng có sự thay đổi. Theo đó, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cũng tăng lên đôi chút, và đi kèm với đó là sự gia tăng số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng.

Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Căn cứ vào luật việc làm, Luật bảo hiểm xã hội và những nghị định, hướng dẫn ban hành kèm theo thì mức lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được căn cứ trên mức lương đóng bảo hiểm hàng tháng không dưới mức lương tối thiểu vùng (đối với nhóm lao động ngoài khu vực nhà nước) hoặc mức lương cơ bản (đối với nhóm cán bộ, công viên chức nhà nước).

Mức lương đóng bảo hiểm của người lao động làm việc trong công ty, doanh nghiệp thường do sự thỏa thuận từ đầu trong hợp đồng lao động đã ký. Tuy nhiên, mức đóng phải nằm trong khoảng quy định, không dưới mức đóng tối thiểu và không quá mức đóng tối đa. Cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020

mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động là khác nhau. Theo đó, căn cứ vào mức lương đóng

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể dành cho người lao động quốc tích nước ngoài và người lao động Việt Nam như sau:

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì?

Bảo hiểm thất nghiệp cũng như các loại bảo hiểm khác, trước khi tiến hành các thủ tục để được chi trả bảo hiểm, bạn phải biết được mình đã đủ điều kiện để được nhận hay chưa. Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, đảm bảo đủ thời gian đóng bảo hiểm và đáp ứng đủ các điều kiện khác thì bạn mới tiến hành các thủ tục tiếp theo. Hơn nữa, hãy chắc chắn rằng công ty bạn từng làm việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm hàng tháng cho bạn. Nếu như bạn không chắc mình đã đủ điều kiện lãnh bảo hiểm thất nghiệp chưa thì có thể hỏi bộ phận phụ trách của công ty bạn đã làm việc.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020

Về mặt giấy tờ, bạn phải chuẩn bị đầy đủ tất cả các loại giấy tờ cần thiết chứng minh quá trình tham gia bảo hiểm của mình. Các loại giấy tờ trong hồ sơ phải rõ ràng, thông tin không bị tẩy xóa hay bị mờ để làm căn cứ chính xác. Các loại giấy tờ bạn cần chuẩn bị cho bộ hồ sơ bao gồm:

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn (bạn cần cung cấp bản chín hoặc bản sao công chứng);

Nếu bạn nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú thì cần thêm bản sao CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú có kèm bản gốc để đối chứng.

Tiến hành làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Vì khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm, người sử dụng lao động sẽ không còn bị ràng buộc nghĩa vụ gì với người lao động nên mọi thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn sẽ phải tự mình tiến hành. Nhiều người cho đến nay vẫn chưa biết phải nộp hồ sơ và tiến hành các thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp ở đâu.

Ở mỗi tỉnh thành khác nhau sẽ có các địa chỉ giao dịch của bộ phận bảo hiểm xã hội, đó sẽ là nơi bạn phải đến nộp hồ sơ và hoàn thành thủ tục. Thông thường đó sẽ là các trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh. Sau khi nộp hồ sơ tại các trung tâm đó, bạn có thể phải làm đơn chuyển địa chỉ nhận trợ cấp thất nghiệp về địa phương của mình và hoàn tất thủ tục tại trung tâm việc làm tỉnh mình cư trú.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2020

Sau khi xét thấy mình đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp, bạn liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội và tiến hành các bước tiếp theo. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 bao gồm 4 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải được nộp cho Trung tâm giới thiệu việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Bạn nên nộp hồ sơ tại địa phương nơi tiện cho mình đi lại để làm thủ tục (ví dụ như địa phương nơi bạn đang cư trú) vì bạn sẽ phải đến trung tâm này khá nhiều lần sau đó.

Bước 2: Chờ giải quyết hồ sơ

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm giới thiệu việc làm xác nhận và giải quyết nếu như trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ mà người lao động vẫn chưa tìm được việc làm mới. Nghĩa là chưa ký kết hợp đồng lao động mới với đơn vị nào khác.

Thời hạn giải quyết hồ sơ được quy định như sau: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Trung tâm giới thiệu việc làm phải ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp cùng với sổ BHXH và thông báo cho người lao động về việc xác nhận được chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Nếu hồ sơ của người lao động không đủ điều kiện nhận trợ cấp thì phải thông báo bằng văn bản.

Bước 3: Nhận tiền trợ cấp hàng tháng

Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp hàng tháng chậm nhất là trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý, thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Nếu không có quyết định tạm dừng chi trả trợ cấp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thì cơ quan bảo hiểm phải trả trợ cấp cho người lao động chậm nhất không quá 12 ngày tính từ thời điểm tính hưởng trợ cấp tháng của người lao động.

Ngày nộp hồ sơ: 2/1/2020

Ngày ra quyết định duyệt chi trợ cấp: 22/1/2020

Thời điểm tính hưởng trợ cấp: 17/1/2020

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên: 22/1/2020 đến 27/1/2020

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp các tháng tiếp theo là từ ngày 17 đến 29 hàng tháng.

Bước 4: Duy trì thông báo tìm việc làm

Trước ngày 1/1/2015, người lao động có thể tiến hành thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp 1 lần. Nhưng hiện nay chính sachhs đó đã không còn, người lao động bắt buộc phải nhận trợ cấp từng tháng một và đồng thời phải tiến hành thông báo tìm việc làm trong suốt thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lịch thông báo được ghi rõ trong quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp trước đó.

Việc chi trả sẽ chấm dứt nếu người lao động tìm được việc làm mới và tiến hành ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với một bên khác.

Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022

Tiền bảo hiểm thất nghiệp là một khoản tiền quan trọng giúp nhiều người có thể nuôi sống bản thân, gia đình khi không có việc làm.

Thủ tục lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của nhà nước, cụ thể là điều Điều 46 trong Luật Việc làm 2013, người lao động muốn lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp cần thực hiện theo thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc quận huyện

Bước 3: Giải quyết hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Bước 4: Lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Bước 5: Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định ở điều Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì các giấy tờ cần thiết để bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH.

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của những giấy tờ sau chứng minh việc chấm dứt việc lao động của người lao động:

Quyết định thôi việc, sa thải

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

Thông báo, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc, lao động

Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, tạm trú photo nếu nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp tại nơi cư trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc quận huyện

Trong vòng 3 tháng kể từ khi thất nghiệp thì người lao động chuẩn bị hồ sơ chứa những giấy tờ trên và nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm quận, huyện nơi bạn muốn nhận trợ cấp.

Ngoài việc nộp trực tiếp ra thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện nếu trong các trường hợp sau đây:

Bị thiên tai, địch họa, lũ lụt, động đất… Có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã, phường

Đang bị ốm đau, thai sản và có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền

Bị tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan cảnh sát giao thông

Bước 3: Giải quyết hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Sau khi người lao động nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm quận, huyện sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả. Phiếu hẹn này có thể giao trực tiếp cho người nộp hồ sơ hay gửi qua đường bưu điện.

Trong 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm mới thì đến trung tâm dịch vụ việc làm để xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Và trong vòng 20 ngày từ ngày người lao động nộp hồ sơ thì trung tâm dịch vụ việc làm phải có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội và phải có xác nhận trả cho người nộp hồ sơ.

Nếu người nộp hồ sơ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm phải có thông báo đến người thất nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì chậm nhất là 5 ngày kể từ khi có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp thì bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo đó là thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng thì bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không có quyết định tạm dừng hay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 5: Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Hàng tháng, người lao động còn phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về vấn đề tìm việc. Bạn cần thực hiện theo đúng lịch hẹn kèm theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thông tin về các mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo điều 50 của luật Việc làm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp, và thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Theo quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp bằng 60% số tiền bạn đóng bảo hiểm trong 6 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp này không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng.

Về thời gian lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm xã hội. Người lao động đóng đủ 12 đến 36 tháng thì sẽ hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. và mỗi 12 tháng đóng bảo hiểm thì người lao động sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng không quá 12 tháng.

Thông tin được biên tập bởi: banktop.vn