Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Mới 2022 Và Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn
  • Đơn Xin Ly Hôn Có Được Viết Tay Không
  • Ly Hôn Đơn Phương Với Người Nước Ngoài
  • Đơn Xin Ly Hôn Viết Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con
    • 11/06/2020
    • LS Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Hỏi đáp Hôn nhân

    1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi giải quyết ly hôn

    Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi quy định pháp luật và các giấy tờ cần thiết khi thực hiện thủ tục ly hôn như sau: Vợ chồng chúng tôi có nhiều mâu thuẫn và không thể sống chung, nên tôi muốn ly hôn tòa có giải quyết không? Nếu được tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Chúng tôi cũng chưa thống nhất là một người ký đơn hay là cả hai cùng thuận tình ly hôn. Tôi xin cảm ơn!

    – Về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

    Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

    Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

    Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

    Thủ tục đơn phương ly hôn+ Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

    ✔️ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

    ✔️ Bản sao sổ hộ khẩu.

    ✔️ Bản sao chứng minh nhân dân.

    ✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    ✔️ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

    ✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

    Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

    + Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

    + Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    + Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

    ✔️ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

    ✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    ✔️ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    ✔️ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    ✔️ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    ✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    + Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

    + Thời gian giải quyết:

    Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

    Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

    2. Giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?

    Câu hỏi: Tôi và chồng đang sở hữu chung tài sản là đất và nhà ở đã ở 13 năm. Nay chồng tôi vỡ nợ và tôi phải trả nợ cho là 1 tỷ đồng. Tôi muốn đảm bảo rằng sau khi tôi trả nợ cho thì chồng tôi không lấy không số tiền tôi đã bỏ ra nên muốn chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà sang tên 1 mình tôi và tôi cũng có các tài sản là nhà đất mà tôi (1 mình tôi bỏ tiền mua) tôi đứng tên. Vậy đó có phải giải pháp hiệu quả, và chồng tôi có quyền hạn gì nếu hắn đòi chia tài sản hoặc lấy tài sản đó. Tôi nên sử dụng quyền ủy quyền hay quyền nào để làm thủ tục sở hữu toàn bộ tài sản(tôi có thể yêu cầu chồng tôi chuyển tài sản vì tôi trả nợ cho anh ta ). Tôi xin cảm ơn.

    Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

    “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

    Và Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

    “1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:a) Bất động sản;b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

    Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và chồng bạn có tài sản chung là đất và nhà ở, hiện nay bạn muốn mình bạn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với phần tài sản này thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn và được công chứng tại các tổ chức có chức năng công chứng. Trong văn bản thỏa thuận nêu rõ nội dung bạn có quyền định đoạt đất, nhà ở mà không cần sự đồng ý của chồng bạn hoặc vợ chồng bạn có thể thỏa thuận phần tài sản này là tài sản riêng của bạn thì khi đó chồng bạn không có quyền đòi chia tài sản hoặc lấy lại tài sản.

    Đối với phần nhà đất mà mình bạn bỏ tiền ra mua thì bạn cấn xác định bạn mua mảnh đất này trước thời kì hôn nhân hay sau? Bạn có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn không? Nếu bạn mua nhà đất sau khi bạn đăng ký kết hôn và bạn không chứng minh được nguồn gốc số tiền bạn bỏ ra là tài sản riêng của bạn thì phần tài sản này vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn, Khi đó, nếu bạn muốn một mình định đoạt, chiếm hữu, sử dụng phần tài sản này thì vẫn phải lập văn bản thỏa thuận với chồng bạn như đã phân tích trên.

    Do đó, nếu bạn muốn chồng bạn không có căn cứ để đòi tài sản chung của vợ chồng thì bạn cần có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn để nhằm xác định đây là tài sản riêng của bạn hoặc văn bản thỏa thuận mình bạn có quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng khối tài sản đó.

    – Thủ tục đơn phương ly hôn: Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định:

    “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

    + Hồ sơ ly hôn đơn phương: Bạn chuẩn bị những giấy tờ như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)​.

    Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

    + Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

    + Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    – Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

    Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.

    “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

    + Hồ sơ thuận tình ly hôn: bạn chuẩn bị những giấy tờ cần thiết như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)

    Trong trường hợp nếu anh muốn đơn phương ly hôn nhưng không có đủ các giây tờ nêu trên thì Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

    + Về Giấy đăng ký kết hôn: Anh có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

    + Về Giấy khai sinh của con : Anh có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

    Về vấn đề nuôi con khi ly hôn: Nếu 2 vợ chồng anh không thoả thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì Toà sẽ xem xét giải quyết theo qui định Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

    ” 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Mới?
  • Lời Xin Lỗi Người Yêu, Bạn Gái Hay
  • Muốn Ly Hôn Phải Nộp Đơn Ở Đâu
  • Thủ Tục Và Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự, Dân Sự Năm 2022
  • Giải Đáp Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Hiện Nay
  • Làm Cách Nào Để Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Nhất
  • Muốn yêu cầu chấm dứt cho một quan hệ hôn nhân đã được luật pháp công nhận trước đó thì chủ thể yêu cầu phải là chủ thể có quyền. Người có thể yêu cầu giải quyết cho vợ chồng ly hôn phải là các chủ thể được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Các chủ thể đó bao gồm:

    – Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    – Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    – Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Điều kiện thực hiện thủ tục ly hôn

    Quan hệ hôn nhân của vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên. Vì vậy mà luật định ra hai hình thức ly hôn thuận tình và ly hôn theo yêu cầu của một bên. Tuỳ theo từng hình thức mà sẽ cần có những điều kiện khác nhau phải đáp ứng. Cụ thể:

    Điều kiện để ly hôn thuận tình

    Hình thức xuất phát từ ý chí tự nguyện của cả hai bên vợ và chồng. Căn cứ để được Toà án công nhận hình thức này bao gồm:

    – Vợ chồng tự nguyện ly hôn

    – Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

    – Các thoả thuận dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con

    Điều kiện để đơn phương ly hôn

    Đơn phương ly hôn chỉ xuất phát từ ý chí riêng của một bên vợ hoặc chồng. Để đưa ra yêu cầu này thì bên có mong muốn ly hôn cần xem xét dựa trên các yếu tố như:

    – Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

    – Một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

    – Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

    – Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

    Thủ tục Hòa giải bắt buộc

    Dù là trường hợp ly hôn như thế nào thì hoà giải đều là thủ tục bắt buộc phải thông qua. Thụ tục này sẽ được tiến hành sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn. Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Ngoài hoà giải tại Toà thì nhà nước pháp luật còn khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

    Hồ sơ thủ tục ly hôn cần những gì?

    Nếu có thắc mắc cần những gì thì câu trả lời quan trọng nhất chính là hồ sơ. Tương ứng với mỗi hình thức sẽ có các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ yêu cầu khác nhau. Về cơ bản, hồ sơ này sẽ gồm có:

    – Đơn xin ly hôn theo mẫu.

    – Bản sao sổ hộ khẩu.

    – Bản sao chứng minh nhân dân.

    – Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    – Bản sao giấy khai sinh của con

    – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

    Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật Như Thế Nào?
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Hồ Sơ Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Hiện Nay
  • Làm Cách Nào Để Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Hồ sơ giải quyết ly hôn

    Trong cả hai trường hợp thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn về cơ bản cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

    • Đơn yêu cầu công thuận thuận tình ly hôn (nếu thuận tình ly hôn) hoặc Đơn khởi kiện về việc ly hôn/ Đơn xin ly hôn (nếu đơn phương ly hôn).
    • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
    • Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của hai vợ chồng.
    • Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con)
    • Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung trong trường hợp yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.
    • Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của vợ hoặc chồng nếu lựa chọn Tòa án nơi vợ hoặc chồng đăng ký tạm trú để giải quyết ly hôn (thuận tình ly hôn)
    • Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của người bị kiện (đơn phương ly hôn).

    Tiến hành thủ tục ly hôn như thế nào?

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết được liệt kê ở trên thì hai vợ chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu thuận tình ly hôn. Trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ hoặc chồng nộp hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trình tự xử lý yêu cầu ly hôn được tiến hành theo quy định chung về tố tụng dân sự. Như vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, vợ chồng cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng các giấy tờ cần thiết trong để được Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật Như Thế Nào?
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Hồ Sơ Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Năm 2022 – Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn
  • Dịch Vụ Uy Tín Của Luật Thái An™
  • Có Thể Nộp Đơn Thuận Tình Ly Hôn Ở Đâu ?
  • Kết Hôn – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Tư Vấn Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ tục ly hôn năm 2022 – Những điều cần biết

    I. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    Pháp luật hôn nhân và gia đình nước ta cho phép vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền yêu cầu ly hôn. Trong suốt thời kỳ hôn nhân, vợ chồng đều có quyền ly hôn như nhau, không ai được cưỡng ép, lừa dối, cản trở người còn lại trong việc thực hiện quyền yêu cầu ly hôn của mình. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em trong xã hội, pháp luật quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngoài ra, cha mẹ hoặc người thân thich khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong một số trường hợp đặc biệt.

    Cụ thể, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    II. Căn cứ giải quyết ly hôn

    Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận (thuận tình ly hôn) hoặc theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn).

    Điều kiện để ly hôn thuận tình (điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014):

    – Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

    – Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

    Điều kiện để đơn phương ly hôn (điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014):

    – Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

    – Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

    – Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

    – Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

    III. Hồ sơ ly hôn năm 2022

    Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);

    + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

    IV. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn năm 2022

    1. Thủ tục thuận tình ly hôn

     Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền giải quyết

    Bước 2: Nhận thông báo đóng án phí và thực hiện việc nộp án phí tại Chi cục thi hành án

    Bước 3: Đến Tòa án viết bản tự khai/ Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên theo lịch thông báo của Tòa án.

    Bước 4: Nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn do TAND ban hành

    2. Thủ tục đơn phương ly hôn

     Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền giải quyết

    Bước 2: Nhận thông báo đóng án phí và thực hiện việc nộp án phí tại Chi cục thi hành án

    Bước 3: Hoà giải tại Toà án. 

    Bước 4: Quyết định hoà giải thành hoặc Quyết định đưa vụ án ra xét xử

    Bước 5: Tòa án ban hành Bản án.

    V. Thời gian giải quyết ly hôn

    Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

    VI. Chi phí khi tiến hành thủ tục ly hôn theo pháp luật

    Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

    – Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

    – Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

    VII. Dịch vụ tư vấn tại văn phòng về ly hôn của Công ty Luật TNHH Đức An bao gồm:

    – Tư vấn các quy định pháp luật về ly hôn (các trường hợp không được ly hôn, ly hôn theo yêu cầu của một bên, thuận tình ly hôn,…)

    – Tư vấn về trình tự thực hiện thủ tục ly hôn;

    – Tư vấn cách thức và địa điểm nộp đơn ly hôn;

    – Tư vấn về giải quyết vấn đề con chung, cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn;

    – Tư vấn tranh chấp chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, chia tài sản chung khi ly hôn; Chia tài sản khi một bên đóng góp nhiều hơn; Chia tài sản khi một bên có lỗi; Chia quyền sử dụng đất khi sống chung với gia đình nhà chồng, Chia tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

    – Tư vấn để khách hàng giải quyết tất cả các vấn đề khó khăn gặp phải khi ly hôn;

    – Soạn thảo đơn ly hôn;

    – Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án ly hôn.

    Liên hệ với Luật sư Hôn nhân gia đình

    CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

    Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

    Địa chỉ: 51A, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

    ĐT liên hệ:  0902201233

    Email:  [email protected]

    Web: www.luatducan.vn

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Khi Chồng Bỏ Đi Nước Ngoài Và Có Gia Đình
  • Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn, Ly Hôn Thế Nào ?
  • Ly Hôn Khi Mất Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai
  • 3 Điều Lưu Ý Khi Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Chồng Ở Nước Ngoài
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì Và Án Phí Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Và Án Phí Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022 Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Thuận Tình Ly Hôn Và Những Điều Cần Biết?
  • Những Điều Cần Biết Khi Làm Thủ Tục Ly Hôn.
  • Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng

    Đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí để giải quyết việc ly hôn là án phí dân sự có giá ngạch theo quy định.

    Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

    + Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

    + Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    + Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

    Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

    Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

    Sự khác nhau giữa thủ tục ly hôn đơn phương khác thủ tục ly hôn thuận tình được thể hiện ở các điểm sau:

    Xét trên khía cạnh sự đồng thuận của vợ chồng thì ly hôn thuận tình có sự đồng thuận của cả hai còn ly hôn đơn phương chỉ là mong muốn của một bên.

    Xét trên khía cạnh thủ tục tại Tòa án thì khi ly hôn thuận tình Tòa án sẽ không mở phiên tòa xét xử mà căn cứ theo đơn ly hôn của vợ chồng mà ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với ly hôn đơn phương Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường ghi nhận trong bộ luật tố tụng dân sự 2022 với thời gian giải quyết từ 3-6 tháng.

    Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án quy định về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sự sơ thẩm quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh như sau:

    “2. Xác định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình như sau: a- Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng; b- Trường hợp cả vợ và chồng cùng có yêu cầu thì mỗi người phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng. 3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng. 4. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần họ yêu cầu chia trong giá trị tài sản mà Tòa án tạm tính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Nghị quyết này”.

    Đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí để giải quyết việc ly hôn là án phí dân sự có giá ngạch theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12: “3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể”.

    Theo đó, mức án phí phải nộp sẽ tương ứng với giá trị tài sản tranh chấp, có thể lên tới hàng tỉ đồng, cụ thể như sau:

    -Từ 4.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đồng

    – Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

    – Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    – Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    – Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    – Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng”.

    Luật gia Nguyễn Thị Tâm – Phòng tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Ly Hôn Và Án Phí Ly Hôn?
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Án Phí
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Cách Chia Tài Sản
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản Chung
  • Ly Hôn Chia Tài Sản
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022 Gồm Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022: Hướng Dẫn Các Bước Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thuận Tình Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Ly hôn là điều không ai mong muốn nhưng khi đã quyết định chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng cách ly hôn, đảm bảo rằng mình đã nắm vững những thủ tục ly hôn 2022 theo quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề này nếu không muốn chịu thiệt thòi khi ly hôn.

    1. Quy định của pháp luật về ly hôn

    Ly hôn là việc vợ, chồng chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo yêu cầu của cả hai vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc chồng khi đã có những căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật. Ly hôn làm chấm dứt trách nhiệm của các bên trong quan hệ hôn nhân và các ràng buộc khác về dân sự.

    Ly hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 gồm những vấn đề sau:

      Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014): Quy định về ai là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

    Theo quy định đó thì vợ hoặc chồng hay cả hai vợ chồng là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền này khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Đồng thời pháp luật cũng nêu ra các trường hợp chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, không phụ thuộc vào việc đứa trẻ là con của ai

    • Ly hôn phải trải qua quá trình hòa giải bắt buộc tại Tòa án (Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
    • Trường hợp ly hôn thuận tình là khi cả vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn (Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014)
    • Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng được gọi là ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014)
    • Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Điều 59, Điều 33 về Tài sản riêng và Điều 43 về Tài sản riêng của vợ, chồng và các văn bản hướng dẫn thi hành)
    • Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014).

    2. Thủ tục ly hôn trong các trường hợp

    2.1. Thủ tục ly hôn thuận tình

    Thuận tình ly hôn là việc vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Thủ tục ly hôn thuận tình đòi hỏi cả hai bên phải thể hiện ý chí tự nguyện ly hôn, không bị ai cưỡng ép và lừa dối. Việc tự nguyện ly hôn là căn cứ để Tòa án xem xét vụ việc chứ không phải là căn cứ có tính quyết định việc chấm dứt hôn nhân. Thuận tình ly hôn được quy định tại điều 55 như sau:

    “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

    Tất nhiên, bạn cũng phải hiểu về Ly hôn thuận tình, những cách thức, hồ sơ cần chuẩn bị để tự bảo vệ quyền lợi của riêng mình

    Mặc dù thuận tình ly hôn, nhưng vẫn không khỏi những tranh chấp

    2.2 Thủ tục ly hôn đơn phương

    Trong cuộc sống hôn nhân, đôi khi mong muốn ly hôn chỉ xuất phát từ một phía còn bên còn lại thì không muốn ly hôn. Mục đích của việc níu kéo, duy trì quan hệ hôn nhân có thể là tốt (muốn xây dựng lại tình cảm và hạnh phúc) hoặc cũng có khi chỉ xuất phát từ sự ích kỷ, muốn gây khó khăn cho đối phương hoặc muốn họ phụ thuộc vào mình.

    Do đó, quy định về việc cho phép ly hôn theo yêu cầu của một bên thực sự mở ra một lối thoát cho những ai đang phải chịu bất hạnh trong hôn nhân và mong muốn được ly hôn nhưng không có được sự đồng thuận của người kia. Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại điều 56 như sau:

    “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

    3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

    Cũng giống như Ly hôn thuận tình, bạn cũng cần phải hiểu về thủ tục ly hôn đơn phương chuẩn bị giấy tờ, cách thức, những vấn đề gặp phải khi Ly hôn đơn phương để tự bảo vệ quyền lợi cho mình

    2.3. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

    Các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài có phần phức tạp hơn các vụ án ly hôn trong nước.

    3. Thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì?

    Các giấy tờ cần thiết để chuẩn bị ly hôn đơn phương

    Các giấy tờ bạn nhất định phải có trong hồ sơ ly hôn là:

    1. Đơn xin ly hôn
    2. Bản chính giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính thì bạn có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn và nộp bản sao cho Tòa án kèm theo đơn trình bày về lý do không thể xuất trình bản chính giấy đăng ký kết hôn.
    3. Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu
    4. Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (khi ly hôn thuận tình) hoặc của người yêu cầu ly hôn đơn phương
    5. Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con
    6. Bản sao có chứng thực các giấy tờ về nhà đất, tài sản yêu cầu Tòa án phân chia

    4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

    Từ quy định tại Điều 35 về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Điều 39 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, Điều 40 về Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự thì:

    • Trong trường hợp thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Vợ chồng có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết.
    • Trong trường hợp ly hôn đơn phương, theo nguyên tắc chung thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú là nơi có thẩm quyền giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản Tòa án giải quyết là Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn. Ngoài ra, nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc Tòa án nơi nguyên đơn cư trú để giải quyết trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật cho phép (Điểm b – khoản 1 Điều 39 và Điểm a, c – khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự).

    Thẩm quyền giải quyết của vụ án ly hôn với người nước ngoài căn cứ Điều 35, 37, 39, 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 như sau:

    • Tại thời điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài hiện đang có mặt tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.
    • Tại thời điểm nguyên đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn mà bị đơn ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn cư trú, làm việc.

    5. Hướng dẫn các bước làm thủ tục ly hôn

    5.1. Ly hôn thuận tình

    • Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Với trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh là nơi nộp hồ sơ.
    • Bước 2: Nếu hồ sơ ly hôn đã đúng và đầy đủ, Tòa án ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý giải quyết sau khi đương sự nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn luật định.
    • Bước 3: Tòa mở phiên họp công khai cùng kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
    • Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải giữa các bên và lập Biên bản hòa giải.
    • Bước 5: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà không có ai thay đổi quyết định thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

    5.2. Ly hôn đơn phương

    • Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp đơn khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
    • Bước 2: Tòa án thống báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn yêu cầu cùng với hồ sơ hợp lệ
    • Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án
    • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

    6. Các lưu ý, trường hợp đặc biệt khi tiến hành ly hôn

    6.1. Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai

    Trong trường hợp vợ đang mang bầu, người chồng không quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại điều 51. Dù đứa con trong bụng người vợ có phải là con đẻ của chồng hay không thì người chồng cũng không được quyền ly hôn đơn phương. Nếu muốn ly hôn, người chồng phải đợi khi con trên 12 tháng tuổi trở lên mới được quyền yêu cầu ly hôn.

    Trong trường hợp người vợ đang mang thai có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Quy định như vậy nhằm bảo vệ quyền và lợi ích, sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em trong trường hợp người phụ nữ bị bạo lực gia đình muốn ly hôn hoặc người chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    6.2. Thủ tục ly hôn khi người yêu cầu ly hôn là Cha, mẹ, người thân thích khác

    Trong khi vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định điều 51.

    7. Thủ tục ly hôn nhanh gọn: Chỉ người hiểu luật mới làm được

    Ly hôn mà không nắm rõ các quy định của pháp luật sẽ khiến bạn gặp phải các rắc rối sau đây:

    • Nộp thiếu giấy tờ, hồ sơ xin ly hôn. Điều này sẽ khiến Tòa án trả lại đơn hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ khiến quá trình ly hôn của bạn kéo dài, mất thời gian.
    • Thiếu các bằng chứng chứng minh căn cứ ly hôn và kết quả là Tòa án không công nhận hoặc quyết định cho ly hôn.
    • Gặp bất lợi trong việc phân chia tài sản và quyền nuôi con

    Thủ tục ly hôn nhanh gọn nếu thỏa mãn được: Thời gian giải quyết nhanh chóng, các tranh chấp về chia tài sản, nuôi con được giải quyết hợp lý với lợi thế thuộc về bạn. Tuy nhiên, hầu hết các vụ án ly hôn, việc tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con thường phức tạp, nếu không hiểu biết về luật hôn nhân và gia đình, rất có thể bạn sẽ gặp bất lợi trong những tranh chấp này!

    Vì vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, bạn cần phải nhận được sự tư vấn pháp lý bằng cách tìm đến dịch vụ ly hôn nhanh. Các luật sư và chuyên viên pháp lý là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, đã từng có kinh nghiệm, hiểu biết giải quyết các thủ tục ly hôn nhanh gọn nên họ sẽ cung cấp cho bạn những lời khuyên, những giải pháp hữu hiệu nhất cho bạn. Vì vậy, lời khuyên cho bạn là tìm tới các dịch vụ tư vấn pháp lý khi ly hôn để giành lợi thế về mình nhiều nhất có thể.

    Trân trọng.

    LS TRẦN MINH HÙNG TƯ VẤN LUẬT TRÊN TRUYỀN HÌNH TPHCM

    Trân trọng cảm ơn.

    ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Giành Quyền Nuôi Con Sau Khi Ly Hôn?
  • Vì Không Sinh Được Con Trai, Chồng Liền Lập Phòng Nhì Có Con Rơi, Mẹ Chồng Khuyên Tôi Hãy Chấp Nhận
  • Con 4 Tuổi Sẽ Ở Với Ai Khi Bố Mẹ Ly Hôn
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Tại Quận 12 Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Luật Sư Tư Vấn Các Bước Tiến Hành Thủ Tục Ly Hôn Ở Quận 12 Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Ly Hôn Hợp Pháp Cần Những Thủ Tục Và Trình Tự Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Tại Nghệ An Và Tất Tần Tật Các Vấn Đề Liên Quan
  • Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Tại Nghệ An Và Tất Cả Những Vấn Đề Cần Lưu Ý
  • Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Uy Tín Giá Rẻ Tại Nghệ An
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Trong & Ngoài Nước
  • Thủ Tục Ly Hôn Trong Ngành Công An Có Gì Khác Biệt?
  • TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN

    Ly hôn là một sự kiện thay đổi rất lớn trong cuộc sống. Đôi khi thủ tục ly hôn có thể tiến hành một cách nhẹ nhàng do sự đồng thuận của cả hai bên. Vậy muốn lý hôn cần nộp những thủ tục gì? Thuê dịch vụ Luật sư tư vấn ly hôn ở đâu Uy Tín?

    Khi đưa ra quyết định ly hôn, có ba vấn đề mà bạn cần phải giải quyết

    – Vấn đề hôn nhân, hai bên có đồng ý ly hôn không hay chỉ một bên đồng ý;

    – Vấn đề con chung: các con sẽ do ai nuôi dưỡng, việc trợ cấp nuôi con tiến hành ra sao, việc hạn chế quyền thăm nuôi con trong trường hợp người còn lại có hành vi bạo hành, ngược đãi con cái.

    – Vấn đề tài sản chung: tài sản chung là những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp được tặng cho, thừa kế riêng. Tài sản chung bao gồm cả các khoản nợ chung giữa hai người.

    Khi đã có quyết định của mình về các vấn đề nêu trên, bạn có thể bắt đầu tiến hành thủ tục. Hồ sơ, các giấy tờ cần chuẩn bị tùy thuộc vào bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn.

    – Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

    – Bản sao giấy khai sinh của các con chung;

    – Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;

    – Bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu.

    – Hồ sơ cần gửi tới Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người không đồng ý ly hôn cư trú, bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

    – Bản sao giấy khai sinh của các con chung;

    – Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;

    – Bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận nơi cư trú của cơ quan công an.

    Ly hôn có thể là một thời gian khó khăn đối với nhiều người. Đây là bước ngoặt mà sau đó tất cả các thành viên trong gia đình sẽ chuyển qua một cuộc sống hoàn toàn mới. Bởi vậy, đừng để giai đoạn tiến hành thủ tục ly hôn gây cho bạn căng thẳng, mệt mỏi. Nếu điều kiện kinh tế không cho phép, ít nhất bạn cũng nên có một buổi tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư, chắc chắn nó sẽ mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích để giữ được quyền lợi cho mình nhiều nhất.

    (1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng;

    (2) Mọi chi phí triển khai công việc luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

    (3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời;

    (4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/Tp. HCM;

    (5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất;

    (6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh.

    (3) Dịch vụ tư vấn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp công ty Việt Nam

    (4) Tư vấn đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư cho công ty vốn nước ngoài

    (5) Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty vốn nước ngoài

    (6) Tư vấn xin Visa, Giấy phép lao động , Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại công ty vốn nước ngoài

    (7) Tư vấn hợp đồng và các giao dịch kinh doanh của công ty vốn nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Tiến Hành Thủ Tục Ly Hôn
  • Những Điều Cần Biết Khi Làm Thủ Tục Ly Hôn.
  • Thuận Tình Ly Hôn Và Những Điều Cần Biết?
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022 Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Thủ Tục Ly Hôn Và Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì Và Thời Gian Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì? Thời Gian Thực Hiện Trong Bao Lâu?
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Thủ Tục Gì? Thời Gian Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn Mất Bao Lâu, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu
  • Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Công ty Luật TNHH Everest tư vấn giải quyết nợ khi ly hôn và thủ tục ly hôn…

    Hỏi: Vợ chồng tôi muốn nhưng vợ chồng tôi còn một số nợ thì chúng tôi cần phải làm gì? Thủ tục cần những gì và thời gian bao lâu? (Hoa Hồng – Hải Dương)

    Luật gia Nguyễn Thành Đạt – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH – trả lời:

    Hiện nay theo của pháp luật thì việc gải quyết nợ chung khi lyhôn được quy định tại Điều 37 Luật HNGĐ 2014. Cụ thể như sau:

    Như vậy nếu là nghĩa vụ chung của vợ chồng thì sẽ đựơc giải quyết theo quy định trên.

    Vì vợ chồng bạn thuận tình ly hôn nên cần sau đây:

    Theo quy định của pháp luật thì bạn chỉ cần nộp hồ sơ ly hôn đến TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai vợ chồng.

    Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông báoyêu cầu chị nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi chị nộp án phí trong thời hạn luật định Tòa án sẽ tiến hành hòa giải,nếu hòa giải không thành lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

    – Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

    – Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;.

    Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

    Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử ly hôn theo thủ tục chung.

    + Giấy chứng nhận ĐKKH ( bản chính);

    + CMND của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của con ( bản sao có chứng thực);

    +Đơn yêu cầu công nhận thuận tình li hôn ( theo mẫu);

    Thời hạn giải quyết được quy định tại Điều 179 Bộ luật TTDS 2011 như sau:

    “1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;c) Đình chỉ giải quyết vụ án;d) Đưa vụ án ra xét xử.3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng”.

    1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.
    2. Nội dung tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Án Phí Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Tiền? Chỉ Từ 300K?
  • Ly Hôn Và Tái Hôn Trong Giáo Hội Công Giáo Đối Với Người Công Giáo
  • Phân Chia Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn
  • Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Như Thế Nào?
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Thủ Tục Gì? Thời Gian Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Mất Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn Mất Bao Lâu, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu
  • Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình & Đơn Phương Tại Tand Quận Hoàng Mai
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Thời Gian Bao Lâu? 4 Tháng Nếu Không Tranh Chấp
  • 1. Ly hôn đơn phương cần những thủ tục gì?

    Thưa luật sư, em xin được tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương. Em kết hôn ngày 18/09/2014. Em đã tìm hiểu về thủ tục làm đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất.

    Hiện tại thì em đã ly thân với chồng em từ ngày 21/12/2014 vì lý do chồng em đã đánh đập và gia đình chồng thì khinh bỉ và xúc phạm tới danh dự của em, hơn thế nữa chồng em còn mắc phải tệ nạn xã hội. Trong thủ tục xin ly hôn có bản chính giấy đăng ký kết hôn thì em không giữ, trong mẫu đơn ly hôn cần có số chứng minh nhân dân của chồng em mà em cung không có. Vậy em muốn được tư vấn là em phải làm như thế nào để có thể hoàn tất thủ tục cần thiết để được ly hôn đơn phương? Em xin cảm ơn!

    Người gửi: T.H.B

    Luật sư tư vấn trực tiếp về thủ tục ly hôn, quyền nuôi con sau ly hôn,:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

    Bạn được quyền làm đơn đơn phương ly hôn, căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

    Hồ sơ ly hôn, gồm:

    “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

    – Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc làm việc của chồng bạn hoặc Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ chồng bạn thỏa thuận lựa chọn để giải quyết sao cho thuận tiện nhất cho hai vợ chồng bạn.

    Tuy nhiên trong trường hợp của bạn thì bạn không có trong tay chứng minh nhân dân của chồng cũng như giấy đăng ký kết hôn thì bạn có thể làm như sau:

    + Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp Trích lục bản sao.

    + Về chứng minh nhân dân của chồng: Nếu trong trường hợp bạn chưa có chứng minh thư của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh nhân dân của chồng sau.

    Luật sư: Minh Hằng – Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên CAFE SÁNG với VTV3

    :

    2. Ly hôn đơn phương khi chồng ghen tuông vô cớ?

    Kính chào Luật Sư! Tôi có một số vướng mắc về vấn đề làm hồ sơ ly hôn. Kính mong Luật Sư giải đáp thắc mắc giúp: Tôi và chồng ly thân từ 07/2015 đến nay. Và hiện tại, tôi không thể kéo dài cuộc hôn nhân này. Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, chồng tôi thường xuyên rượu chè, ghen tuông vô cớ, không đúng trách nhiệm của người chồng và chửi xúc phạm tôi với một người bạn trên facebook….và một số mâu thuẫn khác.

    Như vậy, tôi có được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương không, và trong thời gian bao lâu? Tôi hiện và chồng hiện đang sinh sống và làm việc tại Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ. Hộ khẩu thường trú của tôi ở Q. Ô Môn – Tp. Cần Thơ, hộ khẩu thường trú của chồng tại Tp. Bến Tre, tỉnh Bến Tre; thì tôi có phải gửi hồ sơ về Tòa án nhân dân Tp. Bến Tre không? Hồ sơ ly hôn tôi không có được hộ khẩu công chứng của chồng (vẫn còn hộ khẩu ở Bến Tre) thì có hợp lệ không?

    Mong sớm nhận được mail của Luật Sư. Cảm ơn Luật Sư dành chút thời gian quý báu của mình! Xin chân thành cảm ơn!

    Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau khi ly hôn,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

    :

    Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    “Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”

    Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì nếu bạn có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương gửi lên Tòa án để được giải quyết.

    Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022quy định:

    Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    …”

    Như vậy, theo quy định pháp luật trên bạn phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú và làm việc (trường hợp này bạn sẽ nộp tại TAND quận Ninh Kiều). Hồ sơ ly hôn bạn có thể tham khảo qua bài viết sau: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

    Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 là 04 tháng đến 06 tháng.

    Bạn không có được hộ khẩu của chồng bạn, trong hồ sơ xin ly hôn, bạn phải nêu rõ lý do mình đã thực hiện mọi biện pháp mà không có được hộ khẩu của chồng để Tòa án có thể xem xét và giải quyết ly hôn cho bạn.

    3. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương?

    Thưa luật sư! Cho em hỏi thời gian giải quyết và thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào ạ? Em và chồng em liên tục xảy ra mâu thuẫn và chung sống không hợp nữa và em nghi ngờ anh ấy ngoại tình, như vậy có đủ điều kiện để ly hôn không? Tôi xin cảm ơn!

    Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân thủ tục ly hôn đơn phương,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

    :

    Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, theo đó, một bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi và chỉ khi bạn có một trong các căn cứ sau:

    – Tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

    + Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

    + Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

    + Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

    – Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

    – Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

    4. Ly hôn đơn phương khi không có tung tích của vợ?

    Luật sư tư vấn luật hôn nhân: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

    Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Tôi và vợ tôi lấy nhau năm 2000, đến nay chúng tôi có chung một cháu đã 13 tuổi. Chúng tôi làm công nhân ở Bình Dương. Tháng 11/2014, vợ tôi bỏ tôi theo người khác, tôi về quê sinh sống. Do vậy, giờ tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng vợ tôi không về và tôi cũng không biết vợ tôi ở đâu. Vì vậy, tôi làm đơn ly hôn đơn phương phải không? Tôi nộp đơn yêu cầu tòa án huyện ở quê nơi tôi đang sống giải quyết được không? Chân thành cảm ơn luật sư.

    Bạn muốn ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị hồ sơ tương tự như bài viết ở trên đã trả lời.

    Trong trường hợp vợ bạn đã bỏ đi nhưng bạn vẫn biết nơi cư trú hiện tại của vợ bạn thì bạn cần nộp đơn xin ly hôn đến tòa án nơi vợ bạn đang cư trú. Tòa án sẽ có trách nhiệm triệu tập bị đơn đến tham gia phiên tòa. Sau 2 lần triệu tập mà vợ bạn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì tòa sẽ xử ly hôn vắng mặt. theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022.

    Trường hợp vợ bạn bỏ đi, tuy bạn liên lạc được nhưng không biết nơi cư trú hiện tại của vợ hoặc vợ bạn không có chỗ ở cố định thì theo Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 thì nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

    Như vậy, bạn có thể nộp đơn xin ly hôn ở tòa án nhân dân quận/huyện vợ bạn cư trú, làm việc cuối cùng. Tuy nhiên, bạn phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ bạn cho tòa án nơi bạn nộp đơn.

    5. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương?

    Thưa luật sư, tôi và vợ tôi quê ngoài Bắc, vào Quảng Nam sinh sống và làm việc, sống với nhau từ năm 2009, có hôn thú đầy đủ, có một con gái. Do trong cuộc sống chung vợ chồng không hoà hợp, hay xảy ra xung đột. Năm 2013, vợ chồng tôi sống ly thân. Tháng 9 năm 2013, vợ tôi đem con về ngoài quê sinh sống. Trong thời gian vợ con ở quê, tôi vẫn thường xuyên sắp xếp thời gian về thăm con và mong hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, xong vợ tôi luôn cự tuyệt. Cuối năm 2014, tôi về quê vợ và đón con gái vào trong này, sau đó vợ tôi đã làm đơn ly hôn gửi vào Toà án nơi tôi đang sống, và hộ khẩu của cô ấy vẫn ở trong này.

    Người gửi: T. V

    6. Xin hỏi về vấn đề ly hôn đơn phương?

    Chào luật sư! Tôi muốn luật sư tư vấn để giải quyết việc ly hôn đơn phương như sau: Tôi là người Hà Nội, năm 2008 có lập gia đình, vợ tôi là người Trà Vinh. Gia đình tôi được hai cháu, do cuộc sống hôn nhân không mấy hòa thuận thường xảy ra mâu thuẫn đôi lúc có cả bạo lực gia đình.

    Mỗi lần hai vợ chồng mâu thuẫn là vợ tôi lại lôi con ra để trút giận. Năm 2013, do không thể kéo dài cuộc hôn nhân này tôi có đề nghị ly hôn, vợ tôi có đồng ý nhưng không ký và bắt tôi tự làm. Khi nộp đơn ra tòa và đang được thụ lý thì vợ tôi bỏ đi cùng hai đứa con về nhà ngoại ở. Nay đã được gần 02 năm, nhưng vợ tôi không về nhà chồng và cũng cương quyết không chịu ly hôn. Theo như tìm hiểu thì tôi phải nộp đơn tại tòa án nơi vợ tôi đang cư trú. Nhưng vì đi lại bất tiện hai tỉnh cũng quá xa việc ly hôn cũng khó khăn hơn. Hiện tôi muốn ly hôn nhanh vì tài sản chung là không có quyền nuôi con ai nuôi cũng được không tranh chấp. Liệu có làm nhanh được không, nếu được thì thời gian là bao lâu, phí dịch vụ là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Mong được luật sư hồi báo trong thời gian gần nhất!

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.

    Trường hợp bạn đưa ra yêu cầu ly hôn Tòa án sẽ căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết

    “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

    Theo đó, bạn phải gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi vợ bạn cư trú hoặc làm việc.

    Trường hợp của bạn, bạn có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp về mức phí dịch vụ của luật sư, cũng như thời gian giải quyết ly hôn nhanh theo yêu cầu của bạn. Luật sư tư vấn trực tiếp: Yêu cầu tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì? Thời Gian Thực Hiện Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì Và Thời Gian Bao Lâu?
  • Án Phí Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Tiền? Chỉ Từ 300K?
  • Ly Hôn Và Tái Hôn Trong Giáo Hội Công Giáo Đối Với Người Công Giáo
  • Phân Chia Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn
  • Thủ Tục Làm Ly Hôn Đơn Phương Năm 2022 Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Gồm Những Gì, Thời Gian Giải Quyết Ra Sao?
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Tiền?
  • Quy Trình, Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022
  • Muốn Đơn Phương Ly Hôn Nhưng Không Có Giấy Tờ Tùy Thân Thì Làm Thế Nào?
  • Ly Hôn Đơn Phương Không Có Giấy Tờ
  • Ly hôn đơn phương

    Khi hai vợ chồng không thể hòa hợp được trong cuộc sống, không thể cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc thì việc ly hôn là không thể tranh khỏi. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bên muốn ly hôn còn một bên lại không vậy để giải quyết việc ly hôn đơn phương như vậy cần chuẩn bị hồ sơ thế nào và thủ tục làm sao theo quy định pháp luật mới nhất năm 2022?

    – Đơn ly hôn đơn phương;

    – Đăng ký kết hôn của vợ chồng bản chính;

    – Bản sao chứng minh thư (căn cước công dân) hoặc hộ chiếu và hộ khẩu của vợ chồng;

    – Bản sao giấy khai sinh của con chung (trong trường hợp vợ chồng có con);

    – Các giấy tờ chứng minh tài sản chung vợ chồng (trong trường hợp vợ chồng yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân).

    Thứ hai: Những lưu ý khi ly hôn đơn phương

    – Trường hợp hai vợ chồng có con thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên tòa án có xem xét nguyện vọng của con trước khi quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng;

    – Trường hợp Đăng ký kết hôn bản chính bị thất lạc hoặc một trong các bên vợ/ chồng giấy Đăng ký kết hôn thì phải xin trích lục bản sao tại UBND xã, phường nơi hai vợ chồng đăng ký kết hôn;

    – Trường hợp không có chứng minh thư (căn cước công dân) hoặc hộ chiếu và hộ khẩu của bên không đồng ý ly hôn thì bên còn lại có thể đề nghị tòa án thu thập chứng cứ thay cho những tài liệu này;

    – Bên yêu cầu ly hôn phải chứng minh được mâu thuẫn trầm trọng không thể chung sống được có thể bằng xác nhận của chính quyền cơ sở, xác nhận của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc căn cứ chứng minh việc ngoại tình, bạo lực gia đình, ….

    Thứ ba: Thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương là tòa án nhân dân bên không đồng ý ly hôn đang cư trú.

    Để được tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên. Qúy khách có thể liên hệ với Luật Ngân Thái. Chúng tôi sẽ có luật sư chuyên trách để tư vấn cho Qúy Khách.

    Chú ý: Bài viết mang tính chất tham khảo ở thời điểm hiện tại. Qúy khách liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • ​tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì 1900 6581
  • Hồ Sơ Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×