Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội là quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ việc. uy nhiên không phải ai cũng biết cách để lấy được tiền tối đa trong 2 quyển sổ quý giá này. sẽ tư vấn cho người lao động cách để hưởng quyền lợi bảo hiểm. Trong bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội nhanh chóng nhất, chính xác nhất theo quy định pháp luật. Gọi Luật sư tư vấn 24/7 qua số

    Nên nhớ, đây là tiền nên các bạn phải lấy bằng được 2 cái sổ này. Bảo hiểm thất nghiệp và sổ bảo hiểm xã hội giống như 2 tờ vé số chờ ngày trúng thưởng, phải giữ kỹ và lấy đủ quyền lợi bảo hiểm.

    Căn cứ pháp lý Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội:

    -Bộ Luật lao động năm 2012

    -Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

    -Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    1.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật sư 24H Tư vấn cho bạn rằng Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước. Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiếm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng. Gọi 19006574

    2. Bảo hiểm xã hội là gì?

    Theo Khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Bảo hiểm xã hộilà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Luật sư tư vấn 24/7 qua số Hotline 19006574

    3.Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội

    3.1 Thời điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Khi thôi việc, chấm dứt hợp đồng theo qui định. Sau 1 tháng kể từ ngày người lao động thôi việc, các bạn phải đòi bằng được 2 thứ gồm. SỔ BẢO HIỂMQUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC CÓ KÍ ĐÓNG DẤU CỦA CÔNG TY

    3.2 Lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Nên lấy BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP trước (phải làm đủ trên 12 tháng mới có) và phải nhớ đi đăng kí lĩnh tiền trong vòng 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc.

    Địa điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp: Đến Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI 63 TỈNH THÀNH PHỐ

    Quá 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc, nếu đến trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp, sẽ ko được nhận trong đợt đó. Những tháng đã đóng sẽ bảo lưu, sau này đi làm công ty mới sẽ đóng tiếp tục, và được cộng dồn để nhận đợt sau.

    Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Theo qui định của pháp luật thì lãnh được tầm 60% lương cơ bản!

    1 năm đến 3 năm lãnh được 3 tháng

    3 năm rưỡi trở lên lãnh được 4 tháng

    4 năm lãnh được 4 tháng

    5 năm lãnh được 5 tháng

    9 năm lãnh 9 tháng

    Thời gian còn dư sẽ được lưu lại !

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

    Hồ sơ lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp:

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản). sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    👉Nếu bạn không biết địa chỉ của trung tâm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì các bạn có thể tìm kiếm trên google hoặc truy cập Kho địa chỉ Trung tâm việc làm và trả tiền bảo hiểm thất nghiệp đã tổng hợp sẵn

    3.3 Lấy tiền Bảo hiểm xã hội

    Tiền này các bạn lấy 1 lần và làm trên 6 tháng là được lĩnh tiền

    Đối với những ai không làm nữa, ví dụ như ở nhà chăm sóc gia đình hoặc sau khi nghỉ việc sẽ kinh doanh tự do… thì phải đi lấy hết tiền bảo hiểm xã hội này.

    👉Thời gian cần lĩnh tiền:

    Còn không lãnh bhxh 1 lần như mình!

    Ví dụ: 15/08/2017 nghỉ, thì 15/08/2018 lên BHXH quận hỏi thủ tục lãnh

    👉Bảo hiểm xã hội 1 lần được tính như sau

    Sau 2014:

    (Lương cơ bản) X (số năm) X 2 ( hệ số bắt buộc sau năm 2014) =….

    👉Địa điểm lãnh : quận/huyện nào thì lấy ở quận/ huyện đó

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản), sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    Là đơn vị hàng đầu uy tín hàng đầu cả nước, Luật 24H bảo vệ quyền và lợi ích tối đa cho khách hàng ở mọi lúc mọi nơi. tiện lợi, không mất thời gian di chuyển. chi phí rẻ nhất mà khách hàng vẫn được kết nối với các luật sư uy tín, chuyên viên pháp lý, chuyên gia luật tư vấn giải đáp thắc mắc khi quý khách hàng liên hệ qua tổng đài 19006574 – Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Hà Nội 24/7.

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Email : [email protected]

    Website : luat24h.net

    Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Có Việc Làm Có Cần Thông Báo Để Cắt Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?
  • Có Phải Chốt Sổ Sau Khi Hưởng Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Quy định bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Anh/chị cho tôi hỏi: Tôi đã nghỉ việc từ năm 2022 đến năm 2022 và đến tháng 04/2019 tôi mới đi làm. Vậy thì có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội không? Tôi xin cảm ơn ạ?

    Thứ nhất, đối với bảo hiểm xã hội:

    Căn cứ Điều 61 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

    “Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

    Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn vào quá trình đóng sau này.

    Thứ hai, đối với bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 quy định như sau:

    “Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.”

    Như vậy, theo quy định trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

    Dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua Email có tính phí

    Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm trực tuyến 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?
  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ bảo hiểm xã hội

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

    2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    3. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp)

    – Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    – Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    – Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    4. Điều kiện cần khi làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 2022

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    + Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

    + Đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ luật sư được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, Tư vấn Trí Tâm tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

    + Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi bạn cần sự tư vấn của chúng tôi luôn rất mong chờ vào kết quả tư vấn. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

    + Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng luật sư, chuyên viên pháp lý.

    Liên hệ tư vấn hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp vui lòng gọi đến 1900.6581nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

    -Thời gian hoạt động của Tư vấn Trí Tâm: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

    -Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với dịch vụ tư vấn thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp 2022 bằng cách gọi tới số 1900.6581

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Lưu ý khi kết nối:

    -Vui lòng chờ kết nối trong giây lát nếu chưa kết nối được với luật sư bởi yêu cầu tư vấn luật qua điện thoại lớn trong khi số lượng luật sư tư vấn còn hạn chế. Chúng tôi sẽ cố gắng nâng cao số lượng và chất lượng luật sư tư vấn trong thời gian tới để đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng.

    Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp hãy liên hệ với Tư vấn Trí Tâm theo hotline: 1900.6581.

    Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Nguyên Đẩy Mạnh Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh, Bhyt
  • Bảo Hiểm Xã Hội Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Chồng
  • Chi Phí Ly Hôn Đơn Phương 2022 Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Giữ Toàn Bộ Giấy Tờ?
  • Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc, vậy làm thế nào để hưởng trọn bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc? LegalZone hướng dẫn cụ thể kinh nghiệm lãnh bảo hiểm thất nghiệp để bạn đọc không bị mất quyền lợi hợp pháp của mình khi khó khăn.

    Đủ điều kiện mới được nhận

    Điều 49 Luật Việc làm 2013 nêu rõ, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Lý do nên mua bảo hiểm thất nghiệp vì:

    • Tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.
    • Đây không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.
    • Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.
    • Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.

    Chú ý về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Về thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46  Luật việc làm năm 2013 thì thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    “Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

    Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm là 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động làm việc, chứ không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Kinh nghiệm làm bảo hiểm thất nghiệp.

    Mức và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

    Ngoài ra, theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo tháng:

    • Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).
    • Được thêm 1 tháng trợ cấp nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho 12 tháng.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

    Kinh nghiệm lấy bảo hiểm thất nghiệp

    Mục 3 Chương IV Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về trợ cấp thất nghiệp. Trên cơ sở này, người lao động nên thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1:

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm được cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp phép.

    Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Bước 2:

    Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn. (trong khoảng 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ)

    Bước 3:

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức bảo hiểm xã hội.

    Bước 4:

    Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    – Trong trường hợp người lao động chưa có việc làm thì người lao động tiếp tục được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 07 ngày làm việc.

    – Trường hợp người lao động đã có việc làm thì được nhận trợ cấp thất nghiệp tại tháng thông báo và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì 1900 6581
  • ​tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Làm Ly Hôn Đơn Phương Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Nói đến việc đi làm các thủ tục BHXH thì người lao động sẽ có rất nhiều vấn đề chưa nắm bắt được hết vì các quy định của BHXH đang có sự thay đổi rất lớn.Vì thế mà họ thường tìm đến dịch vụ bảo hiểm xã hội để có được sự hỗ trợ tốt nhất.

    Nhiều người khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội thất nghiệp thường gặp nhiều khó khăn, thậm chí là tự đánh mất quyền lợi hưởng chế độ thất nghiệp do bản thân không nắm rõ các quy định mà luật BHXH ban hành. Khi đi làm thủ tục này thì người lao động cần lưu ý các vấn đề sau:

    Nếu muốn hưởng chế độ thất nghiệp thì người lao động phải đóng đủ từ 12 tháng BHXH trở lên. Theo quy định thì người lao động đóng từ 12 đến 36 tháng BHXH sẽ được hưởng 03 tháng thất nghiệp. Và cứ thêm 12 tháng BHXH nữa thì sẽ được cộng thêm 01 tháng hưởng thất nghiệp.

    2. Đúng thời gian quy định

    Theo quy định của luật BHXH thì người lao động chỉ được hưởng chế độ thất nghiệp trong vòng 03 tháng, tính từ ngày có quyết định nghỉ việc, sa thải… từ người sử dụng lao động. Nếu trong thời gian 03 tháng mà người lao động không đi làm thủ tục để hưởng chế độ thất nghiệp thì sẽ không được hưởng trong lần nghỉ việc này , cho dù thời gian đóng BHXH có đủ hay không.

    3. Những trường hợp được phép nộp hồ sơ qua đường bưu điện

    Để hưởng chế độ thất nghiệp thì người lao động phải làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội thất nghiệp trực tiếp tại trung tâm giới thiệu việc làm nơi cư trú. Nhưng có một số trường hợp theo quy định có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Cụ thể như sau:

    – Trường hợp người lao động bị ốm đau hay đang hưởng thai sản có sự xác nhận của cơ quan y tế.

    – Người lao động bị tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế hay của cảnh sát giao thông.

    – Người lao động đang trong khu vực bị thiên tai, hòa hoạn hay khu vực dịch bệnh không thể di chuyển qua bên ngoài. Trường hợp này phải có xác nhận của cơ quan chức năng nơi địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Thái Nguyên
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp (Bhtn)
  • Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Đúng Quy Định
  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hà Nội: Nhiều Người Dân Đến Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    theo quy định pháp luật

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Việc làm năm 2013
    • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý:

    – Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    – Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

     

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

     cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    • Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    • Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    • Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

    2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

    Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh
  • Thời Gian Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Là Bao Lâu?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Acc Group
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Lưu Ý Và Hướng Dẫn Cách Gửi Nộp Hồ Sơ Bhxh Qua Đường Bưu Điện
  • Khi người lao động nghỉ việc hoặc khi công ty ngừng hoạt động thì hồ sơ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động cụ thể như sau:

    Bước 1: Báo giảm lao động

    + Phiếu giao nhận hồ sơ 103

    + Mẫu D02-TS: 1 bản

    + Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 thẻ/người)

    + Biên bản trả thẻ BHYT đối với trường hợp đơn vị đã nộp trước đó – nếu có (01 bản chính)

    + Truy thu BHXH, BHYT, BHTN: Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụ lục 2 – Quyết định 959/QĐ-BHXH, 01 bản)

    Bước 2: Chốt sổ bảo hiểm

    + Phiếu giao nhận hồ sơ 301

    + Sổ BHXH (mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hoặc Tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới, 01 tờ bìa/người)

    + Các tờ rời sổ (nếu có)

    + Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản)

    + Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có)

    – Đối với sổ BHXH (mẫu cũ) chỉ ghi và xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN đến tháng 12/2009, từ tháng 01/2010 không ghi sổ BHXH (mẫu cũ).

    – Tờ rời sổ bao gồm: tờ rời chốt sổ và tờ rời hàng năm.

    – Mẫu TK1-TS áp dụng đối với trưởng hợp đơn vị đã giải thể, phá sản đã có căn cứ pháp lý và tất toán thu BHXH. Hoặc áp dụng đối với trường hợp người lao động có nhiều số sổ BHXH đã được giải quyết trợ cấp BHXH 1 lần bị thất lạc sổ hoặc bị thu hồi sổ BHXH

    – Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp áp dụng đối với trường hợp người lao động bảo lưu thời gian đóng BHTN do có những tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 01/01/2015 trở về sau.

    Để làm tốt hơn công việc hiện tại, mời các bạn tham khảo lớp KẾ TOÁN TỔNG HỢP và KẾ TOÁN THUẾ tại Kế Toán Kimi.

    Với đội ngũ giảng viên là các kế toán trưởng dày dặn kinh nghiệm, nhiệt tình và đây nhiệt huyết, cùng phương châm ” Thành thạo giúp tiết kiệm thời gian” KIMI CAM KẾT mang lại sự hài lòng nhất cho các học viên Kimi!

    • Nếu bạn chưa từng học kế toán hoặc đã quên nhiều, hãy bắt đầu từ lớp Nguyên lý kế toán;
    • Nếu bạn muốn học Kế toán quản trị, bạn nên học Thành Nghề Kế toán
    • Nếu bạn muốn xử lý lợi nhuận, giảm thuế, tránh thuế, bạn nên học lớp Thuế chuyên sâu.
    • Nếu bạn muốn thành đạt hơn trong nghề nghiệp, bạn nên học Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Phiếu 620 Và 301 Để Giao Nhận Hồ Sơ Chốt Sổ Bhxh
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Như Thế Nào?
  • Chốt Sổ Bhxh Bắt Buộc Để Tham Gia Bhxh Tự Nguyện
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Tctn
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thái Nguyên Đẩy Mạnh Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh, Bhyt
  • Nộp hồ sơ nhận thủ tục bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp tại đâu? Nếu nơi đóng bảo hiểm và hộ khẩu là 2 địa phương khác nhau thì nộp bảo hiểm ở đâu? Hoặc nơi đóng bảo hiểm, hộ khẩu và nơi bạn đang sinh sống là 3 địa phương khác nhau? Trong bài viết này, Office Saigon sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc trên.

     

    Thứ nhất, nộp hồ sơ nhận thủ tục bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp tại đâu?

     

    Trong 3 tháng, kể từ ngày chấp dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc mà người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải đến nộp hồ sơ trực tiếp cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

     

    6 địa điểm tiếp nhận đăng ký BHTN tại TPHCM (Theo Dantri.com.vn).

     

     1. Văn phòng Trung tâm giới thiệu việc làm TPHCM (153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh): phục vụ người lao động các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp.

     

     2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh (500 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7) phục vụ người lao động quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ.

     

     3. Trung tâm dạy nghề quận Bình Tân (637 Bà Hom, phường Bình Trị Động B, quận Bình Tân): phục vụ người lao động các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và huyện Bình Chánh.

     

     4. Trung tâm dạy nghề Hóc Môn (146 Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, Hóc Môn): phục vụ người lao động huyện Hóc Môn, quận 12.

     

    5. Trường Trung cấp nghề Thủ đức (17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức): phục vụ người lao động các quận 2, 9, Thủ Đức.

     

    6. Trường Trung cấp nghề Củ Chi (đường Nguyễn Đại Năng, khu phố 1, thị trấn Củ Chi): phục vụ người lao động huyện Củ Chi.

     

    Thứ hai, nếu nơi đóng bảo hiểm và sổ hộ khẩu ở hai tỉnh thành khác nhau thì nộp bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

     

    Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 636/QĐ- BHXH quy định: “2. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.”

     

    Căn cứ vào quy định nêu trên, nơi cư trú theo quy định pháp luật về cư trú bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

     

     

    Bạn cần nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH tại địa phương nơi bạn có sổ hộ để được giải quyết bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp.

     

    Thứ ba, nếu nơi đóng bảo hiểm, sổ hộ khẩu khác và nơi bạn đang sinh sống là 3 tình thành khác nhau thì nộp bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

     

    Như căn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 636/QĐ- BHXH quy định phía trên.

     

    Nếu bạn chưa đăng ký tạm trú và chưa được cấp giấy tờ tạm trú ở tỉnh thành bạn đóng bảo hiểm hoặc nơi bạn đang sinh sống thì bạn cần nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH tại địa phương nơi bạn có sổ hộ để được giải quyết bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp.

     

    Nhưng nếu bạn đã  đăng ký tạm trú và được cấp giấy tờ tạm trú tại địa phương đang sinh sống, bạn có thể nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH tại địa phương nơi bạn có sổ hộ khẩu/giấy đăng ký tạm trú để được giải quyết bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp.

     

    CÔNG TY TNHH OFFICE SAIGON – Cho thuê văn phòng chuyên nghiệp

    Đ/c: Tầng 24, Pearl Plaza Tower, 561A Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, TpHCM.

    Hotline: 0987 11 00 11 – 0938 339 086

    Email:[email protected] - Website: www.officesaigon.vn

    Khi bạn có nhu cầu cần ký gửi văn phòng cho thuê, liên hệ tại https://www.officesaigon.vn/ky-gui.htm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

    Quy định về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2022 mới nhất theo Luật việc làm số 38/2013/QH13Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp…

    1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của NLĐ để đóng vào Quỹ BHTN với tỷ lệ đóng là 2 % theo quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất.

    Trong đó:

    • Doanh nghiệp đóng 1%.
    • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.
    • Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

    2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc:

    • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng).
    • Nếu NLĐ có ký hợp đông lao động với nhiều công ty thì Công ty đầu tiên phải có trách nhiệm tham gia BHTN cho NLĐ.
    • Những hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên ký trước tháng 01/2015 mà có giá trị trong năm 2022 (hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ tháng 01 năm 2022), chưa được tham gia BHTN, thì DN phải làm thủ tục tham gia BHTN từ tháng 01/2015.

    Chú ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

    3. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:

    a. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
    • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    b. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn).

      Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng).

    c. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. d. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

    4. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
    • Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
    • Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
    • Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    5. Hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

    a. Trình tự thực hiện:

    • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động – TBXH.
    • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Giới thiệu việc làm.
    • Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính.
    • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

    b. Các bước thực hiện:

    • Bước 1: Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố để đăng ký.
    • Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố xác định mức thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động – TBXH xem xét quyết định.
    • Bước 3: Người lao động nhận Quyết định hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố.

    c. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp d. Thời hạn giải quyết trợ cấp thất nghiệp

    Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    e. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    6. Các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết Bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội

    • Điểm Yên Hòa – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở chính: Số 215 Phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

      ĐT: 04.37822.806 (máy lẻ 101, 411, 305, 306) – Fax: 04.37822.810

      Email:[email protected]

    • Điểm Hà Đông – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở 1 : Số 144 đường Trần Phú, Q. Hà Đông, Hà Nội.

      ĐT: 04.33829.082

    • Điểm Bách Khoa – Trung tâm DVVL Hà Nội

      Trụ sở 2: E6B ngõ 33 Tạ Quang Bửu, chúng tôi Bà Trưng, Hà Nội

      ĐT: 04.38691.401 (máy lẻ 14, 27, 29)

    • Điểm Long Biên (Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Quang Trung)

      Ngõ 403, tổ 14 P.Phúc Đồng, chúng tôi Biên, Hà Nội.

      ĐT: 04.36740.595

    • Điểm Sóc Sơn (Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện Sóc Sơn)

      Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội. (QL3 gần Trường Cao đẳng An ninh nhân dân)

      ĐT: 04.22468.928

    • Điểm Đông Anh (Trường TC kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long)

      Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội.

      ĐT: (04) 39.555.248

    • Điểm Sơn Tây (UBND phường Phú Thịnh, Thị xã Sơn Tây)

      Số 136 Phố hàng -Phường Phú Thịnh, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

      ĐT: (04) 3 2979.223

    Thủ tục và điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Nếu bạn đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì tiến hành làm theo thủ tục hướng dẫn tại điều 16 và điều 17 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

    I. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Theo Mẫu số 03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo hiểm thất nghiệp.

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • Quyết định thôi việc;
    • Quyết định sa thải;
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    II. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

    III. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

    Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

    a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

    3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    5. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu tại Khoản 3 Điều này được cộng dồn theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

    6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

    Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    Điểm đăng ký bảo hiểm thất nghiệp tại Hà Nội

    Hà Nội quy định việc tiếp nhận hồ sơ của NLĐ hưởng BHTN tại 8 địa điểm là:

    1. Phòng BHTN, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội (285 phố Trung Kính), tiếp nhận hồ sơ NLĐ các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Tây Hồ, Từ Liêm;

    2. Phòng Đào tạo nghề, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội (E6b – Ngõ 33 – phố Tạ Quang Bửu), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Hoàng Mai;

    3. Phòng BHTN – Trung tâm Giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội (144 Trần Phú- Q.Hà Đông), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Hà Đông, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ;

    4. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thị xã Sơn Tây (số 5 phố Phó Đức Chính, TX Sơn Tây), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Thạch Thất;

    5. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức (thị trấn Trạm Trôi, H.Hoài Đức), tiếp nhận hồ sơ NLĐ: Hoài Đức, Đan Phượng, Quốc Oai;

    6. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Thanh Trì (số 365 đường Ngọc Hồi, Văn Điển), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên;

    7. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận Long Biên (1 phố Vạn Hạnh, khu đô thị mới Việt Hưng), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của Long Biên, Gia Lâm;

    8. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Sóc Sơn (thị trấn Sóc Sơn), tiếp nhận hồ sơ NLĐ của: Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh.

    Trong vòng 7 ngày, kể từ khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ cần thực hiện việc đăng ký thất nghiệp tại các địa điểm trên (vào tất cả các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần) để được giới thiệu việc làm và hưởng BHTN theo quy định.

    Địa điểm tiếp nhận đăng ký BHTN Tp Hồ Chí Minh

    1. Văn phòng Trung tâm giới thiệu việc làm TPHCM (153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh): phục vụ người lao động các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp.

    2. Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh (500 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7) phục vụ người lao động quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ.

    3. Trung tâm dạy nghề quận Bình Tân (637 Bà Hom, phường Bình Trị Động B, quận Bình Tân): phục vụ người lao động các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và huyện Bình Chánh.

    4. Trung tâm dạy nghề Hóc Môn (146 Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, Hóc Môn): phục vụ người lao động huyện Hóc Môn, quận 12.

    5. Trường Trung cấp nghề Thủ đức (17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức): phục vụ người lao động các quận 2, 9, Thủ Đức.

    6. Trường Trung cấp nghề Củ Chi (đường Nguyễn Đại Năng, khu phố 1, thị trấn Củ Chi): phục vụ người lao động huyện Củ Chi.

    Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời vui lòng liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục, Quy Định Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hồ Sơ Thủ Tục Và Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bhxh
  • Hướng Dẫn Kê Khai Bhxh Vnpt Theo Quyết Định 595
  • Thủ Tục Báo Giảm Thai Sản & Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản
  • Cài Đặt Và Hướng Dẫn Sử Dụng Ts 24 Ibhxh™
  • Thực Hành Nghiệp Vụ Bhxh
  • Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội 2022 cần phải trải qua 2 bước cơ bản là thủ tục báo giảm lao động và thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Trước hết, chúng tôi xin đưa ra cách báo giảm lao động cũng như thủ tục cần thiết.

    Thủ tục báo giảm lao động

    Căn cứ theo phiếu giao nhận hồ sơ 600a thì doanh nghiệp/công ty cần phải báo giảm lao động với cơ quan có thẩm quyền để có thể chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Theo đó, khi thực hiện thủ tục thì doanh nghiệp/công ty cần phải chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

    • Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu D02 – TS được nhà nước công bố.
    • Bảng kê thông tin theo mẫu D01 – TS theo mẫu của nhà nước.

    Sau hi chuẩn bị được thủ tục này thì bạn cần nộp hồ sơ một cách nhanh chóng tới cơ quan có thẩm quyền xử lý.

    Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội 2022

    Căn cứ vào phiếu giao nhận hồ sơ số 620/…/SO, phiếu giao nhận này có hiệu lực từ ngày 10/10/2017. Theo đó, để có thể chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì người sử dụng lao động là các doanh nghiệp/công ty cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

    • Sổ bảo hiểm xã hội hoặc sổ bảo hiểm xã hội và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội và các trang tờ rời (bản chính).
    • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (mẫu TK1-TS, 01 bản/người)

    Đối với sổ BHXH đã được cơ quan BHXH in tờ rời rà soát đến năm 2022 hoặc đã in tờ rời hằng năm, khi người lao động nghỉ việc thì đơn vị lập và gửi hồ sơ điện tử theo mã hồ sơ 600a, cơ quan BHXH sẽ in tờ rời xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN đến tháng người lao động dừng đóng gửi về cho đơn vị để trả cho người lao động.

    – Đối với sổ BHXH chưa được rà soát in tờ rời đến năm 2022 hoặc đã bảo lưu đơn vị trước nếu tiếp tục tham gia tại đơn vị sau khi người lao động nghỉ việc đơn vị lập và gửi hồ sơ điện tử theo mã hồ sơ 600a để báo giảm lao động,đồng thời lập hồ sơ đề nghị xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN theo phiếu giao nhận hồ sơ 620 (hồ sơ giấy) kèm theo sổ BHXH nộp cho cơ quan BHXH thông qua Tổ chức dịch vụ bưu chính để Cơ quan BHXH rà soát, cập nhật dữ liệu và in tờ rời xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN đến tháng người lao động dừng đóng.

    Ngoài ra, theo điều số 118 khiếu nại về bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền được khiếu nại, được đền bù và đưa ra tòa án xem xét nếu như doanh nghiệp/công ty không có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người lao động hoặc thực hiện nhưng không đến nơi đến chốn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục & Các Bước Kê Khai Báo Tăng, Báo Giảm Bhxh Điện Tử
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bảo Hiểm Xã Hội (Bhxh) Việt Nam
  • Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bảo Hiểm Xã Hội
  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Báo Tăng Giảm Bhxh
  • Nghỉ Không Lương Có Được Dùng Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×